. Hãy nêu khái niệm, chủ thể và những hình thức của quan hệ kinh tế quốc tế? KN: là tổng thể các mối quan hệ KTĐN của các nền kinh tế xét trên phạm vi toàn thế giới. (góc độ toàn thế giới) Quan hệ KTĐN: là những mối quan hệ về kinh tế, thương mại, khoa học và công nghệ của 1 nền kinh tế với bên ngoài. (góc độ 1 nền kinh tế) Chủ thể: + các quốc gia, vùng lãnh thổ, nền kinh tế (>200QG+VLT; phát triển, đang phát triển, kém phát triển) + các tổ chức quốc tế, liên kết kinh tế quốc tế (ASEAN, NAFTA, EU; APEC, ASEM; WB, IMF; FAO, UNDP, UNIDO, UNCTAD,... > LHQ) + các tập đoàn, công ty xuyên quốc gia, hãng, doanh nghiệp,... (đông nhất, ra đời, phát triển nhanh, có thể biến mất) 2. Trình bày bối cảnh phát triển của quan hệ kinh tế quốc tế. Trật tự thế giới cũ mất đi làm giảm nguy cơ chiến tranh hủy diệt ở quy mô toàn thế giới nhưng những xung đột quốc tế vẫn còn gia tăng và ảnh hưởng lớn đến tiến trình phát triển của kinh tế thế giới. Cách mạng khoa học công nghệ ngày càng phát triển, với nội dung rộng lớn ngày càng tác động trực tiếp tới mọi mặt đời sống, kinh tế xã hội ở tất cả các nước, nền kinh tế thế giới chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức. Toàn cầu hóa kinh tế diễn ra vô cùng mạnh mẽ, lôi cuốn sự tham gia của hầu hết các nước trên thế giới. Trong nhiều thập kỷ gần đây, khu vực kinh tế châu Á – Thái Bình Dương đã nổi lên, trở thành khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất, năng động nhất thế giới. Loài người đang đứng trước nhiều vấn đề nan giải đòi hỏi cần phải có sự hợp tác giữa các nước để cùng nhau giải quyết: vấn đề môi trường, các căn bệnh thế kỷ, sự bùng nổ dân số, thất nghiệp gia tăng, nghèo đói,... 3. Khái niệm toàn cầu hoá kinh tế, những biểu hiện và tác động của toàn cầu hoá kinh tế? KN: là hiện tượngquá trình liên kết KTQT trên phạm vi toàn cầu Biểu hiện: + Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng của các thỏa thuận thương mại tự do.
Trang 1CHƯƠNG IV:
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
QUỐC TẾ
Trang 203 TMDV quốc tế trong WTO
• Giới thiệu Hiệp định GATS
• Các nghĩa vụ chính trong GATS
04 TMDVQT tại Việt Nam
• Biểu cam kết riêng của VN
• Thị trường dịch vụ trong một
số ngành cụ thể
Nội dung chương học
Trang 3• Tài liệu bắt buộc: Quan hệ Kinh tế quốc
tế, Chương IV
• Tài liệu đọc thêm:
– Cam kết của Việt Nam khi gia nhập GATS – Hiệp định GATS
Tài liệu tham khảo
Trang 4Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ
Trang 5Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ
• Khái niệm
Dịch vụ là gì?
Philip Kotler T Hill
Các Mác
Trang 6Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ
• Khái niệm:
– C Mác:
•Dịch vụ có một giá trị tiêu dùng đặc biệt, vì nó cũng
nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định của con người
•Dịch vụ không có dạng vật chất mà tồn tại dưới dạng hoạt động của con người
•Lao động của người cung cấp dịch vụ tác động trực tiếp lên người nhận
Trang 7Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ
• Khái niệm:
– Philip Kotler:
•Dịch vụ là bất kỳ một hoạt động hoặc một lợi ích mà
một bên có thể cung cấp cho bên kia
•Dịch vụ về cơ bản là vô hình không cầm nắm được
•Hoạt động sản xuất dịch vụ có thể tạo ra hàng hóa ở dạng vật chất
Trang 8Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ
• Khái niệm:
– Philip Kotler:
Trang 9Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ
• Khái niệm:
– Hill:
•Dịch vụ là sự thay đổi về điều kiện hay trạng thái của
người hoặc hàng hóa thuộc sở hữu của một chủ thể
kinh tế do sự tác động của một chủ thể kinh tế khác và trên cơ sở thỏa thuận trước với chủ thể kinh tế ban
đầu
Trang 11Đặc điểm của DV
Trang 12Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ
• Đặc điểm của dịch vụ:
– Tính vô hình:
•Tồn tại dưới dạng hoạt động của con người
•Không nhận biết được bằng giác quan thông thường
•Không nhìn thấy được trước khi quyết định mua sắm
⇨ Mang tính trừu tượng
Trang 13Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ
• Đặc điểm của dịch vụ:
– Tính không tách rời:
•Dịch vụ gắn liền với người cung cấp dịch vụ
•Quá trình sản xuất và tiêu dùng gắn kết với nhau
⇨ Tác động qua lại trực tiếp giữa người cung cấp và người tiêu dùng dịch vụ
Trang 17Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ
• Phân loại dịch vụ:
– Theo tính chất thương mại của dịch vụ:
• Dịch vụ mang tính chất thương mại:
– Được cung ứng nhằm mục đích kinh doanh thu lợi nhuận – Do doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, công ty tư nhân cung cấp
• Dịch vụ không mang tính chất thương mại:
– Được cung ứng không nhằm mục đích kinh doanh thu lợi nhuận – Do cơ quan nhà nước, đoàn thể tổ chức phi lợi nhuận cung ứng
Trang 18Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ
• Phân loại dịch vụ:
– Theo mục tiêu của dịch vụ:
• Dịch vụ về hàng hóa (dịch vụ trung gian):
– Dịch vụ phân phối – Dịch vụ sản xuất
• Dịch vụ về tiêu dùng (dịch vụ cuối cùng):
– Dịch vụ xã hội – Dịch vụ cá nhân
Trang 19Dịch vụ tài chính Dịch vụ xã hội và dịch vụ liên quan
đến sức khỏe Dịch vụ du lịch và lữ hành Dịch vụ văn hóa giải trí
Dịch vụ vận tải Các dịch vụ khác không có tên ở trên
Trang 20Thương mại dịch vụ quốc tế
Trang 21TMDVQT trong khuôn khổ WTO
• Khái niệm:
– Theo cách hiểu chung:
•Thương mại/ dịch vụ/ quốc tế:
– Mua bán trao đổi – Sản phẩm hữu hình, phi vật chất – Từ lãnh thổ này sang lãnh thổ khác
Trang 22Thương mại dịch vụ quốc tế
• Khái niệm:
– Theo GATS:
Cung cấp qua biên giới
Hiện diện thương mại
GATS
Tiêu dùng ngoài lãnh thổ
Hiện diện thể nhân
Trang 23TMDVQT trong khuôn khổ WTO
• Khái niệm:
– Theo GATS:
Trang 24TMDVQT trong khuôn khổ WTO
• Vai trò của TMDVQT:
– Thúc đẩy thương mại hàng hóa phát triển
– Chuyển dịch cơ cấu đầu tư trên toàn thế giới
– Tạo ra số lượng việc làm đáng kể cho nền kinh tế toàn cầu
Trang 25TMDVQT trong khuôn khổ WTO
Trang 26TMDV trong khuôn khổ WTO
Trang 27TMDV trong khuôn khổ WTO
Cam kết của các quốc gia thành viên
Trang 28MFN
Transparency NT
Các nghĩa vụ chính được quy định trong GATS
TMDV trong khuôn khổ WTO
Market Access
Trang 29TMDVQT trong khuôn khổ WTO
• Các nghĩa vụ chính được quy định trong GATS:
– Nghĩa vụ chung:
•Tối huệ quốc
•Minh bạch hóa và công khai
– Nghĩa vụ cụ thể:
•Đối xử quốc gia
•Tiếp cận thị trường
Trang 30TMDVQT trong khuôn khổ WTO
• Các nghĩa vụ chính được quy định trong
GATS:
– Nghĩa vụ chung:
•Tối huệ quốc:
– Đối với bất kỳ biện pháp nào thuộc phạm vi điều chỉnh của
Hiệp định này, mỗi thành viên phải ngay lập tức và không
điều kiện dành cho dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ của
bất kỳ thành viên nào khác, sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà thành viên đó dành cho dịch vụ và các nhà
cung cấp dịch vụ tương tự của bất kỳ nước nào khác
Trang 31TMDVQT trong khuôn khổ WTO
• Các nghĩa vụ chính được quy định trong
GATS:
– Nghĩa vụ chung:
•Minh bạch công khai:
– Công bố mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành Hiệp định
– Thông báo cho Hội đồng thương mại dịch vụ về các văn bản pháp luật mới hoặc bất kỳ sửa đổi có liên quan đến TMDV – Trả lời không chậm trễ tất cả các yêu cầu của bất kỳ một Thành viên nào khác về những thông tin cụ thể liên quan đến các chính sách, biện pháp về TMDV
Trang 32TMDVQT trong khuôn khổ WTO
• Các nghĩa vụ chính được quy định trong
GATS:
– Nghĩa vụ cụ thể:
•Đãi ngộ quốc gia:
– Mỗi Thành viên phải dành cho dịch vụ và người cung cấp dịch vụ của bất kỳ Thành viên nào khác sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà Thành viên đó dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của mình
Trang 33TMDVQT trong khuôn khổ WTO
• Các nghĩa vụ chính được quy định trong
Trang 34TMDVQT trong khuôn khổ WTO
• Các nghĩa vụ chính được quy định trong
Trang 35TMDVQT trong khuôn khổ WTO
• Các nghĩa vụ chính được quy định trong GATS:
Hạn chế / yêu cầu về hình thức pháp nhân
Hạn chế số lượng thể nhân cung cấp dịch vụ
Trang 36TMDVQT tại Việt Nam
Trang 37TMDVQT tại Việt Nam
• Biểu cam kết riêng của Việt Nam trong khuôn khổ GATS:
Trang 38TMDVQT tại Việt Nam
• Biểu cam kết riêng của Việt Nam trong khuôn khổ GATS:
Trang 39TMDVQT tại Việt Nam
• Biểu cam kết riêng của Việt Nam trong khuôn khổ GATS:
Trang 40TMDVQT tại Việt Nam
• Thị trường TMDVQT trong một số ngành cụ thể:
– Ngân hàng
– Giáo dục…