Mục lụcI. LỜI NGUYỀN TÀI NGUYÊN21. Căn bệnh Hà Lan22. Nền quản trị yếu kém3II. LỜI NGUYỀN TÀI NGUYÊN TRONG NỀN KINH TẾ NGA51. Lời nguyền tài nguyên thể hiện qua biểu hiện của căn bệnh Hà Lan ở Nga: Nền kinh tế dựa nhiều vào xuất khẩu năng lượng.52. Lời nguyền tài nguyên thể hiện qua biểu hiện thứ hai của căn bệnh Hà Lan: Tỷ giá thay đổi làm giảm sự phát triển của các ngành hàng sản xuất khác trong nền kinh tế.93. Hiệu ứng từ lời nguyền tài nguyên: tăng bảo hộ trong nước và xu hướng gia tăng tham nhũng143.1 Nga bảo hộ nền sản xuất trong nước143.2 Hiệu ứng lòng tham và tình hình tham nhũng ở Nga15III. GIẢI PHÁP161. Giải pháp trên lý thuyết162. Giải pháp về tỷ giá hối đoái của Nga đối phó lời nguyên tài nguyên173. Giải pháp về tài nguyên của Nga đối phó lời nguyền tài nguyên18IV. KẾT LUẬN19TÀI LIỆU THAM KHẢO20 I. LỜI NGUYỀN TÀI NGUYÊNCụm từ lời nguyên tài nguyên lần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách có tựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” Giả thuyết lời nguyền tài nguyên vào năm 1993. Ông đã chỉ ra rằng:Không chỉ các quốc gia giàu tài nguyên có thể thất bại trong việc làm lợi từ của trời cho, thậm chí các nước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác mà thiên nhiên kém ưu đãi hơn”.Các nghiên cứu cũng cho thấy việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, và thậm chí hơn thế, là hiện tượng bùng nổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả tiêu cực tới tăng trưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.Như vậy, không nên coi tài nguyên thiên nhiên như là vận may vô tận, mà đòi hỏi cách quản lý kinh tế vĩ mô phù hợp và quản trị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể chế minh bạch và có trách nhiệm giải trình.Nhưng để làm được điều đó, điều đầu tiên cần là hiểu rõ hơn lời nguyền tài nguyên xảy ra như thế nào và tại sao. Hai thành phần cơ bản của lời nguyền tài nguyên không nằm ngoài cái gọi là: 1) Căn bệnh Hà Lan.2) Nền quản trị yếu kém.1. Căn bệnh Hà Lan Vào những năm 1960, sau khi phát hiện mỏ khí gas lớn ở vùng Groningen, biển bắc, Hà Lan đã tập trung khai thác và xuất khẩu một lượng khí đốt lớn. Điều này đã mang lại cho nước này nguồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà Lan giàu lên nhanh chóng. Tuy nhiên cũng chính nguồn ngoại tệ ấy đã đẩy giá đồng nột tệ của Hà Lan lên cao làm giảm xuất khẩu và sức cạnh tranh của các ngành sản xuất khác trong nước. Để chỉ tình trạng kinh tế đó ở Hà Lan, năm 1977, tạp chí The Economist lần đầu tiên đưa ra thuật ngữ “Căn bệnh Hà Lan” .Định nghĩa thuật ngữ “Căn bệnh Hà Lan”“Căn bệnh Hà lan” chỉ nguy cơ (tình trạng) suy giảm mạnh của khu vực sản xuất (manufacturing factor) khi một quốc gia tập trung khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu. Mở rộng ra, thuật ngữ này cũng dùng để chỉ tình trạng giảm sút của nền kinh tế do có sự gia tăng dòng ngoại tệ nói chung như sự tăng nhanh giá tài nguyên thiên nhiên xuất khẩu hay nguồn viện trợ từ nước ngoài, nguồn vốn FDIHai nguyên lý của mô hình “Căn bệnh Hà Lan”Trong nguyên lý chính yếu của mô hình căn bệnh Hà Lan, một ngành phát triển bùng nổ sẽ làm lu mờ các ngành khác trên hai phương diện: Hiệu ứng chuyển dịch nguồn lực: là việc chuyển nguồn lực qua ngành đang bùng nổ.Khi ngành khai thác tài nguyên phát triển mạnh nó đòi hỏi vốn và lao động, do đó mà tiền lương tăng lên. Điều này dẫn tới hàng loạt lao động chuyển dịch sang từ các ngành yếu thế hơn cho ngành khai thác tài nguyên. Hiệu ứng tiêu dùng: làm tăng chi tiêu ở các ngành phi thương mại.Do sự bùng nổ của việc khai thác tài nguyên nên nhà nước thu được một lượng nguồn thu và ngoại tệ dồi dào. Việc này có hại cho các ngành phi thương mại như sản xuất, chế tạo và nông nghiệp do chi phí đầu vào của các ngành này tăng lên. Đồng nội tệ sẽ tăng giá so với ngoại tệ và làm khó khăn cho các ngành sản xuất và chế tạo vì khả năng cạnh tranh quốc tế về giá giảm xuống do ngành này lệ thuộc vào xuất khẩu.Căn bệnh Hà Lan trở nên nghiêm trọng khi việc khai thác tài nguyên đột ngột giảm do giá tài nguyên giảm hay nguồn tài nguyên bị cạn kiệt. Sự biến động này có thể tạo ra một sự mất ổn định cho nền kinh tế và có thể lan ra và ảnh hưởng tới các ngành khác, và dĩ nhiên là gây thiệt hại cho ngành sản xuất và chế tạo nhiều hơn.2. Nền quản trị yếu kém Một điểm chung giữa các nhà nghiên cứu về lời nguyền tài nguyên là một nền quản trị nhà nước kém là nhân tố quan trọng để giải thích lời nguyền tài nguyên. Auty (2006) lập luận rằng việc khai thác tài nguyên thiên nhiên tạo ra khuynh hướng một đường cung địa tô cao được đo đếm bằng tỷ lệ của nguồn thu trên tổng đầu tư. “Địa tô cao ảnh hưởng tới chính phủ và các thể chế công bằng các cách thức cá biệt.”Một cung đường địa tô cao sẽ có khuynh hướng ảnh hưởng tới chính phủ trong các chính sách tái phân bổ địa tô thứ mà có quyết định mang tính chính trị lớn hơn và trực tiếp hơn, trong khi cũng làm chệch hướng các khích lệ từ sự tạo ra thịnh vượng hiệu quả.Nó cũng sẽ có khuynh hướng kéo dài sự ỷ lại của chính phủ vào xuất khẩu các mặt hàng, trong khi thất bại trong việc hấp thụ nguồn lực lao động nông thôn dư thừa, do đó tạo ra tình trạng tăng thu nhập một cách thiếu công bằng (Auty, 2006; Sachs Warner, 1995). Trái lại, một cung đường địa tô thấp như trong ngành sản xuất, chế tạo:Sẽ khiến chính phủ thúc đẩy việc tạo ra sự thịnh vượng bằng cách cung cấp khuyến khích đầu tư hiệu quả, phát triển sản xuất (để có thể có các nguồn thu từ thuế); khuyến khích một nền công nghiệp hóa mang tính cạnh tranh cao với lực lượng lao động được tăng cường, thúc đẩy đô thị hóa và giải quyết vấn đề lao động nông thôn dư thừa. Do vậy sẽ duy trì được sự bình đẳng về thu nhập và thu được một lượng tiết kiệm thực cao hơn.Quỹ Tiền tệ thế giới (IMF) cũng liên hệ “hiệu ứng tham lam” của việc khai thác tài nguyên tới chất lượng công quyền. Họ lập luận rằng địa tô cao cho khai thác tài nguyên thiên nhiên cổ vũ cho thói quan liêu và tìm kiếm địa tô tham lam, những thứ có thể là sự bảo hộ về thuế tới sự quen biết hoặc tham nhũng. Một số nhà lý thuyết cho rằng khai thác tài nguyên thiên nhiên sẽ có xu hướng cổ vũ cho một “nhà nước bóc lột” hơn là một nhà nước phát triển.Nhà nghiên cứu Michael Lewin Ross cho rằng: Khi mà các chính phủ chủ yếu dựa vào nguồn thu từ việc khai thác tài nguyên thiên nhiên hơn là thuế thu nhập, các chính phủ này sẽ có khuynh hướng kém giải trình về các nhu cầu từ các công dân của họ. Sự giàu có về dầu mỏ và khoáng sản đã thúc giục các chính phủ đầu tư nhiều hơn vào an ninh nội địa. Địa tô cao có thể dẫn tới tình trạng chính phủ chi tiêu lãng phí và dễ dàng, bao gồm việc mở rộng bộ máy chính phủ và vung tay chi tiêu cho xây dựng cơ sở hạ tầng, từ đó là mầm mống gia tăng tình trạng tham nhũng khi năng lực quản trị của bộ máy yếu kém. Nhà nghiên cứu Graham Davis cho rằng: “Bóng ma căn bệnh Hà Lan có thể châm ngòi cho các chính sách chủ nghĩa bảo hộ để hỗ trợ các ngành công nghiệp thiếu hiệu quả hoặc tạo ra một trạng thái lạc quan thái quá về kế hoạch kinh kế vĩ mô, dẫn tới các dự báo sai, vay mượn tài chính thiếu cân nhắc.II. LỜI NGUYỀN TÀI NGUYÊN TRONG NỀN KINH TẾ NGA1. Lời nguyền tài nguyên thể hiện qua biểu hiện của căn bệnh Hà Lan ở Nga: Nền kinh tế dựa nhiều vào xuất khẩu năng lượng.Dẫn nhậpSau thời kỳ Xô Viết, nước Nga tách ra với tư cách là quốc gia lớn nhất trong khối các quốc gia XHCN cũ, kế tục hầu hết các di sản của Liên Xô. Vào thời điểm mới tách ra nước Nga tiếp nhận từ Liên Xô những tàn dư về thời kỳ đình trệ với các cơ sở công nghiệp hoạt động kém hiệu quả, phần nhiều hoạt động trên công nghệ cũ, nông nghiệp kém phát triển do chính sách phát triển công nghiệp nặng dưới thời Xô Viết, bên cạnh đó là những khoản nợ rất lớn với các nước phương Tây. Tuy nhiên nước Nga cũng được kế thừa rất nhiều nguồn tài nguyên dồi dào, phong phú mà trong đó đáng kể nhất phải kể đến các mỏ dầu và khí đốt có trữ lượng khổng lồ ở Siberia hay dãy Ural,… Thời kỳ Yeltsin, nước Nga tiến hành tư nhân hóa hàng loạt các cơ sở công nghiệp, các khu mỏ tài nguyên thiên nhiên. Các nhà tư bản có tiền nhanh chóng thâu tóm những nguồn tài nguyên này, trở thành các trùm tài phiệt đầy thế lực và giàu có. Tuy nhiên tài sản lại tập trung vào tay tầng lớp này trong khi đại đa số người dân Nga trải qua thời kỳ khó khăn, vật giá leo thang do các chính sách kinh tế. Rõ ràng nguồn tài nguyên thiên nhiên đã không được sử dụng hợp lý để phát triển kinh tế trong nước. Năm 2000, ông Putin trở thành Tổng thống Nga, nhận thấy tiềm năng to lớn từ nguồn dầu mỏ và khí đốt có thể được tận dụng cho phát triển kinh tế, nâng cao mức sống cho người dân đã có một loạt chính sách mới. Cụ thể nhất phải kể đến việc tập trung hóa lại các nguồn tài nguyên vào các công ty lớn do nhà nước quản lý hoặc chi phối, trong đó phải kể đến Gazprom, tập đoàn năng lượng lớn nhất trên thế giới về quy mô do chính phủ Nga chi phối hoạt động. Dưới 2 nhiệm kỳ làm Tổng thống và 1 nhiệm kỳ Thủ tướng, ông Putin đã tận dụng tối đa thế mạnh từ nguồn khí đốt và dầu mỏ làm công cụ chính cho sự tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống cho người dân. Các mục tiếp theo sẽ đi sâu vào phân tích việc tăng trưởng trong ngành xuất khẩu năng lượng đóng vai trò trụ cột trong tăng trưởng của kinh tế Nga trong thời kỳ này.Sự tăng trưởng kinh tế Nga trong giai đoạn 2000 đến nay và sự phụ thuộc vào xuất khẩu nguyên liệu.Điểm nổi bật trong giai đoạn này đó là sự tăng trưởng trong GDP nước Nga, thể hiện ở hình sau đây: Biểu đồ trên cho thấy sự tăng trưởng ấn tượng của GDP nước Nga kể từ khi ông Putin lên nắm quyền. Năm 2000, GDP danh nghĩa nước Nga đạt khoảng mức 280 tỷ . Đến năm 2013 GDP danh nghĩa của Nga đã tăng lên đến mức 2000 tỷ , tức khoảng gấp 7 lần so với năm 2000. Sự tăng trưởng của GDP được đóng góp từ nhiều cấu thành trong đó đặc biệt phải kể đến sự tăng trưởng trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa nói chung, ta có thể thấy rõ ở hình sau: Giá trị xuất khẩu tính theo thời giá hiện hành của Nga tăng từ khoảng 120 tỷ vào năm 2000 lên mức gần 600 tỷ vào năm 2013. Về tỷ trọng đóng góp có thể thấy sự giảm dần tuy nhiên, xuất khẩu vẫn chiếm tỷ trọng lớn đóng góp vào GDP, trung bình khoảng 33% trong giai đoạn từ 2000 đến 2013 và thường xuyên chiếm trên mức 30%, thậm chí giai đoạn đầu những năm 2000 còn ở mức trên dưới 40% tỷ trọng GDP. Rõ ràng xuất khẩu đóng góp rất lớn cho GDP Nga. Trong số đó có nhiều mặt hàng có thể liệt kê năng lượng, máy móc, khoáng sản,… Mỗi mặt hàng lại có tỷ trọng trong xuất khẩu khác nhau. Ta có thể thấy tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng trong biểu đồ sau: Biểu đồ cho thấy % về giá trị các mặt hàng trong xuất khẩu của Nga. Biểu đồ rõ ràng chỉ ra thực tế là tỷ trọng về xuất khẩu năng lượng ở mức rất cao so với các mặt hàng xuất khẩu khác. Cụ thể trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2012 không khi nào tỷ trọng giá trị xuất khẩu về năng lượng ở dưới mức 60% tổng giá trị xuất khẩu của quốc gia. Thậm chí càng đến giai đoạn gần đây thì tỷ trọng này lại càng có xu hướng tăng lên. Ở thời điểm từ năm 2000 đến 2004, tỷ trọng giá trị xuất khẩu năng lượng trong tổng xuất khẩu ở Nga là khoảng trên dưới 60%, đến giai đoạn từ 2005 đến 2012, con số này là khoảng xấp xỉ 70%. Dĩ nhiên giá trị xuất khẩu tăng không đơn thuần do tăng sản lượng mà còn là sự thay đổi về giá khiến cho mặt hàng năng lượng có giá trị lớn. Ta có thể thấy sự gia tăng trong tỷ trọng giá trị xuất khẩu của năng lượng diễn biến với giá dầu và giá khí đốt thiên nhiên thể hiện ở biểu đồ sau: Trong giai đoạn từ 2000 đến 2012, về cơ bản giá khí đốt tương đối ổn định nên tỷ trọng đóng góp vào giá trị xuất khẩu của khí đốt của Nga phụ thuộc vào sản lượng xuất khẩu nên khá ổn định trong giá trị. Tuy nhiên cũng trong giai đoạn kể trên rõ ràng giá dầu thô đã tăng lên rất nhiều, có lúc đỉnh điểm trên 120 1 thùng và cũng vào giai đoạn này giá dầu là tăng liên tục. Bên cạnh đó giai đoạn từ 2000 đến 2007 kinh tế thế giới tăng trưởng tương đối tốt khiến cho nhu cầu dầu mỏ là khá lớn. Kết hợp cả giá liên tục tăng cũng như cầu về sản lượng lớn, nước Nga xuất khẩu mặt hàng dầu mỏ chủ lực của mình và thu được giá trị xuất khẩu từ mặt hàng này ngày càng lớn. Điều này làm cho tỷ trọng xuất khẩu dầu mỏ đóng góp rất lớn về tổng thể giá trị xuất khẩu của Nga, và cũng là đóng góp lớn cho tỷ trọng GDP của quốc gia này. Tỷ trọng về giá trị xuất khẩu dầu mỏ của Nga đóng góp vào ngành xuất khẩu cũng như GDP có sự ảnh hưởng rất lớn bởi giá dầu mỏ thế giới, ta có thể thấy ở biểu đồ sau: Hình trên cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa giá dầu mỏ và tăng trưởng GDP của Nga. Trong giai đoạn 2000 2013 kinh tế Nga liên tục tăng trưởng và cũng đồng thời trong giai đoạn đó là sự tăng lên liên tục về giá dầu trên thế giới, năm giá dầu thế giới giảm (năm 2009) cũng là năm mà kinh tế Nga có sự tăng trưởng âm (tất nhiên là bên cạnh lý do giá dầu giảm còn có cả sự khủng hoảng trong kinh tế cụ thể là hệ thống tài chính Nga làm cho kinh tế suy giảm). Từ các đồ thị thể hiện sự tăng trưởng trong tổng thể GDP của nước Nga cũng như sự gia tăng về tỷ trọng xuất khẩu đóng góp vào GDP và sự gia tăng giá dầu, ta có thể thấy mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế Nga gắn với sự gia tăng giá trị xuất khẩu của dầu mỏ. Như vậy xuất khẩu dầu mỏ đang đóng góp rất lớn cho kinh tế Nga, thậm chí là một trong những động lực chính trong sự tăng trưởng kinh tế của Nga. Sự tăng trưởng trong nền kinh tế ở giai đoạn này gắn liền với sự gia tăng giá trên thị trường thế giới, đem lại nguồn thu chủ yếu nhất đối với kinh tế Nga và ngân sách nhà nước. Như vậy có thể kết luận là kinh tế Nga có sự phụ thuộc lớn vào tài nguyên và đây là một biểu hiện chính của Lời nguyền tài nguyên dưới góc nhìn biểu hiện của Căn bệnh Hà Lan. 2. Lời nguyền tài nguyên thể hiện qua biểu hiện thứ hai của căn bệnh Hà Lan: Tỷ giá thay đổi làm giảm sự phát triển của các ngành hàng sản xuất khác trong nền kinh tế. Trước tiên ta xem xét tỷ giá hối đoái của Nga trong giai đoạn 20002014NămTỷ giá hối đoái (RubleUSD) (trung bình năm)200028.1287200129.1753200231.3608200330.6719200428.808200527.191200627.1355200725.5808200824.8529200931.7403201030.3679201129.3823201231.0661201331.9063201438.6025Trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2014, đặc biệt từ khoảng 2002 đến 2008 tỷ giá trung bình đồng Rub trên Đôla Mỹ liên tục giảm. Điều này có thể giải thích từ nguyên nhân việc xuất khẩu năng lượng của Nga tăng khiến cho nước này thu được rất nhiều ngoại tệ. Chính điều này làm tỷ giá tăng. Tỷ giá tăng sẽ có rất nhiều ảnh hưởng đến sản xuất trong nước và hoạt động xuất nhập khẩu.Sự gia tăng xuất khẩu của dầu mỏ kéo theo sự gia tăng trong giá trị tiền rub của Nga. Điều này dẫn đến một số tác động. Một là việc các mặt hàng khác của Nga dần đắt lên tương đối so với các mặt hàng cùng chủng loại của các nước khác, làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường cả trong nước và nước ngoài. Bên cạnh đó nguồn thu lớn từ xuất khẩu nguyên liệu còn góp phần đẩy mức sống người dân lên cao, làm chi phí lao động trở nên đắt đỏ hơn. Việc các hàng hóa cạnh tranh nước ngoài rẻ hơn ngay cả trên chình nước Nga cũng như chi phí sản xuất tăng do giá lao động tăng làm cho các ngành sản xuất gặp khó khăn hơn, giảm quy mô tăng trưởng và tỷ lệ nhân công trong một số ngành sản xuất trong khi các ngành dịch vụ khác thì tỷ trọng số người lao động tăng. Trong phần này nhóm sẽ chứng minh việc giảm tỷ giá làm giảm tỷ trọng lao động trong một số ngành sản xuất và làm cho việc nhập khẩu các sản phẩm của Nga tăng (do ngoại tệ rẻ hơn) làm cho ngành sản xuất của nước này có phần sụt giảm.Việc tỷ giá đổng rub giảm thực sự gây bất lợi cho hàng hóa xuất khẩu của Nga. Như chúng ta đều biết Nga ngoài xuất khẩu dầu mỏ ra còn xuất khẩu máy móc thiết bị, nông sản, khi tỷ giá thay đổi những mặt hàng này trở nên đắt hơn vì thực tế là đồng rúp tăng khiến cho nguyên vật liệu đắt hơn, lương công nhân cao hơn, những chi phí cấu thành ấy khiến cho hàng hóa của Nga đem xuất khẩu rất khó để cạnh tranh. Một lần nữa chúng ta hãy cùng nhìn vào bảng tỷ trọng hàng hóa xuất nhập khẩu của Nga để thấy được nguồn lời GDP có được từ những ngành khác: Thực phẩm, nông sản, sản xuất máy móc thiết bị xe cộ… chiếm tỷ trọng như nào trong có cấu xuất khẩu của Nga. Ảnh hưởng từ thu nhập, thu nhập tăng, tỷ giá giảm khiến cho hàng hóa trong nước trở nên đắt đỏ hơn một cách tương đối so với hàng nhập khẩu nên người dân đổ xô đi mua hàng nhập khẩu trong khi đó mặt hàng xuất khẩu khác như: sắt thép, hóa chất máy móc, thực phẩm lại khá khiêm tốn. Cụ thể ngành sản xuất máy móc chỉ chiếm một phần ít ỏi chỉ chạm ngưỡng xấp xỉ 5% năm và tình trạng đó duy trì cho tới tận năm 2010 thậm chí còn giảm nhẹ xuống còn 4,4%. Đó cũng bởi sự lên giá đồng rub khiến cho những hàng xuất khẩu ngoài trừ dầu mỏ mất khả năng cạnh tranh với những hàng ngoại nhập khác. Vì vậy tỷ trọng đóng góp vào cơ cấu xuất khẩu thấp. Nhìn vào biểu đồ ta thấy những mặt hàng có tỷ trọng xuất khẩu thấp đương nhiên tỷ trọng nhập khẩu cao, đó là các ngành có giá trị gia tăng thấp, máy móc thiết bị hóa chất, nhiên liệu… Ngành máy móc từ lâu đã không được coi là hướng đi phát triển của Nga, vì vậy nó không được chú trọng đầu tư, đặc biệt là máy móc phục vụ nông nghiệp. Vì vậy cùng với sự tăng lên đáng kể của xuất khẩu dầu thô qua hàng năm là sự tăng lên trong nhập khẩu máy móc,. Tỷ trọng máy móc nhập khẩu chiếm hơn 30% vào năm 2000 và đạt đỉnh 46,6% năm 2010. Những năm từ 2001 2009 tỷ trọng không ngừng biến động với xu hướng tăng lên với giá trị lần lượt là 32%, 35,1%, 40% ; 40% ; 45,6% ; 47,6%, 38%; 38,6%; 42,3%). Tỷ giá hối đoái giảm còn có ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, cụ thể là tác động vào tiền lương của công nhân. Khi GDP trong nước tăng nhờ xuất khẩu dầu mỏ tăng điều này làm cho cầu trong nước tăng. Một phần sức cầu tăng chuyển vào hàng hóa ngoại thương do giá quốc tế ấn định, phần còn lại chuyển dịch vào hàng hóa phi ngoại thương. Nhưng giá hàng hóa dịch vụ phi ngoại thương do trong nước quy định. Khi giá cả phi ngoại thương tăng, lao động và vốn sẽ chuyển dịch từ hoạt động sản xuất ngoại thương sang phi ngoại thương. Tiền lương tăng, việc sản xuất trở nên đắt đỏ hơn do chi phí lao động tăng tạo ra sự suy giảm trong tăng trưởng sản xuất và đồng thời lại có tác động là sự tăng trưởng mạnh của các ngành dịch vụ. Ở đây ta sử dụng dữ liệu ở cấp ngành để so sánh tốc độ tăng trưởng trên các lĩnh vực của Nga gồm sản lượng, việc làm, tiền lương thực tế và chi phí lao động đơn vị. (Nguồn: hệ thống phân loại công nghiệp Dịch vụ do Liên bang Nga Nhà nước thống kê, 122004). Sử dụng hệ thống phân loại này, ta xác định lĩnh vực tài nguyên của Nga là ngành nhiên liệu, trong đó bao gồm khai thác dầu, chế biến dầu, khí đốt , và than. Các ngành sản xuất bao gồm: điện, kim loại đen, kim loại màu, hóa chất và hóa dầu, máy móc, lâm nghiệp và chế biến gỗ, công nghiệp nhẹ, và thực phẩm. Cuối cùng, các ngành dịch vụ bao gồm xây dựng, truyền thông, giao thông vận tải và thương mại. Các dữ liệu trên phù hợp với biểu hiện của căn bệnh Hà Lan. Như trong hình 5, các ngành sản xuất đã tăng trưởng với tốc độ chậm hơn so với các ngành khác kể từ năm 2001, tỉ trọng trong tổng sản lượng các ngành sản xuất giảm đáng kể. Bên cạnh đó, sự tăng trưởng của ngành dịch vụ không những vượt qua ngành sản xuất mà từ năm 2002 còn vượt qua cả ngành nhiên liệu. Hơn nữa, Bảng B cho thấy tăng trưởng việc làm trong ngành dịch vụ đã đạt tăng trưởng dương kể từ năm 2000 và vượt quá tốc độ tăng trưởng việc làm trong các lĩnh vực khác trong năm 2002 và năm 2004. Sự gia tăng ở ngành dịch vụ dịch vụ cho thấy ở Nga hiệu ứng tiêu dùng đã trở nên quan trọng hơn so với hiệu ứng di chuyển nguồn lực. Bảng này thể hiện tăng trưởng sản xuất theo phân ngành, cho thấy sự suy giảm trong tăng trưởng sản xuất. So sánh 19972000 (giá dầu thấp) với 20012004 (giá dầu cao), ta thấy chỉ có các ngành nhiên liệu, lĩnh vực thực phẩm, và ngành điện là có sản lượng tăng trưởng. Tất cả các ngành sản xuất khác có mức tăng trưởng chậm hơn đáng kể trong 20012004, khi giá dầu ở mức cao, nhất là ngành công nghiệp nhẹ đã suy giảm đến mức âm.Biểu hiện tiếp theo của căn bệnh Hà Lan ở nước Nga được nhìn dưới hai góc độ: Tỷ giá đồng rúp giảm khiến cho hàng xuất khẩu của nước Nga gặp khó khăn, làm giảm tỷ trọng đóng góp của các ngành này trong cơ cấu GDP, đi cùng với hiệu ứng tăng giá đồng rúp, thu nhập của người dân Nga tăng lên tương đối so với lúc trước họ lực chọn hàng nhập khẩu thay vì những hàng sản xuất trong nước đắt đỏ. Từ những biểu hiện trên có thể thấy rõ rằng ngoại trừ mặt hàng dầu mỏ với giá trị xuất khẩu ngày càng tăng, đóng góp nhiều vào tăng trưởng kinh tế trong nước và mức sống người dân thì các mặt hàng xuất khẩu của Nga ngày càng mất đi lợi thế cạnh tranh, khiến cho sản xuất các mặt hàng khác trừ năng lượng ngày một giảm, đồng thời là sự chuyển dịch cơ cấu lao động sang ngành năng lượng và dịch vụ.Như vậy có thể thấy thực trạng nền công nghiệp Nga ngày một suy yếu về quy mô cũng như sự cạnh tranh trên thị trường, điều đó tất yếu dẫn đến sự thu hẹp về quy mô. Nhưng một đất nước không thể phát triển nếu thiếu nền tảng các ngành sản xuất. Chính phủ Nga nhận thức điều này từ đó có đề ra một số biện pháp để hỗ trợ ngành sản xuất trong nước, trong đó phải nói đến công cụ bảo hộ. Bên cạnh đó nguồn thu ngoại tệ khổng lồ từ nhiên liệu còn là một nguồn ngân sách quan trọng trong đầu tư phát triển kinh tế. Tuy nhiên Lời nguyền tài nguyên còn đi kèm với tình trạng tham nhũng ngày một tăng do nguồn thu ngoại tệ được ồ ạt đẩy vào đầu tư nhưng lại không được quản lý tốt do ngân sách lớn, thiếu sự quan tâm đến thất thoát. Bảo hộ sản xuất trong nước và tình trạng tham nhũng gia tăng là hai biểu hiện nổi bật đối với một quốc gia chịu Lời nguyền tài nguyên. Phần tiếp theo nhóm sẽ phân tích cụ thể hai biểu hiện này.3. Hiệu ứng từ lời nguyền tài nguyên: tăng bảo hộ trong nước và xu hướng gia tăng tham nhũng3.1 Nga bảo hộ nền sản xuất trong nướcNga là một trong những quốc gia có quá trình đàm phán gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO lâu nhất. Cuộc đàm phán của Nga kéo dài tới tận 17 năm. 2282012 Nga chính thức là thành viên thứ 156 của tổ chức WTO. Ngay cả quốc gia có nhiều rào cản thương mại và vi phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với các công ty nước ngoài như Trung Quốc cũng đã trở thành thành viên của WTO từ năm 2001. Nền kinh tế lớn thứ 9 thế giới ngoài những lý do về chính trị trong thời chiến tranh lạnh và những bất đồng quan điểm với Mỹ gây trở ngại cho sự gia nhập WTO thì bản thân nền kinh tế Nga cũng có rất nhiều rào cản. Trước khi ra nhập WTO mức thuế nhập khẩu trung bình của Nga là 9,5%. Nga đã cam kết lộ trình giảm thuế xuống còn 6% trong năm 2015.Tuy nhiên sau khi ra nhập WTO Nga vẫn còn áp dụng nhiều biện pháp hạn chế thương mại để tạo lợi thế cho nền sản xuất công nghiệp nước này. Như đã trình bày ở trên, nền công nghiệp sản xuất cuả Nga không mạnh và còn có phần suy yếu sau khoảng thời gian Nga phát triển nền kinh tế với trọng điểm ngành dầu khí và năng lượng. Để bảo hộ nền sản xuất không đủ năng lực cạnh tranh trong nước sau khi phải giảm thuế nhập khẩu về mức 6% như cam kết, Nga đã đặt ra nhiều rào cản phi thuế quan. Trong báo cáo 2014 của Tổng vụ thương mại EU (DG) kiểm tra các rào cản thương mại và đầu tư các nước ngoài khu vực EU Nga là nước đứng đầu danh sách. Nga có nhiều rào cản thương mại với danh sách lên tới 150 sản phẩm Báo cáo cho biết Nga đã không thực hiện đúng các nguyên tắc của WTO về thuế, mặc dù một số dòng đã được điều chỉnh vào tháng 9 năm 2013. Các nhà sản xuất xe hơi và giấy của châu Âu vẫn bị phân biệt đối xử tại Nga, và Nga vẫn duy trì các biện pháp kiểm dịch thực vật để ngăn chặn hàng nông sản châu Âu vào thị trường của mình. Tất cả những bằng chứng này giải thích tại sao báo cáo năm 2014 dành riêng một chương cho các trường hợp của Nga.3.2 Hiệu ứng lòng tham và tình hình tham nhũng ở NgaNăm 2001 tình hình tham nhũng của Nga ở mức chấp nhận được, khoảng 11% so với tỷ lệ tham nhũng trung bình 10% trên thế giới. Tuy nhiên vào năm 2005 con số này đã trở nên tệ đi rất nhiều. Nạn tham nhũng ở Nga đã phát triển tới mức đáng sợ, 21% cao gấp đôi so với các quốc gia khác. Theo báo cáo năm 2006 của Trung tâm điều tra Levada Nga: cứ 3 người thanh niên Nga thì có một người dính dáng tới tham ô, hối lộ với số tiền bình quân là 5.000 rub. Tình trạng tham nhũng trên đã làm dân chúng mất niềm tin vào chính quyền. Do đó, Tổng thống Nga V.Putin đã tuyên bố: “Đánh mạnh vào tham nhũng là việc làm rất quan trọng của Nga trên con đường phát triển”. Ngay từ khi làm chủ điện Kremli, Tổng thống V.Putin đã chủ chương đẩy lùi nạn tham nhũng. Tháng 12004 ông đã phát biểu tại Hội nghị chống tham nhũng toàn Nga: “Các tầng lớp hủ bại ở Nga trên thực tế đã trở thành xã hội đen, chẳng những các quan chức chính quyền các cấp tham nhũng, mà quan chức các ngành, các cấp cũng tham nhũng...”.Theo đề nghị của Tổng thống V.Putin, tháng 12004 Nga thành lập Ủy ban Chống tham nhũng trực thuộc Tổng thống và do Thủ tướng Mikhail Kasyanov làm Chủ tịch Ủy ban. Ngày 1052006, Chính phủ Nga đã phê chuẩn “Công ước chống tham nhũng của Liên Hiệp Quốc, trở thành quốc gia thứ 52 trên thế giới phê chuẩn Công ước này. Một tờ báo Nga bình luận: Nga muốn trị tận gốc nạn tham nhũng, không phải chỉ là cần một hành lang pháp lý nghiêm khắc mà là phải chống tới cùng. Ví dụ: tháng 52006, ông Tổng Kiểm sát trưởng Usitrinov, một người được xem là “đi tiên phong chống tham nhũng” đã bị cách chức một cách bất ngờ.Nguyên nhân sâu xa của tình trạng tham nhũng này được các chuyên gia kinh tế đưa ra là do đất nước này có nhiều thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên. Đây được cho là một trong những biểu hiện của “Lời nguyền tài nguyên” mà siêu cường về tài nguyên Nga phải gánh chịu, cũng là vấn đề nan giải mà Chính phủ của Tổng thống Putin cần giải quyết. Tình trạng tham nhũng của Nga tuy đã được ngăn chặn bởi những biện pháp mạnh tay nhưng vẫn không thuyên giảm, thậm chí có phần tăng lên khi tham nhũng trở thành “quy tắc ứng xử” trong xã hội. Theo số liệu năm 2012, mức hối lộ của Nga tăng 60% so với năm 2006, tương đương mức lạm phát cùng kỳ. Năm 2008, Nga thống kê các khoản thu nhập ngoài lương của các viên chức chính phủ vào khoảng 5.048 rub, con số này tăng lên 8.887,4 rub năm 2012. Các vụ tham nhũng khác được thông tin rộng rãi như vụ bị cáo Sergei Getmanov nhận 18.000 rúp (108 triệu VND) để chạy án cho một công dân phạm tội hình sự; bị cáo Vyacheslav Trofimov, nguyên Phó ủy viên Công tố Tòa án Moscow nhận hối lộ hơn 13 triệu rúp (hơn 78 tỉ VND) và cũng đã nhận hối lộ 2,7 triệu rúp (16,2 tỉ VND) của một bị cáo ngồi tù về hành vi lừa đảo để được trả tự do sớm… Phần tiếp theo sẽ đề cập đến các biện pháp mà chính phủ Nga đã thi hành nhằm nỗ lực làm đa dạng hóa nền kinh tế, giảm sự phụ thuộc vào năng lượng và khuyến khích sự phát triển của các ngành khác.III. GIẢI PHÁP1. Giải pháp trên lý thuyết Ngăn chặn cạm bẫy lời nguyên tài nguyên( đặc biệt là dầu khí) bằng cách tăng cường khả năng giám sát và đánh giá của chính phủ, những quy định và cơ chế về minh bạch cho ngành công nghiệp khai khoáng đặc biệt là về nguồn thu Sử dụng hiệu quả và minh bạch các nguồn thu từ khai thác tài nguyên là một lựa chọn để kiểm soát chi tiêu trong giai đoạn bùng nổ khai thác tài nguyên thiên nhiên. Tái đầu tư nguồn thu từ dầu mỏ để tăng cường cho các ngành phi thương mại Đầu tư cho giáo dục là một phương tiện để đạt được phát triển bền vững trong lĩnh vực khai thác bằng cách giúp chuyển vốn tự nhiên vào vốn con người. Cải thiện tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của các tổ chức công cộng trong việc quản lý phát triển khoáng sản. Chính phủ tạo khung pháp lý chú trọng hơn đến môi trường, gia tăng giá trị của tài nguyên khoáng sản, có tính đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương. Điều này đảm bảo thu được nhiều lợi ích hơn từ nguồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội. Nguồn lợi sẽ được tập trung đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng, vào ngành năng lượng, cung cấp nước, viễn thông và phát triển các ngành công nghiệp chế biến tài nguyên tại địa phương, hướng đến nền kinh tế tri thức và các ngành dịch vụ năng động..2. Giải pháp về tỷ giá hối đoái của Nga đối phó lời nguyên tài nguyênSau sự sụt giảm vào năm 19971998, giá dầu thô thể hiện một xu hướng tăng lên với kết quả từ 10 lên đến 100 USD một thùng trong khoảng thời gian từ 1999 đến 2007. Sau đó, giá dầu cũng có sự biến động mạnh, nhưng vẫn còn cao hơn rất nhiều so với thời điểm đầu những năm 2000. Đối với Nga, điều này đã tạo nên sự tăng đột biến trong doanh thu xuất khẩu và một dòng tiền lớn thu được từ dầu thô đã chảy vào quốc gia này. Điều này dẫn đến xu hướng gia tăng sức ép lên đồng nội tệ, và vì vậy, trong những năm qua, những chính sách tiền tệ quan trọng của Nga là ngăn chặn sự tăng giá danh nghĩa của đồng Rúp. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng kể từ năm 1999, những nỗ lực của ngân hàng trung ương Nga đều nhằm hướng đến chi phối sự bình ổn và cấp độ của tỉ giá hối đoái hơn là tỉ lệ lạm phát. Hơn thế nữa, chính sách tiền tệ ở Nga là cân xứng, với việc bình ổn sự tăng giá trong khi điều chỉnh sự mất giá. Ngân hàng trung ương Nga đã thừa nhận chính thức trong đường lối hoạch định chính sách của mình trong những năm gần đây là “kiềm chế sự tăng giá của đồng úp để giúp giữ vững sức cạnh tranh của hàng hóa Nga trên thị trường nội địa và quốc tế” và rằng “những chính sách của ngân hàng trung ương Nga và Bộ tài chính (quản lý quỹ bình ổn) trong suốt khoảng thời gian 20002005 đã giữ cho giá trị của đồng Rúp ít hơn 8,5% so với giá trị cân bằng của đồng tiền này”.Nhân tố căn bản cho việc hướng đến tỉ gía hối đoái, được giải thích bởi chính phủ và các nhà lãnh đạo, là để giữ vững sức cạnh tranh của các ngành sản xuất trong nước. Niềm tin vào việc sự tăng giá danh nghĩa của đồng Rúp sẽ dẫn đến giá xuất khẩu tăng cao, từ đó làm suy giảm và kém hiệu quả tốc độ phát triển kinh tế Fullbright.http:vneconomy.vnthegioigiadaugiamdangsietkinhtengatoimucnao20150903043637575.htmhttp:www.cbr.ruengdkp?PrtId=er_policyhttps:en.wikipedia.orgwikiRussian_rubleExchange_rateshttp:www.mofahcm.gov.vnmofanr091019080134nr091019083649ns100706072759
Trang 2M c l c ục lục ục lục
I L I NGUY N TÀI NGUYÊN ỜI NGUYỀN TÀI NGUYÊN ỀN TÀI NGUYÊN 2
1 Căn b nh Hà Lan ệnh Hà Lan 2
2 N n qu n tr y u kém ền quản trị yếu kém ản trị yếu kém ị yếu kém ếu kém 3
II L I NGUY N TÀI NGUYÊN TRONG N N KINH T NGA ỜI NGUYỀN TÀI NGUYÊN ỀN TÀI NGUYÊN ỀN TÀI NGUYÊN Ế NGA 5
1 L i nguy n tài nguyên th hi n qua bi u hi n c a căn b nh Hà Lan ền quản trị yếu kém ể hiện qua biểu hiện của căn bệnh Hà Lan ở ệnh Hà Lan ể hiện qua biểu hiện của căn bệnh Hà Lan ở ệnh Hà Lan ủa căn bệnh Hà Lan ở ệnh Hà Lan ở Nga: N n kinh t d a nhi u vào xu t kh u năng l ền quản trị yếu kém ếu kém ựa nhiều vào xuất khẩu năng lượng ền quản trị yếu kém ất khẩu năng lượng ẩu năng lượng ượng ng. 5
2 Lời nguyền tài nguyên thể hiện qua biểu hiện thứ hai của căn bệnh Hà Lan: Tỷ giá thay đổi làm giảm sự phát triển của các ngành hàng sản xuất khác trong nền kinh tế 9
3 Hi u ng t l i nguy n tài nguyên: tăng b o h trong n ệnh Hà Lan ừ lời nguyền tài nguyên: tăng bảo hộ trong nước và xu hướng ền quản trị yếu kém ản trị yếu kém ộ trong nước và xu hướng ước và xu hướng c và xu h ước và xu hướng ng gia tăng tham nhũng 14
3.1 Nga b o h n n s n xu t trong n ản trị yếu kém ộ trong nước và xu hướng ền quản trị yếu kém ản trị yếu kém ất khẩu năng lượng ước và xu hướng 14 c 3.2 Hi u ng lòng tham và tình hình tham nhũng Nga ệnh Hà Lan ở 15
III GI I PHÁP ẢI PHÁP 16
1 Gi i pháp trên lý thuy t ản trị yếu kém ếu kém 16
2 Gi i pháp v t giá h i đoái c a Nga đ i phó l i nguyên tài nguyên ản trị yếu kém ền quản trị yếu kém ỷ giá hối đoái của Nga đối phó lời nguyên tài nguyên ối đoái của Nga đối phó lời nguyên tài nguyên ủa căn bệnh Hà Lan ở ối đoái của Nga đối phó lời nguyên tài nguyên 17
3 Gi i pháp v tài nguyên c a Nga đ i phó l i nguy n tài nguyên ản trị yếu kém ền quản trị yếu kém ủa căn bệnh Hà Lan ở ối đoái của Nga đối phó lời nguyên tài nguyên ền quản trị yếu kém 18
IV K T LU N Ế NGA ẬN 19
TÀI LI U THAM KH O ỆU THAM KHẢO ẢI PHÁP 20
Trang 3I L I NGUY N TÀI NGUYÊN ỜI NGUYỀN TÀI NGUYÊN ỀN TÀI NGUYÊN
- C m t "l i nguyên tài nguyên" l n đ u đục lục ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchc Richard Auty dùng trong cu n sáchốn sách
có t a đ “Duy trì phát tri n trong các n n kinh t khoáng s n” ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” ản”
Gi thuy t l i nguy n tài nguyênản” ế khoáng sản” ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” vào năm 1993 Ông đã ch ra r ng:ỉ ra rằng: ằng:
"Không ch các qu c gia giàu tài nguyên có th th t b i trong vi c làm l i t c aỉ ra rằng: ốn sách ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ất bại trong việc làm lợi từ của ại trong việc làm lợi từ của ệc làm lợi từ của ợc Richard Auty dùng trong cuốn sách ủa
tr i cho, th m chí các nước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc này còn ho t đ ng kém hi u qu h n các nại trong việc làm lợi từ của ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ệc làm lợi từ của ản” ơn các nước khác ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc khác
mà thiên nhiên kém u đãi h n”.ư ơn các nước khác
- Các nghiên c u cũng cho th y vi c khai thác tài nguyên thiên nhiên, và th m chíất bại trong việc làm lợi từ của ệc làm lợi từ của
h n th , là hi n tơn các nước khác ế khoáng sản” ệc làm lợi từ của ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng bùng n khai thác tài nguyên có th gây ra các h u quổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ản” tiêu c c t i tăng trựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng kinh t và phát tri n con ngế khoáng sản” ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ư i trong giai đo n dài.ại trong việc làm lợi từ của
cách qu n lý kinh t vĩ mô phù h p và qu n tr hi u qu , c th là dản” ế khoáng sản” ợc Richard Auty dùng trong cuốn sách ản” ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ệc làm lợi từ của ản” ục lục ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ại trong việc làm lợi từ củai d ng thển trong các nền kinh tế khoáng sản”
ch minh b ch và có trách nhi m gi i trình.ế khoáng sản” ại trong việc làm lợi từ của ệc làm lợi từ của ản”
- Nh ng đ làm đư ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchc đi u đó, đi u đ u tiên c n là hi u rõ h n l i nguy n tàiề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ơn các nước khác ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” nguyên x y ra nh th nào và t i sao.ản” ư ế khoáng sản” ại trong việc làm lợi từ của
- Hai thành ph n c b n c a l i nguy n tài nguyên không n m ngoài cái g i là: ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ơn các nước khác ản” ủa ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ằng: ọi là: 1) Căn b nh Hà Lan.ệc làm lợi từ của
2) N n qu n tr y u kém.ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ản” ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ế khoáng sản”
1 Căn b nh Hà Lan ệnh Hà Lan
- Vào nh ng năm 1960, sau khi phát hi n m khí gas l n vùng Groningen, bi nệc làm lợi từ của ỏi ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ển trong các nền kinh tế khoáng sản”
b c, Hà Lan đã t p trung khai thác và xu t kh u m t lất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng khí đ t l n ốn sách ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác
Đi u này đã mang l i cho nề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ại trong việc làm lợi từ của ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc này ngu n ngo i t kh ng l và n n kinh t Hàồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ại trong việc làm lợi từ của ệc làm lợi từ của ổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” Lan giàu lên nhanh chóng Tuy nhiên cũng chính ngu n ngo i t y đã đ y giáồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ại trong việc làm lợi từ của ệc làm lợi từ của ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn
đ ng n t t c a Hà Lan lên cao làm gi m xu t kh u và s c c nh tranh c a cácồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ệc làm lợi từ của ủa ản” ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ại trong việc làm lợi từ của ủangành s n xu t khác trong nản” ất bại trong việc làm lợi từ của ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc
Đ ch tình tr ng kinh t đó Hà Lan, năm 1977, t p chí The Economist l n đ uển trong các nền kinh tế khoáng sản” ỉ ra rằng: ại trong việc làm lợi từ của ế khoáng sản” ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ại trong việc làm lợi từ của ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sáchtiên đ a ra thu t ng “Căn b nh Hà Lan” ư ệc làm lợi từ của
- Đ nh nghĩa thu t ng “Căn b nh Hà Lan”ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ệc làm lợi từ của
“Căn b nh Hà lan” ch nguy c (tình tr ng) suy gi m m nh c a khu v c s n xu tệc làm lợi từ của ỉ ra rằng: ơn các nước khác ại trong việc làm lợi từ của ản” ại trong việc làm lợi từ của ủa ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ản” ất bại trong việc làm lợi từ của(manufacturing factor) khi m t qu c gia t p trung khai thác ngu n tài nguyênộng kém hiệu quả hơn các nước khác ốn sách ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hàthiên nhiên đ xu t kh u ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn
Trang 4- M r ng ra, thu t ng này cũng dùng đ ch tình tr ng gi m sút c a n n kinh tởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ỉ ra rằng: ại trong việc làm lợi từ của ản” ủa ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản”
do có s gia tăng dòng ngo i t nói chung nh s tăng nhanh giá tài nguyên thiênựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ại trong việc làm lợi từ của ệc làm lợi từ của ư ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” nhiên xu t kh u hay ngu n vi n tr t nất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ệc làm lợi từ của ợc Richard Auty dùng trong cuốn sách ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc ngoài, ngu n v n FDIồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ốn sách
Hai nguyên lý c a mô hình “Căn b nh Hà Lan”ủa ệc làm lợi từ của
Trong nguyên lý chính y u c a mô hình căn b nh Hà Lan, m t ngành phát tri nế khoáng sản” ủa ệc làm lợi từ của ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ển trong các nền kinh tế khoáng sản” bùng n sẽ làm lu m các ngành khác trên hai phổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả ươn các nước khácng di n:ệc làm lợi từ của
- Hi u ng chuy n d ch ngu n l c: là vi c chuy n ngu n l c qua ngành đang bùngệc làm lợi từ của ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ệc làm lợi từ của ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản”
n ổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả
Khi ngành khai thác tài nguyên phát tri n m nh nó đòi h i v n và lao đ ng, do đóển trong các nền kinh tế khoáng sản” ại trong việc làm lợi từ của ỏi ốn sách ộng kém hiệu quả hơn các nước khác
mà ti n lề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ươn các nước khácng tăng lên Đi u này d n t i hàng lo t lao đ ng chuy n d ch sang tề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ẫn tới hàng loạt lao động chuyển dịch sang từ ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ại trong việc làm lợi từ của ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thểcác ngành y u th h n cho ngành khai thác tài nguyên.ế khoáng sản” ế khoáng sản” ơn các nước khác
- Hi u ng tiêu dùng: làm tăng chi tiêu các ngành phi thệc làm lợi từ của ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ươn các nước khácng m i.ại trong việc làm lợi từ của
Do s bùng n c a vi c khai thác tài nguyên nên nhà nựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả ủa ệc làm lợi từ của ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc thu được Richard Auty dùng trong cuốn sáchc m t lộng kém hiệu quả hơn các nước khác ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchngngu n thu và ngo i t d i dào ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ại trong việc làm lợi từ của ệc làm lợi từ của ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà
Vi c này có h i cho các ngành phi thệc làm lợi từ của ại trong việc làm lợi từ của ươn các nước khácng m i nh s n xu t, ch t o và nôngại trong việc làm lợi từ của ư ản” ất bại trong việc làm lợi từ của ế khoáng sản” ại trong việc làm lợi từ củanghi p do chi phí đ u vào c a các ngành này tăng lên ệc làm lợi từ của ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ủa
Đ ng n i t sẽ tăng giá so v i ngo i t và làm khó khăn cho các ngành s n xu tồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ệc làm lợi từ của ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ại trong việc làm lợi từ của ệc làm lợi từ của ản” ất bại trong việc làm lợi từ của
và ch t o vì kh năng c nh tranh qu c t v giá gi m xu ng do ngành này lế khoáng sản” ại trong việc làm lợi từ của ản” ại trong việc làm lợi từ của ốn sách ế khoáng sản” ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ản” ốn sách ệc làm lợi từ củathu c vào xu t kh u.ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn
Căn b nh Hà Lan tr nên nghiêm tr ng khi vi c khai thác tài nguyên đ t ng tệc làm lợi từ của ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ọi là: ệc làm lợi từ của ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ộng kém hiệu quả hơn các nước khác
gi m do giá tài nguyên gi m hay ngu n tài nguyên b c n ki t ản” ản” ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ại trong việc làm lợi từ của ệc làm lợi từ của
S bi n đ ng này có th t o ra m t s m t n đ nh cho n n kinh t và có th lanựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ại trong việc làm lợi từ của ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ất bại trong việc làm lợi từ của ổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” ển trong các nền kinh tế khoáng sản”
ra và nh hản” ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng t i các ngành khác, và dĩ nhiên là gây thi t h i cho ngành s nớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ệc làm lợi từ của ại trong việc làm lợi từ của ản”
xu t và ch t o nhi u h n.ất bại trong việc làm lợi từ của ế khoáng sản” ại trong việc làm lợi từ của ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ơn các nước khác
2 N n qu n tr y u kém ền quản trị yếu kém ản trị yếu kém ị yếu kém ếu kém
M t đi m chung gi a các nhà nghiên c u v l i nguy n tài nguyên là m t n nộng kém hiệu quả hơn các nước khác ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản”
qu n tr nhà nản” ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc kém là nhân t quan tr ng đ gi i thích l i nguy n tài nguyên.ốn sách ọi là: ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ản” ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản”
- Auty (2006) l p lu n r ng vi c khai thác tài nguyên thiên nhiên t o ra khuynhằng: ệc làm lợi từ của ại trong việc làm lợi từ của
hước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácng m t động kém hiệu quả hơn các nước khác ư ng cung đ a tô cao đị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchc đo đ m b ng t l c a ngu n thu trênế khoáng sản” ằng: ỷ lệ của nguồn thu trên ệc làm lợi từ của ủa ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà
t ng đ u t ổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ư
“Đ a tô cao nh hị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ản” ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng t i chính ph và các th ch công b ng các cách th c cáớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ủa ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” ằng:
bi t.”ệc làm lợi từ của
Trang 5- M t cung động kém hiệu quả hơn các nước khác ư ng đ a tô cao sẽ có khuynh hị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácng nh hản” ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng t i chính ph trongớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ủacác chính sách tái phân b đ a tô th mà có quy t đ nh mang tính chính tr l nổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ế khoáng sản” ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác
h n và tr c ti p h n, trong khi cũng làm ch ch hơn các nước khác ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” ơn các nước khác ệc làm lợi từ của ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácng các khích l t s t o raệc làm lợi từ của ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ại trong việc làm lợi từ của
th nh vị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng hi u qu ệc làm lợi từ của ản”
Nó cũng sẽ có khuynh hước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácng kéo dài s l i c a chính ph vào xu t kh uựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ỷ lệ của nguồn thu trên ại trong việc làm lợi từ của ủa ủa ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn các m t hàng, trong khi th t b i trong vi c h p th ngu n l c lao đ ng nông# ất bại trong việc làm lợi từ của ại trong việc làm lợi từ của ệc làm lợi từ của ất bại trong việc làm lợi từ của ục lục ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ộng kém hiệu quả hơn các nước khácthôn d th a, do đó t o ra tình tr ng tăng thu nh p m t cách thi u công b ngư ại trong việc làm lợi từ của ại trong việc làm lợi từ của ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ế khoáng sản” ằng:(Auty, 2006; Sachs & Warner, 1995)
- Trái l i, m t cung đại trong việc làm lợi từ của ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ư ng đ a tô th p nh trong ngành s n xu t, ch t o:ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ất bại trong việc làm lợi từ của ư ản” ất bại trong việc làm lợi từ của ế khoáng sản” ại trong việc làm lợi từ của
Sẽ khi n chính ph thúc đ y vi c t o ra s th nh vế khoáng sản” ủa ẩu một lượng khí đốt lớn ệc làm lợi từ của ại trong việc làm lợi từ của ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng b ng cách cung c pằng: ất bại trong việc làm lợi từ củakhuy n khích đ u t hi u qu , phát tri n s n xu t (đ có th có các ngu n thuế khoáng sản” ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ư ệc làm lợi từ của ản” ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ản” ất bại trong việc làm lợi từ của ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà
t thu ); khuy n khích m t n n công nghi p hóa mang tính c nh tranh cao v iế khoáng sản” ế khoáng sản” ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ệc làm lợi từ của ại trong việc làm lợi từ của ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác
l c lựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng lao đ ng động kém hiệu quả hơn các nước khác ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchc tăng cư ng, thúc đ y đô th hóa và gi i quy t v n đẩu một lượng khí đốt lớn ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ản” ế khoáng sản” ất bại trong việc làm lợi từ của ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” lao đ ng nông thôn d th a ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ư
Do v y sẽ duy trì được Richard Auty dùng trong cuốn sáchc s bình đ ng v thu nh p và thu đựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ẳng về thu nhập và thu được một lượng tiết ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchc m t lộng kém hiệu quả hơn các nước khác ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng ti tế khoáng sản”
ki m th c cao h n.ệc làm lợi từ của ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ơn các nước khác
- Quỹ Ti n t th gi i (IMF) cũng liên h “hi u ng tham lam” c a vi c khai thácề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ệc làm lợi từ của ế khoáng sản” ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ệc làm lợi từ của ệc làm lợi từ của ủa ệc làm lợi từ củatài nguyên t i ch t lớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ất bại trong việc làm lợi từ của ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng công quy n ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản”
H l p lu n r ng đ a tô cao cho khai thác tài nguyên thiên nhiên c vũ cho thóiọi là: ằng: ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quảquan liêu và tìm ki m đ a tô tham lam, nh ng th có th là s b o h v thu t iế khoáng sản” ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ản” ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác
s quen bi t ho c tham nhũng ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” #
- M t s nhà lý thuy t cho r ng khai thác tài nguyên thiên nhiên sẽ có xu hộng kém hiệu quả hơn các nước khác ốn sách ế khoáng sản” ằng: ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácng cổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả
vũ cho m t “nhà nộng kém hiệu quả hơn các nước khác ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc bóc l t” h n là m t nhà nộng kém hiệu quả hơn các nước khác ơn các nước khác ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc phát tri n.ển trong các nền kinh tế khoáng sản”
- Khi mà các chính ph ch y u d a vào ngu n thu t vi c khai thác tài nguyênủa ủa ế khoáng sản” ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ệc làm lợi từ củathiên nhiên h n là thu thu nh p, các chính ph này sẽ có khuynh hơn các nước khác ế khoáng sản” ủa ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácng kém
gi i trình v các nhu c u t các công dân c a h ản” ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ủa ọi là:
- S giàu có v d u m và khoáng s n đã thúc gi c các chính ph đ u t nhi uựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ỏi ản” ục lục ủa ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ư ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản”
h n vào an ninh n i đ a.ơn các nước khác ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể
- Đ a tô cao có th d n t i tình tr ng chính ph chi tiêu lãng phí và d dàng, baoị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ẫn tới hàng loạt lao động chuyển dịch sang từ ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ại trong việc làm lợi từ của ủa ễ dàng, bao
g m vi c m r ng b máy chính ph và vung tay chi tiêu cho xây d ng c s hồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ệc làm lợi từ của ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ủa ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ơn các nước khác ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ại trong việc làm lợi từ của
t ng, t đó là m m m ng gia tăng tình tr ng tham nhũng khi năng l c qu n trần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ốn sách ại trong việc làm lợi từ của ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ản” ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể
c a b máy y u kém ủa ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ế khoáng sản”
Trang 6“Bóng ma căn b nh Hà Lan có th châm ngòi cho các chính sách ch nghĩa b o hệc làm lợi từ của ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ủa ản” ộng kém hiệu quả hơn các nước khác
đ h tr các ngành công nghi p thi u hi u qu ho c t o ra m t tr ng thái l cển trong các nền kinh tế khoáng sản” & ợc Richard Auty dùng trong cuốn sách ệc làm lợi từ của ế khoáng sản” ệc làm lợi từ của ản” # ại trong việc làm lợi từ của ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ại trong việc làm lợi từ của ại trong việc làm lợi từ củaquan thái quá v k ho ch kinh k vĩ mô, d n t i các d báo sai, vay mề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” ại trong việc làm lợi từ của ế khoáng sản” ẫn tới hàng loạt lao động chuyển dịch sang từ ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchn tàichính thi u cân nh c.ế khoáng sản”
II L I NGUY N TÀI NGUYÊN TRONG N N KINH T NGA ỜI NGUYỀN TÀI NGUYÊN ỀN TÀI NGUYÊN ỀN TÀI NGUYÊN Ế NGA
1 L i nguy n tài nguyên th hi n qua bi u hi n c a căn b nh Hà Lan Nga: ền quản trị yếu kém ể hiện qua biểu hiện của căn bệnh Hà Lan ở ệnh Hà Lan ể hiện qua biểu hiện của căn bệnh Hà Lan ở ệnh Hà Lan ủa căn bệnh Hà Lan ở ệnh Hà Lan ở
N n kinh t d a nhi u vào xu t kh u năng l ền quản trị yếu kém ếu kém ựa nhiều vào xuất khẩu năng lượng ền quản trị yếu kém ất khẩu năng lượng ẩu năng lượng ượng ng.
D n nh p ẫn nhập ập
Sau th i kỳ Xô Vi t, nế khoáng sản” ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc Nga tách ra v i t cách là qu c gia l n nh t trongớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ư ốn sách ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ất bại trong việc làm lợi từ của
kh i các qu c gia XHCN cũ, k t c h u h t các di s n c a Liên Xô Vào th i đi mốn sách ốn sách ế khoáng sản” ục lục ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ế khoáng sản” ản” ủa ển trong các nền kinh tế khoáng sản”
m i tách ra nớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc Nga ti p nh n t Liên Xô nh ng tàn d v th i kỳ đình tr v i cácế khoáng sản” ư ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ệc làm lợi từ của ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác
c s công nghi p ho t đ ng kém hi u qu , ph n nhi u ho t đ ng trên công nghơn các nước khác ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ệc làm lợi từ của ại trong việc làm lợi từ của ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ệc làm lợi từ của ản” ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ại trong việc làm lợi từ của ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ệc làm lợi từ của
cũ, nông nghi p kém phát tri n do chính sách phát tri n công nghi p n ng dệc làm lợi từ của ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ệc làm lợi từ của # ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước kháci
th i Xô Vi t, bên c nh đó là nh ng kho n n r t l n v i các nế khoáng sản” ại trong việc làm lợi từ của ản” ợc Richard Auty dùng trong cuốn sách ất bại trong việc làm lợi từ của ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc phươn các nước khácng Tây Tuynhiên nước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc Nga cũng được Richard Auty dùng trong cuốn sáchc k th a r t nhi u ngu n tài nguyên d i dào, phong phúế khoáng sản” ất bại trong việc làm lợi từ của ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà
mà trong đó đáng k nh t ph i k đ n các m d u và khí đ t có tr lển trong các nền kinh tế khoáng sản” ất bại trong việc làm lợi từ của ản” ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” ỏi ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ốn sách ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng kh ng lổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà
ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ế khoáng sản” ư ại trong việc làm lợi từ củacác c s công nghi p, các khu m tài nguyên thiên nhiên Các nhà t b n có ti nơn các nước khác ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ệc làm lợi từ của ỏi ư ản” ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” nhanh chóng thâu tóm nh ng ngu n tài nguyên này, tr thành các trùm tài phi tồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ệc làm lợi từ của
đ y th l c và giàu có Tuy nhiên tài s n l i t p trung vào tay t ng l p này trong khiần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ế khoáng sản” ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ản” ại trong việc làm lợi từ của ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác
đ i đa s ngại trong việc làm lợi từ của ốn sách ư i dân Nga tr i qua th i kỳ khó khăn, v t giá leo thang do các chínhản” sách kinh t Rõ ràng ngu n tài nguyên thiên nhiên đã không đế khoáng sản” ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ược Richard Auty dùng trong cuốn sách ử dụng hợp lý ục lụcc s d ng h p lýợc Richard Auty dùng trong cuốn sách
đ phát tri n kinh t trong nển trong các nền kinh tế khoáng sản” ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc Năm 2000, ông Putin tr thành T ng th ng Nga,ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả ốn sách
nh n th y ti m năng to l n t ngu n d u m và khí đ t có th đất bại trong việc làm lợi từ của ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ỏi ốn sách ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchc t n d ng choục lụcphát tri n kinh t , nâng cao m c s ng cho ngển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” ốn sách ư i dân đã có m t lo t chính sách m i.ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ại trong việc làm lợi từ của ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác
C th nh t ph i k đ n vi c t p trung hóa l i các ngu n tài nguyên vào các côngục lục ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ất bại trong việc làm lợi từ của ản” ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” ệc làm lợi từ của ại trong việc làm lợi từ của ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà
ty l n do nhà nớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc qu n lý ho c chi ph i, trong đó ph i k đ n Gazprom, t p đoànản” # ốn sách ản” ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” năng lược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng l n nh t trên th gi i v quy mô do chính ph Nga chi ph i ho t đ ng.ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ất bại trong việc làm lợi từ của ế khoáng sản” ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ủa ốn sách ại trong việc làm lợi từ của ộng kém hiệu quả hơn các nước khác
Dước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước kháci 2 nhi m kỳ làm T ng th ng và 1 nhi m kỳ Th tệc làm lợi từ của ổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả ốn sách ệc làm lợi từ của ủa ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácng, ông Putin đã t n d ngục lục
t i đa th m nh t ngu n khí đ t và d u m làm công c chính cho s tăng trốn sách ế khoáng sản” ại trong việc làm lợi từ của ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ốn sách ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ỏi ục lục ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ngkinh t và nâng cao m c s ng cho ngế khoáng sản” ốn sách ư i dân Các m c ti p theo sẽ đi sâu vào phânục lục ế khoáng sản” tích vi c tăng trệc làm lợi từ của ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng trong ngành xu t kh u năng lất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng đóng vai trò tr c t trongục lục ộng kém hiệu quả hơn các nước kháctăng trưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng c a kinh t Nga trong th i kỳ này.ủa ế khoáng sản”
S tăng tr ư ng kinh t Nga trong giai đo n 2000 đ n nay và s ph thu c vào xu t ế Nga trong giai đoạn 2000 đến nay và sự phụ thuộc vào xuất ạn 2000 đến nay và sự phụ thuộc vào xuất ế Nga trong giai đoạn 2000 đến nay và sự phụ thuộc vào xuất ụ thuộc vào xuất ộc vào xuất ất
kh u nguyên li u ẩu nguyên liệu ệu.
Trang 7Đi m n i b t trong giai đo n này đó là s tăng trển trong các nền kinh tế khoáng sản” ổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả ại trong việc làm lợi từ của ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng trong GDP nước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc Nga, thển trong các nền kinh tế khoáng sản”
hi n hình sau đây:ệc làm lợi từ của ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài
Bi u đ trên cho th y s tăng trển trong các nền kinh tế khoáng sản” ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ất bại trong việc làm lợi từ của ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng n tất bại trong việc làm lợi từ của ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng c a GDP nủa ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc Nga k t khiển trong các nền kinh tế khoáng sản” ông Putin lên n m quy n Năm 2000, GDP danh nghĩa nề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc Nga đ t kho ng m cại trong việc làm lợi từ của ản”
280 t $ Đ n năm 2013 GDP danh nghĩa c a Nga đã tăng lên đ n m c 2000 t $,ỷ lệ của nguồn thu trên ế khoáng sản” ủa ế khoáng sản” ỷ lệ của nguồn thu trên
t c kho ng g p 7 l n so v i năm 2000 S tăng trản” ất bại trong việc làm lợi từ của ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng c a GDP đủa ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchc đóng góp tnhi u c u thành trong đó đ c bi t ph i k đ n s tăng trề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ất bại trong việc làm lợi từ của # ệc làm lợi từ của ản” ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng trong lĩnh v c xu tựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ất bại trong việc làm lợi từ của
kh u hàng hóa nói chung, ta có th th y rõ hình sau:ẩu một lượng khí đốt lớn ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ất bại trong việc làm lợi từ của ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài
Giá tr xu t kh u tính theo th i giá hi n hành c a Nga tăng t kho ng 120 tị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ệc làm lợi từ của ủa ản” ỷ lệ của nguồn thu trên
$ vào năm 2000 lên m c g n 600 t $ vào năm 2013 V t tr ng đóng góp có thần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ỷ lệ của nguồn thu trên ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ỷ lệ của nguồn thu trên ọi là: ển trong các nền kinh tế khoáng sản”
th y s gi m d n tuy nhiên, xu t kh u v n chi m t tr ng l n đóng góp vào GDP,ất bại trong việc làm lợi từ của ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ản” ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ẫn tới hàng loạt lao động chuyển dịch sang từ ế khoáng sản” ỷ lệ của nguồn thu trên ọi là: ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước kháctrung bình kho ng 33% trong giai đo n t 2000 đ n 2013 và thản” ại trong việc làm lợi từ của ế khoáng sản” ư ng xuyên chi mế khoáng sản” trên m c 30%, th m chí giai đo n đ u nh ng năm 2000 còn m c trên dại trong việc làm lợi từ của ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước kháci 40%
t tr ng GDP Rõ ràng xu t kh u đóng góp r t l n cho GDP Nga Trong s đó cóỷ lệ của nguồn thu trên ọi là: ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ất bại trong việc làm lợi từ của ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ốn sáchnhi u m t hàng có th li t kê năng lề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” # ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ệc làm lợi từ của ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng, máy móc, khoáng s n,… M i m t hàng l iản” & # ại trong việc làm lợi từ của
Trang 8có t tr ng trong xu t kh u khác nhau Ta có th th y t tr ng xu t kh u các m tỷ lệ của nguồn thu trên ọi là: ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ất bại trong việc làm lợi từ của ỷ lệ của nguồn thu trên ọi là: ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn #hàng trong bi u đ sau:ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà
Bi u đ cho th y % v giá tr các m t hàng trong xu t kh u c a Nga Bi uển trong các nền kinh tế khoáng sản” ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ất bại trong việc làm lợi từ của ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể # ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ủa ển trong các nền kinh tế khoáng sản”
đ rõ ràng ch ra th c t là t tr ng v xu t kh u năng lồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ỉ ra rằng: ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” ỷ lệ của nguồn thu trên ọi là: ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng m c r t cao so v iởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ất bại trong việc làm lợi từ của ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước kháccác m t hàng xu t kh u khác C th trong giai đo n t năm 2000 đ n 2012 không# ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ục lục ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ại trong việc làm lợi từ của ế khoáng sản” khi nào t tr ng giá tr xu t kh u v năng lỷ lệ của nguồn thu trên ọi là: ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng dởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước kháci m c 60% t ng giá tr xu tổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ất bại trong việc làm lợi từ của
kh u c a qu c gia Th m chí càng đ n giai đo n g n đây thì t tr ng này l i càngẩu một lượng khí đốt lớn ủa ốn sách ế khoáng sản” ại trong việc làm lợi từ của ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ỷ lệ của nguồn thu trên ọi là: ại trong việc làm lợi từ của
có xu hước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácng tăng lên th i đi m t năm 2000 đ n 2004, t tr ng giá tr xu tỞ thời điểm từ năm 2000 đến 2004, tỷ trọng giá trị xuất ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” ỷ lệ của nguồn thu trên ọi là: ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ất bại trong việc làm lợi từ của
kh u năng lẩu một lượng khí đốt lớn ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng trong t ng xu t kh u Nga là kho ng trên dổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ản” ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước kháci 60%, đ n giaiế khoáng sản”
đo n t 2005 đ n 2012, con s này là kho ng x p x 70% Dĩ nhiên giá tr xu tại trong việc làm lợi từ của ế khoáng sản” ốn sách ản” ất bại trong việc làm lợi từ của ỉ ra rằng: ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ất bại trong việc làm lợi từ của
kh u tăng không đ n thu n do tăng s n lẩu một lượng khí đốt lớn ơn các nước khác ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ản” ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng mà còn là s thay đ i v giá khi nựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” cho m t hàng năng l# ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng có giá tr l n Ta có th th y s gia tăng trong t tr ng giáị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ất bại trong việc làm lợi từ của ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ỷ lệ của nguồn thu trên ọi là:
tr xu t kh u c a năng lị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ủa ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng di n bi n v i giá d u và giá khí đ t thiên nhiên thễ dàng, bao ế khoáng sản” ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ốn sách ển trong các nền kinh tế khoáng sản”
hi n bi u đ sau: ệc làm lợi từ của ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà
Trong giai đo n t 2000 đ n 2012, v c b n giá khí đ t tại trong việc làm lợi từ của ế khoáng sản” ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ơn các nước khác ản” ốn sách ươn các nước khácng đ i n đ nhốn sách ổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thểnên t tr ng đóng góp vào giá tr xu t kh u c a khí đ t c a Nga ph thu c vào s nỷ lệ của nguồn thu trên ọi là: ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ủa ốn sách ủa ục lục ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ản”
lược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng xu t kh u nên khá n đ nh trong giá tr Tuy nhiên cũng trong giai đo n kất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ại trong việc làm lợi từ của ển trong các nền kinh tế khoáng sản”
Trang 9trên rõ ràng giá d u thô đã tăng lên r t nhi u, có lúc đ nh đi m trên 120$ 1 thùngần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ất bại trong việc làm lợi từ của ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ỉ ra rằng: ển trong các nền kinh tế khoáng sản”
và cũng vào giai đo n này giá d u là tăng liên t c Bên c nh đó giai đo n t 2000ại trong việc làm lợi từ của ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ục lục ại trong việc làm lợi từ của ại trong việc làm lợi từ của
đ n 2007 kinh t th gi i tăng trế khoáng sản” ế khoáng sản” ế khoáng sản” ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng tươn các nước khácng đ i t t khi n cho nhu c u d u m làốn sách ốn sách ế khoáng sản” ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ỏikhá l n K t h p c giá liên t c tăng cũng nh c u v s n lớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ế khoáng sản” ợc Richard Auty dùng trong cuốn sách ản” ục lục ư ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ản” ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng l n, nớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc Nga xu tất bại trong việc làm lợi từ của
kh u m t hàng d u m ch l c c a mình và thu đẩu một lượng khí đốt lớn # ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ỏi ủa ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ủa ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchc giá tr xu t kh u t m tị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn #hàng này ngày càng l n Đi u này làm cho t tr ng xu t kh u d u m đóng góp r tớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ỷ lệ của nguồn thu trên ọi là: ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ỏi ất bại trong việc làm lợi từ của
l n v t ng th giá tr xu t kh u c a Nga, và cũng là đóng góp l n cho t tr ng GDPớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ủa ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ỷ lệ của nguồn thu trên ọi là:
c a qu c gia này T tr ng v giá tr xu t kh u d u m c a Nga đóng góp vàoủa ốn sách ỷ lệ của nguồn thu trên ọi là: ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ỏi ủangành xu t kh u cũng nh GDP có s nh hất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ư ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ản” ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng r t l n b i giá d u m th gi i, taất bại trong việc làm lợi từ của ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ỏi ế khoáng sản” ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác
có th th y bi u đ sau: ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ất bại trong việc làm lợi từ của ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà
Hình trên cho th y m i quan h ch t chẽ gi a giá d u m và tăng trất bại trong việc làm lợi từ của ốn sách ệc làm lợi từ của # ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ỏi ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ngGDP c a Nga Trong giai đo n 2000 - 2013 kinh t Nga liên t c tăng trủa ại trong việc làm lợi từ của ế khoáng sản” ục lục ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng và cũng
đ ng th i trong giai đo n đó là s tăng lên liên t c v giá d u trên th gi i, năm giáồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ại trong việc làm lợi từ của ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ục lục ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ế khoáng sản” ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác
d u th gi i gi m (năm 2009) cũng là năm mà kinh t Nga có s tăng trần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ế khoáng sản” ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ản” ế khoáng sản” ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng âm(t t nhiên là bên c nh lý do giá d u gi m còn có c s kh ng ho ng trong kinh tất bại trong việc làm lợi từ của ại trong việc làm lợi từ của ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ản” ản” ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ủa ản” ế khoáng sản”
c th là h th ng tài chính Nga làm cho kinh t suy gi m) T các đ th th hi nục lục ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ệc làm lợi từ của ốn sách ế khoáng sản” ản” ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ệc làm lợi từ của
s tăng trựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng trong t ng th GDP c a nổ khai thác tài nguyên có thể gây ra các hậu quả ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ủa ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc Nga cũng nh s gia tăng v t tr ngư ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ỷ lệ của nguồn thu trên ọi là:
xu t kh u đóng góp vào GDP và s gia tăng giá d u, ta có th th y m i quan hất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ất bại trong việc làm lợi từ của ốn sách ệc làm lợi từ của
gi a tăng trưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng kinh t Nga g n v i s gia tăng giá tr xu t kh u c a d u m Nhế khoáng sản” ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ủa ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ỏi ư
v y xu t kh u d u m đang đóng góp r t l n cho kinh t Nga, th m chí là m tất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ỏi ất bại trong việc làm lợi từ của ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ế khoáng sản” ộng kém hiệu quả hơn các nước kháctrong nh ng đ ng l c chính trong s tăng trộng kém hiệu quả hơn các nước khác ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng kinh t c a Nga S tăng trế khoáng sản” ủa ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ngtrong n n kinh t giai đo n này g n li n v i s gia tăng giá trên th trề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ại trong việc làm lợi từ của ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ư ng thế khoáng sản”
gi i, đem l i ngu n thu ch y u nh t đ i v i kinh t Nga và ngân sách nhà nớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ại trong việc làm lợi từ của ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ủa ế khoáng sản” ất bại trong việc làm lợi từ của ốn sách ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ế khoáng sản” ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc
Nh v y có th k t lu n là kinh t Nga có s ph thu c l n vào tài nguyên và đây làư ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ế khoáng sản” ế khoáng sản” ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ục lục ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác
m t bi u hi n chính c a L i nguy n tài nguyên dộng kém hiệu quả hơn các nước khác ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ệc làm lợi từ của ủa ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước kháci góc nhìn bi u hi n c a Cănển trong các nền kinh tế khoáng sản” ệc làm lợi từ của ủa
b nh Hà Lan.ệc làm lợi từ của
Trang 102 Lời nguyền tài nguyên thể hiện qua biểu hiện thứ hai của căn bệnh Hà Lan: Tỷ giá thay đổi làm giảm sự phát triển của các ngành hàng sản xuất khác trong nền kinh tế
Trước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc tiên ta xem xét t giá h i đoái c a Nga trong giai đo n 2000-2014ỷ lệ của nguồn thu trên ốn sách ủa ại trong việc làm lợi từ của
Trong giai đo n t năm 2000 đ n 2014, đ c bi t t kho ng 2002 đ n 2008ại trong việc làm lợi từ của ế khoáng sản” # ệc làm lợi từ của ản” ế khoáng sản”
t giá trung bình đ ng Rub trên Đôla Mỹ liên t c gi m Đi u này có th gi i thích tỷ lệ của nguồn thu trên ồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ục lục ản” ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ển trong các nền kinh tế khoáng sản” ản” nguyên nhân vi c xu t kh u năng lệc làm lợi từ của ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ược Richard Auty dùng trong cuốn sáchng c a Nga tăng khi n cho nủa ế khoáng sản” ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc này thu được Richard Auty dùng trong cuốn sáchc
r t nhi u ngo i t Chính đi u này làm t giá tăng T giá tăng sẽ có r t nhi u nhất bại trong việc làm lợi từ của ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ại trong việc làm lợi từ của ệc làm lợi từ của ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ỷ lệ của nguồn thu trên ỷ lệ của nguồn thu trên ất bại trong việc làm lợi từ của ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ản”
hưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng đ n s n xu t trong nế khoáng sản” ản” ất bại trong việc làm lợi từ của ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc và ho t đ ng xu t nh p kh u.ại trong việc làm lợi từ của ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn
S gia tăng xu t kh u c a d u m kéo theo s gia tăng trong giá tr ti n rubựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ủa ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ỏi ựa đề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản”
c a Nga Đi u này d n đ n m t s tác đ ng M t là vi c các m t hàng khác c a Ngaủa ề “Duy trì phát triển trong các nền kinh tế khoáng sản” ẫn tới hàng loạt lao động chuyển dịch sang từ ế khoáng sản” ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ốn sách ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ộng kém hiệu quả hơn các nước khác ệc làm lợi từ của # ủa
d n đ t lên tần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ươn các nước khácng đ i so v i các m t hàng cùng ch ng lo i c a các nốn sách ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác # ủa ại trong việc làm lợi từ của ủa ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc khác, làm
gi m s c c nh tranh trên th trản” ại trong việc làm lợi từ của ị hiệu quả, cụ thể là dưới dạng thể ư ng c trong nản” ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc và nước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc ngoài Bên c nh đóại trong việc làm lợi từ củangu n thu l n t xu t kh u nguyên li u còn góp ph n đ y m c s ng ngồn ngoại tệ khổng lồ và nền kinh tế Hà ớc này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khác ất bại trong việc làm lợi từ của ẩu một lượng khí đốt lớn ệc làm lợi từ của ần đầu được Richard Auty dùng trong cuốn sách ẩu một lượng khí đốt lớn ốn sách ư i dân lêncao, làm chi phí lao đ ng tr nên đ t đ h n Vi c các hàng hóa c nh tranh nộng kém hiệu quả hơn các nước khác ởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài ỏi ơn các nước khác ệc làm lợi từ của ại trong việc làm lợi từ của ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước kháccngoài r h n ngay c trên chình n) ơn các nước khác ản” ước này còn hoạt động kém hiệu quả hơn các nước khácc Nga cũng nh chi phí s n xu t tăng do giá laoư ản” ất bại trong việc làm lợi từ của
đ ng tăng làm cho các ngành s n xu t g p khó khăn h n, gi m quy mô tăng trộng kém hiệu quả hơn các nước khác ản” ất bại trong việc làm lợi từ của # ơn các nước khác ản” ưởng kinh tế và phát triển con người trong giai đoạn dài.ng