1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

tai lieu quan ly kinh te

48 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 239,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP BÀI GIẢNG VỀ QUẢN LÝ KINH TẾCHUYÊN ĐỀ 1: VỀ VAI TRÒ, CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAMCHUYÊN ĐỀ 2: CHÍNH SÁCH KINH TẾ CÔNG CỤ QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAMCHUYÊN ĐỀ 3: BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ Ở VIỆT NAMCHUYÊN ĐỀ 4: MỤC TIÊU QUẢN LÝ KINH TẾ VĨ MÔCHUYÊN ĐỀ 5: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG CẢI CÁCHCHUYÊN ĐỀ 6: QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1: VAI TRÒ, CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC

TRONG QUẢN LÝ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT

* Lý do tồn tại chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

Chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN tồn tại là do bản chất của Nhà nước, do yêu cầu củanhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội và do tình hình kinh tế - xã hội của từnggiai đoạn lịch sử quy định

* Ý nghĩa của các chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

Chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN là căn cứ để xác định các nhiệm vụ cụ thể, là cơ sởkhách quan để xây dựng hệ thống bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế và

bố trí cán bộ, công chức quản lý nhà nước về kinh tế cho phù hợp

Chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN là căn cứ để đánh giá, khen thưởng, kỷ luật các tổ chức

và cá nhân cán bộ, công chức trong hệ thống bộ máy quản lý nhà nước vềkinh tế Chức năng quyết định vị trí, mối quan hệ của mỗi tổ chức và cá

Trang 2

1.2 Những chức năng của quản lý Nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam

Nội dung cụ thể của các chức năng quản lý nhà nước về kinh tế trongnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không cố định mà cóvận động, phát triển cho phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của các giai đoạn.Trong những điều kiện cụ thể, do mục tiêu và những điều kiện kinh tế - xãhội thay đổi thì vai trò và thứ tự ưu tiên của các chức năng có thể có sựthay đổi nhất định, tuy nhiên tên gọi của các chức năng ít thay đổi

Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nhấn mạnh các chứcnăng quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướngXHCN là: “Nhà nước tạo môi trường pháp lý thuận lợi, bình đẳng cho cácdoanh nghiệp cạnh tranh và hợp tác để phát triển; bằng chiến lược, kếhoạch và chính sách kết hợp với sử dụng lực lượng vật chất của nhà nước

để định hướng phát triển kinh tế - xã hội, khai thác hợp lý các nguồn lựccủa đất nước, bảo đảm cân đối vĩ mô nền kinh tế, điều tiết thu nhập; kiểmtra, kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật”

Như vậy, quản lý Nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN ở nước ta có 5 chức năng cơ bản như sau:

1.2.1 Tạo lập môi trường và điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế hoạt động

* Khái niệm

Chức năng này là chức năng mà ở đó Nhà nước, bằng quyền lực vàsức mạnh kinh tế của mình, xây dựng và đảm bảo môi trường thuận lợi,bình đẳng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, đồng thời còn bảo đảm môitrường phù hợp cho chính cơ chế mới đang hình thành, phát triển và pháthuy tác dụng

* Vai trò

- Các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế chỉ có thể hoạt động tốtkhi có môi trường thuận lợi, bởi khi đó, các nhà kinh doanh mới có thể yêntâm bỏ vốn đầu tư và phát triển kinh doanh thuận lợi, ổn định

- Đồng thời, chính quá trình tạo lập môi trường này của Nhà nước lạikhiến cho các yếu tố môi trường ngày càng được bồi đắp, hoàn thiện hơn,khiến cho phát triển xã hội ngày càng theo hướng toàn diện và văn minhhơn

Trang 3

- Xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng cho nền kinh tế vận động

và phát triển thuận lợi, bao gồm: hệ thống giao thông, đường bộ, đườngsắt, đường không, điện nước, kết cấu hạ tầng văn hóa, xã hội, hạ tầngthông tin…;

- Xây dựng môi trường văn hóa, xã hội phù hợp với nền kinh tế thịtrường;

- Bảo đảm môi trường an ninh trật tự, kỷ luật, kỷ cương, pháp luậtđược thực thi pháp nghiêm minh, tạo lập môi trường văn hóa pháp luật chomọi công dân, mọi tổ chức,…Nhà nước bảo vệ những doanh nghiệp vàdoanh nhân hoạt động đúng luật pháp;

- Xây dựng và hoàn thiện môi trường thông tin Nhà nước phải làtrung tâm cung cấp thông tin tin cậy nhất cho các doanh nghiệp một cáchthường xuyên, kịp thời và chính xác…

1.2.2 Định hướng, hướng dẫn sự vận động, phát triển của toàn bộ nền kinh tế

Trang 4

- Đưa ra phương hướng, giải pháp để giải quyết các vấn đề trongphát triển nền kinh tế thị trường một cách căn bản.

- Nhà nước cung cấp thông tin cho doanh nghiệp, nhà đầu tư, baogồm: thông tin về thị trường, thông tin về chính sách của Nhà nước, thôngtin về xu hướng biến động trong các ngành, lĩnh vực,…

1.2.3 Tổ chức quản lý nền kinh tế quốc dân

- Sắp xếp, tổ chức lại các ngành, các lĩnh vực, các vùng kinh tế quantrọng, trong đó có sắp xếp, củng cố lại các tập đoàn, tổng công ty nhànước, các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức các khu công nghiệp, khu chếxuất…;

Trang 5

- Đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế thị trường như cân đốitổng cung - tổng cầu, cân đối xuất khẩu - nhập khẩu, cân đối thu - chi ngânsách… bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô của nền kinh tế thị trườn.

- Bảo hộ và bảo vệ cho các chủ thể kinh doanh đúng pháp luật, canthiệp vào nền kinh tế thị trường khi có những biến động lớn như khủnghoảng, suy thoái kinh tế

- Thiết lập mối quan hệ kinh tế với các nước và các tổ chức quốc tế;

1.2.4 Điều tiết hoạt động của toàn bộ nền kinh tế

* Khái niệm

Đây là chức năng mà Nhà nước bằng các công cụ quyền lực củamình điều tiết hoạt động của nền kinh tế quốc dân theo định hướng củaNhà nước, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định, công bằng và hiệuquả

* Vai trò

- Giữ vững mục tiêu chiến lược trong phát triển nền kinh tế quốc dân

mà Đảng và Nhà nước đã vạch ra;

- Duy trì các cân đối kinh tế vĩ mô, ổn định và phát triển nền kinh tế;

- Ứng phó và giảm thiểu tác động tiêu cực của chu kỳ kinh tế;

* Nội dung

- Điều tiết thu - chi ngân sách

- Điều tiết lưu thông tiền tệ

- Điều tiết tiết kiệm - đầu tư

- Điều tiết cán cân xuất - nhập khẩu

Các công cụ chủ yếu được sử dụng: chính sách tài khóa, chính sáchtiền tệ

1.2.5 Kiểm tra, kiểm soát và xử lý các vi phạm của các chủ thể tham gia thị trường

* Khái niệm

Đây là chức năng mà Nhà nước thực hiện các hoạt động kiểmtra, kiểm soát đối với hoạt động của các chủ thể tham gia thị trường nhằm

Trang 6

phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng vi phạm pháp luật, sai phạm chínhsách, bảo vệ tài sản quốc gia và lợi ích của nhân dân.

* Vai trò

- Phát hiện và ngăn ngừa sai phạm của các chủ thể tham gia thịtrường Vai trò này đặc biệt quan trọng đối với một nền kinh tế thị trườngmới phát triển, còn sơ khai, còn nhiều hiện tượng tiêu cực, phát triển rốiloạn và tự phát ở nhiều lĩnh vực;

- Bảo vệ tài sản, tài nguyên của quốc gia và lợi ích của nhândân;

- Đảm bảo sự nghiêm minh của luật pháp;

- Duy trì niềm tin của chính phủ và Nhà đầu tư nước ngoài vào

sự trong sạch và công bằng của nền kinh tế trong nước;

- Góp phần tăng trưởng kinh tế và từng bước thực hiện côngbằng xã hội

* Nội dung

- Kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm trong hoạt động của cácchủ thể tham gia thị trường trong thực hiện chủ trương, chính sách, phápluật của Nhà nước về kinh tế;

- Kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trong hoạt động của chínhcác cơ quan và cán bộ, công chức quản lý kinh tế của Nhà nước

2 VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ NỀN KINH TẾTHỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM

2.1 Cơ sở khoa học của việc xác lập vai trò Nhà nước trong quản

lý nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

- Sự thất bại của trường phái kinh tế thị trường tự do khi nền kinh tếphát triển hoàn toàn chỉ tuân theo quy luật của nền kinh tế thị trường màthiếu vắng bàn tay quản lý của Nhà nước đã đối mặt với nguy cơ khủnghoảng, đổ vỡ;

- Trong mối quan hệ giữa 3 chủ thể của nền kinh tế thị trường: Nhànước - Thị trường - Doanh nghiệp; mỗi chủ thể đều có chức năng, nhiệm

vụ cụ thể vừa độc lập tương đối nhưng lại đặt trong mối quan hệ qua lạigiữa các chủ thể khác

Trang 7

- Thực tiễn phát triển kinh tế thị trường ở các quốc gia khác nhau chothấy vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước ở các nước là khác nhau, có nước

đề cao tuyệt đối, có nước hoàn toàn không coi trọng, có nước cân đối hàihòa giữa quy luật thị trường và vai trò can thiệp, quản lý của Nhà nước.Thực tế này cho thấy một kết luận chung là cần thiết phải xác lập vai tròquản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường bởi một nền kinh tếsuy tàn hay hưng thịnh suy cho cùng chính là do quản lý của Nhà nước

2.2 Vai trò Nhà nước trong quản lý nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay

- Nhà nước quyết định thành công của công cuộc đổi mới và chuyểnđổi sang nền kinh tế thị trường

- Nhà nước quyết định tốc độ nhanh hay chậm của quá trình đổi mới

- Nhà nước quyết định định hướng XHCN của nền kinh tế thị trường

3 HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

3.1 Nhận thức lại các chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế, thực hiện tốt việc phân công, phân cấp trong thực hiện các chức năng

- Nhận thức rõ chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế

- Tập trung thực hiện tốt các chức năng đã xác định

- Không can thiệp thô bạo bằng mệnh lệnh hành chính vào thị trường

- Phân công, phân cấp và thực hiện các chức năng quản lý ở các cấp,các ngành

3.2 Xử lý tốt mối quan hệ giữa sự lãnh đạo của Đảng với quản lý Nhà nước về kinh tế, giữa quản lý của Nhà nước với quản lý kinh doanh của doanh nghiệp:

- Nhận thức và phân biệt giữa chức năng lãnh đạo của Đảng với chứcnăng quản lý Nhà nước về kinh tế

- Nhà nước quản lý nhưng không can thiệp trực tiếp vào hoạt độngkinh doanh

- Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và thực thi pháp luật

Trang 8

3.3 Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý Nhà nước về kinh tế

- Nâng cao hiệu lực quản lý thống nhất từ Trung ương đến địaphương

- Tăng cường phối hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ

3.4 Tập trung mọi nguồn lực thực hiện 3 khâu đột phá: xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng; hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

- Sắp xếp, chấn chỉnh bộ máy quản lý Nhà nước về kinh tế

- Cải cách thủ tục hành chính

- Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực

3.5 Tiếp tục đẩy mạnh quá trình sắp xếp, CPH và đổi mới DNNN, trọng tâm là các tập đoàn, tổng công ty nhà nước

- Đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh

- Thay đổi nhận thực về doanh nghiệp tư nhân và giới doanh nhân

3.6 Hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nước về kinh tế, xây dựng đội ngũ cán bộ, quản lý

- Đẩy lùi, xóa bỏ tệ quan lêu, tham nhũng

- Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong hoạt động kinh tế

- Đào tạo, rèn luyền, bồi dưỡng mọi mặt cho đội ngũ cán bộ làmcông tác quản lý Nhà nước về kinh tế

Trang 9

CHUYÊN ĐỀ 2: CHÍNH SÁCH KINH TẾ CÔNG CỤ QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ KINH TẾ CỦA NHÀNƯỚC

1.1 Khái niệm công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước

- Nhà nước là chủ thể quản lý kinh tế vĩ mô

- Công cụ vĩ mô: Công cụ QLKT của Nhà nước là các phương tiện

mà Nhà nước sử dụng để tác động vào nền kinh tế thị trường

- Công cụ vi mô: Công cụ QLKT của Nhà nước là các phương tiện

- Theo hành động thường xuyên

1.3 Đặc điểm các công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước

- Nhà nước là một tổ chức đặc biệt

- Đặc điểm Công cụ QLKT của Nhà nước

2 CHÍNH SÁCH KINH TẾ: CÔNG CỤ QLKT CỦA NHÀ NƯỚCTRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

2.1 Khái niệm chính sách kinh tế (CSKT) của Nhà nước

- Khái niệm: chính sách kinh tế của Nhà nước là việc Nhà nước đưa

ra các quyết định tác động vào nền kinh tế thị trường

- Các yếu tố của CSKT của Nhà nước:

Trang 10

+ Chủ thể của CSKT

+ Đối tượng chịu tác động của CSKT

+ Mục tiêu của CSKT của Nhà nước

2.2 Ý nghĩa của chính sách kinh tế của Nhà nước

- Để cơ chế QL của Nhà nước phù hợp với nền kinh tế thị trường

- Giúp Nhà nước thực hiện thành công các mục tiêu rộng lớn, phứctạp

- Cho phép các chủ thể kinh tế khác có thể linh hoạt, tự chủ

- Cho phép Nhà nước hướng nền kinh tế thích ứng với hội nhập quốctế

3 MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KINH TẾ CƠ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC

3.1 Chính sách tài khóa (CSTK)

* Một số vấn đề chung về chính sách tài khóa

- Khái niệm: Chính sách tài khóa là các quyết định của chính phủ vềchi tiêu và thuế khóa nhằm ổn định thị trường, phân phối công bằng vàkích thích nền kinh tế phát triển bền vững

- Luật pháp về CSTK:

- Chủ thể: Bộ máy quản lý Ngân sách Nhà nươcs (NSNN).

- Đối tượng: gia đình, doanh nghiệp và các tổ chức khác

- Tác dụng: ổn định vĩ mô; Tham gia quan hệ kinh tế quốc tế

- Cơ chế: thông qua thay đổi thu, chi NSNN; thuế và chi tiêu công

* Các công cụ và cơ chế tác động của CSTK

- Thuế:

+ Ý nghĩa: Hình thành tài chính của Nhà nước và công cụ điều tiết.+ Hạn chế của công cụ Thuế: Không thể tăng mức thuế quá cao

- Chi tiêu của Nhà nước:

+ Công cụ nâng cao mức tổng cầu và năng lực sản xuất

+ Giảm bất công bằng: quỹ phúc lợi xã hội

Trang 11

- Cân đối ngân sách: Dự trữ ngoại tệ khi tăng trưởng và vay nợ

công và quản lý nợ công

- Hạn chế của chính sách tài khóa:

+ Thâm hụt ngân sách thường xảy ra.

+ Chịu ảnh hưởng của nhiều cơ quan quản lý Nhà nước

+ Đầu tư công thường hiệu quả thấp

3.2 Chính sách tiền tệ (CSTT)

* Những vấn đề chung về chính sách tiền tệ

- Khái niệm: CSTT là tập hợp các quyết định của Ngân hàng Nhànước (NHNN) về mức cung ứng tiền tệ nhằm ổn định thị trường và kiềmchế lạm phát

- Luật về CSTT:

- Để điều tiết kinh tế vĩ mô: NHNN sử dụng các công cụ để bơm tiềnvào hoặc rút tiền ra

- Chủ thể của CSTT: NHNN can thiệp vào thị trường tiền tệ

- Đối tượng:Các ngân hàng thương mại

- Tác dụng: Ổn định thị trường tiền tệ, hỗ trợ chính sách tài khóa,Kiểm soát lạm phát; Tác động đến đầu tư, tiêu dùng; Tác động đến hoạtđộng XNK

* Các công cụ và cơ chế tác động của chính sách tiền tệ

- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (RRR)

- Nghiệp vụ thị trường mở (OMO)

- Lãi suất chiết khấu (Discount Interest)

- Hạn chế: Không có hiệu lực để điều tiết nền kinh tế trong các tìnhhuống quá nóng hoặc suy thoái

3.3 Chính sách kinh tế quốc tế (CSKTQT)

* Những vấn đề chung về chính sách thương mại quốc tế

- KN: Là tập hợp các quyết định của Nhà nước về quan hệ TMQT

- Luật về KTQT:

Trang 12

- Đối tượng chịu tác động: người sản xuất và tiêu dùng liên quan.

- Chịu ảnh hưởng của quan hệ giữa các quốc gia với nhau

- Vai trò của CSTMQT

* Các công cụ và cơ chế tác động của chính sách thương mại quốc tế

- Thuế quan: đánh vào hàng hóa khi XNK

- Thủ tục hải quan: có thể là rào cản thương mại quốc tế

- Tham gia vào các tổ chức thương mại quốc tế

3.4 Chính sách đầu tư (CSĐT)

* Những vấn đề chung về chính sách đầu tư

- KN: CSĐT là tập hợp các quyết định của Nhà nước liên quan đếnđầu tư công và môi trường đầu tư tư nhân

- Luật pháp và chính sách về đầu tư:

- Trong nền kinh tế thị trường: đầu tư công thường hạn chế trong sốlĩnh vực

- Đầu tư tư nhân đòi hỏi: môi trường ổn định tương đối và tính sinhlời

- Chủ thể CSĐT: là các cấp chính quyền có thẩm quyền

- Đối tượng tác động của CSĐT: các tổ chức đầu tư công và đầu tư tưnhân

- Đối tượng thụ hưởng: là nhà đầu tư và người lao động, cộng đồng

- Chính sách đầu tư tác động theo cả hai chiều: hạn chế hoặc khuyếnkhích

- Vai trò: Tư tạo môi trường thuận lợi khuyến khích các hoạt độngđầu tư

* Công cụ và cơ chế tác động của chính sách đầu tư

- Nhóm các công cụ bảo hộ đầu tư

- Nhóm các công cụ định hướng đầu tư:

- Nhóm các công cụ ưu đãi đầu tư:

- Nhóm các công cụ hạn chế đầu tư:

Trang 13

4 VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM

4.1 Thực trạng vận dụng chính sách kinh tế của Nhà nước ta trong quá trình đổi mới

* Thành công trong vận dụng các CSKT của Nhà nước ta

- Từng bước hạn chế can thiệp hành chính vào các quyết định vi mô,

phân cấp mạnh cho chính quyền địa phương

- Nhà nước ta đã quản lý nền kinh tế bằng chính sách thị trường

- Chính sách tài khóa hiệu quả hơn

- Chính sách thương mại quốc tế dần chuẩn hóa theo pháp luật và hộinhập

- Chính sách đầu tư đã từng bước hiệu quả hơn

- Cải cách hành chính đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt độngkinh tế

Hoạch đinh và thực thi thành công các chính sách kinh của Nhà nước

ta đã góp phần to lớn vào các thành tựu kinh tế chung của cả nước

* Hạn chế trong vận dụng chính sách kinh tế của Nhà nước ta

- Chính sách tài khóa: Còn chịu ảnh hưởng của quan điểm bao cấp;NSNN còn bao cấp không rõ ràng; Chi đầu tư phát triển mang lại hiệu quảthấp; Hệ thống các sắc thuế triển khai thực hiện không nghiêm

- Chính sách tiền tệ: chưa phối hợp tốt với chính sách tài khóa; Cònnặng về kiểm soát hành chính

- Chính sách thương mại quốc tế: chưa chú trọng vào các giải pháp

tạo dựng năng lực ứng phó quốc gia.

- Chính sách đầu tư: môi trường khuyến khích đầu tư theo chiềurộng,cơ cấu kinh tế chậm dịch chuyển

Thể chế để xây dựng và thực thi chính sách kinh tế thiếu ổn định,thiếu đồng bộ, hiệu quả thực thi chính sách kinh tế chưa cao

* Nguyên nhân hạn chế trong vận dụng CSKT của Nhà nước ta

- Nguyên nhân khách quan: Nền kinh tế thị trường ở trình độ chưacao; Dân cư chưa có tập quán thị trường; Quản lý NN yếu kém…

Trang 14

- Nguyên nhân chủ quan từ phía Nhà nước: Tình trạng lý luận vềquản lý của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường lạc hậu; Lúng túng trongxác định các nguyên tắc XHCN; Năng lực của bộ máy và công chức Nhànước chưa đáp ứng yêu cầu; Thu nhập của công chức thấp; Quy trình xâydựng và tổ chức thực hiện chính sách kinh tế của Nhà nước chưa thật hợplý.

4.2 Phương phướng hoàn thiện chính sách kinh tế của Nhà nước ta

Văn kiện Đại hội Đảng XI đã nêu rõ: “Thực hiện hệ thống cơ chế vàchính sách phù hợp, đặc biệt là cơ chế, chính sách tài chính, tiền tệ nhằmnâng cao chất lượng tăng trưởng, đảm bảo sự phát triển an toàn, lành mạnhcủa nền kinh tế”

- Chính sách tài khóa phải được hoàn thiện theo hướng động viênhợp lý, phân phối và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực

- Hoàn thiện chính sách tiền tệ theo hướng chủ động và linh hoạt để thúc đẩy tăng trưởng bền vững, kiểm soát lạm phát

- Hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế theo hướng kết hợp giữa

tự do hóa thương mại và bảo vệ lợi ích quốc gia

- Hoàn thiện chính sách đầu tư theo hướng khuyến khích sự pháttriển và nâng cao hiệu quả đầu tư tư nhân, FDI và nâng cao hiệu quả đầu

tư của Nhà nước

- Tích cực xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạch định và tổ chứcthực hiện chính sách kinh tế của Nhà nước:

- Nâng cao năng lực bộ máy quản lý Nhà nước về kinh tế:

 Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý,

 Tăng cường vai trò giám sát của các cơ quan dân cử,

 Xây dựng nền hành chính Nhà nước trong sạch, vững mạnh,

 Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức quản lý Nhà nước về kinhtế

Bảo đảm quản lý nền kinh tế thị trường một cách thống nhất, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả.

Trang 15

CHUYÊN ĐỀ 4: MỤC TIÊU QUẢN LÝ KINH TẾ VĨ MÔ

1 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VĨ MÔ VÀ QUẢN LÝ KINH TẾ VĨMÔ

1.1 Khái niệm kinh tế vĩ mô

1.2 Quản lý kinh tế vĩ mô

1.2.1 Khái niệm: Là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của

cơ quan quản lý nhà nước lên những vấn đề tổng thể của nền kinh tế quốc

dân nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế chung của quốc gia như tăng trưởng, ổn định và phát triển.

1.2.2 Một số lưu ý rút ra từ khái niệm

Trang 16

Thứ nhất, chủ thể của quản lý kinh tế vĩ mô là hệ thống các cơ quannhà nước được ủy quyền quản lý nền kinh tế quốc gia Hệ thống này có cơcấu tổ chức phức tạp, bao gồm cả cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp,được quản lý thống nhất theo ngành, lĩnh vực ở phạm vi quốc gia, đồngthời được phân cấp quyền tự chủ quản lý theo lãnh thổ cho các cấp chínhquyền địa phương.

Thứ hai, đối tượng tác động của quản lý kinh tế vĩ mô là sự vận độngcủa tổng thể nền kinh tế quốc dân với tư cách một chỉnh thể với các quyluật vận động vừa phản ánh hành vi của các chủ thể kinh tế riêng biệt, vừathiết lập các mối quan hệ cân bằng và phát triển khách quan, độc lập với ýmuốn của các chủ thể kinh tế đó

Thứ ba, quản lý kinh tế vĩ mô, với tư cách hành vi của cơ quan quản

lý nhà nước đại diện cho lợi ích chung của quốc gia, phải hướng đến cácmục tiêu chung của nền kinh tế quốc gia, cụ thể là hướng tới nâng cao hiệuquả chung của nền kinh tế, tạo môi trường sản xuất kinh doanh ổn định,thiết lập trạng thái phân phối của cải công bằng mà xã hội chấp nhận được

Thứ tư, tác động quản lý kinh tế vĩ mô, một phần, dựa trên quyền lựcchính trị của Nhà nước với tư cách cơ quan công quyền với công cụ luậtpháp, phần khác, phải phù hợp với các nguyên tắc, quy luật vận động củathị trường nhằm thông qua thị trường điều tiết hành vi của người sản xuất

và người tiêu dùng

1.2.3 Vai trò của quản lý kinh tế vĩ mô

Một là, quản lý kinh tế vĩ mô hướng hành vi của các chủ thể kinh tếtới các lợi ích chung của quốc gia, hạn chế các hành vi dẫn tới mất cânbằng trên các thị trường, khuyến khích các hoạt động có lợi cho vị thế củaquốc gia trên trường quốc tế, tới sự sự ổn định, phát triển kinh tế nhanh vàbền vững

Hai là, quản lý kinh tế vĩ mô có mục tiêu ổn định các điều kiện pháp

lý, kinh tế, xã hội, chính trị cần thiết cho hoạt động sản xuất - kinh doanhcủa các doanh nghiệp và hoạt động tiêu dùng của dân cư Sự ổn định kinh

tế vĩ mô khuyến khích các nhà đầu tư phát triển sản xuất, khuyến khíchngười lao động làm việc và tiêu dùng hợp lý, qua đó thúc đẩy nền kinh tếphát triển bền vững

Ba là, quản lý kinh tế vĩ mô góp phần phân bổ, sử dụng hiệu quả cácnguồn lực cho các ngành, lĩnh vực, khu vực khác nhau trong nền kinh tế

Trang 17

Ngoài vai trò tạo điều kiện cho thị trường phân bổ hiệu quả nguồn lực, sựcan thiệp của Nhà nước trong quản lý kinh tế vĩ mô còn bổ sung cơ chếphân phối của cải qua ngân sách nhà nước, cơ chế đầu tư công nhằm cungcấp hàng hóa công cộng, hàng hóa khuyến dụng cho xã hội.

Bốn là, quản lý kinh tế vĩ mô còn thống nhất sức mạnh quốc gia, tạodựng năng lực cạnh tranh của quốc gia trên thị trường thế giới

2 HỆ THỐNG CÁC MỤC TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ

2.1 Mục tiêu tăng trưởng

2.2 Mục tiêu ổn định

2.2.1 Mục tiêu giải quyết việc làm, hạn chế tỷ lệ thất nghiệp

2.2.2 Mục tiêu kiểm soát lạm phát ở mức vừa phải

2.2.3 Mục tiêu ổn định tỷ giá hối đoái

2.2.4 Mục tiêu cân bằng cán cân thanh toán quốc tế

2.2.5 Mục tiêu công bằng kinh tế (hay giảm bất bình đẳng kinh tế)2.3 Mục tiêu phát triển kinh tế

2.4 Mục tiêu phát triển bền vững

3 CÁC KHÓ KHĂN, TRỞ NGẠI VÀ CÁCH KHẮC PHỤC TRONG HOẠCH ĐỊNH VÀ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU KINH

TẾ VĨ MÔ

3.1.Những khó khăn, trở ngại chủ yếu trong hoạch định và thực hiệncác mục tiêu kinh tế vĩ mô

3.1.1.Những khó khăn, trở ngại khách quan

3.1.2 Những khó khăn, trở ngại chủ quan

3.2 Giải pháp khắc phục các khó khăn, trở ngại chủ yếu trong hoạchđịnh và thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô

Trang 18

CHUYÊN ĐỀ 3: BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH

Trang 19

3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH

TẾ Ở VIỆT NAM

Tài liệu tham khảo:

 Các Nghị quyết Đại hội Đảng VII, VIII, IX, X, XI

 Giáo trình Quản lý kinh tế

và cách ứng xử” mới trong xây dựng bộ máy quản lý nhà nước về kinh tếmột cách có cơ sở khoa học, thiết thực, hiệu quả là vấn đề quan trọng, có ýnghĩa to lớn trên nhiều phương diện

1.1 Khái niệm bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế

Bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế là một chỉnh thể các bộ phận trong cơ cấu tổ chức quyền lực nhà nước, có chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ khác nhau, có quan hệ, ràng buộc và phụ thuộc lẫn nhau, được

bố trí thành cấp và khâu để thực hiện chức năng nhất định của quản lý nhà nước về kinh tế nhằm đạt mục tiêu đã đặt ra.

Trong khái niệm bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế trên đây, cầnthấy rõ những nội dung, yếu tố sau:

Chỉnh thể các bộ phận hợp thành bộ máy: Số lượng các bộ phận của

bộ máy quản lý vừa đủ, không thừa, không thiếu xét theo cả quan hệ dọc

và quan hệ ngang

Chức năng quản lý: Chức năng quản lý là những hoạt động tất yếu,

nảy sinh và là kết quả của phân công lao động trong quá trình quản lý,được xác định cho từng bộ phận của bộ máy quản lý nói chung, bộ máyquản lý nhà nước về kinh tế nói riêng Chức năng bộ máy quản lý nóichung là nhiệm vụ cơ bản, xuyên suốt vốn có của một tổ chức, một đơn vị

Trang 20

mà từ đó bộ máy quản lý được hình thành, hiện hữu và vận động vì tổchức, vì đơn vị đó.

Các quyền hạn, nhiệm vụ: Quyền hạn, nhiệm vụ quản lý được xác

định tương ứng cho từng bộ phận trong bộ máy quản lý nhà nước về kinhtế

Quan hệ ràng buộc, phụ thuộc nhau: Mỗi bộ phận có tính độc lập

tương đối, nhưng không tách rời, không đối lập nhau, ngược lại, là tiền đềcho nhau

Cấp quản lý: Cấp quản lý thể hiện là quan hệ dọc, giữa cấp trên, cấp

dưới Mỗi cấp là một tập hợp gồm nhiều bộ phận

Khâu Quản lý: Khâu quản lý là tập hợp các bộ phận của cùng một

cấp quản lý, các bộ phận là ngang quyền, bình đẳng; do đó, quan hệ giữacác khâu là hợp tác với nhau trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnđược giao

1.2 Đặc điểm của bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế

Đặc điểm về kinh tế: Bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế nắm và chi

phối các nguồn lực kinh tế Các nguồn lực này bao gồm:

- Nguồn lực tiền tệ, tài chính: Ngân sách nhà nước; giá trị các cổphần của nhà nước tại các công ty cổ phần trong và ngoài nước;

- Nguồn lực vật chất như thiết bị, máy móc, phương tiện trong cácdoanh nghiệp nhà nước, dự trữ quốc gia,

- Nguồn lực tài nguyên: Đất đai, rừng, biển, khoáng sản,

Đặc điểm về tổ chức: Bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế thuộc

“Kiến trúc thượng tầng” Bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế là một phân

hệ của hệ thống cơ quan nhà nước vừa thuộc “Kiến trúc thượng tầng”, vừa

có quyền lực, lại nắm thực lực to lớn Do đó, nó tác động tới cơ sở hạ tầng

có thể theo nhiều hướng khác nhau với kết quả khác nhau

Đặc điểm về hoạt động: Bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế hoạt

động bằng quyền lực công và thông qua quyền lực công Nhà nước quản lýnền kinh tế bằng pháp luật và bằng các văn bản qui phạm pháp luật, bằngthể chế, chính sách có tính pháp lý với sức mạnh hiệu lực tương ứng

Tiềm ẩn xu hướng quan liêu hóa: Bộ máy quản lý nhà nước về kinh

tế do có quyền lực lớn, nắm thực lực lớn và sức mạnh chi phối nên dễ có

Trang 21

nguy cơ quan liêu hóa Đặc biệt dễ xảy ra tình trạng quan liêu khi quyềnlực tập trung cao độ, thái quá ở cấp trên.

1.3 Yêu cầu cơ bản đối với bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế

Một bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế hoạt động có hiệu lực, hiệuquả cao phải đảm bảo yêu cầu cơ bản sau:

Thứ nhất, số cấp và khâu hợp lý.

Thứ hai, xác định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ mỗi cấp, khâu Thứ ba, thiết thực, hiệu quả.

Thứ tư, bảo đảm đủ ổn định, linh hoạt cần thiết:

1.4 Vai trò của bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế

 Sử dụng hữu hiệu các nguồn lực cho phát triển

 Duy trì, dẫn dắt các hoạt động kinh tế phù hợp với định hướngphát triển kinh tế của đảng cầm quyền và của nhà nước

 Bảo đảm các hoạt động kinh tế tuân thủ theo pháp luật, thiếtthực, hiệu quả

 Phối hợp cùng các ngành, lĩnh vực khác thực hiện mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội của nhà nước để ra trong từng thời kỳ nhất định

 Thúc đẩy và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại một cách thiếtthực, hiệu quả

2 BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ Ở VIỆT NAM

2.1 Đặc điểm bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế ở Việt Nam

Ngoài đặc điểm chung trên đây, ở Việt Nam, bộ máy quản lý nhànước về kinh tế có một số đặc điểm sau:

Thứ nhất, bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế nằm trong bộ máy nhà

nước nói chung

Thứ hai, dù cũng là ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp nhưng

chỉ độc lập tương đối, tính thống nhất trong điều hành bộ máy là phổ biến,

cơ bản, thể hiện rõ Nhà nước ta là của dân, do dân, vì dân, dưới sự lãnhđạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam

Thứ ba, nền kinh tế nước ta dựa trên nền tảng sở hữu công Do đó bộ

Trang 22

lực chi phối mạnh, khối lượng nguồn lực kinh tế to lớn của quốc gia,

2.2.1.1 Bộ máy QLNN về kinh tế của Việt Nam trước đổi mới:

- Cách mạng tháng 8 thành công (1945), nhà nước kiểu mới đầu tiên

ở Đông Nam Á ra đời - Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở ViệtNam Bộ máy nhà nước nói chung, trong đó có bộ máy quản lý nhà nước

về kinh tế hình thành, hoạt động với mục tiêu vừa kháng chiến, vừa kiếnquốc Một số cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế được xác lập, hoạt động:

Bộ Ngân khố, Bộ canh nông Bộ máy quản lý kinh tế hoạt động trong điềukiện chiến tranh, phục vụ sự nghiệp cách mạng, dân tộc, dân chủ

Đến 5/1954, hòa bình lập lại ở miền Bắc, bộ máy quản lý nhà nước

về kinh tế được xác lập và hoàn thiện phù hợp với nhiệm vụ chiến lượcmới vừa xây dựng và bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa, vừa đấu tranh, chiviện giải phóng miền Nam, thống nhất tổ quốc

Ở miền Bắc, bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế thực hiện điều hànhnền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung cao độ bằng hệ thống mệnhlệnh hành chính, trực tiếp; quan hệ kinh tế bao cấp, xét duyệt, ban phát, xin

- cho

Với đặc trưng và cơ chế quản lý đó, bộ máy quản lý nhà nước vềkinh tế vừa cồng kềnh, nhiều tầng nấc và kém hiệu quả là điều khó tránhkhỏi

- Từ 1976 đến trước 12/1986:

Đất nước thống nhất (4/1975), Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lầnthứ IV (1976 - 1980) đã chỉ ra con đường xây dựng, phát triển kinh tế xãhội chủ nghĩa ở Việt Nam trên phạm vi cả nước Đồng thời, bộ máy nhànước nói chung, bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế nói riêng được xáclập, hoàn thiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ mới: Xây dựng kinh tế xãhội chủ nghĩa ở Việt Nam

Trang 23

Do điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ quản lý nên việc tách, nhập, xâydựng hình thành bộ máy mới của quản lý nhà nước về kinh tế là một tấtyếu.

2.2.1.2 Bộ máy QLNN về kinh tế của Việt Nam sau đổi mới:

Tháng 12/1986, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã chỉ ra và xáclập mô hình nền kinh tế nước ta: kinh tế hàng hóa nhiều thành phần và vậnhành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo “cơ chế thị trường có sựquản lý nhà nước, bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các công cụkhác”

Với quan điểm đổi mới kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế, bộ máyquản lý nhà nước về kinh tế không ngừng được cải cách, hoàn thiện để phùhợp với mô hình nền kinh tế mới – kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa

2.2.2 Khái quát hệ thống bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế ở nước ta

+ Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế ở cấp địa phương (tỉnhthành trực thuộc TW), như Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cáctỉnh, thành phố; các sở và tương đương của Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố

+ Các cơ quan quản lư nhà nước về kinh tế quận, huyện

+ Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế phường, xã

- Về hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế ở nước ta:

Tùy theo mỗi thời kỳ xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm

Trang 24

kinh tế ở nước ta hoạt động theo quy định của pháp luật liên quan và cácquy định hướng dẫn của cơ quan có chức năng, thẩm quyền nhà nước trongtừng thời kỳ tương ứng.

2.3 Phân cấp và vận hành bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế ở Việt Nam

2.3.1 Phân cấp quản lý

- Nội dung phân cấp quản lý kinh tế

Nội dung cơ bản của phân cấp quản lý kinh tế nói chung, quản lý nhànước về kinh tế nói riêng ở nước ta đã tiến hành:

Phân cấp quyền hạn, nhiệm vụ cho bộ máy quản lý Thực chất phânđịnh quyền lực trong quản lý kinh tế, phân định lại chức năng và thẩmquyền quản lý

Phân cấp rõ trách nhiệm, nghĩa vụ, lợi ích Thực chất là đảm bảocông bằng giữa nghĩa vụ với lợi ích trong quản lý kinh tế, bảo đảm sựtương ứng giữa trách nhiệm, nghĩa vụ với quyền lực với quyền hạn và lợiích

- Phân cấp quản lý gắn với cải cách nền hành chính nhà nước:

Thực tế nước ta cho thấy: Phân cấp quản lý thực sự có hiệu lực, hiệuquả khi gắn với các cải cách nền hành chính nhà nước, trong đó đặc biệtcải cách thủ tục hành chính theo hướng phục vụ, bảo đảm hiệu quả thiếtthực

2.3.2 Vận hành của bộ máy QLNN về kinh tế ở Việt Nam

Vận hành là hoạt động khiến mỗi bộ phận thực hiện chức năng củamình và phối hợp với mọi bộ phận khác

Hình dung một cách đơn giản thì vận hành là công việc vô cùngphức tạp, vận hành đóng vai trò điều khiển cả một bộ máy hoạt động theoquy củ để đưa hoạt động quản lý vào guồng quay hoàn hảo nhất

Vận hành không ám chỉ riêng một cá nhân hay một công đoạn nàocủa quản lý mà nó bao quát toàn bộ quá trình quản lý của bộ máy

Muốn bộ máy quản lý vận hành ổn định cần sự phối kết hợp đồng

bộ giữa các khâu, các cấp quản lý một cách rõ ràng, thông suốt, nhất quán

Ngày đăng: 12/04/2018, 21:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w