1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quy hoạch sử dụng đất đô thị và khu dân cư nông thôn

24 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 71,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động của đô thị được phản ánh thông qua các hoạt độngsản xuất kinh doanh, sinh sống, đi lại, vui chơi, giải trí… của dân cư, chúng tồntại và phát triển theo các quy luật của xã

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC Quy hoạch sử dụng đất đô thị và khu dân cư nông thôn

1 Nêu các khái niệm về đô thị, điểm dân cư đô thị ?

2 Phân tích những đặc điểm của điểm dân cư đô thị ?

3 Phân tích đặc điểm của các loại đô thị?

4 Đô thị hóa là gì? Trình bày các giai đoạn của quá trình phát triển đô thị, đô thịhóa?

5 Trình bày và phân tích sự thay đổi cơ cấu lao động trong quá trình đô thị hóa?

6 Nêu và phân tích mục tiêu, nhiệm vụ của quy hoạch chung xây dựng đô thị?

7 Trình bày và phân tích cơ sở để xác định tính chất đô thị?

8 Trình bày và phân tích những nguyên tắc định hướng phát triển không gian đôthị? Nêu những nội dung của quy hoạch đợt đầu 5- 10 năm?

9 Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến khu đất quy hoạch chi tiết đô thị?

10 Trình bày các nội dung khi điều tra hiện trạng khu đất quy hoạch chi tiết đôthị?

11 Phân tích những nội dung của quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị?

12 Trình bày cơ sở và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của quy hoạch chi tiết đô thị?

13 Trình bày khái niệm về khu dân cư nông thôn?

14 Phân tích những đặc trưng và thực trạng của khu dân cư nông thông ViệtNam?

15 Điểm dân cư nông thôn được chia thành những loại nào? Hãy nêu và phântích các loại đó?

16 Trình bày những yêu cầu thiết kế quy hoạch xây dựng và phát triển điểm dân

cư nông thôn?

17 Trình bày tính chất, quy mô điểm dân cư nông thôn?

18 Phân tích nội dung và trình tự của quy hoạch xây dựng điểm dân cư nôngthôn mới?

19 Muốn quy hoạch cải tạo điểm dân cư nông thôn hiện có thì cần nghiên cứu

và thực hiện những nội dung gì?

Trang 2

Câu 1: Nêu các khái niệm về đô thị, điểm dân cư đô thị ?

1.1 Khái niệm về đô thị

- Mỗi nước có một quy định riêng về điểm dân cư đô thị Việc xác định quy

mô tối thiểu phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế xã hội của nước đó và tỷ lệ phầntrăm dân phi nông nghiệp của một đô thị

Trên thế giới

- Theo Harold Chestnut, Đại học kĩ thuật Presden (Hoa Kỳ), “Đô thị làcácđiểm dân cư, ở đó biểu hiện một quá trình kinh tế - xã hội - kĩ thuật gắn bó mậtthiết với nhau Các hoạt động của đô thị được phản ánh thông qua các hoạt độngsản xuất kinh doanh, sinh sống, đi lại, vui chơi, giải trí… của dân cư, chúng tồntại và phát triển theo các quy luật của xã hội

- Theo từ điển bách khoa Liên Xô: “Đô thị là khu dân cư rộng lớn – dâncư

ở đây chủ yếu hoạt động trong các ngành công nghiệp, thương nghiệp cũng nhưcác lĩnh vực phục vụ, quản lý, khoa học và văn hóa; hoặc đô thị là nơi tập trungdân cư gắn với phương thức hoạt động chủ yếu lao động phi nông nghiệp và lốisống thành thị”

Việt Nam

- Trong tiếng Việt, đô thị gắn liền với các khái niệm thị tứ, thị trấn, thị xã,

thành phố,… Đô thị tồn tại với hai bộ phận: Đô – yếu tố hành chính, quân sự và Thị - yếu tố kinh tế - xã hội; Hai yếu tố này tương tác hỗ trợ, bổ sung cho nhau,

có mối quan hệ đặc biệt, gắn bó chặt chẽ với nhau

Ở nước ta có nhiều văn bản pháp lý quy định về đô thị như:

- Quyết định số 132/HĐBT của Hội đồng Bộ Trưởng (nay là Chính Phủ)

về việc phân loại đô thị và phân cấp quản lý đô thị

- Nghị định số 72/2001/NĐ-CP của Chính phủ về việc Phân loại đô thị

và cấp quản lý đô thị

Hiện nay, văn bản đang áp dụng trên thực tế để phân loại đô thị ở nước

ta là Nghị định số 42/2009/NĐ-CP và Thông tư số 34/2009/TT-BXD về hướng dẫn thi hành Nghị định 42/2009/NĐ-CP

Đến ngày 17/6/2009 thì một văn bản quan trọng về đô thị đã được Quốchội thông qua đó là Luật Quy hoạch đô thị

Do đó quy định đô thị ở Việt Nam: Đô thị là khu vực tập trung dân cưsinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nôngnghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành,

có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùnglãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nộithị, ngoại thị của thị xã; thị trấn

Đô thị là trung tâm tổng hợp (TT chuyên ngành), có vai trò thúc đẩy sựphát triển KT-XH của 1 vùng lãnh thổ nhất định

Có hơn 4000 người (vùng núi có thể ít hơn), tỷ lệ PNN ≥ 60% tổng lđ, sảnxuất DVTM phát triển, có CSHT kỹ thuật, các công trình phục vụ người dân,mật độ dân cư xác định thuộc loại đô thị, phù hợp với đặc điểm vùng

Trang 3

1.2 Khái niệm về điểm dân cư đô thị

- Điểm dân cư đô thị là một điểm dân cư tập trung phần lớn những ngườidân phi nông nghiệp, họ sống và làm việc theo kiểu thành thị

Câu 2: Phân tích những đặc điểm của điểm dân cư đô thị?

Dân cư đô thị là một điểm dân cư tập trung phần lớn những người dân laođộng PNN, sống và làm việc theo kiểu thành thị

Câu 3: Phân tích đặc điểm của các loại đô thị?

- Theo Bộ Xây dựng, hiện nước ta có 772 đô thị,theo dự kiến đến hết 2015chúng ta sẽ có khoảng 840 đô thị Tính đến tháng 8 năm 2015 trên phạm vi cảnước trong đó có 2 thành phố được xếp loại đặc biệt, 15 thành phố loại I, 25thành phố loại II, 42 thành phố loại III (trong đó có 11 thị xã), 70 đô thị loại IV(trong đó có 30 thị trấn), còn lại là các thành phố loại V

- Việc phân loại đô thị thường dựa vào tính chất và vị trí của nó trong mạnglưới đô thị quốc gia, hay phân loại theo tính chất dựa vào yếu tố sản xuất chính

và những hoạt động nổi trội của đô thị đó

+ VD: - Thành phố công nghiệp (lấy yếu tố công nghiệp, theo từng đặc trưng)

- Thành phố du lịch

- Thành phố hành chính, văn hóa, khoa học kỹ thuật

Hiện nay nước ta đang thực hiện theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 7tháng 5 năm 2009 của chính phủ về việc phân loại đô thị

- Việc xếp loại, phân cấp đô thị được căn cứ vào 3 tiêu chuẩn cơ bản đó là:Vai trò chức năng, quy mô dân số và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong đô thịđó

thuật, giáo dục – đào tạo, du lịch,

y tế, đầu mối giao thông, giao lưu

trong nước và quốc tế, có vai trò

thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã

hội của cả nước.

→ Nước ta có 2 đô thị loại đặc

biệt đó là: thủ đô Hà Nội và HCM

- Nội thành: Xây dựng đồng bộ

và cơ bản và hoàn chỉnh, đảm bảo

tiêu chuẩn vệ sinh MT đô thị, 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.

- Ngoại thành: Xây dựng đồng

bộ và cơ bản và hoàn chỉnh mạng lưới hạ tầng và các công trình hạ tầng

kỹ thuật đầu mối phục vụ đô thị, hạn chế tối đa việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; phải bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái

Trang 4

Đô thị trực thuộc tỉnh ≥ 500

nghìn người, ≥ 10.000 người/km 2

- Có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ

thuật, hành chính, giáo dục – đào

tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao

thông, giao lưu trong nước, có vai

trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế

-xã hội của một hoặc một số vùng

vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh

tế - xã hội của một tỉnh hoặc một

cư nông thôn cơ bản đc đầu tư xd, hạn chế việc phát triển các dự án gây

ô nhiễm môi trường………

* TH: Đô thị loại II là thành phố trực thuộc Trung ương

≥ 800 nghìn người.

≥ 10.000 người/km 2 Phải có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học –

kỹ thuật, hành chính, giáo dục –

đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối

giao thông, giao lưu trong nước

và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự

Trang 5

phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một

số lĩnh vực đối với cả nước.

Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh.

- Nội thành: từng mặt được đầu

tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh, 100%…….

- Ngoại thành: từng mặt được

đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; ……

Có vai trò thúc đẩy sự phát triển KT-XH của một vùng trong tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với một tỉnh.

- Nội thành: đã hoặc đang được

xây dựng từng mặt tiến tới đồng bộ

và hoàn chỉnh; các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.

- Ngoại thành từng mặt đang

được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ; phải bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.

Hệ thống các công trình hạ tầng

đô thị: từng mặt đã hoặc đang được xây dựng tiến tới đồng bộ, các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang

bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.

Một số trường hợp đặc biệt

Ngoài tiêu chuẩn như đã trình bày ở trên việc phân loại đô thị còn áp dụngcho một số đô thị theo vùng miền (chương II điều 15) Các đô thị ở vùng cao,vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì quy mô dân số và mật độ dân số có thểthấp hơn, nhưng tối thiểu phải đạt 50% tiêu chuẩn quy định, các tiêu chuẩn khácphải bảo đảm tối thiểu 70% mức tiêu chuẩn quy định so với các loại đô thị tươngđương

Tiêu chuẩn phân loại đô thị áp dụng cho một số đô thị có tính chất đặc thù(chương II điều 16) Các đô thị được xác định là đô thị đặc thù thì tiêu chuẩn vềquy mô dân số và mật độ dân số có thể thấp hơn, nhưng tối thiểu phải đạt 60%

Trang 6

tiêu chuẩn quy định, các tiêu chuẩn khác phải đạt quy định so với các loại đô thịtương đương và bảo đảm phù hợp với tính chất đặc thù của mỗi đô thị.

Câu 4: Đô thị hóa là gì? Trình bày các giai đoạn của quá trình phát triển đô thị, đô thị hóa?

tụ đủ các tiêu chuẩn của đô thị Tuy nhiên, trong thực tế, phát triển đô thị chỉ xétcho một đô thị riêng biệt, còn đô thị hóa thì xét cho cả mạng lưới đô thị

 Trên góc độ kinh tế, đô thị hóa là quá trình chuyển dịch lao động

- Đó là sự chuyển dịch từ hoạt động NN phân tán  hoạt động PNN, tậptrung trên một địa bàn thích hợp gọi là đô thị

- Như vậy quá trình đô thị hóa chính là quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cấusản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chứckhông gian kiến trúc xây dựng từ dạng nông thôn  thành thị

 Dưới góc độ động lực phát triển, thì công nghiệp hóa làm cho đô thị hìnhthành và phát triển ngày càng nhiều, càng rộng; số người chuyển từ sản xuấtnông nghiệp sang sản xuất công nghiệp ngày càng đông và đến một lúc nào

đó, sản xuất nông nghiệp cũng sẽ được công nghiệp hóa Hiện tượng ấy đượcgọi là đô thị hóa

 Dưới góc độ địa lý học, đô thị hóa được định nghĩa theo cả nghĩa rộng vànghĩa hẹp

- Theo nghĩa rộng: đô thị hóa được hiểu là quá trình lịch sử nâng cao vai

trò của các thành phố trong sự vận động phát triển của xã hội

- Theo nghĩa hẹp: đô thị hóa được hiểu là sự phát triển hệ thống thành phố,

đặc biệt là các thành phố lớn, trung tâm sức hút của vùng lãnh thổ, tăng tỉ trọngcủa dân số đô thị trong nước, trong vùng và trên thế giới

 Qua những lý luận trên cho thấy đô thị hoá là khái niệm phức tạp và có những

sự biến đổi theo sự thay đổi của các bối cảnh lịch sử kinh tế xã hội Tuy nhiênquá trình đô thị hóa phải dựa trên yêu cầu của phát triển kinh tế, mà về thựcchất là sự phát triển của khu vực phi nông nghiệp

- Mức độ đô thị hóa được tính bằng tỷ lệ phần trăm số dân đô thị/ tổng sốdân trong vùng Tỷ lệ số dân đô thị được coi là thước đo về đô thị hóa để so sánhmức độ đô thị hóa giữa các quốc gia với nhau hay giữa các vùng khác nhautrong một quốc gia

- Tuy nhiên tỷ lệ đô thị lại không phản ánh đầy đủ mức độ đô thị hóa

Đặc điểm của đô thị hóa

Trang 7

- Đô thị hóa là một quá trình mang tính xã hội và lịch sử.

- Đô thị hóa là một quá trình chuyển hóa, vận động phức tạp có quy luật vềcác mặt kinh tế - xã hội, văn hóa, không gian và môi trường

- Đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa

- Đô thị hóa ngày nay là tất yếu và mang tính toàn cầu

Quá trình đô thị hoá thể hiện ở ba đặc điểm chính:

- Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị

- Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn

- Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi

Ảnh hưởng của đô thị hoá đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường

- Ảnh hưởng tích cực: Đô thị hoá không những góp phần đẩy nhanh tốc

độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động mà cònlàm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động, thay đổi các quá trình sinh, tử vàhôn nhân ở các đô thị…

- Ảnh hưởng tiêu cực: Đô thị hoá nếu không xuất phát từ công nghiệp hoá,

không phù hợp, cân đối với quá trình CNH, thì việc chuyển cư ồ ạt từ nông thôn

ra thành phố sẽ làm cho nông thôn mất đi một phần lớn nhân lực Trong khi đóthì nạn thiếu việc làm, nghèo nàn ở thành phố ngày càng phát triển, điều kiệnsinh hoạt ngày càng thiếu thốn, MTr bị ô nhiễm nghiêm trọng, từ đó dẫn đếnnhiều hiện tượng tiêu cực trong đời sống KT-XH

Các giai đoạn của quá trình phát triển đô thị, đô thị hóa.

- Quá trình đô thị hóa là một quá trình phát triển của nền kinh tế xã hội, vănhóa và không gian kiến trúc, nó gắn liền với tiến bộ KHKT và sự phát triển củanghành nghề mới

- Quá trình đô thị hóa được chia thành 3 thời kỳ:

1- Thời kỳ tiền công nghiệp (trước thế kỷ 18)

Lúc này đô thị hóa phát triển mang đặc trưng của nền văn minh nôngnghiệp, các đô thị phân tán, quy mô nhỏ lẻ, phát triển theo dạng tập trung,

cơ cấu đơn giản Tính chất chủ yếu là hành chính, thương nghiệp, tiểu thủcông nghiệp Quá trình đô thị hóa diễn ra dài, chậm chạp, bắt đầucó di cưnông thôn - đô thị, tỉ lệ dân thành thị dưới 30%

2- Thời kỳ công nghiệp (từ thế kỷ 18- đầu thế kỷ 20)

Lúc này các đô thị phát triển mạnh, song song với quá trình CN hóa CMcông nghiệp đã làm cho nền văn minh đô thị phát triển nhanh chóng, sự tậptrung sản xuất và dân cư đã tạo ra những đô thị cực lớn, tập trung nhiều dân cư

Đô thị đã phát triển và tạo cơ cấu phức tạp với nhiều thành phố có chức năngkhác nhau, làm cho sự kiểm soát phát triển các đô thị khó khăn

Lúc này quá trình di cư nông thôn - đô thị diễn ra mạnh.Tỉ lệ dân thành thịđạt khoảng 60 - 70% Đây là giai đoạn đô thị hóa tiến triển hay đô thị hóa độtbiến Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhân khẩu trong nông nghiệpgiảm, trong công nghiệp và dịch vụ tăng lên

3- Thời kỳ hậu công nghiệp

Trang 8

Đây là giai đoạn đô thị hóa chín muồi, sự phát triển của công nghệ đã làmthay đổi cơ cấu, trình độ sản xuất và phương thức sinh hoạt trong các đô thị Lúcnày không gian đô thị có cơ cấu phức tạp, quy mô lớn, hệ thống tổ chức dân cư

đô thị phát triển theo kiểu cụm, chuỗi Dòng di cư nông thôn - đô thị ổn định,

tỉ lệ dân thành thị trên 80% Đô thị hóa đã cực đại và chủ yếu phát triển theochiều sâu

Câu 5: Trình bày và phân tích sự thay đổi cơ cấu lao động trong quá trình

đô thị hóa?

- Hệ quả cơ bản của quá trình đô thị hóa là sự thay đổi cơ cấu thành phầnkinh tế và lực lượng sản xuất (sự biến đổi, chuyển giao lao động từ hoạt độngkinh tế này sang hoạt động kinh tế khác)

- Sự biến đổi của các khu vực lao động trong các giai đoạn đô thị hóa gắnliền với phát triển xã hội được chia thành 3 khu vực:

+ Lao động khu vực I (Sector 1)

Thành phần lao động sản xuất chủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp Tỷ lệ nàychiếm cao ở thời kỳ tiền công nghiệp và giảm dần ở các giai đoạn tiếp sau đó

+ Lao động khu vực II (Sector 2)

Thành phần chính là lực lượng lao động sản xuất công nghiệp Tỷ lệ đốitượng này phát triển rất nhanh ở giai đoạn CN hóa Đến giai đoạn hậu côngnghiệp thì tỷ lệ này cao nhất, sau đó giảm dần do sự thay thế trong lao độngbằng tự động hóa

+ Lao động khu vực III (Sector 3)

Thành phần chủ yếu là lao động khoa học và dịch vụ Tỷ lệ thành phần nàychiếm thấp nhất trong thời kỳ tiền công nghiệp và tăng dần vào các giai đoạntiếp theo Đến thời kỳ hậu công nghiệp (văn minh KHKT) thì tỷ lệ này cao nhất

Câu 6: Nêu và phân tích mục tiêu, nhiệm vụ của quy hoạch chung xây dựng

đô thị?

- QHTT xây dựng đô thị được gọi là quy hoạch chung xây dựng đô thị, nónhằm xác định phương hướng, nhiệm vụ cải tạo và xây dựng đô thị về phát triểnkhông gian, cơ sở hạ tầng và môi trường sống

- Quy hoạch xây dựng đô thị là sự tổ chức, sắp xếp lại không gian đô thịsao cho sử dụng hợp lý các nguồn lực (không gian, kết cấu hạ tầng và tài nguyênthiên nhiên), đảm bảo sự phát triển bền vững (về kinh tế, xã hội và môi trường)của đô thị

- Quy hoạch xây dựng đô thị được thể hiện dưới dạng các bản vẽ, các quychế và thường được xây dựng, ban hành để áp dụng trong một giai đoạn nhấtđịnh

Mục tiêu (3 mục tiêu)

Trang 9

* Bảo đảm sự phát triển ổn định, hài hòa và cân đối giữa các thành phần kinh tế trong và ngoài đô thị

- Quy hoạch xây dựng đô thị là công cụ tích cực và hiệu quả nhất để giảiquyết các mối quan hệ bất hòa giữa các cơ sở sản xuất và các hoạt động củathành phần kinh tế trong đô thị cũng như các mối quan hệ của nó với bên ngoài

* Bảo đảm sự cân đối và thống nhất giữa các chức năng hoạt động trong

và ngoài đô thị

- Đô thị ngày càng phát triển, mở rộng nên nó sẽ làm ảnh hưởng, lấn chiếmđất nông nghiệp và các vùng cảnh quan khác Do đó QHTT sẽ góp phần điềuhòa sự phát triển của các bộ phận chức năng trong đô thị với vùng xung quanhmột cách phù hợp nhất (đảm bảo tính an toàn cho đô thị nếu có hậu quả xấu xảyra)

* Bảo đảm điều kiện sống, lao động và phát triển toàn diện của đô thị

Quy hoạch xây dựng đô thị nhằm nghiên cứu các hình thức tổ chức cuộcsống và cơ cấu chức năng hoạt động của các bộ phận trong đô thị, nhằm tạo điềukiện cho con người có nhiều thuận lợi nhất trong cuộc sống ngày càng cao ở đôthị

Nhiệm vụ

Quy hoạch tổng thể xây dựng đô thị tập trung giải quyết các nhiệm vụ chủ

yếu sau đây:

- Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, hiện trạng và các thế mạnh hoặc độnglực phát triển đô thị, các cơ sở kinh tế kỹ thuật

- Luận chứng và xác định tính chất, quy mô dân số, đất đai phát triển đô thị

- Định hướng phát triển không gian đô thị

- Quy hoạch xây dựng đợt đầu 5- 10 năm

- Xác lập các căn cứ pháp lý để quản lý xây dựng đô thị

- Hình thành các cơ sở để lập các đồ án quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư

Câu 7: Trình bày và phân tích cơ sở để xác định tính chất đô thị?

- Tính chất đô thị nói lên vai trò và nhiệm vụ của đô thị với các mặt kinh tế,chính trị, văn hóa, xã hội của bản thân đô thị đó

- Tính chất đô thị có ảnh hưởng lớn đến cơ cấu nhân khẩu, bố cục đất đai,

tổ chức hệ thống giao thông và công trình phục vụ công cộng Nó còn ảnhhưởng tới hướng phát triển của thành phố

- Việc xác định đúng tính chất đô thị sẽ tạo điều kiện xác định đúngphương hướng phát triển cần có của đô thị, làm nền tảng cho việc quy hoạch xâydựng phù hợp với nhu cầu hoạt động của đô thị trước mắt và lâu dài

Cơ sở để xác định tính chất đô thị

* Phương hướng phát triển kinh tế của Nhà nước

- Bao hàm toàn bộ những yêu cầu và chỉ tiêu đặt ra cho từng vùng chứcnăng trong phạm vi cả nước dựa trên số liệu cơ bản và chiến lược phát triển kinh

tế xã hội quốc gia nhằm cân đối hài hòa và tận dụng tối đa tiềm năng sức LĐ cảnước

Trang 10

Trong đó: Tính chất, quy mô, hướng phát triển của đô thị trong vùng đã được xác định và dự báo một cách cụ thể.

* Vị trí của đô thị trong quy hoạch vùng lãnh thổ

- QH vùng lãnh thổ xác định mối quan hệ qua lại giữa các đô thị và vùnglân cận (kinh tế, sản xuất, văn hóa xã hội sẽ xác định vai trò của đô thị với vùng)

- Nếu chưa có QH vùng ổn định thì việc xác định tính chất đô thị phải dựatrên các số liệu điều tra cơ bản về tài nguyên, các điều kiện khác trong khu vực

và vùng lân cận Thông qua đó thấy rõ MQH và nhiệm vụ của đô thị với cácđiểm kinh tế, chính trị khác của vùng Tùy theo quy mô, vị trí, chức năng màxác định tính chất đô thị

* Điều kiện tự nhiên

- Trên cơ sở đánh giá những khả năng về TNTN, địa lý phong cảnh Cóthể xác định những yếu tố thuận lợi nhất ảnh hưởng đến phương hướng hoạtđộng về mọi mặt của đô thị Thế mạnh về điều kiện tự nhiên là một trong nhữngđiều kiện cơ bản hình thành và phát triển đô thị

- Căn cứ đặc điểm tình hình và khả năng phát triển đô thị mà mỗi đô thị sẽ

có tính chất riêng phản ánh vị trí, vai trò về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội vàmôi trường Trên cơ sở đó phân chia thành các loại đô thị khác nhau Mỗi đô thịngoài tính chất, chức năng riêng của nó còn có các chức năng hoạt động khácmang tính chất phù trợ cho quá trình phát triển của đô thị

- Một thành phố và đô thị chỉ có thể phát triển tốt và hiệu quả trong tổ chứcsản xuất và đời sống khi mọi chức năng hoạt động khác được tổ chức hợp lý vàphối hợp có hiệu quả với hoạt động chủ yếu của đô thị đó

Câu 8: Trình bày và phân tích những nguyên tắc định hướng phát triển không gian đô thị? Nêu những nội dung của quy hoạch đợt đầu 5- 10 năm?

Những nguyên tắc định hướng phát triển không gian đô thị

1) Tuân th ủ h ướ ng ch ỉ đạ o c ủ a quy ho ạ ch v ù ng

Đô thị phát triển dựa trên sự gắn bó và quan hệ mật thiết với sự phát triểntoàn vùng Quy hoạch vùng đã cân đối sự phát triển cho mỗi điểm dân cư trongvùng lãnh thổ Do đó QHTT đô thị cần phải có những đề xuất bổ xung sửa đổicác dự kiến và phương hướng quy hoạch vùng đã xác định Nếu chưa có QHvùng thì định hướng QH đô thị cần thông qua quy hoạch liên đới của vùng đô thịđó

2) Tri ệ t để khai th á c đ i ề u ki ệ n t ự nhi ê n

ĐKTN là tài sản sã có, vì vậy việc khai thác tà sản này là nhiệm vụ hàngđầu của mỗi đô thị vì cảnh quan thiên nhiên là cơ sở hình thành cấu trúc khônggian đô thị

Các giải pháp quy hoạch, đặc biệt là trong cơ cấu chức năng cần tận dụngtriệt để các điều kiện tự nhiên nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả của cảnhquan môi trường và hình thành cho đô thị một đặc thù riêng hòa hợp với thiênnhiên

3) Phù h ợ p v ớ i t ậ p qu á n sinh ho ạ t truy ề n th ố ng c ủ a địa phương và dân tộc

Đây là một yếu tố và nguyên tắc cơ bản đối với mỗi đồ án quy hoạch xây dựng

Trang 11

Con người là yếu tố chính của đô thị và ở mỗi nơi thì con người có cách sốngkhác nhau mang tính đặc thù riêng Nên việc xác định và xây dựng đô thị phùhợp với đặc thù địa phương là rất quan trọng, nó sẽ đảm bảo tính cân bằng vàthực thi cho những nơi dự định xây dựng.

5) Phát huy vai trò c ủ a khoa h ọ c k ỹ thu ậ t ti ê n ti ế n

Thiết kế tổng thể xây dựng đô thị cần phải đảm bảo phát huy tốt các yếu tố

về kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại, đặc biệt là giao thông đô thị

Trong thời đại mới, KHKT phát triển nhanh chóng, nên trong quy hoạchxây dựng phải có những dự kiến dự phòng về kỹ thuật và đất đai để đáp ứng kịpthời những biến đổi cần thiết có thể xảy ra trong quá trình phát triển đô thị

6) Tính c ơ độ ng v à hi ệ n th ự c c ủ a đồ á n quy ho ạ ch

Bất kỳ một đồ án nào khi thiết kế cũng cần phải đề cập đến khả năng thựcthi của nó trong từng giai đoạn Đồ án quy hoạch xác định rất nhiều vấn đề vềhướng phát triển trong tương lai của đô thị Muốn thực hiện tốt ý đồ quy hoạchthì phải xác định được tính cơ động và linh hoạt trong ý tưởng có nghĩa là trướcnhững hiện tượng đột biến về đầu tư xây dựng hoặc những chính sách thay đổithì chúng ta vẫn có thể thực hiện được phương án và đảm bảo sự phát triển

Những nội dung của quy hoạch đợt đầu 5- 10 năm.

Quy hoạch xây dựng kỳ đầu có nhiệm vụ:

1 Khoanh định các khu vực hiện có và mở rộng, phân loại đất theochứcnăng sử dụng: Nhà ở, CN, kho bãi, cây xanh và các khu vực dự kiến xâydựng trong giai đoạn trước mắt

2 Phân chia các khu vực đặc thù theo tính chất như khu vực bảo tồn tôntạo, khu vực phố cổ, khu phố mới Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật, tỷ lệ tầngcao, hệ số sử dụng đất và định hướng quy hoạch kiến trúc

3 Xác định các yêu cầu, biện pháp cải tạo và xây dựng mới bao gồm: xácđịnh mục tiêu và đối tượng đầu tư, các luận chứng tiền khả thi theo thứ tự ưutiên

4 Phân loại mạng lưới giao thông đối nội đối ngoại, các đường khu vực.Xác định hướng tuyến chỉ giới đường đỏ, mặt cắt đường và phân kỳ giai đoạnthực hiện các tuyến trước mắt cả bề dài và rộng mặt cắt các tuyến đường dựkiến

5 Xác định vị trí đầu mối các công trình hạ tầng kỹ thuật được XD trướcmắt

Trang 12

6 Xác định ranh giới các đơn vị quy hoạch và đơn vị hành chính phường

xã, huyện

Đồ án QH xây dựng đợt đầu là cơ sở quan trọng để thực hiện ý đồ QHTT

đô thị và phải được nghiên cứu, thông qua cấp có thẩm quyền một cách chi tiết

Câu 9: Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến khu đất quy hoạch chi tiết đô thị?

- Từ quy hoạch tổng thể xây dựng phát triển đô thị, muốn đi thực thi, thựchiện được các hạng mục công việc, cụ thể hoá các ý tưởng thành hiện thực thìchúng ta cần phải đi xây dựng các phương án, đồ án quy hoạch chi tiết

- Các đồ án chi tiết nhằm cụ thể hoá những định hướng của quy hoạch tổngthể cho việc xây dựng phát triển đô thị từ khâu xác định các đối tượng, phân khuchức năng sử dụng đất cho tới việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

- Quy hoạch chi tiết là cơ sở quan trọng để thực thi các phương án đượchợp lý, là cơ sở để xây dựng các dự án đầu tư cũng như đánh giá, giám sát việcthực hiện sau này

Các yếu tố ảnh hưởng chính như sau:

1 Yếu tố khách quan:

Yếu tố này phản ánh các mối quan hệ của khu đất quy hoạch với môi trườngxung quanh Những yếu tố đó sẽ quyết định mọi hoạt động xây dựng phát triểntrên khu đất dự kiến quy hoạch

2 Yếu tố điều kiện tự nhiên, tiềm năng của khu đất,

Cho chúng ta biết đặc điểm chung của khu đất như thế nào, từ đó sẽ làm cơ sởcho việc quy hoạch chi tiết, tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được hợp lý đểphát huy tiềm năng và hạn chế những khó khăn trên khu đất xác định quyhoạch…

3 Yếu tố hoạt động KTKT và XH

Sẽ làm cơ sở cho việc quy hoạch hình thành trên khu đất những hạng mụccông trình phù hợp như khu dân cư, khu CN, khu dịch vụ du lịch, văn hoá thểthao, giáo dục giải trí, giao thông… và các công trình phù trợ khác

Đó là những yếu tố chủ yếu sẽ ảnh hưởng trực tiếp và quyết định sự phù hợpcủa phương án quy hoạch chi tiết được đưa ra

Trong việc xác định các yếu tố ảnh hưởng của khu đất quy hoạch xây dựngphát triển thì chúng ta phải đi tìm hiểu, đánh giá vị trí và giới hạn của khu đất

Câu 10: Trình bày các nội dung khi điều tra hiện trạng khu đất quy hoạch chi tiết đô thị?

Đây là việc làm không thể thiếu trong vấn đề quy hoạch chi tiết Việc làmnày chính là điều tra để cung cấp những thông tin về khu đất và làm cơ sở đểquy hoạch các giải pháp thực hiện

Công tác này bao gồm từ việc điều tra các yếu tố về quy mô, diện tích khuđất, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và kỹ thuật… và mang tính quyết định tớiviệc xây dựng phát triển sau này nhằm có thể khai thác, sử dụng một cách cóhiệu quả các tiềm năng của khu đất dự kiến quy hoạch

Ngày đăng: 28/03/2018, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w