Dựa trên tổng hợp tài liệu của địa phương, chođến nay Ban phát triển thôn BPTT đã triển khai từ 12 đến 15 cuộc họp tại các Khudân cư từ việc công bố Quyết định thành lập BCĐ xây dựng Khu
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRƯƠNG KIM ĐÔNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TỪ THỰC TIỄN HUYỆN THĂNG BÌNH,
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2019
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRƯƠNG KIM ĐÔNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TỪ THỰC TIỄN HUYỆN THĂNG BÌNH,
TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số : 8 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÊ THANH SANG
HÀ NỘI, năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài nghiên cứu “Thực hiện chính sách xây dựng Khu dân cư nông thôn
mới kiểu mẫu từ thực tiễn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam” của luận văn này là
kết quả của sự nỗ lực cố gắng, tìm tòi và sáng tạo của riêng bản thân tôi cùng với sự
hướng dẫn tận tình của người hướng dẫn khoa học PGS.TS Lê Thanh Sang Tôi
xin cam đoan, kết quả nghiên cứu của công trình hoàn toàn là kết quả nghiên cứu líluận và thực tiễn từ ba Khu dân cư NTM kiểu mẫu, đặc trưng cho ba địa bàn củahuyện Thăng Bình Khu dân cư thôn Kế Xuyên 1 (xã Bình Trung, là vùng Trung củahuyện Thăng Bình), Khu dân cư thôn Bình Trúc 1 (xã Bình Sa, là vùng Đông huyệnThăng Bình), Khu dân cư thôn Linh Cang (xã Bình Phú, là vùng Tây huyện ThăngBình) Trong công trình nghiên cứu này không hề có bất kỳ sự sao chép nào màkhông có trích dẫn nguồn, tác giả
Tôi xin cam đoan những lời trên đây là hoàn toàn đúng sự thật và tôi xin chịutoàn bộ trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Đà Nẵng, tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn
Trương Kim Đông
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU 8
1.1 Cơ sở lý luận về chính sách công 81.2 Một số vấn đề lý luận về thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới và khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu
12
1.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng và yêu cầu thực hiện chính sách xây dựng Nông thôn mới và Khu dân cư Nông thôn mới kiểu mẫu 141.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
và Khu dân cư Nông thôn mới kiểu mẫu 181.5 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới và Khu dân cư Nông thôn mới kiểu mẫu của một số địa phương 22
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU Ở HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
3.1 Mục tiêu, quan điểm xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu 64
Trang 53.2 Các giải pháp tăng cường hiệu quả thực hiện chính sách xây dựng Khu dân
cư Nông thôn mới kiểu mẫu 663.3 Một số kiến nghị 72
KẾT LUẬN 75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCH Ban chấp hành
BQL Ban quản lý
BPTT Ban phát triển thôn
CNH - HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoáCNXD Công nghiệp xây dựng
Nông thôn mới PTNT Phát
triển nông thôn
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình xây dựng nông thôn mới là một chương trình trọng tâm củaNghị quyết số 26-NQ/TW, Nghị quyết toàn diện nhất về phát triển nông nghiệp,nông dân, nông thôn từ trước tới nay Qua triển khai thực hiện, diện mạo nhiều vùngnông thôn được đổi thay, hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu được nâng cấp, đời sống
đa số nông dân được cải thiện và nâng lên, hộ nghèo giảm, nhiều nét đẹp văn hóađược phát huy, tình làng nghĩa xóm được vun đắp, đội ngũ cán bộ trưởng thành mộtbước
Qua tổng kết 6 năm (2011-2016) triển khai thực hiện Chương trình MTQGxây dựng NTM, Quảng Nam có 62 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới Nhìn chung, bộmặt nông thôn ở nhiều nơi có sự chuyển biến so với trước đây; người dân ngày càngnhận thức tốt hơn về thực hiện Chương trình; các cấp, các ngành, các địa phương có
sự tập trung, ưu tiên lồng ghép, bố trí nhiều nguồn lực đầu tư, hỗ trợ cho nông thôntừng bước phát triển Tuy nhiên, nhìn một cách toàn diện, bộ mặt nông thôn ởnhững xã đã công nhận đạt chuẩn nông thôn mới vẫn chưa thật sự thay đổi rõ nét;đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn vẫn còn khó khăn; vai trò chủ thểcủa người dân trong xây dựng nông thôn mới vẫn chưa được phát huy đầy đủ; ởtừng hộ nông dân (nhà ở, vườn tược, vệ sinh môi trường, cảnh quan ) vẫn chưathật sự mới và chưa sạch đẹp
Xuất phát từ yêu cầu trên, ngày 26/7/2016, UBND tỉnh Quảng Nam ban hànhQuyết định số 2663/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” trênđịa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020 Việc xây dựng “Khu dân cư NTMkiểu mẫu” nhằm nâng chất thực hiện các tiêu chí nông thôn mới, phát huy tối đa vaitrò chủ thể của người dân, tạo ra các thôn có kinh tế hộ phát triển; có kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội phù hợp; có cảnh quan, môi trường sáng, xanh, sạch đẹp; an ninhtrật tự được bảo đảm Đặc biệt, xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu nhằm giữ gìn,phát huy các giá trị văn hóa, những nét đặc trưng của từng vùng, miền; gìn giữ được
“hồn quê” và cốt cách nông thôn ở Quảng Nam
Trang 8Cho đến nay, mô hình khu dân cư NTM kiểu mẫu theo quy mô thôn/bản đãđược triển khai tại một số tỉnh, theo Bộ tiêu chí riêng của từng tỉnh, do UBND tỉnhquy định như Hà Tĩnh, Quảng Bình và ở Quảng Nam cũng chỉ mới triển khai thựchiện từ cuối năm 2016 đến nay theo bài học kinh nghiệm từ mô hình SAEMAULUNDONG, Hàn Quốc, chưa có những đánh giá, tổng kết một cách hệ thống để nhânrộng các mô hình tốt Chính vì vậy, việc xây dựng mô hình Khu dân cư nông thônmới kiểu mẫu là hết sức cần thiết
Từ năm 2016 đến cuối năm 2017, huyện Thăng Bình có 3 Khu dân cư NTMkiểu mẫu được công nhận theo Quyết định 2663 của UBND tỉnh Quảng Nam Đó làthôn Linh Cang xã Bình Phú, thôn Bình Trúc 1 xã Bình Sa và thôn Kế Xuyên 1 xãBình Trung Trên thực tế, 3 khu dân cư NTM kiểu mẫu này còn rất nhiều bất cập sovới bộ tiêu chí đề ra và chưa mang tính bền vững Hiện nay, vẫn chưa có tác giả nào
đi sâu nghiên cứu về vấn đề này Chính vì vậy, luận văn là một đề tài nghiên cứumang tính cấp thiết, có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn nhằm góp phần vào việc thựchiện chính sách xây dựng NTM nói chung và xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫutại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam Đây là lý do để tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Thực hiện chính sách xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu từ thực tiễn
huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam” làm luận văn Thạc sĩ ngành chính sách công.
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Những năm gần đây, có nhiều nghiên cứu về xây dựng NTM như: công trình
của Hoàng Bá Thịnh (2016), “Xây dựng nông thôn mới của Hàn Quốc và Việt Nam”
[27]; Vũ Kiểm (2011), “Xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình”, Tạp chí Phát triển
nông thôn, số tháng 6/2011; Tô Huy Rứa (2008), “Nông nghiệp, nông dân, nông
thôn trong đổi mới ở Việt Nam - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” [28]; Bùi Hải
Thắng, “Một số khó khăn khi xây dựng nông thôn mới và giải pháp khắc phục”; Vũ Văn Phúc (2011), “Xây dựng nông thôn mới - những vấn đề lý luận và thực
tiễn”[28].
Nghiên cứu của Nguyễn Mậu Dũng (2012) cho thấy sự tham gia của ngườidân trong chương trình xây dựng nông thôn mới có vai trò cực kỳ quan trọng và
Trang 9được coi là chìa khóa then chốt là để đảm bảo cho sự thành công của chương trình
Để tăng cường sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới trước hếtcần xác định người dân chính là chủ thể xây dựng nông thôn mới, đồng thời cần tạođiều kiện cho người dân trực tiếp tham gia vào ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mớicấp thôn, xã; phát huy vai trò của người dân trong công tác tuyên truyền vận động,trong đóng góp vật tư nhân lực, trong giám sát thực hiện các hạng mục công trìnhxây dựng nông thôn mới của địa phương
Nghiên cứu của Nguyễn Mậu Thái, Tô Dũng Tiến (2013) khẳng định nhậnthức của người dân đặc biệt là đội ngũ cán bộ cơ sở cấp xã, thôn về chương trìnhxây dựng nông thôn mới có ý nghĩa quan trọng trong chỉ đạo và triển khai thực hiệnchương trình Kết quả nghiên cứu cho thấy, mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việckiện toàn, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cơ sở cũng như tuyên truyền về chương trìnhxây dựng nông thôn mới đến từng thôn xã nhưng vẫn còn không ít cán bộ cơ sở, đặcbiệt là cán bộ cấp thôn có nhận thức chưa đầy đủ về chương trình xây dựng nôngthôn mới Tăng cường công tác tuyên truyền vận động, huy động sự tham gia củacác tổ chức đoàn thể, tham vấn cộng đồng và phát động các phong trào thi đua làcác giải pháp cần được thực hiện để nâng cao nhận thức của cán bộ cơ sở về chươngtrình xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới
Nghiên cứu của Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung (2012) cho thấy tuy đã đạtđược một số thành tựu đáng kể nhưng chương trình còn có sự bất cập về tiêu chíđánh giá NTM, cách tiếp cận và triển khai thực hiện chương trình
Nghiên cứu của Lê Đức Niêm, Trương Thành Long (2017) chỉ ra rằng sự hàilòng của người dân là khá cao và được quyết định bởi 5 nhóm nhân tố bao gồm: Sựtiếp cận của người dân, Vai trò của chính quyền, Sự am hiểu của người dân, Vai tròkiểm tra của người dân và Đánh giá của người dân Trong đó Sự am hiểu, Đánh giá
và Vai trò kiểm tra của người dân là các yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến mức độ hàilòng Vì vậy, các tác giả đề xuất cần tăng cường công tác tuyên truyền về Chươngtrình Nông thôn mới và có chính sách khuyến khích sự tham gia của người dântrong công tác kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện chương trình này
Trang 103.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về chính sách xây dựng NTM và khudân cư NTM kiểu mẫu ở Việt Nam và ở tỉnh Quảng Nam
- Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách xây dựng khu dân cư NTM kiểumẫu ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam; từ đó chỉ ra những kết quả đạt được,những hạn chế, bất cập và nguyên nhân hạn chế của chính sách xây dựng NTM nóichung và khu dân cư NTM kiểu mẫu nói riêng
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xây dựngKhu dân cư NTM kiểu mẫu trên địa bàn huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là việc thực hiện chính sách xây dựngkhu dân cư NTM kiểu mẫu ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về mặt không gian: huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Phạm vi về mặt thời gian: Giai đoạn 2016 – 2018
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Dựa trên cơ sở lý luận về chính sách công và đường lối, quan điểm củaĐảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng NTM và khu dân cư NTMkiểu mẫu
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu cơ sở lí luận từ các văn bản quy định, quy trình và
Trang 11Cụ thể, Luận văn nghiên cứu thực tiễn xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu
ở 3 thôn (thôn Linh Cang xã Bình Phú, thôn Bình Trúc 1 xã Bình Sa, và thôn KếXuyên 1 xã Bình Trung, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam):
- Quan sát tham dự một số hoạt động tại 3 thôn trên để hiểu cụ thể hơn quá
trình triển khai thực hiện chính sách xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu theo cáchtiếp cận từ dưới lên Các quan sát thực địa tập trung vào các nhóm tiêu chí: Vườn vànhà ở hộ gia đình (người dân quan tâm đến việc xây dựng vườn mẫu, hàng rào cổngngõ bằng cây xanh, nhà ở và các công trình phụ trợ trong gia đình và trên thực tếnhư thế nào); Văn hóa, Giáo dục, Y tế (người dân quan tâm đến việc xây dựng nhàvăn hóa thôn, khu thể thao thôn, xây dựng gia đình văn hóa, thôn văn hóa, công táckhuyến học, xây dựng tủ sách pháp luật tại nhà văn hóa thôn, người dân tham giamua bảo hiểm y tế như thế nào và trên thực tế như thế nào); Môi trường (tỷ lệ hộđược sử dụng nước hợp vệ sinh, tỷ lệ người dân tham gia bảo vệ môi trường, cảnhquan đường làng ngõ xóm sáng – xanh – sạch đẹp và trên thực tế như thế nào)
- Phân tích tài liệu, báo cáo tại cơ sở về quá trình thực hiện chính sách xâydựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu Dựa trên tổng hợp tài liệu của địa phương, chođến nay Ban phát triển thôn (BPTT) đã triển khai từ 12 đến 15 cuộc họp tại các Khudân cư từ việc công bố Quyết định thành lập BCĐ xây dựng Khu dân cư NTM kiểumẫu, hướng dẫn Bộ tiêu chí xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu theo Quyết định
2663 của UBND tỉnh, nhân dân tại 3 thôn thảo luận xây dựng Phương án, thông quakhung kế hoạch tổ chức thực hiện, đôn đốc kiểm tra quá trình thực hiện, sơ kết đánhgiá, thẩm định kết quả thực hiện và hội nghị lấy phiếu sự hài lòng của người dân vềkết quả xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu Trong đó, thôn Linh Cang xã BìnhPhú triển khai 15 cuộc họp; thôn Kế Xuyên 1 xã Bình Trung triển khai 12 cuộc họp;
Trang 12thôn Bình Trúc 1 xã Bình Sa triển khai 14 cuộc họp
- Phỏng vấn sâu: Tiến hành 3 cuộc phỏng vấn đối với lãnh đạo 3 thôn về quátrình triển khai thực hiện chính sách xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu tại địaphương, về sự quan tâm, vào cuộc sâu sát, cách tổ chức, vận động, kiểm tra, đánhgiá của Ban Chỉ đạo xã và Ban Phát triển thôn cũng như thái độ và sự tham gia củangười dân trong việc phát huy vai trò chủ thể của mình trong xây dựng Khu dân cưNTM kiểu mẫu; 6 cuộc phỏng vấn đối với người dân 3 thôn về các nội dung tương
tự nhưng từ các quan điểm, cách nhìn khác nhau của người trong cuộc và từ các bênliên quan Các phỏng vấn này nhằm phối kiểm độ tin cậy và khách quan của cácthông tin thu thập được từ cán bộ địa phương và người dân
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
cư NTM kiểu mẫu của các thôn tổ chức, chỉ đạo xây dựng Khu dân cư NTM kiểumẫu trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn góp phần vào việc đánh giá sơ kết kết quả thực hiện chính sách xâydựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu trên địa bàn huyện Thăng Bình giai đoạn 2016-
2018 và đề ra một số giải pháp tăng cường thực hiện chính sách xây dựng khu dân
cư NTM kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được chiathành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách xây dựng Khu
Trang 13dân cư nông thôn mới kiểu mẫu
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách xây dựng Khu dân cư nông thônmới kiểu mẫu ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU
1.1 Cơ sở lý luận về chính sách công
1.1.1 Khái niệm chính sách công
Trên thế giới, việc nghiên cứu về chính sách công được khởi động từ sauchiến tranh thế giới lần thứ hai, tiêu biểu là các nghiên cứu của các học giả Mỹ Chođến nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chính sách công bởi nó đang là vấn
đề gây nhiều tranh cãi Bởi vì, mỗi người có cách tiếp cận, cách hiểu về chính sách
công không giống nhau Theo nhà kinh tế học Frank Ellis (1994) [7] thì không có
một định nghĩa duy nhất về thuật ngữ “Chính sách công” phù hợp với tất cả mọingười mà cách hiểu thông thường được nói đến nhiều nhất: Chính sách là các chủtrương và các biện pháp của một đảng phái hoặc Chính phủ trong các lĩnh vực chínhtrị - KT - XH; là sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định
Đối với Việt Nam, do đặc điểm của hệ thống chính trị và hệ tư tưởng cho nênvấn đề nghiên cứu về chính sách công mới chỉ được đề cập trong khoảng gần 20năm trở lại đây, đặc biệt từ khi chúng ta chấp nhận cơ chế thị trường với định hướngXHCN và chủ trương xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vìdân Hiện nay, ở Việt Nam khái niệm về chính sách công có nhiều cách tiếp cận
khác nhau Theo quan điểm các nhà khoa học của Viện Chính trị học [5], Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, khái niệm chính sách công xuất phát từ các vấn đề
của thực tiễn như là sử dụng các nguồn lực của nhà nước đúng và hiệu quả Hai mặt của vấn đề đó là kỹ thuật (sử dụng chi phí tối thiểu với kết quả tối đa) và hệ giá
trị (kết quả đó còn phải phù hợp với hệ giá trị mà xã hội đó theo đuổi) Từ đó, các
nhà khoa học của Viện Chính trị học cho rằng chính sách công là “Chương trìnhhành động của nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể” Nội hàm của địnhnghĩa này có 3 nội dung cần quan tâm:
Một là, chính sách công là những “chương trình” gồm các đường lối, chính
Trang 15sách, biện pháp liên quan với nhau, phụ thuộc lẫn nhau, mang tính hệ thống, đượcluận giải một cách khoa học; nó khác với các chính sách với các quyết định nhấtthời mang tính tình thế Bởi vì, các quyết định nhất thời, mang tính tình thế chỉnhằm đến giải quyết một vấn đề cụ thể trong những thời điểm nhất định thì khôngđược coi là chính sách công
Hai là, chính sách công mang “tính hướng đích, cụ thể”, tức là nhằm vào giải
quyết các vấn đề cụ thể của thực tiễn Ở đây cần phân biệt ba khái niệm: đường lối,chính sách, biện pháp, theo mức độ cụ thể hóa của nó Đường lối bao gồm nhữngnguyên tắc và định hướng phát triển chung nhất Chính sách là sự cụ thể hóa và thểchế hóa của đường lối Các biện pháp là sự cụ thể hóa của chính sách và gắn vớihành động thực tiễn
Ba là, chính sách công mang “tính hợp pháp” Vì chủ thể đưa ra chính sách
công chính là nhà nước, có quyền dùng sức mạnh của bộ máy quyền lực để cưỡngchế thi hành Tuy nhiên, không phải chính sách công nào hay khi nào cũng dùngsức mạnh quyền lực để cưỡng chế Cơ sở xã hội của chính sách công lại chính là sựnhất trí và đồng thuận của nhân dân Tính hợp pháp là điểm khác biệt giữa chínhsách công với các chính sách của các tổ chức trong khu vực tư nhân hay của cácđảng phái và đoàn thể xã hội, là những chủ thể không nắm giữ quyền lực công cộng
dù trực tiếp hay gián tiếp, ít hay nhiều có những ảnh hưởng nhất định đến quyền lựcđó
Mặc dù có sự khác biệt đáng kể nhưng các định nghĩa trên kể cả của thế giới
và Việt Nam đều có một xu hướng chung là muốn thâu tóm khái niệm chính sáchcông trong tính hệ thống, tổng thể của nó Các định nghĩa đều khẳng định: Chínhsách công là một vấn đề mang bản chất xã hội - nhà nước, nó không tồn tại mộtcách độc lập mà luôn luôn phụ thuộc nhiều chính sách liên quan, ràng buộc bởi cácmối quan hệ nhân quả chồng chéo vượt ra ngoài mọi sự phân tích từng chủ thể cánhân Đối tượng tác động của nó chính là nhân dân
Từ những quan niệm trên chúng ta có thể hiểu chính sách công một cách
khái quát là tổng thể chương trình hành động của nhà nước tác động có ý thức đến
Trang 16đời sống của nhân dân theo phương thức nhất định nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
Về phân loại chính sách công: có nhiều cách phân loại khác nhau tùy theo
góc độ tiếp cận của chủ thể Phân theo lĩnh vực gồm có: chính sách kinh tế, chínhsách chính trị, chính sách xã hội, chính sách quốc phòng an ninh, Theo mức độtổng quát có chính sách chung và chính sách riêng Phân loại theo quy mô vấn đề:chính sách chiến lược và chính sách tác nghiệp Theo mức độ về mặt thời gian:chính sách dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Phân loại theo chức năng của chính sách
có chính sách khai thác, phân phối, chính sách điều chỉnh, điều tiết, can thiệp,khuyến khích, hỗ trợ, thí điểm
1.1.2 Thực thi chính sách và ý nghĩa thực thi chính sách
Tổ chức thực thi chính sách có vị trí rất quan trọng, nó là một khâu hợpthành chu trình chính sách, nếu thiếu công đoạn này thì chu trình chính sách khôngthể tồn tại vì nó là trung tâm kết nối các bước trong chu trình chính sách thành một
hệ thống, nhất là với thực thi chính sách Chúng ta đều nhận thấy hoạch định mộtchính sách tốt là hết sức khó khăn và trải qua rất nhiều công đoạn nhưng cho dùchính sách có tốt đến mấy nhưng không được tổ chức thực thi hay thực thi kém thì
nó cũng không mang lại hiệu quả, không đạt được mục tiêu mà uy tín của Nhà nướccòn bị ảnh hưởng Như vậy qua sự phân tích trên thì chúng ta có thể thấy được vaitrò quan trọng của thực thi chính sách công
Tổ chức thực thi chính sách là để từng bước thực hiện các mục tiêu chínhsách và mục tiêu chung Mục tiêu của chính sách có liên quan đến nhiều vấn đề,nhiều lĩnh vực nên không thể cùng một lúc giải quyết hết tất cả mà phải lần lượt vàviệc thực thi chính sách công phải giải quyết các vấn đề trong mối quan hệ biệnchứng với mục tiêu chung
Thực thi chính sách để khẳng định tính đúng đắn của chính sách có nghĩa làchính sách này được triển khai rộng rãi trong đời sống xã hội và được xã hội chấpnhận thì điều này cũng phản ánh tính đúng đắn của chính sách này và ngược lại
Quá trình thực thi giúp chính sách ngày càng hoàn thiện vì chúng ta đều biết
Trang 17chính sách không tránh khỏi tính chủ quan làm ảnh hưởng tới hiệu quả của chínhsách Để khắc phục điều này thì qua thực thi chính sách sẽ rút ra bài học kinhnghiệm và chỉnh sửa để hoàn thiện chính sách
1.1.3 Vị trí, vai trò của đánh giá trong xây dựng (chu trình) chính sách công
Theo khoa học chính trị, một chính sách công có chu trình gồm 4 bước:
Một là, xác lập chương trình nghị sự với mục đích tìm kiếm sự nhất trí về
mục tiêu
Hai là, ra quyết định chính sách nhằm tìm kiếm sự nhất trí về biện pháp để
đạt được mục tiêu
Ba là, triển khai chính sách là thi hành các biện pháp đã được nhất trí;
Bốn là, đánh giá chính sách tức đánh giá việc thực hiện mục tiêu, đặt ra các
vấn đề mới
Như vậy, chúng ta thấy rằng đánh giá chính sách công là một trong bốn khâucủa một chu trình chính sách công Mặc dù, đánh giá chính sách là khâu thứ tư -khâu cuối cùng trong một chu trình chính sách nhưng nó có vai trò hết sức quantrọng Để muốn biết một chính sách nào đó có phù hợp với thực tiễn, có vướng mắc
và có mang lại hiệu quả hay không thì cần phải có sự đánh giá khách quan về nó.Bởi vì, khi chính sách được thiết kế không ai có thể lường hết các khía cạnh khácnhau trong các vấn đề xã hội mà nó tạo ra Mặt khác, các nhà chính trị khi hoạchđịnh chính sách thường đưa ý chí chủ quan của họ vào chính sách, do đó khi chínhsách ra đời va chạm thực tế sẽ bộc lộ nhiều vấn đề cần được điều chỉnh, bổ sung
Đánh giá chính sách là một khâu quan trọng trong chu trình chính sách Dùdưới hình thức nào, bất cứ chính sách nào cũng phải được tổng kết, đánh giá và kếtluận về tính hiệu quả và sự thành công của nó Vấn đề ở chỗ, trong thực tế, việcđánh giá kết quả tưởng như đơn giản nhưng thực ra lại không đơn giản, vì thế trongthực tế thì đây là khâu thường bị quên lãng hoặc nếu có thì cũng không được tiếnhành một cách nghiêm túc, khoa học mà đánh giá chỉ mang tính hình thức, qua loa,đại khái cho xong, cuối cùng các chính sách đưa ra đều được đánh giá là tốt và hiệu
Trang 18quả thế nhưng trên thực tế có khi ngược lại.
Đánh giá hiệu quả chính sách phải bao gồm cả đánh giá kết quả thực tế củaviệc triển khai chính sách cũng như việc đánh giá bản thân quá trình xây dựng vàtriển khai chính sách để tổng kết các kinh nghiệm Tuy nhiên, để đánh giá được mộtcách khoa học thì khả năng đo lường được chính xác các chi phí và kết quả (địnhlượng cụ thể) cũng như khả năng quy được trách nhiệm là rất quan trọng nhưngcũng rất khó Đây là vấn đề được nhiều cải cách hành chính hiện nay trên thế giớicũng như ở nước ta quan tâm nhưng vẫn chưa mang lại hiệu quả như mong đợi
1.2 Một số vấn đề lý luận về thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới và khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu
1.2.1 Khái niệm xây dựng nông thôn mới
Theo quy định tại Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, khái niệm Nông thôn được hiểu là: "Nông
thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã" [1]
Nghị quyết số 26-NQ/TW xác định "Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp
lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường" [14]
Mô hình NTM là bao gồm tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành mộtkiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôntrong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nôngthôn truyền thống ở tính tiên tiến về mọi mặt
1.2.2 Khái niệm về Khu dân cư Nông thôn mới kiểu mẫu
Khu dân cư NTM kiểu mẫu là mô hình xây dựng NTM theo quy mô thôn,bản; trên phạm vi toàn tỉnh, theo Bộ tiêu chí riêng từng tỉnh, do UBND tỉnh quyđịnh
Trang 19Khu dân cư NTM kiểu mẫu là khu dân cư với quy mô thôn, bản được xâydựng kết cấu hạ tầng đạt và vượt so với việc xây dựng NTM Vườn và nhà ở hộ giađình được bố trí gọn gàng, ngăn nắp, tường rào, cổng ngõ được trồng bằng câyxanh, phù hợp với phong cảnh làng quê Thu nhập bình quân đầu người trong thôncao hơn ít nhất là 15% so với thu nhập bình quân đầu người/năm của xã Trong thônkhông còn hộ nghèo; 100% trẻ em trong độ tuổi đều được đến trường; tỷ lệ ngườitham gia bảo hiểm y tế trong thôn > 95%, tỷ lệ hộ gia đình trong thôn có tủ thuốc y
tế > 70%; 100% số hộ dân trong thôn sử dụng nước hợp vệ sinh và tham gia bảo vệcảnh quan môi trường Người dân trong thôn chấp hành tốt pháp luật, quy ước,hương ước trong cộng đồng KDC; 100% hộ dân trong thôn không lạm dụng hóa
chất trong sản xuất kinh doanh và trong chăn nuôi [15]
1.2.3 Khái niệm chính sách xây dựng nông thôn mới
Chính sách xây dựng NTM là một dạng chính sách công được triển khai thựchiện trên cơ sở hệ thống văn bản chính sách từ trung ương đến địa phương nhằmxây dựng nông thôn theo những tiêu chí mới, hướng đến mục tiêu “Xây dựng nềnnông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, đồng thời phát triển mạnh công nghiệp
và dịch vụ ở nông thôn; Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắnvới phát triển các đô thị; Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nôngthôn, nhất là vùng khó khăn; Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất,dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn; Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứngdụng khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để hiện đại hoánông nghiệp, công nghiệp hoá nông thôn; Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách đểhuy động cao các nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần của nông dân; Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý củaNhà nước, phát huy sức mạnh của các đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất
là hội nông dân.” [16]
Trang 201.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng và yêu cầu thực hiện chính sách xây dựng Nông thôn mới và Khu dân cư Nông thôn mới kiểu mẫu
1.3.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới và Khu dân cư Nông thôn mới kiểu mẫu
Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới là nhằm biến ý đồ chính sách thành hiện thực
Trong điều hành, quản lý nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi nhà nước phải đối xử với nhiều đốitượng có quan hệ khác nhau Có những đối tượng quan hệ với Nhà nước là đồng sởhữu như các thành phần kinh tế Nhà nước; có những đối tượng mà tính chất sở hữugần với sở hữu nhà nước, được nhà nước kết hợp với thành phần kinh tế nhà nước
để xây dựng thành nền tảng của nền kinh tế Trong quản lý xã hội, công cụ nhànước được dùng nhằm mục đích chuyển tải thái độ ứng xử của mình đến các đốitượng quản lý là chính sách Tùy theo yêu cầu quản lý phát triển kinh tế trong từngthời kỳ, nhà nước cần chủ động ban hành các chính sách công để thực hiện ý chítrong quan hệ với các thành phần kinh tế theo đúng định hướng
Như vậy, có thể nói thực thi chính sách xây dựng NTM là giai đoạn biến thái
độ ứng xử của Nhà nước với các đối tượng quản lý thành hiện thực
Thực hiện chính sách nhằm từng bước thực hiện các mục tiêu chính sách và mục tiêu chung.
Mục tiêu chính sách có liên quan đến rất nhiều hoạt động chính trị, kinh tế,
xã hội theo các cấp độ khác nhau nên không thể cùng một lúc để giải quyết tất cảcác vấn đề có liên quan và càng không thể đốt cháy giai đoạn của mỗi quá trình.Thực hiện chính sách công để giải quyết các vấn đề trong mối quan hệ biện chứngđến mục tiêu chung Mục tiêu chính sách công chỉ có thể đạt được thông qua thựcthi chính sách, đồng thời giữa các mục tiêu chính sách công có quan hệ chặt chẽ,ảnh hưởng rất lớn đến nhau và đến mục tiêu chung
Thực hiện chính sách nhằm khẳng định tính đúng đắn của chính sách
Việc nhận thấy những mâu thuẫn cần được giải quyết bằng chính sách đã cho
Trang 21thấy tính đúng đắn hay không của vấn đề chính sách Vấn đề chính sách tự nó đãphản ánh việc giải quyết mâu thuẫn phát sinh và nhu cầu cơ bản của xã hội Vấn đềchính sách chỉ được coi là đúng đắn và ngược lại khi mà nhu cầu đó là chính đáng,bức xúc cần được đáp ứng để xã hội tồn tại, phát triển Sau khi lựa chọn đúng vấn
đề chính sách, việc quan trọng tiếp theo là hoạch định chính sách đúng
Thực hiện chính sách nhằm giúp cho chính sách ngày càng hoàn chỉnh
Chúng ta nhận thức rằng, chính sách công được hoạch định bởi một tập thểnên vẫn bị chi phối bởi sự ảnh hưởng của ý chí chủ quan Không phải ý chí chủquan chỉ ảnh hưởng đến quá trình hoạch định chính sách mà còn tác động qua nhiềuquá trình phân tích, dự báo, lựa chọn để có được mục tiêu, biện pháp chính sách.Đồng thời, các quá trình kinh tế - xã hội thường xuyên vận động phát triển, trongkhi chính sách được hoạch định lại dựa chủ yếu vào thực trạng của môi trường sống
và có khoảng cách khá lớn về thời gian kể từ khi hoạch định đến lúc thực hiện.Những điều chỉnh bổ sung về mục tiêu hay biện pháp chính sách trong quá trìnhthực thi, chính là hoạt động hoàn chỉnh những chính sách đang có và góp phần đúcrút kinh nghiệm cho hoạch định các chính sách kỳ sau
1.3.2 Yêu cầu đối với việc thực hiện chính sách xây dựng Nông thôn mới
và Khu dân cư Nông thôn mới kiểu mẫu
Yêu cầu thực hiện mục tiêu
Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới và Khu dân cư NTM kiểumẫu là nhằm thực hiện những mục tiêu của chính sách đã đưa ra đảm bảo hoànthành đúng định hướng, mục tiêu và thời gian xác định
Yêu cầu đảm bảo tính hệ thống
Trong hoạt động quản lý của Nhà nước thì mọi hoạt động phải đảm bảo tínhthống nhất, hệ thống từ trung ương đến cơ sở cả về các văn bản chỉ đạo điều hành
và cách tổ chức thực hiện Thực hiện chính sách xây dựng NTM và Khu dân cưNTM kiểu mẫu cũng vậy, phải đảm bảo tính hệ thống trong tất các bước của quytrình thực hiện ở các cấp mới hoàn thành tốt kế hoạch đề ra
Trang 22Yêu cầu các cơ quan nhà nước phải đảm bảo tính pháp lý, khoa học và hợp
lý trong tổ chức thực hiện chính sách
Trong thực hiện chính sách xây dựng NTM và Khu dân cư NTM kiểu mẫu,tất cả các cơ quan nhà nước cần phải đảm tuân thủ nghiêm túc tính pháp lý theo quyđịnh của Nhà nước trong từng khâu từ chỉ đạo điều hành đến việc tổ chức thực hiệnphải mang tính khoa học ở từng bước thực hiện của quy trình và phù hợp, hợp lývới điều kiện thực tế ở từng vùng, miền, mỗi địa phương mới đem lại hiệu quả caonhất
Đảm bảo lợi ích thật sự cho các đối tượng thụ hưởng
Đây là yêu cầu rất quan trọng trong việc thực hiện chính sách xây dựngNTM và Khu dân cư NTM kiểu mẫu Bởi vì, đây là việc thực thi hóa chính sáchvào đời sống xã hội, đáp ứng yêu cầu tốt đẹp cho xã hội Vì vậy, mục tiêu cuối cùngcủa thực hiện chính sách là đảm bảo tốt nhất lợi ích cho các đối tượng thụ hưởngtrong thực hiện chính sách xây dựng NTM và Khu dân cư NTM kiểu mẫu
1.3.3 Qui trình thực hiện Khu dân cư Nông thôn mới kiểu mẫu
Trang 23kiểu mẫu”, in tờ rơi tuyên tuyền; vận động nhân dân trong thôn cùng tham gia.
Bước 3 Khảo sát, đánh giá thực trạng và lập Phương án xây dựng “Khu dân
cư NTM kiểu mẫu”
+ Hoàn chỉnh Phương án lần 1
Bước 4 Lấy ý kiến về Phương án: Ban Quản lý NTM xã phối hợp với Ban
Phát triển thôn tổ chức họp nhân dân trong thôn (lần 2) để lấy ý kiến về Phương án(có biên bản cuộc họp), với điều kiện tại cuộc họp có ít nhất 90% đại diện hộ dântrong thôn tham dự và có trên 90% đại diện hộ dân tham dự cuộc họp đồng ý vớiPhương án
Bước 5 Phê duyệt Phương án: Ban Quản lý NTM xã hoàn chỉnh Phương án
sau khi có ý kiến góp ý của nhân dân, tham mưu UBND xã lập Tờ trình trìnhUBND cấp huyện phê duyệt Phương án
Bước 6 Phê duyệt Phương án: UBND cấp huyện giao Phòng Nông nghiệp
và PTNT/Phòng Kinh tế chủ trì, phối hợp với các Phòng, ban có liên quan thẩmđịnh, trình UBND cấp huyện phê duyệt
Bước 7: Tổ chức thực hiện: Ban Quản lý NTM xã phối hợp với Ban Phát
triển thôn tổ chức thực hiện theo Phương án được UBND cấp huyện phê duyệt
Bước 8 Giám sát và báo cáo kết quả thực hiện: Ban Chỉ đạo xã, Ban Quản lý
NTM xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các Hội, đoàn thể ở xã, thôn có trách nhiệmgiám sát kết quả thực hiện; Ban Phát triển thôn định kỳ hàng quý báo cáo kết quảthực hiện cho Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý NTM xã để tổng hợp báo cáo huyện, tỉnh
Bước 9 Công nhận “Khu dân cư NTM kiểu mẫu”: Khi thấy có khả năng đạt
chuẩn được 10 tiêu chí theo quy định, Ban Phát triển thôn phối hợp với Ban Quản lýNTM xã tổ chức đánh giá, trên cơ sở đó Ban Quản lý NTM xã tham mưu UBND xãtrình UBND cấp huyện để thẩm định, công nhận “Khu dân cư NTM kiểu mẫu”đạt
chuẩn
Bước 10: Công bố “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” đạt chuẩn: UBND cấp xã
có trách nhiệm công bố “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” đạt chuẩn trong vòng 45ngày, kể từ ngày được UBND cấp huyện công nhận
Trang 241.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới và Khu dân cư NTM kiểu mẫu
1.4.1 Những nhân tố chủ quan
Nhận thức của chính quyền
Chính quyền địa phương cần phải xác định xây dựng NTM và Khu dân cưNTM kiểu mẫu là nhiệm vụ then chốt của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội Vìthế, cần có sự vào cuộc mạnh mẽ của các cấp ủy đảng, chính quyền và các tổ chứcđoàn thể tại cơ sở Đồng thời phải làm tốt công tác tuyên truyền, vận động giáo dục,thuyết phục để đội ngũ cán bộ, đảng viên, đặc biệt là các tầng lớp nhân dân nhậnthức rõ mục đích, ý nghĩa tầm quan trọng của Chương trình; thực hiện tốt phương
châm “dễ làm trước, khó làm sau” phát huy vai trò chủ thể và dựa vào nội lực của
cộng đồng dân cư tránh tư tưởng chủ quan, nóng vội, chạy theo thành tích Phải làmtốt công tác kiểm tra giám sát, kịp thời chấn chỉnh, uốn nắn những sai sót lệch lạctrong quản lý, tạo niềm tin cho quần chúng nhân dân…
Mức độ tuân thủ các bước trong quy trình tổ chức thực thi chính sách
Quy trình thực thi chính sách NTM và Khu dân cư NTM kiểu mẫu được coi
là những nguyên lý khoa học được đúc kết từ thực tiễn cuộc sống Việc tuân thủ quytrình cũng là một nguyên tắc hành động của các nhà quản lý Thực hiện xây dựngKhu dân cư NTM kiểu mẫu phải đảm bảo tuân thủ các bước trong quy trình, gồm:
Bước 1, thành lập hệ thống quản lý, thực hiện; Bước 2, tổ chức tuyên truyền, thông
tin về thực hiện Chương trình (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực
hiện).; Bước 3, khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo các tiêu chí đối với Khu
dân cư NTM kiểu mẫu; Bước 4, xây dựng quy hoạch Khu dân cư NTM kiểu mẫu của xã; Bước 5, lập, phê duyệt phương án xây dựng Khu dân cư NTM của xã; Bước
6, tổ chức thực hiện phương án; Bước 7, giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình
thực hiện Chương trình
Năng lực thực thi chính sách xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu của cán
bộ, công chức trong bộ máy quản lý Nhà nước
Đây là yếu tố có vai trò quyết định đến kết quả tổ chức thực thi chính sách
Trang 25Năng lực thực thi chính sách của cán bộ, công chức là thước đo bao gồm nhiều tiêuchí phản ánh về đạo đức công vụ, về năng lực thực tế, năng lực thiết kế tổ chức,năng lực phân tích, dự báo để có thể chủ động đối phó được với những tình huốngphát sinh trong tương lai.
Các điều kiện vật chất để thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới và Khu dân cư NTM kiểu mẫu
Yếu tố này có ý nghĩa quan trọng để cùng với nhân sự và các yếu tố khácthực thi thắng lợi chính sách của Nhà nước Nếu các điều kiện về vật chất kỹ thuậtđáp ứng được yêu cầu thì sẽ giúp cho tính khả thi của công tác tổ chức thực thichính sách luôn được nâng cao hiệu quả Trong thực tế, nếu thiếu các điều kiện vậtchất, kỹ thuật cho công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thì các cơ quan nhànước khó có thể chuyển tải những nội dung chính sách đến với đối tượng một cáchthường xuyên
Sự đồng tình ủng hộ của người dân
Đây là yếu tố có vai trò quyết định sự thành, bại của một chính sách Mụctiêu chính sách công của một quốc gia là làm thay đổi trạng thái kinh tế, xã hội hiệntại theo nhu cầu của đời sống xã hội Đây là vấn đề lớn, cần có sự đóng góp sứcngười, sức của trong một thời gian đủ để các yếu tố cấu thành trạng thái kinh tế - xãhội vận động phát triển lên một trình độ cao hơn, làm thay đổi được về chất của xãhội Vì thế, việc thực hiện các mục tiêu chính sách không thể chỉ do các cơ quanquản lý nhà nước, mà phải có sự tham gia của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội.Trên thực tế, các cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành công tác tổchức thực thi chính sách, còn các tầng lớp nhân dân là những đối tượng thực hiệnchính sách Chính vì vậy, nhân dân vừa là người trực tiếp tham gia hiện thực hóamục tiêu chính sách, vừa trực tiếp thụ hưởng những lợi ích do chính sách mang lại.Nếu mọi chính sách đáp ứng được nhu cầu thực tế của xã hội về mục tiêu và biệnpháp thừa hành thì nó sẽ nhanh chóng được nhân dân ủng hộ thực hiện
1.4.2 Những nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan là những nhân tố xuất hiện và tác động đến tổ chức
Trang 26thực thi chính sách xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu từ bên ngoài, độc lập với ýmuốn của chủ thể quản lý Các yếu tố này tồn tại và vận động theo quy luật kháchquan, ít tạo ra những biến đổi bất thường, do đó ít gây được sự chú ý của các nhàquản lý, nhưng tác động của chúng đến quá trình thực thi chính sách lại vô cùng lớn
vì cơ chế tác động giữa chúng với các vấn đề chính sách được hình thành trên cơ sởcủa quy luật Đối với yếu tố khách quan, chúng ta không thể cải tiến tính kháchquan của nó, mà chỉ tìm cách điều chỉnh các hoạt động quản lý, điều hành cho phùhợp với qui luật vận động trong mỗi điều kiện không gian và thời gian
Tính chất của vấn đề chính sách xây dựng nông thôn mới và Khu dân cư NTM kiểu mẫu
Đây là yếu tố gắn liền với mỗi vấn đề thực hiện chính sách, có tác động trựctiếp đến cách giải quyết vấn đề và tổ chức thực thi chính sách Nếu vấn đề chínhsách liên quan đến ít đối tượng chính sách thì công tác tổ chức thực thi sẽ thuận lợihơn nhiều so với các vấn đề phức tạp có quan hệ lợi ích với nhiều đối tượng trong
xã hội Tính chất cấp bách của vấn đề chính sách tác động rất lớn đến kết quả tổchức thực thi chính sách Nếu là vấn đề bức xúc cần được giải quyết ngay mới giúpcho đối tượng phát triển theo mục tiêu định hướng thì sẽ được Nhà nước và xã hội
ưu tiên các nguồn lực cho thực hiện
Môi trường thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới và Khu dân cư NTM kiểu mẫu
Trong xây dựng NTM và Khu dân cư NTM kiểu mẫu, yếu tố đặc thù vềphong tục, tập quán của từng dân tộc, của mỗi địa phương, vùng miền có sự tácđộng rất lớn đến tiến độ thực hiện chương trình hoặc thành công hay thất bại Bởi
vì, xây dựng NTM theo các tiêu chí của Trung ương quy định, còn xây dựng khudân cư NTM kiểu mẫu là do địa phương, nhưng nếu mỗi địa phương không linhhoạt vận dụng phù hợp theo phong tục, tập quán của người dân thụ hưởng chínhsách thì sẽ không được nhân dân đồng thuận, ủng hộ chung sức xây dựng Ví nhưxây dựng nhà văn hóa thôn cho đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi giống như ởmiền xuôi thì chắc chắn không được ủng hộ Hoặc nếu áp dụng các cơ chế đặc thù
Trang 27như ở vùng đồng bằng đối các vùng miền núi trong sử dụng vốn đầu tư thì khó thực hiện được.
Ngoài ra, vị trí địa lý, đặc điểm điều kiện tự nhiên thuận lợi hay khó khăncũng tác động không nhỏ đến việc xây dựng NTM nói chung và Khu dân cư NTMkiểu mẫu
Mối quan hệ giữa các đối tượng thực thi chính sách xây dựng NTM và Khu dân cư NTM kiểu mẫu
Nội hàm chủ yếu mối quan hệ này thể hiện sự thống nhất hay không về lợiích của các đối tượng trong quá trình thực hiện mục tiêu chính sách Không chỉ do
sự không đồng nhất về những tiện ích giữa các cơ quan chỉ đạo điều hành thực thichính sách, mà còn do mâu thuẫn lợi ích giữa các đối tượng chính sách làm ảnhhưởng đến công tác tổ chức thực hiện Ví dụ như cơ quan quản lý ngành nôngnghiệp, công nghiệp ủng hộ thực thi chính sách khoán sức dân bằng cách miễn trừmột số khoản thuế và phí để tạo điều kiện phát triển ngành, nhưng cơ quan tài chính
tỏ ra chưa đồng tình, bởi như vậy sẽ ảnh hưởng đến kết quả thu ngân sách mà Chínhphủ giao
Tiềm lực của các nhóm đối tượng chính sách
Trong xây dựng NTM và Khu dân cư NTM kiểu mẫu, tiềm lực của nhóm đốitượng thực hiện và thụ hưởng chính sách có vai trò rất quan trọng Nhóm đối tượng
có kiến thức, trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ cao hơn, tiềm lực về kinh tếmạnh hơn, sẽ đóng góp tốt hơn cho xây dựng NTM Ví dụ như khi xây dựng chợ thìkhả năng đóng góp của nhóm hộ kinh doanh, tư thương có điều kiện khá hơn nênđóng góp nhiều hơn và tiến độ triển khai cũng nhanh hơn Nhưng khi xây dựngđường giao thông thì số người thụ hưởng nhiều hơn, phần lớn là nông dân, hộ sảnxuất nông nghiệp khả năng đóng góp hạn chế nên việc triển khai thực hiện chậm
Đặc tính của đối tượng thực hiện chính sách
Mỗi địa phương, mỗi dân tộc lại có đặc tính khác nhau về phương pháp laođộng, thái độ trong việc thực hiện và thụ hưởng chính sách; có thể chủ động hoặctrông chờ ỷ lại vào Nhà nước Vì vậy, cần có sự tìm hiểu kỹ càng về đặc tính của
Trang 28đối tượng thực hiện chính sách mà các cấp đảng, chính quyền, đoàn thể có phươngpháp lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, tuyên truyền vận động phù hợp mới thực hiện thànhcông, nhất là vùng đồng bào dân tộc, các xã miền núi, vùng cao có xuất phát điểmthấp khi thực hiện chính sách xây dựng NTM.
1.5 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới và Khu dân cư Nông thôn mới kiểu mẫu của một số địa phương
1.5.1 Kinh nghiệm của tỉnh Phú Yên [19]
Phải đặt công tác tuyên truyền lên vị trí “tiên phong”; Phải đảm bảo được
tính công khai, minh bạch trên tinh thần dân chủ để người dân khẳng định và thểhiện quyền làm chủ của mình Khi làm được điều này thì không những khẳng định
rõ vai trò chủ thể của người dân mà còn làm tốt được việc huy động mọi nguồn lựccủa người dân cho chương trình Thực tiễn cho thấy nơi nào không khơi dậy, huyđộng và phát huy tốt mọi ngưồn lực trong dân, thì không thể đạt được những tiêu
chí đã đưa ra, nhất là về xây dựng hạ tầng nông thôn Đặc biệt, với những “cái mới”
và tầm bao quát rất lớn theo bộ tiêu chí NTM của Trung ương, cần có những “con
người mới, tư duy mới” để có những cách làm mới năng động.
Phải gắn chặt nhiệm vụ xây dựng NTM và khu dân cư NTM kiểu mẫu với
cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư", cuộc vận động “vì người nghèo”, phong trào xây dựng cộng đồng dân cư văn hóa.
Quản lý vốn, huy động các nguồn lực để vừa đảm bảo được mục tiêu, vừahuy động được nguồn lực khác của địa phương Tổ chức khảo sát, đánh giá thựctrạng nông thôn làm cơ sở cho công tác lập quy hoạch; rút ra những bài học thànhcông, hạn chế, khó khăn trong triển khai thực hiện để có giải pháp tháo gỡ
1.5.2 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ngãi [12]
Công tác tuyên truyền là khâu then chốt Tiếp đó, xây dựng NTM cần có sựtập trung chỉ đạo cụ thể, liên tục, đồng bộ và huy động được sự tham gia của cả hệthống chính trị từ huyện đến tận thôn; đối với cấp xã phải có cách làm chủ động,sáng tạo, phù hợp với điều kiện và đặc điểm của từng xã, tránh rập khuôn, máymóc;
Trang 29Do vậy, xác định nguồn vốn là rất quan trọng nên cần phải đa dạng hóa việc
huy động nguồn lực để xây dựng NTM theo phương châm “Huy động nguồn lực xã
hội hóa là quan trọng, sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là cần thiết”.
Ðặc biệt, trong quá trình triển khai tại các xã phải luôn bảo đảm sự công
khai, minh bạch, tuân thủ chủ trương “dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.
Thường xuyên tổng kết, đánh giá quá trình thực hiện chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng NTM tại địa phương
1.5.3 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh phúc [21]
Nắm chắc các chủ trương, nghị quyết của cấp trên, phát huy dân chủ rộngrãi, coi trọng công tác vận động nhân dân, vận dụng sáng tạo, linh hoạt, xây dựng
mô hình điểm cho nhân dân học tập, làm theo, đúc rút kinh nghiệm để nhân ra diệnrộng, biết phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân
Ưu tiên chú trọng đầu tư cho phát triển sản xuất, lựa chọn các nội dung tiêuchí thực hiện cần ít vốn làm trước, coi trọng việc lấy ý kiến của cán bộ Đảng viên
và nhân dân
Phát huy nội lực của nhân dân đóng góp cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phùhợp với tình hình thực tế của địa phương và từng nội dung công việc, tạo môitrường thuận lợi để nhân dân an tâm đầu tư
Tập trung cao độ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, sự điều hành cương quyếtcủa chính quyền, nêu cao vai trò lãnh đạo của các chi bộ Đảng, xây dựng đội ngũcán bộ đoàn kết, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, công khai, dân chủ, tạođược phong trào thi đua trong quần chúng Cán bộ đảng viên phải gương mẫu, gắn
bó với nhân dân để tích lũy kinh nghiệm và ngày càng trưởng thành
Trong công tác chỉ đạo phải sâu sát, quyết liệt, đảm bảo tiến độ thời gian đếntừng tiêu chí, dự án, công trình
Chủ động xây dựng các cơ chế chính sách, nguồn lực; phân cấp, phân quyền,phân trách nhiệm từ chính quyền xã đến các khu dân cư Bên cạnh đó, cần xác định
rõ đây là chương trình phát triển kinh tế - xã hội tổng thể, toàn diện, lâu dài trongnông thôn chứ không phải chỉ là một số dự án xây dựng kết cấu hạ tầng
Trang 30Xây dựng NTM phải do cộng đồng dân cư làm chủ, trong đó người dân làchủ thể; huy động nội lực từ xã hội hoá là chính, Nhà nước chỉ đóng vai trò hỗ trợthì công cuộc xây dựng NTM mới thành công bền vững Từ đó sẽ khắc phục được
tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước
1.5.4 Kinh nghiệm xây dựng Làng mới từ phong trào Saemaul Undong ở Hàn Quốc và cách thức phát huy sức mạnh cộng đồng [8]
Với mục tiêu tạo ra một cuộc sống tốt hơn bao gồm cả vật chất, đạo đức vàvăn hóa qua quá trình hiện đại hóa, phong trào Semaul Undong (SU) đã dựa trêncác giá trị văn hóa cốt lõi cần cù, tự lực và hợp tác Các giá trị này có tính chất phổquát ở các nền văn hóa nhưng sở dĩ ba giá trị này được cho là yếu tố cốt yếu dẫnđến thành công vì nó diễn tả được sự thành công của con người không phải là sốphận mà đi lên chính sự thay đổi tư duy, nếp nghĩ và cách làm Các hoạt động củaphong trào (SU) đã hình thành, khơi gợi, hay nói cách khác đã phát huy các giá trịvăn hóa này ở các cộng đồng nông dân để biến nó thành sức mạnh vật chất
Phong trào SU được thực hiện qua ba giai đoạn: 1971-1973 (Xây dựng cơ sởvật chất), 1974-1976 (phát triển sản xuất) và 1977-1981 (hoàn thiện an sinh xã hội).Trong 11 năm thực hiện phong trào SM, Chính phủ Hàn Quốc đã thực hiện cácbước đi và cách thức thực hiện phù hợp để phát huy tính cần cù – tự lực và hợp táccủa người dân Lúc đầu Chính phủ đã tạo ra một nền tảng cho sự phát triển của cộngđồng bằng việc đầu tư vào cải thiện môi trường và điều kiện sống của cộng đồng.Trong các dự án này, người dân cùng tham gia và đóng góp công sức của mình.Chính họ là người quyết định việc sẽ thực hiện những dự án nào phù hợp với điềukiện của cộng đồng mình Ví dụ, các làng ở đảo sẽ tập trung xây dựng cảng và cầutàu, các làng vùng xa xây dựng đường sá và các dự án tạo thu nhập từ rừng; cáclàng vùng mỏ xây dựng các thiết bị cung cấp nước sạch, các làng du lịch chú trọngtạo cảnh quan đẹp để thu hút khách du lịch Sau đó, nhà nước hỗ trợ các dự án đểphát triển kinh tế tạo sự tự lực cho người dân Và các giai đoạn sau là người dântham gia tự nguyện trong các dự án của cộng đồng Chính các bước đi thích hợpnhư vậy đã tạo cho quá trình hiện đại hóa nông thôn không trở thành một gánh nặng
Trang 31cho người dân và cả chính quyền Bên cạnh đó, cách thực hiện bằng việc tập trungđào tạo lãnh đạo cộng đồng, người dân quyết định chính công việc của nơi mìnhsinh sống và tạo sự cạnh tranh giữa các cộng đồng cũng là yếu tố thúc đẩy sự hợptác và phát triển của người dân Chính cách làm này đã phát huy được tính cần cù –
tự lực và hợp tác của người dân
Chính từ đó, Việt Nam đã rút ra một số kinh nghiệm cho xây dựng NTM nóichung và Khu dân cư NTM kiểu mẫu là:
- Chính phủ Hàn Quốc có cam kết chính trị mạnh mẽ và quyết liệt đối vớiviệc thực hiện phong trào làng mới;
- Hình thành một hệ thống tổ chức quản lí, điều hành vững chắc từ cấp cơ sởđến cấp trung ương, tạo ra các cơ chế phối hợp tốt theo chiều ngang và chiều dọc;
- Xây dựng đội ngũ lãnh đạo từ cấp làng độc lập với hệ thống chính quyền.Đội ngũ này do dân bầu, được trao quyền, được đào tạo, không được hưởng trợ cấpnhưng con cái được hỗ trợ học tập;
- Quan tâm đến công tác đào tạo cán bộ triển khai phong trào Làng mới cáccấp cùng với cán bộ chính quyền, giáo sư, nhà báo… để tạo phong trào cho toàn xãhội;
- Thúc đẩy tinh thần thi đua, cạnh tranh lành mạnh giữa các làng, làm tốt thìđược hưởng hỗ trợ nhiều;
- Triển khai theo từng bước, từ thấp đến cao, từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn,hình thành dần sự tự tin thay thế cho tự ti trong tâm lí cộng đồng
1.5.5 Kinh nghiệm của tỉnh Hà Tĩnh [13]
- Tập trung cao cho công tác tuyên truyền để người dân hiểu rõ được nộidung, lợi ích và quyền lợi mang lại khi triển khai xây dựng Khu dân cư NTM kiểumẫu; tuyên truyền dưới nhiều hình thức như: qua hệ thống loa truyền thanh của xã,thôn; pano, áp phích; thông qua các cuộc họp thôn, các cuộc họp của các đoàn thể,chi hội; phải huy động được tất cả các tổ chức trong hệ thống chính trị, đoàn thểnhất là ở cấp thôn trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện từng nội dung cụthể thì mới đạt được những kết quả và hiệu quả cao Tổ chức các cuộc tập huấn làm
Trang 32rõ từ cách thức tổ chức đến từng nội dung cụ thể.
- Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm tại các Khu dân cư NTM kiểumẫu, vườn mẫu tiêu biểu là phương pháp hiệu quả nhất trong công tác tuyên truyềnlàm cho cán bộ, nhân dân hiểu rõ hơn về vai trò, lợi ích và phương pháp, cách làmtrong xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu
- Trong quá trình lựa chọn các nội dung để triển khai thực hiện phải xuấtphát từ yêu cầu, mong muốn của người dân, sát với thực tế, phù hợp với tình hìnhcủa địa phương; cần quan tâm cao vấn đề quy hoạch: quy hoạch tổng thể toàn thôn,
sơ đồ thiết kế các vườn hộ gia đình phải có tính định hướng lâu dài, bảo đảm tínhthống nhất trong không gian làng xã, không gây lãng phí trong thực hiện quy hoạch
- Phải có sự phân công, phân nhiệm cụ thể cho từng thành viên, từng tổ chứcđoàn thể từ cấp xã đến cấp thôn; định kì hàng tuần, hàng tháng tổ chức hội ý đánhgiá kết quả triển khai thực hiện và xây dựng kế hoạch cho tuần, tháng tiếp theo; cóbiểu dương những hộ gia đình, các đoàn thể làm tốt để động viên khích lệ; tất cả cán
bộ, đảng viên, hội viên phải đi đầu gương mẫu, thực hiện tốt các nội dung công việcliên quan đến gia đình mình để dân thấy, dân hiểu, dân tin và dân làm theo
- Cần phải huy động được sức mạnh tổng lực trong nhân dân, ngân sách nhànước chỉ mang tính chất hỗ trợ, kích hoạt để xây dựng thành công Khu dân cư NTMkiểu mẫu; mọi nội dung, công việc phải được công khai, minh bạch nhất là cáckhoản đóng góp của nhân dân
- Quan tâm cao đến công tác phát triển kinh tế vườn hộ gia đình, nhằm nângcao thu nhập cho cộng đồng dân cư; lựa chọn những cây, con chủ lực phù hợp vớithế mạnh, điều kiện của địa phương để phát triển; tập hợp các nhóm sở thích để liênkết thành Tổ hợp tác (THT), Hợp tác xã (HTX) vừa giúp đỡ nhau phát triển sản xuấtvừa tăng cường đoàn kết trong cộng đồng dân cư
- Làm tốt công tác thi đua, tạo phong trào thi đua giữa các tổ chức đoàn thể,giữa các cụm dân cư và giữa các hộ gia đình; công tác sơ, tổng kết phải được quantâm thực hiện, có cơ chế khen thưởng đối với các hộ gương mẫu, làm tốt
Trang 33Tiểu kết Chương 1
Trong chương 1 tác giả đưa ra cơ sở lí luận về thực hiện chính sách công vàviệc thực hiện chính sách xây dựng NTM và Khu dân cư NTM kiểu mẫu; ý nghĩa,tầm quan trọng và yêu cầu thực hiện chính sách xây dựng NTM, giới thiệu Bộ tiêuchí xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; quy trình,nội dung thực hiện chính sách xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu; những yếu tốảnh hưởng đến việc xây dựng NTM và Khu dân cư NTM kiểu mẫu; hệ thống hóamột số kinh nghiệm xây dựng NTM ở một số địa phương, kinh nghiệm xây dựngLàng mới từ phong trào Semaul Undong của Hàn Quốc và kinh nghiệm xây dựngKhu dân cư NTM kiểu mẫu của tỉnh Hà Tỉnh và tỉnh Quảng Nam Dựa trên cơ sở líluận đó tác giả đi vào nghiên cứu thực tiễn việc thực hiện chính sách xây dựng Khudân cư NTM kiểu mẫu trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG KHU DÂN
CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU Ở HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH
Đối với Khu dân cư NTM kiểu mẫu thì ngoài việc đánh giá kết quả thực hiện
10 tiêu chí riêng, 19 tiêu chí chung của Chương trình xây dựng NTM cũng phảituân thủ Đây có thể xem là một bước tiến trong tiến trình xây dựng nông thôn mới
ở nước ta và cho thấy tính chất không thể tách rời khi phân tích kết quả thực hiệnchính sách Khu dân cư NTM kiểu mẫu với chính sách xây dựng NTM nói chung.Trong đó, các quan điểm chỉ đạo, các chính sách triển khai thực hiện, các hệ thốngthể chế và cơ chế quản lý điều hành, các nguồn lực được huy động cho mục tiêu xâydựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu đều không thể tách rời với Chương trình xây dựngNTM và phải được thực hiện một cách thống nhất từ Trung ương đến địa phương
và cơ sở Do vậy, Chương 2 sẽ bắt đầu với việc phân tích thực tiễn thực hiện chínhsách xây dựng NTM và Khu dân cư NTM kiểu mẫu một cách khái quát ở tỉnhQuảng Nam trên cơ sở triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ươngtrước khi phân tích quá trình này ở huyện Thăng Bình, và cuối cùng là tập trung vàophân tích kết quả xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu ở 3 thôn thuộc 3 xã đại diệncho 3 địa bàn miền núi, miền biển và trung tâm của huyện Thăng Bình Bên cạnhnhững vấn đề chung, nội dung phân tích cũng chú trọng đến những đặc thù địaphương trong xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu tại các địa bàn được khảo sát
Trang 352.1 Thực hiện chính sách xây dựng Nông thôn mới và Khu dân cư Nông thôn mới kiểu mẫu ở tỉnh Quảng Nam
2.1.1 Thực hiện các chính sách xây dựng Nông thôn mới ở tỉnh Quảng Nam
Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 01/9/2011 của Hội nghị tỉnh ủy Quảng Namlần thứ 6 (Khóa XX) về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảyBCH TW Đảng (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn gắn với thực hiệnthắng lợi Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM; Chỉ thị số 30/CT-TUngày 24/4/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Nam về tăng cường sự lãnhđạo, chỉ đạo thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM; Nghịquyết 96/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh Quảng Nam quy định
tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước các cấp cho các nội dung trong chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Chỉ thị số 22/CT-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc triển khai thực hiệntốt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh
Kết quả chung thực hiện các tiêu chí NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đếncuối năm 2017 cho thấy: Tính bình quân, số tiêu chí đạt chuẩn NTM của toàn tỉnh
là 13,11 tiêu chí/xã, tăng 0,61 tiêu chí/xã so với năm 2016, tăng 1,61 tiêu chí/xã so
với năm 2015 và tăng 10,50 tiêu chí/xã so với năm 2010; có 71 xã đã có quyết địnhcông nhận xã đạt chuẩn NTM, đạt 34,80% tổng số xã; chia ra như sau:
Trang 36đạt mục tiêu đề ra Tỷ lệ xã đạt chuẩn NTM ở các vùng có sự chênh lệch lớn Bìnhquân tỷ lệ số xã đạt chuẩn NTM ở khu vực đồng bằng là 55,56% (60/108 xã, tăng
08 xã so với năm 2016); trong khi đó khu vực miền núi mới đạt 11,46% (11/96 xã,tăng 01 xã so với năm 2016), các xã huyện miền núi cao chỉ đạt 7,81% (05/64 xã,tăng 01 xã so với năm 2016) và có 04 huyện miền núi chưa có xã đạt chuẩn NTM.Bình quân chung số tiêu chí đạt chuẩn ở các xã đồng bằng là 15,85 tiêu chí/xã, tăng0,71 tiêu chí so với năm 2016; trong khi đó bình quân số tiêu chí đạt chuẩn ở các xãmiền núi là 10,02 tiêu chí/xã, tăng 0,48 tiêu chí so với năm 2016 (06 huyện miềnnúi cao đạt bình quân 8,89 tiêu chí/xã, tăng 0,39 tiêu chí so với năm 2016) Có 37
xã dưới 8 tiêu chí Trong 62 xã đã đạt chuẩn NTM đến cuối năm 2016, có đến 36 xãkhông đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí mới Đây là những nội dung cần đặc biệt quan tâm
trong chỉ đạo xây dựng NTM giai đoạn 2018-2020 [2]
Hơn nữa, một vấn đề đặt ra với chương trình xây dựng NTM là tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản Đánh giá chung về nợ xây dựng cơ bản tại thời điểm năm
2017 cho thấy, nợ của các xã có giảm nhưng nợ tại một số địa phương vẫn còn lớn,chưa xử lý dứt điểm Một số địa phương chưa quan tâm trong việc chỉ đạo xử lý nợđọng và công tác quyết toán dự án hoàn thành; trong đó có nhiều công trình đã quáthời hạn quyết toán trên 24 tháng nhưng vẫn chưa có giải pháp xử lý Tình trạng nợnhiều và nợ khó giải quyết, chậm giải quyết là một trong những yếu tố làm giảmhiệu quả của chương trình xây dựng NTM Đây là tình trạng phổ biến không chỉ ởQuảng Nam mà còn ở nhiều tỉnh khác trong cả nước Điều này tác động khôngthuận lợi cho việc huy động các nguồn vốn đầu tư bổ sung cho chương trình xâydựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu
2.1.2 Thực hiện các chính sách về xây dựng Khu dân cư Nông thôn mới kiểu mẫu ở tỉnh Quảng Nam
2.1.2.1 Ban hành văn bản chỉ đạo
Để triển khai thực hiện việc xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu, UBNDtỉnh Quảng Nam ban hành nhiều văn bản quan trọng:
- Quyết định số 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND tỉnh Quảng
Trang 37Nam ban hành Bộ tiêu chí “ Khu dân cư NTM kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh QuảngNam, giai đoạn 2016 – 2020;
- Công văn số 136/VPĐPNTM-KHNV V/v hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chíKhu dân cư NTM kiểu mẫu theo Quyết định số 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016của UBND tỉnh;
- Quyết định 245/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam
về việc quy định nội dung hỗ trợ xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu trên địa bàntỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số 3025/QĐ-UBND ngày 22/8/2017 của UBND tỉnh Ban hànhQuy định đánh giá, xét công nhận thôn đạt chuẩn “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” trênđịa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020;
- Quyết định 3180/QĐ-UBND ngày 23/10/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam
về việc điều chỉnh bổ sung một số nội dung Bộ tiêu chí Khu dân cư NTM kiểu mẫutrên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020 ban hành kèm theo Quyết định
số 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam
Việc ra đời các văn bản pháp quy này cho thấy tiến trình xây dựng Khu dân
cư NTM kiểu mẫu đang diễn ra và được phản ảnh rõ nét qua các Quyết định có tínhliên tục trên của UBND tỉnh Quảng Nam trên cơ sở bám sát thực tiễn, đánh giá vàtổng kết thực tiễn Các văn bản này đã chỉ đạo các hoạt động xây dựng Khu dân cưNTM kiểu mẫu trên phạm vi toàn tỉnh bên cạnh những hoạt động chung trong xâydựng NTM
2.1.2.2 Tình hình triển khai thực hiện
* Công tác thông tin, tuyên truyền
Công tác thông tin, tuyên truyền là một khâu quan trọng trong quá trình thựchiện chính sách công Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, công tác truyền thông, thôngtin tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ và người dân về chương trình xâydựng NTM và Khu dân cư NTM kiểu mẫu đã được tăng cường thường xuyên, vớinhiều hình thức đa dạng, phong phú theo hướng chuyên đề, chuyên sâu hơn Các cơquan báo, đài thường xuyên đăng tải các tin, bài, tăng thời lượng tuyên truyền, phổ
Trang 38biến các cách làm hay, mô hình hiệu quả, các tập thể, cá nhân tiêu biểu, có nhiềuđóng góp NTM và Khu dân cư NTM kiểu mẫu Nhờ làm tốt công tác truyền thông,thông tin tuyên truyền, vận động, nên nhân dân tự nguyện hiến đất, vật kiến trúc vàtham gia ngày công để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và dân sinh.
* Thành lập, kiện toàn bộ máy
Năm 2017, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh QuảngNam (Ban Chỉ đạo tỉnh) và bộ máy giúp việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốcgia xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020 từ tỉnh đến cơ sở, trong đó có Khu dân cưNTM kiểu mẫu, tiếp tục được củng cố, kiện toàn
Về thành lập BCĐ, kiện toàn Ban phát triển thôn, lập và phê duyệt phương
án xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu:
Tại 135 thôn đăng ký xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu, đều đã đượcthành lập BCĐ xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu; 100% số thôn đã kiện toànBan phát triển thôn; 94,8% số thôn đã xây dựng phương án Khu dân cư NTM kiểumẫu, trong đó, có 85,2 % số thôn có phương án được phê duyệt
2.1.2.3 Kết quả đạt tiêu chí Khu dân cư NTM kiểu mẫu
Công tác xây dựng “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” được triển khai ở hầu hếtcác xã, bao gồm những xã đã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2011 – 2015 và năm 2016,các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM giai đoạn 2017 -2020 và sau năm 2020; toàn tỉnh
có 135 thôn đăng ký xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu/133 thôn theo Kế hoạch
số 678/KH-UBND ngày 17/02/2017 của UBND tỉnh Bình quân chung số tiêu chíđạt chuẩn của 01 Khu dân cư NTM kiểu mẫu là 4,25 tiêu chí/10 tiêu chí, tăng 1,2tiêu chí so với trước khi thực hiện xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu Đến ngày31/12/2017, đã có 11 thôn được Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định công nhậnđạt chuẩn Khu dân cư NTM kiểu mẫu; trong đó, có 05 khu đạt chuẩn được UBNDtỉnh tặng Bằng khen kèm theo hiện vật 100 tấn xi măng/khu
Kết quả huy động nguồn lực: Tổng kinh phí huy động được là 258.827 triệuđồng (bình quân 1.917 triệu đồng/thôn) Bên cạnh đó, nhiều huyện, xã đã bố tríthêm kinh phí trực tiếp để hỗ trợ xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu từ 50-200
Trang 39triệu/khu; ngân sách tỉnh hỗ trợ 500 triệu đồng/ Khu dân cư NTM kiểu mẫu (mỗi xãchỉ hỗ trợ 01 khu để xây dựng mô hình, từ đó nhân ra diện rộng) Việc huy độngnguồn lực này, đặc biệt là từ người dân, cho thấy Khu dân cư NTM kiểu mẫu đã tạođược sự quan tâm và thu hút sự tham gia của chính chủ thể là người dân và có sự hỗtrợ tích cực từ các cơ quan, đoàn thể địa phương.
2.2 Thực hiện các chính sách xây dựng Nông thôn mới và Khu dân cư Nông thôn mới kiểu mẫu tại huyện Thăng Bình
2.2.1 Thực hiện chính sách xây dựng Nông thôn mới tại huyện Thăng Bình
2.2.1.1 Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh Quảng Nam, UBND huyện Thăng Bình
đã chỉ đạo các phòng, ban chức năng triển khai các họat động cụ thể Phòng Kinh tế
- Hạ tầng chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Tài nguyên vàMôi trường và UBND các xã triển khai thực hiện điều chỉnh, bổ sung quy hoạchNTM cho 11/21 xã gồm: Bình An, Bình Đào, Bình Định Nam, Bình Giang, BìnhNguyên, Bình Trị, Bình Triều, Bình Phú, Bình Trung, Bình Sa, Bình Dương Cácquy hoạch NTM này bao gồm các nội dung liên quan đến xây dựng Khu dân cưNTM kiểu mẫu tại các địa phương trên địa bàn huyện
2.2.1.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
Từ nguồn vốn Chương trình, kết hợp lồng ghép các nguồn vốn khác và vậnđộng nguồn lực trong nhân dân, năm 2017, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếutiếp tục đầu tư xây dựng, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, sinh hoạt củangười dân, vừa tạo sự khang trang, từng bước hiện đại hóa nông thôn
Đến nay, có 12 xã đạt tiêu chí Giao thông, 15 xã đạt tiêu chí Thủy lợi, 21 xãđạt tiêu chí Điện, 16 xã đạt tiêu chí Trường học, 12 xã đạt tiêu chí Cơ sở vật chấtvăn hóa, 15 xã đạt tiêu chí cơ sở hạ tầng nông thôn, 21 xã đạt tiêu chí nhà ở dân cư
2.2.1.3 Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân
Thực hiện Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng
Trang 40Chính phủ Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn
2015-2020 Trong năm 2017 trên địa bàn huyện đã thành lập mới được 5 HTX, đó làHTX nông nghiệp Bình Trị, HTX nông nghiệp Bình Chánh, HTX nông nghiệp Bình
Tú, HTX nông nghiệp Bình Nguyên, HTX nông nghiệp hữu cơ Bình Quý và 01THT sản xuất nước mắm Bình Minh Các HTX đang xây dựng và tổ chức phương
án liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm theo Quyết định 41 của UBND tỉnh QuảngNam từ vụ Đông Xuân 2017- 2018
Hiện nay, trên địa bàn huyện có rất nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả như
mô hình sản xuất lúa giống, mô hình trồng và tiêu thụ gỗ dăm,… Đặc biệt là môhình tích tụ tập trung ruộng đất, liên kết sản xuất lúa giống, lạc ở HTX nông nghiệpBình Đào, HTX nông nghiệp Bình Nam, HTX nông nghiệp Bình Định Nam
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn năm 2017 có nhiều chuyển biến và mởrộng thêm nhiều nhóm nghề: sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi; sản xuất lúa năngxuất cao; trồng hồ tiêu; nuôi cá nước ngọt; chế biến rau hữu cơ; chế biến thức ăn giasúc; kỹ thuật chế biến món ăn, … với 600 học viên tham gia
2.2.1.4 Giảm nghèo và an sinh xã hội
Trong năm 2017 đã cấp 408 thẻ BHYT cho hộ nghèo đã đăng ký thoát nghèo
đủ điều kiện thoát nghèo theo Nghị quyết 119/HĐND tỉnh, với số tiền 270.504.900đồng
UBND huyện đã cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất cho 859 lượt hộ thoát nghèo với
số tiền là 3.673.475.800 đồng, hỗ trợ chi phí học tập cho 111 học sinh là con của hộthoát nghèo với số tiền là: 64.960.000 đồng
Thông qua tác động, hiệu quả thực hiện các chương trình, chính sách giảmnghèo, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện hàng năm đều giảm, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyệngiảm được 1,13% (từ 7,37% năm 2016 giảm còn 6,24% năm 2017), hộ cận nghèogiảm được 1,03% (từ 5,32% năm 2016 giảm còn 4,29% năm 2017)
2.2.1.5 Phát triển giáo dục ở nông thôn
Trong năm 2017, huyện Thăng Bình đã duy trì và nâng cao được kết quả phổcập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục