1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

38 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 88,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương có kèm theo đáp môn Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội.Nội dung môn học gồm có:Cơ sở lý luận và phương pháp luận của quy hoạch phát triển, bao gồm các lập luận về cơ sở tồn tại của QHTTPTKTXH trong nền kinh tế thị trường; các quan điểm, yêu cầu, nguyên tắc và phương pháp tiếp cận của QHTTPTKTXH, hệ thống phân loại QHTTPTKTXH lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành.Phân thích đánh giá thực trạng các nguồn lực chủ yếu tác động đến sự phát triển kinh tế, xác định mục tiêu và khả năng phát triển cơ cấu kinh tế chủ yếu: CN, NN và DV. Luận chứng quy hoạch phát triển không gian lãnh thổ như: QHSD đất. Quy hoạch đô thị và khu dân cư nông thôn; quy hoạch hệ thống CSHT, quy hoạch tiểu vùng sản xuất.Nội dung và phương pháp quy hoạch ngành và các lĩnh vực bao gồm: Quy hoạch ngành SXKD, quy hoạch sản phẩm chủ lực, luận chứng quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội, môi trường chủ yếu như: Giáo dục, y tế, văn hóa, đời sống dân cư, bảo vệ môi trường và PTBV.Nghiên cứu ứng dụng một số quy trình QHTTPTKTXH lãnh thổ và quy hoạch phát triển ngành.Chúc các bạn học tốt

Trang 1

Đề cương ôn tập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Câu 1: Phân tích thực trạng và mục tiêu cơ bản phát triển KT – XH của Việt Nam đến năm 2020.

1 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội ở việt nam

Về thuận lợi

Tăng trưởng khá (7%/năm) Lương thực tăng nhanh, dịch vụ và cơ sở hạ tầng có nhiềubươc phát triển

-Văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện

- Tình hình chính trị xã hội cơ bản ổn định, quốc phòng an ninh được tăng cường

- Quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng, hội nhập kinh tế quốc tế được tiến hành chủ động và có hiệu quả hơn

Về khó khan

- Kinh tế phát triển chưa vững chắc,hiệu quả và sức cạnh tranh thấp

- Một số vấn đề văn hóa xã hội bức xúc và gay gắt chậm được giải quyết

- Hệ thống chính sách và cơ chế không đồng bộ và chưa tạo ra được động lực mạnh cho sự phát triển

Nguyên nhân của những tồn tại:

- Tư duy phát triển KTXH chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển đất nước

- Hệ thống pháp luật và quản lý Nhà nước trên một số lĩnh vực còn bất cập

- Tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức còn nhiều hạn chế

- Tổ chức thực hiện còn nhiều yếu kém

- Quyền làm chủ của nhân dân chưa được phát huy đầy đủ Kỷ luật, kỷ cương chưa nghiêm

- Tham nhũng, lãng phí còn nghiêm trọng, chưa được đẩy lùi

2 Những mục tiêu cơ bản phát triển KTXH của việt nam

a) Về kinh tế

- Đưa GDP năm 2020 lên ít nhất gấp đôi năm 2010.Tỷ trọng trong GDP của nông nghiệp 16 - 17%, công nghiệp 40 - 41%, dịch vụ 42 - 43% Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn khoảng 50%

- Kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và

có bước đi trước

- Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước được tăng cường, chi phối các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế

b) Về văn hóa, xã hội

- Nâng lên đáng kể chỉ số phát triển con người (HDI) của nước ta

- Tốc độ tăng dân số ổn định ở mức 1.1%

- Tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi

- Đạt 9 bác sĩ và 26 giường bệnh/vạn dân

- Thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân

- Lao động đào tạo đạt trên 70%, đào tạo nghề chiếm 55% tổng lao động xã hội

Trang 2

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2 – 3%/năm

- Phúc lợi, an sinh XH và chăm sóc sức khỏe cộng đồng được bảo đảm

- Năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ đủ khả năng ứng dụng các công nghệ hiện đại, tiếp cận trình độ thế giới và tự phát triển trên một số lĩnh vực, nhất là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hoá

c) Về môi trường

- Nâng tỉ lệ che phủ rừng đạt 45%

- Hầu hết dân cư thành thị và nông thôn được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải

- Trên 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện có đạt tiêu chuẩn về môi trường

- Các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các cụm, khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung

- 95% chất thải rắn thông thường, 85% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được

xử lý đạt tiêu chuẩn

- Cải thiện và phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễm nặng

- Hạn chế tác hại của thiên tai; chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng

Câu 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu môn học QHTTPTKTXH

1 Đối tượng nghiên cứu môn học

Môn QHTTPTKTXH là một môn lý luận quản lý, ứng dụng, nghiên cứu các vấn đề lý luận, phương pháp luận và phương pháp cụ thể về xây dựng, điều hành, quản lý hệ thống QHTTPTKTXH trong điều kiện nền kinh tế thị trường

Đối tượng nghiên cứu của môn học tập trung vào:

Phân tích các yếu tố nguồn lực, ảnh hưởng của nó đến sự phát triển nền kinh tế quốc dân, trên cơ sở đó dự báo tiềm năng phát triển

Tạo lập những công cụ định hướng chính sách, thể chế có tác dụng khuyến khích thúcđẩy phát triển nền kinh tế theo đúng định hướng đã định trước

2 Nội dung môn học

Môn học tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

Cơ sở lý luận và phương pháp luận của quy hoạch phát triển, bao gồm các lập luận về

cơ sở tồn tại của QHTTPTKTXH trong nền kinh tế thị trường; các quan điểm, yêu cầu, nguyên tắc và phương pháp tiếp cận của QHTTPTKTXH, hệ thống phân loại QHTTPTKTXH lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành

Phân thích đánh giá thực trạng các nguồn lực chủ yếu tác động đến sự phát triển kinh

tế, xác định mục tiêu và khả năng phát triển cơ cấu kinh tế chủ yếu: CN, NN và DV Luận chứng quy hoạch phát triển không gian lãnh thổ như: QHSD đất Quy hoạch đô thị và khu dân cư nông thôn; quy hoạch hệ thống CSHT, quy hoạch tiểu vùng sản xuất

Nội dung và phương pháp quy hoạch ngành và các lĩnh vực bao gồm: Quy hoạch ngành SXKD, quy hoạch sản phẩm chủ lực, luận chứng quy hoạch phát triển các lĩnh

Trang 3

vực xã hội, môi trường chủ yếu như: Giáo dục, y tế, văn hóa, đời sống dân cư, bảo vệ môi trường và PTBV.

Nghiên cứu ứng dụng một số quy trình QHTTPTKTXH lãnh thổ và quy hoạch phát triển ngành

3 Phương pháp nghiên cứu môn học

Kết hợp của 3 hệ thống lý luận quan trọng:

-Các nguyên lý cơ bản của hệ thống lý luận Mác – Lênin,

-Lý thuyết của nền kinh tế thị trường,

-Lý luận về kinh tế kế hoạch phát triển

Sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp như: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, phương pháp toán …

Nghiên cứu môn học QHTTPTKTXH đòi hỏi người học phải được trang bị kiến thức của các môn học: kinh tế chính trị MLN, Triết học, Kinh tế vĩ mô, quy hoạch phát triển, khoa học quản lý, dự báo

Câu 3: Nêu những điểm chính của chiến lược phát triển KTXH Việt Nam thời kỳ 2011-2020.

Khái niệm:

Chiến lược phát triển là hệ thống các phân tích, đánh giá và lựa chọn quan điểm, mục tiêu tổng quát định hướng phát triển các lĩnh vực chủ yếu của đời sống xã hội và các giải pháp cơ bản, trong đó bao gồm các chính sách về cơ cấu, cơ chế vận hành hệ thống KTXH nhằm thực hiện mục tiêu đặt ra trong một khoảng thời gian dài

Chức năng:

• Chức năng chủ yếu của chiến lược phát triển là định hướng, vạch ra các đường nét chủ yếu trong thời gian dài

• Thời gian chiến lược: Khoảng 10 – 20 và 25 năm

Các bộ phận của chiến lược

Nhận dạng thực trạng: Đánh giá toàn diện và trong một khoảng thời gian dài tương đương với thời gian chiến lược sẽ xây dựng

Các quan điểm phát triển: Những tư tưởng chủ đạo để thực hiện tính định hướng của chiến lược

Các mục tiêu phát triển: Đặt ra các mức phấn đấu phải đạt được sau một thời kỳ chiếnlược

Hệ thống các chính sách và biện pháp: Sự hướng dẫn về cách thức thực hiện các mục tiêu đề ra

Đặc trưng của chiến lược

Cho tầm nhìn dài hạn từ 10 năm trở lên

Làm cơ sở cho những hoạch định (bao gồm cả kế hoạch) phát triển toàn diện, cụ thể trong tầm trung hạn và ngắn hạn

Mang tính khách quan, có căn cứ khoa học

Trang 4

Chiến lược thường chỉ có ở tầm quốc gia, là luận chứng kế hoạch để phát triển đất nước trong thời kỳ dài hạn.

Nội dung của chiến lược

Phân tích và đánh giá các căn cứ xây dựng chiến lược (điều kiện tự nhiên, tài nguyên, thực trạng phát triển KTXH…)

Cụ thể hóa và phát triển đường lối, chính sách của Đảng, xác định quan đểm phát triển cơ bản trong từng thời kỳ

Đề ra mục tiêu tổng quát và mục tiêu chủ yếu của thời kỳ chiến lược

Xác định cơ cấu kinh tế và các phương hướng chủ yếu phát triển các ngành, lĩnh vực, khu vực

Đề xuất các giải pháp cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện nhằm đưa chiến lược vào cuộc sống

Các chiến lược phát triển kinh tế cơ bản ở Việt Nam

Chiến lược về cơ cấu kinh tế (bao gồm cả cơ cấu kinh tế và cơ cấu xã hội)

Chiến lược ngành và lĩnh vực (nhất là ngành và lĩnh vực mũi nhọn)

Chiến lược phát triển lãnh thổ (nhất là chiến lược phát triển vùng động lực)

Chiến lược phát triển đô thị (đô thị hóa)

Chiến lược khai thác biển

Chiến lược biên giới

Chiến lược an ninh quốc gia

Chiến lược con người

Câu 4.Khái quát về hệ thống kế hoạch hóa ở Việt Nam

Quy trình kế hoạch hóa nền kinh tế bao gồm:

Chiến lược

Quy hoạch

Kế hoạch

Chương trình dự án phát triển

Chiến lược phát triển

Chiến lược phát triển là hệ thống các phân tích, đánh giá và lựa chọn quan điểm, mục tiêu tổng quát định hướng phát triển các lĩnh vực chủ yếu của đời sống xã hội và các giải pháp cơ bản, trong đó bao gồm các chính sách về cơ cấu, cơ chế vận hành hệ thống KTXH nhằm thực hiện mục tiêu đặt ra trong một khoảng thời

gian C:\Users\FRT\Downloads\PL bài giảng QHTTPTKTXH\KN về chiến

lược.ppt dài

Chức năng:

Chức năng chủ yếu của chiến lược phát triển là định hướng, vạch ra các đường nét chủ yếu trong thời gian dài

Thời gian chiến lược: Khoảng 10 – 20 và 25 năm

Đặc trưng của chiến lược

Cho tầm nhìn dài hạn từ 10 năm trở lên

Trang 5

Làm cơ sở cho những hoạch định (bao gồm cả kế hoạch) phát triển toàn diện, cụ thể trong tầm trung hạn và ngắn hạn.

Mang tính khách quan, có căn cứ khoa học

Chiến lược thường chỉ có ở tầm quốc gia, là luận chứng kế hoạch để phát triển đất nước trong thời kỳ dài hạn

Quy hoạch phát triển

Quy hoạch phát triển là sự bố trí chiến lược về thời gian và không gian lãnh thổ, thể hiện tầm nhìn và xây dựng khung vĩ mô về tổ chức không gian để chủ động hướng tớimục tiêu, đạt hiệu quả cao và phát triển bền vững

Quy hoạch tổng thể là xác định và lựa chọn mục tiêu cuối cùng, tìm những giải pháp

Theo xu hướng đổi mới công tác kế hoạch hóa, các chương trình, dự án phát triển là

cơ sở thực hiện phân bổ nguồn lực như vốn đầu tư, ngân sách

Thực hiện kế hoach hóa theo chương trình quốc gia là biện pháp để khắc phục những mặt trái của cơ chế thị trường, tạo sự ổn định về chính trị - xã hội cho kinh tế tăng trưởng một cách bền vững

Chương trình phát triển có thể được chi tiết bằng các dự án đầu tư phát triển

Chức năng, nguyên tắc của kế hoạch hóa phát triển

Chức năng của kế hoạch hóa phát triển

- Kế hoạch hóa phát triển là sự vận dung tổng hợp quy luật khách quan vào pháttriển KTXH; tổ chức tốt việc thực hiện, kiểm tra, phân tích, tổng kết tình hình thực hiện các kế hoạch trong từng thời kỳ

- Nội dung cơ bản của kế hoạch hóa phát triển là xác lập các cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân theo đinh hướng mục tiêu phát triển KTXH trong từng thời kỳ

- Chức năng cơ bản của kế hoạch hóa phát triển là:

Điều tiết, phối hợp, ổn định kinh tế vĩ mô

Định hướng phát triển KTXH

Trang 6

Kiểm tra, giám sát các hoạt động KTXH

Nguyên tắc của kế hoach hóa

Nguyên tắc tập trung dân chủ

Chính phủ thông qua các cơ quan kế hoạch hóa quốc gia thực hiện được chức năng định hướng và cân đối cơ bản của nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ kế hoạch, đưa racác chương trình phát triển KTXH lớn, ban hành hệ thống các chính sách, thể chế để điều tiết và khuyến khích sự phát triển của mọi thành phần kinh tế Tập trung

Thu hút sự tham gia của cộng đồng, các thành phần kinh tế vào quá trình xây dựng và thực thi kế hoạch Dân chủ

Sự kế hợp gữa tập trung với dân chủ mang tính chất lịch sử cụ thể Tuy vậy, nếu nhấn mạnh tập trung thì sẽ dẫn kế hoạch đi theo cơ chế tập trung mệnh lệnh, quan liêu, bao cấp, còn nếu đi quá dung lượng của tính dân chủ có nghĩa là xa rời bản chất của kế hoạch hóa

Nguyên tắc thị trường

Mối quan hệ giữa kế hoạch và thị trường thể hiện trên hai mặt:

Nếu đặt kế hoạch là chức năng của quản lý thì có thể nói thị trường vừa là căn cứ, vừa

là đối tượng của kế hoạch hóa

Nếu coi thị trường và kế hoạch là hai công cụ điều tiết nền kinh tế thì mối quan hệ giữa kế hoạch và thị trường thực chất là sự kết hợp giữa hai công cụ điều tiết trực tiếp (bằng kế hoạch) và điều tiết gián tiếp (thông qua thị trường)

Như vậy, kế hoạch không tìm cách thay thế thị trường mà ngược lại nó bổ sung cho thị trường, bù đắp các khiếm khuyết của thị trường, hướng dẫn thị trường và bảo đảm sự vận hành của thị trường luôn luôn tương xứng với sự liên kết xã hôi của đất nước

Nguyên tắc linh hoạt, mềm dẻo:

Đối với nhiều nhà quản lý, nguyên tắc linh hoạt được xem là quan trọng nhất khi xây dựng kế hoạch Kế hoạch càng linh hoạt thì sự đe dọa gây ra do các sự kiện chưa lường trước được càng ít

Nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội của các hoạt động kinh doanh:Nguyên tắc này được đặt ra do yêu cầu tất yếu của kế hoạch phát triển trong giải quyết và khắc phục những khiếm khuyết của kinh tế thị trường

Câu 5.Trình bày vị trí, vai trò của QHTTPTKTXH trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước

CNH là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ kiểu kinh tế nông nghiệp sang kiểu kinh tế công nghiệp Nó là con đường tất yếu đối với tất cả các nước

QHTT là quá trình xây dựng một cớ cấu kinh tế hợp lý nhằm tăng trưởng kinh tế nhanh, phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực

QHTT dựa trên đường lối và chiến lược phát triển của quốc gia, thực trạng và các nguồn lực, những ưu thế, hạn chế, khó khăn thách thức, triển vọng của vùng trong quan hệ phát triển khu vực và quốc tế

Trang 7

QHTT đóng vai trò hướng dẫn và điều phối các loại hình quy hoạch lãnh thổ và quy hoạch ngành theo mục đích thống nhất của sự phát triển bền vững Nó còn là công cụ quan trọng để thực hiện CNH – HĐH đất nước.

Chiến lược KTXH quốc gia =>QHPTKTXH (mục tiêu, chương trình, bố trí chiến lược)=> Chính sách phát triển,Kế hoạch trung hạn, ngắn hạn,Quy hoạch cơ sở,Dự án

cụ thể

Câu 6: Trình bày các nội dung cơ bản của QHTTPTKTXH

QHTTPTKTXH bao gồm quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và

Một số nội dung chủ yếu của quy hoạch ngành, lĩnh vực

Nội dung chủ yếu của quy hoạch ngành sản xuất kinh doanh

Phân tích, dự báo các yếu tố phát triển ngành, yếu tố thị trường và yếu tố năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ

Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển và phân bố ngành trên các vùng lãnh thổ Phân tích cơ cấu ngành, sản phẩm chủ lực, đầu tư, công nghệ, lao động, tổ chức sản xuất

Xác đinh vị trí, vai trò của ngành đối với nền kinh tế quốc dân và các mục tiêu phát triển của ngành Phân tích cung cầu trên thế giới và khu vực, phân tích tình hình cạnh tranh trên thế giới và trong nước

Luận chứng các phương án phát triển cơ cấu ngành, sản phẩm chủ lực và các điều kiện chủ yếu đảm bảo mục tiêu quy hoạch được thực hiện (đầu tư, công nghệ, lao động)

Luận chứng phương án phân bố ngành trên các vùng lãnh thổ, nhất là đối với các công trình then chốt và phương án bảo vệ môi trường

Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách và đề xuất các phương án thực hiện.Xây dựng danh muc các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm, trong đó có chia ra bước đi cho 5 năm đầu tiên, tổchức thực hiện quy hoạch

Nội dung chủ yếu của quy hoạch các ngành thuộc kết cấu hạ tầng

Xác định nhu cầu của phát triển KTXH về cơ sở hạ tầng trong từng giai đoạn lịch sử

Luận chứng các giải pháp, công trình đầu tư ưu tiên và tổ chức thực hiện

3 Nội dung chủ yếu của quy hoạch sản phẩm chủ lực

Trang 8

Xác đinh vai trò, nhu cầu tiêu dùng nội địa và khả năng thị trường nước ngoài của sảnphẩm.

Phân tích hiện trạng phát triển và tiêu thụ sản phẩm

Dự báo khả năng công nghệ và sức cạnh tranh của sản phẩm

Luận chứng các phương án phát triển và khuyến nghị phương án phân bố sản xuất trên các vùng và các tỉnh

Xác đinh các giải pháp, cơ chế, chính sách, phương hướng hợp tác quốc tế

Nội dung Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH lãnh thổ

Phân tích, đánh giá và dự báo các yếu tố phát triển lãnh thổ

Xác định vị trí, vai trò của vùng đối với nền kinh tế quốc dân cả nước, từ đó luận chứng mục tiêu và quan điểm phát triển vùng

Lựa chọn phương án phát triển kết cấu hạ tầng

Lựa chọn phương án phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân cư trong vùng

Luận chứng các giải pháp thực hiện quy hoạch

Câu 7: Trình bày nội dung phân tích, đánh giá thực trạng các nguồn lực tác động đến sực phát triển KTXH

Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và MT

Vị trí địa lý, địa hình địa mạo

Đặc điểm khí hâu, thủy văn

Các nguồn tài nguyên (đất; rừng, khu hệ động thực vật; thủy sản; khoáng sản; tài nguyên du lịch, cảnh quan và tài nguyên nhân văn phục vụ cho phát triển du dịch …).Vấn đề môi trường và dự báo tác động môi trường trong thời kỳ quy hoạch

Đặc điểm dân số, dân cư, nguồn nhân lực

Tập trung vào 4 lĩnh vực sau:

Phân tích, đánh giá tình hình biến đổi về số lượng và chất lượng dân số Dự báo quy

mô và chất lượng dân số đến năm dự báo

Phân tích, đánh giá đặc điểm dân cư và tình hình phân bố dân cư

Phân tích, đánh giá quá trình biến đổi số lượng và chất lượng nguồn nhân lực Dự báoquy mô và chất lượng nguồn nhân lực cho thời kỳ quy hoạch

Phân tích, dự báo vấn đề xã hội như vấn đề, phong tục tập quán

Đánh giá thực trạng kinh tế xã hội

Phân tích đánh giá tăng trưởng kinh tế

Phân tích, đánh giá tăng trưởng kinh tế thông qua chỉ tiêu GDP và GDP của từng ngành và chỉ tiêu giá trị sản xuất Phân tích và nêu bật được:

Những thành tựu đạt được về tăng trưởng kinh tế, so với mục tiêu quy hoạch, các chỉ tiêu của các kế hoạch 5 năm đã được xây dựng của địa phương

Những yếu tố chủ yếu tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế (vốn đầu tư, lao động, thị trường tiêu thụ sản phẩm và sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa của vùng

…)

b Phân tích, đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là tương quan giữa các ngành trong tổng thể kinh tế, thể hiện mối quan

hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số và chất lượng giữa các ngành với nhau

Trang 9

Phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế tập trung vào những vấn đề sau:

Cơ cấu giữa các nhóm ngành

Cơ cấu trong nội bộ ngành

Cơ cấu theo thành phần kinh tế

Cơ cấu theo lãnh thổ (mối quan hệ giữa đô thị và nông thôn, giữa các vùng theo nhóm)

Nội dung phân tích cần tập trung và các vấn đề chính sau đây:

Phân tích mặt được, mặt chưa được trong thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với cơ cấu đầu tư và cơ cấu lao động

Phân tích về mặt chất của cơ cấu kinh tế như mối quan hệ giữa các ngành, giữa các thành phần kinh tế và giữa khu vực thành thị và nông thôn

Nguyên nhân tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển ngành, lĩnh vực và

sảnC:\Users\FRT\Downloads\PL bài giảng QHTTPTKTXH\Sản phẩm chủ

yếu.pptphẩmC:\Users\FRT\Downloads\PL bài giảng QHTTPTKTXH\Sản phẩm chủ yếu.pptchủC:\Users\FRT\Downloads\PL bài giảng QHTTPTKTXH\Sản phẩm chủ yếu.pptlực

Công nghiệp và sản phẩm công nghiệp chủ lực

Phân tích, đánh giá về sự phát triển, cơ cấu phân ngành công nghiệp, sản phẩm mũi nhọn và sức cạnh tranh trên thị trường

Phân tích, đánh giá hiện trạng một số phân ngành và sản phẩm công nghiệp chủ yếu.Phân tích, đánh giá về phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề

Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công nghiệp; trình độ công nghệ và các tiến bộ kỹ thuật được áp dụng…

Phân tích, đánh giá về phân bố công nghiệp

Phân tích, đánh giá về các giải pháp và chính sách đã thực hiện để phát triển công nghiệp và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp Phân tích nguyên nhân

và bài học kinh nghiệm trong giai đoạn tới

Nông lâm ngư nghiệp và sản phẩm chủ lực

Phân tích, đánh giá về sự phát triển, chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn, các sản phẩm nông nghiệp mũi nhọn của địa phương và sức cạnh tranh của sản phẩm

Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng tiến bô khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp.Phân tích, đánh giá về bố trí sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp theo lãnh thổ, bao gồm:

Nông nghiệp: cơ cấu sản xuất, các vùng tập trung, giống, kỹ thuật bảo quản, công nghệ chế biến

Lâm nghiệp: Cơ cấu sản xuất, vùng nguyên liệu, cây đặc sản, phủ xanh đất trống đồi núi trọc

Ngư nghiệp: Cơ cấu sản xuất, phát triển vùng nuôi trồng tập trung, giống, kỹ thuật bảo quản, công nghệ nghệ chế biến, năng lực đánh bắt

Trang 10

Khu vực dịch vụ - thương mại và các sản phẩm dịch vụ chủ yếu

Cần tập trung phân tích đánh giá về:

Sự phát triển, phân bố sản phẩm mũi nhọn và sức cạnh tranh trên thị trường

Hiện trạng một số lĩnh vực và sản phẩm dịch vụ chủ yếu Tập trung làm rõ các sản phẩm chính: sản phẩm gì, khả năng, thị phần của sản phẩm và mức độ cạnh tranh thị trường

Các giải pháp và chính sách đã thực hiện Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.Hiện trạng phát triển và phân bố các ngành văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, y

tế, thể thao, phát thanh truyền hình

Công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình

Việc làm và giải quyết việc làm

Giáo dục nâng cao trình độ

Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Văn hóa, thông tin, phát thanh truyền hình

Thể dục thể thao

Hoạt động khoa học công nghệ

Hoạt động xóa đói giảm nghèo

d Phân tích, đánh giá hệ thống kết cấu hạ tầng

Các cửa khẩu đất liền, đầu mối giao thông đường bộ;

Các trục giao thông chính mang tính liên vùng, liên tỉnh;

Mạng cấp điện, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin

Hệ thống cấp thoát nước;

Mạng luới ngân hàng, các cơ sở tài chính, tín dụng;

Trình độ công nghệ

e Phân tích hiện trạng đầu tư phát triển

Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư xã hội thời gian qua, tổng đầu tư xã hội qua các thời kỳ, cơ cấu đầu tư theo ngành và lãnh thổ

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xã hội, tình hình huy động và các giải pháp đã thực hiện nhằm huy động vốn đầu tư đối với từng loại nguồn vốn

Đánh giá hiệu quả vốn đầu tư đối với từng vùng, từng lĩnh vực, từng ngành

f Hiện trạng phát triển theo lãnh thổ

Phân tích tình trạng phân hóa, tính hài hòa cần thiết ở từng vùng lãnh thổ, chênh lệch theo lãnh thổ về trình độ phát triển và đời sống dân cư

Mức độ phân dị thành các tiểu vùng và những khác biệt cơ bản

Mức độ tập trung tiềm lực kinh tế gắn với phát triển mạng lưới đô thị; khu, cụm công nghiệp và các hành lang kinh tế

Tình hình phát triển các tiểu vùng và mức độ chênh lệch giữa các tiểu vùng

Phân tích, đánh giá tác động của các cơ chế, chính sách đang thực hiện đến phát triển KTXH

Phân tích, đánh giá các cơ chế, chính sách đang thực hiện trên địa bàn quy hoạch có tác động và đem lại kết quả trong quá trình phát triển KTXH thời gian qua

Trang 11

Rút ra những nhận xét mang tính tổng quát để có luận cứ cho nghiên cứu các nhiệm

vụ quy hoạch giai đoạn tới

h Phân tích, đánh giá tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch phát triển KTXHPhân tích, đánh giá sự tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch phát triển thời gian qua

Rút ra những nhận xét mang tính tổng kết để có luận cứ đề xuất các nhiệm vụ quy hoạch thời gian tới

Đánh giá tác động của yếu tố quản lý và các chính sách đến phát triển KTXH của địa phương trong thời gian qua

Dự báo tác động trong quy hoạch thời kỳ tới

Phân tích, đánh giá các yếu tố bên ngoài tác động đến sự phát triển

Phân tích, dự báo tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực có tác động trực tiếp đến nền kinh tế

Tình hình phát triển kinh tế chính trị của khu vực và khả năng hợp tác kinh tế giữa vùng và bên ngoài

Phân tích, dự báo tác động của các yếu tố hội nhập quốc đến nền kinh tế của vùng; tình hình thị trường thế giới và dự báo nhu cầu và khả năng tiêu thụ, sức cạnh tranh của các mặt hàng chủ yếu trên thị trường thế giới

Dự báo triển vọng thị trường và khả năng hợp tác, đầu tư thu hút vốn nước ngoài (ODA, FDI…)

Phân tích tác động của quy hoạch phát triển KTXH của cấp vĩ mô đến phát triển KTXH địa phương

Phân tích dự báo vị trí, vai trò của địa phương trong chiến lược phát triển KT-XH chung của cả nước và vùng;

Yêu cầu đặt ra của vùng đối với địa phương;

Dự báo triển vọng thị trường trong nước và mối quan hệ liên vùng;

Phân tích, dự báo triển vọng thị trường trong nước, xác định xu thế ảnh hưởng đối vớivùng về trao đổi hàng hóa và nguồn lực;

Phân tích khả năng hợp tác, cạnh tranh đối với các khu vực khác trong cả nước

Phân tích các lợi thế, hạn chế, cơ hội và thách thức

Mọi đối tượng quy hoạch, dù rộng hay hẹp, đều tồn tại các lợi thế và hạn chế nhất định; đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều cơ hội và thách thức Vì vậy, khi tiến hành

QHTTPTKTXH lãnh thổ và quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực cần phân tích

kỹ những lợi thế và hạn chế cũng như những cơ hội và thách thức nhằm đưa ra những luận chứng đầy đủ và có cơ sở khoa học để làm rõ quan điểm phát triển, xác định mụctiêu phát triển và lựa chọn các giải pháp thích hợp

Phân tích lợi thế, hạn chế, cơ hội và thách thức thường được thực hiện bằng phương pháp SWOT

Câu 8: Phân tích, so sánh đặc điểm và mối quan hệ giữa chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển

Chiến lược phát triển là hệ thống các phân tích, đánh giá và lựa chọn quan điểm, mục tiêu tổng quát định hướng phát triển các lĩnh vực chủ yếu của đời sống xã hội và các

Trang 12

giải pháp cơ bản, trong đó bao gồm các chính sách về cơ cấu, cơ chế vận hành hệ thống KTXH nhằm thực hiện mục tiêu đặt ra trong một khoảng thời

gian C:\Users\FRT\Downloads\PL bài giảng QHTTPTKTXH\KN về chiến

lược.ppt dài

Quy hoạch phát triển là sự bố trí chiến lược về thời gian và không gian lãnh thổ, thể hiện tầm nhìn và xây dựng khung vĩ mô về tổ chức không gian để chủ động hướng tớimục tiêu, đạt hiệu quả cao và phát triển bền vững

Kế hoạch là một công cụ quản lý và điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân, là sự cụ thể hóa mục tiêu của chiến lược phát triển theo từng thời kỳ bằng hệ thống các chỉ tiêu mục tiêu và chỉ tiêu biện pháp định hướng phát triển và hệ thống các chính sách,

cơ chế áp dụng trong thời kỳ kế hoạch

Khác biệt giữa chiến lược phát triển và kế hoạch

Thời gian kế hoạch thường chia ngắn hơn, nó bao gồm kế hoạch 10 năm, 5 năm và kế hoạch hàng năm Những kế hoạch 10 thường gọi là chiến lược

Kế hoạch và chiến lược đều bao gồm cả mặt định tính và định lượng, tuy vậy mặt định lượng là đặc trưng cơ bản của kế hoạch  tính năng động, nhạy bén và

“mềm” của kế hoạch thấp hơn chiến lược

Mục tiêu của chiến lược là vạch ra các hướng phát triển chủ yếu (thể hiện những đích cần phải đạt tới) Còn mục tiêu của kế hoạch thì phải thể hiện ở tính kết quả Vì vậy, các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch chi tiết hơn, đầy đủ hơn

Câu 9 : Phân tích các chức năng, nguyên tắc của kế hoạch hóa

Chức năng, nguyên tắc của kế hoạch hóa phát triển

Chức năng của kế hoạch hóa phát triển

- Kế hoạch hóa phát triển là sự vận dung tổng hợp quy luật khách quan vào pháttriển KTXH; tổ chức tốt việc thực hiện, kiểm tra, phân tích, tổng kết tình hình thực hiện các kế hoạch trong từng thời kỳ

- Nội dung cơ bản của kế hoạch hóa phát triển là xác lập các cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân theo đinh hướng mục tiêu phát triển KTXH trong từng thời kỳ

- Chức năng cơ bản của kế hoạch hóa phát triển là:

Điều tiết, phối hợp, ổn định kinh tế vĩ mô

Định hướng phát triển KTXH

Kiểm tra, giám sát các hoạt động KTXH

Nguyên tắc của kế hoach hóa

Nguyên tắc tập trung dân chủ

Chính phủ thông qua các cơ quan kế hoạch hóa quốc gia thực hiện được chức năng định hướng và cân đối cơ bản của nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ kế hoạch, đưa racác chương trình phát triển KTXH lớn, ban hành hệ thống các chính sách, thể chế để điều tiết và khuyến khích sự phát triển của mọi thành phần kinh tế Tập trung

Thu hút sự tham gia của cộng đồng, các thành phần kinh tế vào quá trình xây dựng và thực thi kế hoạch Dân chủ

Trang 13

Sự kế hợp gữa tập trung với dân chủ mang tính chất lịch sử cụ thể Tuy vậy, nếu nhấn mạnh tập trung thì sẽ dẫn kế hoạch đi theo cơ chế tập trung mệnh lệnh, quan liêu, bao cấp, còn nếu đi quá dung lượng của tính dân chủ có nghĩa là xa rời bản chất của kế hoạch hóa.

Nguyên tắc thị trường

Mối quan hệ giữa kế hoạch và thị trường thể hiện trên hai mặt:

Nếu đặt kế hoạch là chức năng của quản lý thì có thể nói thị trường vừa là căn cứ, vừa

là đối tượng của kế hoạch hóa

Nếu coi thị trường và kế hoạch là hai công cụ điều tiết nền kinh tế thì mối quan hệ giữa kế hoạch và thị trường thực chất là sự kết hợp giữa hai công cụ điều tiết trực tiếp (bằng kế hoạch) và điều tiết gián tiếp (thông qua thị trường)

Như vậy, kế hoạch không tìm cách thay thế thị trường mà ngược lại nó bổ sung cho thị trường, bù đắp các khiếm khuyết của thị trường, hướng dẫn thị trường và bảo đảm sự vận hành của thị trường luôn luôn tương xứng với sự liên kết xã hôi của đất nước

Nguyên tắc linh hoạt, mềm dẻo:

Đối với nhiều nhà quản lý, nguyên tắc linh hoạt được xem là quan trọng nhất khi xây dựng kế hoạch Kế hoạch càng linh hoạt thì sự đe dọa gây ra do các sự kiện chưa lường trước được càng ít

Nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội của các hoạt động kinh doanh:Nguyên tắc này được đặt ra do yêu cầu tất yếu của kế hoạch phát triển trong giải quyết và khắc phục những khiếm khuyết của kinh tế thị trường

Câu 10: Trình bày mối quan hệ của QHTTPTKTXH với một số loại hình quy hoạch khác

Mối quan hệ giữa QHTTPTKTXH với quy hoạch sử dụng đất

Mối quan hệ giữa QHTTPTKTXH với quy hoạch phát triển các ngành (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ)

Mối quan hệ giữa QHTTPTKTXH với Quy hoạch đô thị và xây dựng

Mối quan hệ giữa QHTTPTKTXH với Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng

a Mối quan hệ giữa QHTTPTKTXH với quy hoạch sử dụng đất

QHTT mang tính chiến lược chỉ đạo sự phát triển KTXH trong tương lai và được luận chứng bằng nhiều phương án khác nhau về khai thác và sử dụng các nguồn lực, phân bố lực lượng sản xuất theo không gian lãnh thổ có tính đến chuyên môn hóasản xuất và phát triển tổng hợp

Quy hoạch sử dụng đất thực hiện việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cho các mụcđích nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển KTXH trong từng giai đoạn

QHSDĐ là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hóa QHTTPTKTXH Như vậy, quy hoạch tổng thể chỉ đạo và điều phối QHSDĐ, còn QHSDĐ thống nhất, hòa hợp với quy hoạch tổng thể

b Mối quan hệ giữa QHTTPTKTXH với quy hoạch phát triển các ngành (NN, CN, DV)

Trang 14

Quy hoạch tổng thể xác định một cơ cấu hợp lý giữa các ngành kinh tế trong tổng thu nhập quốc dân, xác định nhịp độ tăng trưởng của các ngành nhằm đạt được mục tiêu phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế

Quy hoạch phát triển các ngành là cơ sở và là bộ phận hợp thành quy hoạch tổng thể, chịu sự chỉ đạo và khống chế của quy hoạch tổng thể

Mối quan hệ giữa chúng là quan hệ giữa cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn diện, có sự thổng nhất theo không gian và thời gian trong một khu vực,

c Mối quan hệ giữa QHTTPTKTXH với Quy hoạch đô thị và xây dựng

QHTT phải nghiên cứu tổ chức mạng lưới dân cư trong phạm vi không gian lãnh thổ

Dự kiến phát triển đô thị và khu dân cư trong tương lai, đề xuất các phương án phát triển đô thị và vai trò chức năng của các đô thị, các khu vực nông thôn trong sự phát triển chung của cả vùng nghiên cứu

Quy hoạch đô thị và xây dựng nhằm bố trí sắp xếp các chức năng, các yếu tố đô thị một cách hợp lý khoa học trong các khu vực đô thị bao gồm: thiết kế khu vực ở, khu công sở, khu công nghiệp, giao thông, cấp thoát nước, công viên cây xanh …

Như vậy, Quy hoạch tổng thể xây dưng khung phát triển, còn quy hoạch đô thị và xây dựng chi tiết hóa khung phát triển một cách chi tiết ở khu vực đô thị Quy hoạch đô thị và xây dựng chịu sự điều chỉnh của quy hoạch tổng thể nhưng nó phải phù hợp vớiđiều kiện cụ thể ở mức chi tiết

d Mối quan hệ giữa QHTTPTKTXH với Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng có mối quan nhệ chặt chẽ với tất cả các ngành các lĩnh vực, nó là nền tảng quan trọng tạo nên hình thái kinh tế chính trị nhất định

Kết cấu hạ tầng là tổng thể các ngành kinh tế, các ngành công nghệ, dịch vụ bao gồm việc xây dựng đường sá, công trình thủy lợi, hải cảng, sân bay, kho tàng, cung cấp năng lượng, có sở kinh doanh, cơ sở giáo dục, y tế, khoa học …

Cơ sở hạ tầng bao giờ cũng phát triển và đi trước một bước so với các hoạt động khác

Sự phát triển của cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện, các lĩnh vực phát triển

Như vậy, QHTTPTKTXH bao trùm, đinh hướng cho quy hoạch phát triển CSHT Quyhoạch phát triển CSHT là cụ thể chi tiết của QHTT trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng

Câu 11: Nêu khái niệm, đặc trưng, nội dung chính của quy hoạch tổng thể phát triển KTXH

Khái niệm,đặc trưng

Quy hoạch là việc lựa chọn phương án phát triển và tổ chức không gian các đối tượng

KT, XH, MT cho thời kỳ dài hạn trên lãnh thổ xác định, có tính tới các điều kiện của kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

QHTTPTKTXH là việc luận phát triển KTXH và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế, xã hội hợp lý (hay bố trí hợp lý KTXH) theo ngành và lãnh thổ để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển KTXH quốc gia

QHTTPTKTXH bao gồm quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và

QHTTPTKTXH lãnh thổ

QHTTPTKTXH lãnh thổ bao gồm: QHTTPTKTXH chung của cả nước (gọi tắt là quyhoạch cả nước), QHTTPTKTXH lãnh thổ (gọi tắt là quy hoạch lãnh thổ)

Trang 15

Quy hoạch lãnh thổ bao gồm quy hoạch vùng kinh tế - xã hội (hay còn gọi là quy hoạch vùng lớn), các vùng kinh tế trọng điểm, các lãnh thổ đặc biệt, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là quy hoạch tỉnh) và huyện, quận, thị xã (gói tắt là huyện).

QHTTPTKTXH cả nước là bước cụ thể hóa của chiến lược phát triển KTXH quốc gianhằm khai thác, phát huy hiệu quả các điều kiện và đặc điểm của từng vùng lãnh thổ.Quy hoạch ngành bao gồm các quy hoạch ngành kinh tế - kỹ thuật và quy hoạch sản phẩm Quy hoạch ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, các sản phẩm chủ lực do Thủ tướng Chính phủ quy định; quy hoạch phát triển hệ thống đô thị; quy hoạch phát triển các ngành thuộc kết cấu hạ tầng; quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch hệ thống các vùng cây trồng, vùng chăn nuôi tập trung; quy hoạch hệ thống các khu công nghiệp tập trung

Trên cơ sở chiến lược phát triển KTXH quốc gia, các cơ quan được Chính phủ giao tiến hành lập QHTTPTKTXH của cả nước, quy hoạch các vùng lãnh thổ và quy hoạch ngành

Quy hoạch cả nước, quy hoạch các vùng lãnh thổ, quy hoạch các ngành được lập trước để làm cơ sở tiến hành quy hoạch tỉnh Quy hoạch tỉnh phải được làm trước để làm cơ sở cho quy hoạch huyện

Quy hoạch ngành trên lãnh thổ tỉnh là việc cụ thể hóa định hướng phát triển quy hoạch ngành của cả nước trên địa bàn có tính tới đặc điểm của tỉnh

Mối quan hệ giữa quy hoạch cả nước, quy hoạch các vùng lãnh thổ; quy hoạch ngành

và quy hoạch tỉnh là mối quan hệ trên xuống dưới lên, vừa là cơ sở vừa là căn cứ bổ sung lẫn nhau

QH cả nươc => QH ngành,QH vùng =>QH xây dựng ,QH cụ thể

Nội dung

Một số nội dung chủ yếu của quy hoạch ngành, lĩnh vực

Nội dung chủ yếu của quy hoạch ngành sản xuất kinh doanh

Phân tích, dự báo các yếu tố phát triển ngành, yếu tố thị trường và yếu tố năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ

Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển và phân bố ngành trên các vùng lãnh thổ Phân tích cơ cấu ngành, sản phẩm chủ lực, đầu tư, công nghệ, lao động, tổ chức sản xuất

Xác đinh vị trí, vai trò của ngành đối với nền kinh tế quốc dân và các mục tiêu phát triển của ngành.Phân tích cung cầu trên thế giới và khu vực, phân tích tình hình cạnh tranh trên thế giới và trong nước

Luận chứng các phương án phát triển cơ cấu ngành, sản phẩm chủ lực và các điều kiện chủ yếu đảm bảo mục tiêu quy hoạch được thực hiện (đầu tư, công nghệ, lao động)

Luận chứng phương án phân bố ngành trên các vùng lãnh thổ, nhất là đối với các công trình then chốt và phương án bảo vệ môi trường

Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách và đề xuất các phương án thực hiện

Trang 16

Xây dựng danh muc các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm, trong đó có chia ra bước đi cho 5 năm đầu tiên, tổchức thực hiện quy hoạch.

Nội dung chủ yếu của quy hoạch các ngành thuộc kết cấu hạ tầng

Xác định nhu cầu của phát triển KTXH về cơ sở hạ tầng trong từng giai đoạn lịch sử

Luận chứng các giải pháp, công trình đầu tư ưu tiên và tổ chức thực hiện

3 Nội dung chủ yếu của quy hoạch sản phẩm chủ lực

Xác đinh vai trò, nhu cầu tiêu dùng nội địa và khả năng thị trường nước ngoài của sảnphẩm

Phân tích hiện trạng phát triển và tiêu thụ sản phẩm

Dự báo khả năng công nghệ và sức cạnh tranh của sản phẩm

Luận chứng các phương án phát triển và khuyến nghị phương án phân bố sản xuất trên các vùng và các tỉnh

Xác đinh các giải pháp, cơ chế, chính sách, phương hướng hợp tác quốc tế

Nội dung Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH lãnh thổ

Phân tích, đánh giá và dự báo các yếu tố phát triển lãnh thổ

Xác định vị trí, vai trò của vùng đối với nền kinh tế quốc dân cả nước, từ đó luận chứng mục tiêu và quan điểm phát triển vùng

Lựa chọn phương án phát triển kết cấu hạ tầng

Lựa chọn phương án phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân cư trong vùng

Luận chứng các giải pháp thực hiện quy hoạch

Câu 12: Nêu khái niệm, đặc trưng, nội dung chính của kế hoạch phát triển KTXH.Khái niệm

Kế hoạch phát triển Kinh tế- xã hội là một bộ phận trong hệ thống kế hoạch hóa

Nếu phân chia theo góc độ nội dung, hệ thống kế hoạch hóa bao gồm các bộ phận cấu

thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là: Chiến lược phát triển, quy hoạch phát triển, kế hoạch phát triển và các chương trình, dự án phát triển.

Kế hoạch là một công cụ quản lý và điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân, là sự cụ thể hóa mục tiêu của chiến lược phát triển theo từng thời kỳ bằng hệ thống các chỉ tiêu mục tiêu và chỉ tiêu biện pháp định hướng phát triển và hệ thống các chính sách,

cơ chế áp dụng trong thời kỳ kế hoạch

Đặc trưng của kế hoạch được thể hiện rõ qua sự so sánh với chiến lược

Thời gian kế hoạch thường chia ngắn hơn, nó bao gồm kế hoạch 10 năm, 5 năm và kế hoạch hàng năm Những kế hoạch 10 thường gọi là chiến lược

Kế hoạch và chiến lược đều bao gồm cả mặt định tính và định lượng, tuy vậy mặt định lượng là đặc trưng cơ bản của kế hoạch  tính năng động, nhạy bén và

“mềm” của kế hoạch thấp hơn chiến lược

Trang 17

Mục tiêu của chiến lược là vạch ra các hướng phát triển chủ yếu (thể hiện những đích cần phải đạt tới) Còn mục tiêu của kế hoạch thì phải thể hiện ở tính kết quả Vì vậy, các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch chi tiết hơn, đầy đủ hơn.

Nội dung

Phân tích tiềm năng, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và đánh giá

thực hiện kế hoạch thời kì trước: Việc phân tích này sẽ chỉ ra được tiềm năng, lợi thế, thế mạnh, lợi thế so sánh, nêu được những mặt mạnh, mặt yếu, những yếu tố làm được và chưa làm được trong thời gian qua

Xác định các phương hướng phát triển trong thời kì kế hoạch: Xây

dựng hệ thống quan điểm phát triển, xác định nhiệm vụ tổng quát và các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn củakế hoạch Xác định các chương trình và các lĩnh vực phát triển Các chương trình phát triển là

cơ sở để hoàn thành các nhiệm vụ mục tiêu phát triển của kỳ kế hoạch

Xây dựng cân đối vĩ mô và giải pháp lớn: Đầu tiên cần xác định các cân

đối vĩ mô chủ yếu: Cân đối vốn đầu tư, cân đối xuất nhập khẩu, cán cân thanh

toán quốc tế, cân đối sức mua toàn xã hội; xác định khả năng thu hút vốn đầu tư cả trong nước và nước ngoài, đồng thời xác định những quan hệ lớn về phân bổ nguồn vốn đầu tư giữa các vùng kinh tế, giữa công nghiệp, nông nghiệp và các lĩnh vực văn hóa, xã hội; xác định các quan hệ cung cầu một số vật tư hàng hóa chủ yếu Sau đó xây dựng, hoàn thiện những vấn đề về cơ chế quản lý, các chính sách kinh tế, về hiệu lực bộ máy quản lý và các vấn đề về tổ chức thực hiện

Câu 13: Nêu khái niệm, đặc trưng, nội dung chính của chương trình, dự án phát triển KTXH

Câu 14: Trình bày nội dung cơ bản của quy hoạch phát triển không gian chung

Quy hoạch phát triển không gian chung

Có thể coi đây là quy hoạch tổng thể về bố trí mặt bằng không gian của quy hoạch sử dụng đất:

Khu công nghiệp theo quy mô, cấp quản lý và theo thời kỳ quy hoạch

Các điểm đô thị phân theo chức năng và cấp đô thị (hiện có và quy hoạch)

Mạng lưới giao thông trục trên địa bàn nghiên cứu theo loại đường; cấp quản lý; theo chất lượng đường và theo tình trạng (hiện có, nâng cấp, cải tạo, mở rộng và quy hoạch)

Phân bố công trình ưu tiên đầu tư phân theo quy mô (vốn đầu tư); theo lĩnh vực và theo thời điểm quy hoạch,

Dự báo sử dụng mặt bằng quỹ đất

Quy hoạch phát triển các tiểu vùng, vùng sản xuất

Quy hoạch phát triển các trục kinh tế, các khu vực đặc biệt (là những vùng phát triển

về mọi mặt hoặc một mặt nào đó, sẽ là cơ sở để thúc đẩy sự phát triển của toàn vùng

và những vùng khác)

Trang 18

Câu 15: Các giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện mục tiêu QHTTPTKTXH thường tập trung vào những vấn đề gì?

1 Đề xuất giải pháp về vốn

a Các nội dung chủ yếu

Dự báo nhu cầu và tính toán khả năng huy động các nguồn vốn

Kiến nghị các giải pháp cần nghiên cứu, ban hành để thúc đẩy tạo vốn, thu hút vốn và

cơ chế sử dụng vốn, các chính sách khuyến khích đầu tư để thu hút nguồn vốn ngoài ngân sách

Chính sách đầu tư của Nhà nước

b.Nội dung dự báo nhu cầu và tính toán khả năng huy động các nguồn vốn

Yêu cầu nghiên cứu các giải pháp về đầu tư là phải dự báo nhu cầu về vốn Từ đó xác định các giải pháp huy động vốn đầu tư để đáp ứng nhu cầu phát triển KTXH theo mục tiêu đề ra

Nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ quy hoạch là nhu cầu đầu tư mới Nhu cầu đầu tư mới nàyđược tính bằng gia tăng GDP tăng thêm của thời kỳ quy hoạch trừ đi lượng gia tăng GDP do đầu tư từ trước thời kỳ quy hoạch và do cơ chế chính sách mang lại nhân với ICOR

Nhu cầu vốn đầu tư

(Kn-0) = AGDPn-o – (A+B) * ICOR

AGDP là giá trị tăng thêm của thời kỳ quy hoạch = giá trị gia tăng (GDP) năm

dự báo – giá trị gia tăng (GDP) năm gốc

n là năm dự báo tính toán

ICOR (Intcremental Capital Ouput Ratio) Hệ số vốn đầu tư (vốn đầu tư cho 1 đơn vị gia tăng GDP) Hệ số ICOR chung và của từng ngành sẽ do Bộ Kế hoạch Đầu tư cungcấp

Xác định nguồn vốn đầu tư

Nghiên cứu xác định nguồn vốn đầu tư phải tính toán và chú trọng các nguồn vốn sau:

Ngân sách nhà nước bao gồm cả ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (thường khoảng 70% cho xây dựng kết cấu hạ tầng và 30% cho sản xuất

Vốn doanh nghiệp, vốn tín dụng và vốn huy động từ dân chủ yếu là cho sản xuất.Vốn đóng góp bằng công lao động nghĩa vụ, công ích Nguồn vốn này chủ yếu cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng

Xác định nguồn vốn đầu tư

Vốn đổi đất lấy cơ sở hạ tầng

Vốn huy động từ bên ngoài gồm các nguồn sau:

Trang 19

Từ các địa phương khác

Vốn ODA chủ yếu dành cho xây dựng kết cấu hạ tầng và một phần nhỏ cho sản xuất.Vốn FDI chủ yếu là dành cho sản xuất và một phần nhỏ cho xây dựng kết cấu hạ tầng

Đề xuất giải pháp về đảm bảo nguồn nhân lực

Căn cứ vào khối lượng công việc thể hiện bằng quy mô, tốc độ và cơ cấu của nền kinh

tế và của các ngành, các lĩnh vực

Căn cứ vào hệ thống định mức lao động của các ngành, các lĩnh vực Tuy nhiên, căn

cứ này cũng phải dựa vào chất lượng lao động

Yêu cầu tăng năng suất lao động

Thực trạng lao động và việc làm từ đố xác định nhu cầu việc làm trong quy hoạch.Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động

Những thông tin khác như chính sách về lao động

Đề xuất gải pháp về chính sách khuyến khích áp dụng công nghệ mới

Nghiên cứu đề xuất các chính sách khuyến khích đầu tư công nghệ mới và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ vào sản xuất, kinh doanh

Các giải pháp về ứng dụng khoa học và công nghệ cụ thể trong từng ngành và từng lĩnh vực

4.Đề xuất giải pháp về cơ chế, chính sách điều hành vĩ mô

Dựa vào chủ trương, đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước để thực hiện các nội dụng của quy hoạch

Từng bước xây dựng một cơ chế thuận lợi cho sự phát triển của địa phương

5 Đề xuất giải pháp về điều hành và thực hiện quy hoạch

Ví trí, vai trò của vùng, các ngành, doanh nghiệp, cộng đồng đối với công việc thực hiện quy hoạch

Các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, tổ chức quản lý chủ yếu nhằm thực hiện các mục tiêu quy hoạch của các ngành và lĩnh vực

Xây dựng và vận dụng cơ chế, chính sách phù hợp với đặc thù của địa phương nhằm thúc đẩy phát triển KTXH

Giải pháp về cơ chế, chính sách vĩ mô và công tác điều hành phối hợp giữa quy hoạch

và kế hoạch

Câu 16: Trình bày sự phân loại và nội dung chủ yếu của quy hoạch ngành, lĩnh vực phân loại:

QH các ngành thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế – kỹ thuật

QH các ngành thuộc kết cấu hạ tầng xã hội

QH các ngành thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh, xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thương mại, tài chính, - tín dụng, du lịch

Ngày đăng: 28/03/2018, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w