HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ MINH TUẤN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG... Tôi
Trang 1HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ MINH TUẤN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ MINH TUẤN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG KHU DÂN
CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn “Thực hiện chính sách xây dựng khu dân cư nông
thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào và chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Lê Minh Tuấn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô Học viện Khoa học Xã hội, đặc biệt là Khoa Chính sách công đã dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn này
Tôi đặc biệt cám ơn thầy giáo PGS.TS Lê Văn Đính đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo để tôi có thể hoàn tất luận văn cao học này
Tôi cũng xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và những người đã giúp tôi trả lời bảng câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích và cho ra kết quả nghiên cứu của luận văn cao học này
Cuối cùng, tôi hết lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình đã động viên và tạo động lực để tôi hoàn thành luận văn này một cách tốt đẹp
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Lê Minh Tuấn
Trang 5MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN KIỂU MẪU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM 10
1.1 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2 Quản lý nhà nước về nông thôn 11
1.3 Vai trò, ý nghĩa xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu 13
1.4 Các tiêu chí trong xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trong xây dựng nông thôn mới 14
1.5 Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng khu dân cư kiểu mẫu 21
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc xây dựng khu dân cư kiểu mẫu trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM 32
2.1 Tổng quan về Văn phòng điều phối chương trình Nông thôn mới huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam 32
2.2 Tình hình triển khai khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam 33
2.3 Đánh giá chung về hoạt động xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam 56
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU Ở HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 63
3.1 Quan điểm và phương hướng về xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu63 3.2 Một số giải pháp và kiến nghị, đề xuất 66
KẾT LUẬN 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6HĐND Hội đồng nhân dân
NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NTM Nông thôn mới
UBND Ủy ban nhân dân
UVBTV Ủy viên ban thường vụ
Trang 7
Số hiệu
1.1 Các tiêu chí trong xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu 14
Trang 91 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ một cách toàn diện; có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao Đây chủ trương đúng đắn, kịp thời của Đảng, hợp lòng dân Các cấp ủy, chính quyền và cả hệ thống chính trị đã tích cực, chủ động, sáng tạo trong triển khai thực hiện; bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trình được hình thành khá đồng bộ; nhiều cơ chế chính sách được ban hành có tác dụng thiết thực và trở thành động lực thúc đảy tiến độ triển khai Chương trình
Do kết cấu hạ tầng nông thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi…) còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ; nhiều hạng mục công trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao thông nội đồng ít được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ.Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới tại địa
Trang 10phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao.Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục…); nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát Hiện nay, kinh tế - xã hội khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch.Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cần 3 yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật Qua việc xây dựng NTM sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa.Mặt khác, mục tiêu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó
Từ năm 2014, tỉnh Quảng Nam nói chung cũng như huyện Quế Sơn nói riêng
đã bắt đầu thực hiện chương trình Nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010- 2020 Huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam là huyện đặc thù là huyện vùng núi, nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu vì vậy rất cần những chương trình, dự án để phát triển kinh tế của vùng; và chương trình NTM là một trong những chương trình như vậy Xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu là một trong những sáng tạo của tỉnh Quảng Nam trong quá trình xây dựng NTM Xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu được khẳng định là việc làm góp phần hiện thực hóa 19 tiêu chí trong xây dựng NTM và thực hiện tái cấu trúc cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, tạo ra diện mạo mới cho nông thôn và giúp nhân dân nâng cao đời sống Xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu bắt đầu được triển khai từ đầu năm 2010, với sự quan tâm chỉ đạo, hướng dẫn của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh, Hội làm vườn và trang trại tỉnh, sự vào cuộc quyết liệt của cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ huyện đến cơ sở, đến nay toàn huyện Quế Sơn có 04 thôn đã hoàn thành
và được tỉnh công nhận đạt chuẩn khu dân cư NTM kiểu mẫu gồm: thôn Nam Trà,
xã Hương Trà, thôn Hải Thịnh, xã Gia Phổ, thôn 2 xã Phúc Trạch và thôn 3 xã Phú Phong Bên cạnh đó huyện Quế Sơn quyết tâm phải có ít nhất 1 đến 2 thôn đạt khu dân cư NTM kiểu mẫu trong mỗi xã
Trang 11chương trình xây dựng NTM nói chung và xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu nói riêng, học viên chọn đề tài “Xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trong xây dựng Nông thôn mới tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam: Thực trạng và giải pháp” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Xây dựng NTM là một vấn đề đang được Đảng và nhà nước quan tâm đây là vấn đề cấp thiết hiện nay đã được một số cá nhân nghiên cứu, nhằm để đưa các giải pháp để giải quyết các vấn đề khó khăn trong quá trình xây dựng NTM Sau đây là
một số công trình nghiên cứu đáng chú ý về việc xây dựng nông thôn mới:
- Công trình nghiên cứu: “Chính sách nông nghiệp, nông thôn sau Nghị quyết
X của Bộ Chính trị” do PGS.TSKH Lê Đình Thắng chủ biên, NXB Chính trị Quốc
gia ấn hành năm 1998 đã đề cập nhiều nội dung quan trọng liên quan đến chủ đề nghiên cứu, như phân tích quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn của Việt Nam dưới sự tác động của hệ thống chính sách, phân tích một số chính sách cụ thể như chính sách đất đai, chính sách phân phối trong phát triển nông nghiệp, nông thôn ở nước ta
- Công trình nghiên cứu: “Bảo hộ hợp lý nông nghiệp Việt Nam trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế” do GS TS Bùi Xuân Lưu chủ biên, NXB Thống kê ấn hành
năm 2004 Trong công trình này, các tác giả đã phân tích những đặc trưng cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế trong nông nghiệp; phân tích khái quát những thành tựu cũng như hạn chế của nông nghiệp nước ta trong hội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời khuyến nghị việc sửa đổi các chính sách và hoàn thiện vai trò của Nhà nước để nông nghiệp, nông thôn nước ta hội nhập kinh tế quốc tế thành công
- Công trình nghiên cứu: “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới”
của PGS.TS Nguyễn Sinh Cúc, NXB Thống kê, năm 2003 Đây là công trình nghiên cứu rất công phu của tác giả bởi ngoài những phân tích có tính thuyết phục về quá trình đổi mới nông nghiệp Việt Nam sau gần 20 năm, công trình còn cung cấp hệ thống tư liệu về phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta như là một Niên
Trang 12giám thống kê nông nghiệp thu nhỏ Công trình đã luận giải rõ quá trình đổi mới, hoàn thiện chính sách nông nghiệp, nông thôn nước ta trong những năm đổi mới, những thành tựu và những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam Những gợi mở về những vấn đề cần giải quyết của phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta như vấn đề đầu tư, vấn đề phân hoá giàu nghèo, nâng cao khả năng cạnh tranh, xuất khẩu nông sản…
- Sách: “Xây dựng nông thôn mới, những vấn đề lý luận và thực tiễn”, của tác
giả Vũ Văn Phúc, NXB Chính trị Quốc gia-Sự thật, Hà Nội, năm 2012 Nội dung cuốn sách bàn đến những khía cạnh đa dạng của việc xây dựng NTM: vấn đề quy hoạch, an sinh xã hội, chính sách đất đai, bảo vệ môi trường
- Công trình nghiên cứu do PGS.TS Vũ Trọng Khải chủ trì được NXB Nông nghiệp ấn hành năm 2004 là một công trình nghiên cứu công phu về mô hình phát triển của nông thôn ở Việt Nam Công trình nghiên cứu này được xuất bản trên cơ
sở đề tài cấp Nhà nước do tác giả làm chủ nhiệm với tiêu đề: “Tổng kết và xây dựng
mô hình phát triển kinh tế- xã hội NTM, kết hợp truyền thống làng xã với văn minh thời đại”
- Đề tài: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn ở Việt
Nam - con đường và bước đi”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, năm 2006 do
GS.TS Nguyễn Kế Tuấn làm chủ nhiệm đã đề cập đến nội dung phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước
ta thời gian qua; đồng thời đề xuất phương hướng thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Việt Nam trong thời gian tới
-Báo Nhân dân điện tử ngày 18/12/2018 với bài viết Xây dựng xã nông
thôn mới kiểu mẫu với nội dung: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, đã có nhiều địa phương khi Chính phủ chưa ban hành tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu, đã chủ động xây dựng các mô hình xã nông thôn mới kiểu mẫu, nông thôn mới nâng cao: Ngôi làn kiểu mẫu, khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu
Trang 13với bài viết Xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu, lấy vai trò của cộng đồng dân cư
là chính với nội dung: Xây dựng NTM là nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, quan trọng và
có tính chiến lược để thực hiện thành công Nghị quyết 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 7 BCHTƯ Đảng khóa X về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn Đây là chủ trương đúng đắn, hợp lòng dân của Đảng, Nhà nước, đã được nhân dân đồng tình
và hưởng ứng tích cực Khuyến khích các địa phương chủ động, sáng tạo xây dựng
mô hình xã NTM kiểu mẫu, khu dân cư NTM kiểu mẫu Thực hiện chủ trương đó, nhiều tỉnh, Thành phố đã tích cực, chủ động trong tổ chức nâng cao chất lượng tiêu chí NTM, xây dựng khu dân cư NTM và ban hành tiêu chí xã NTM kiểu mẫu
- Phương Nhi, Xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu,
Chinhphu.vn (11/5/2018) Bài báo đã phân tích các nội dung trong Kết luận số 173/TB-VPCP của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ tại Hội nghị toàn quốc triển khai xây dựng mô hình khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu năm 2018: Việc xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu sẽ tạo nền tảng quan trọng để hướng tới xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu và huyện nông thôn mới kiểu mẫu, trong đó, cốt lõi là nâng cao vượt bậc đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn Xây dựng và ban hành tiêu chí, chỉ tiêu cụ thể xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu, làm căn cứ để chỉ đạo, thực hiện, xét công nhận mức đạt chuẩn phù hợp với điều kiện thực tiễn và phát huy tối đa lợi thế của địa phương Khi triển khai xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu phải lấy vai trò của cộng đồng dân cư là chính, phải để cộng đồng dân cư tự bàn bạc, thống nhất lựa chọn lĩnh vực phù hợp, là điểm mạnh của cộng đồng để phấn đấu trở thành kiểu mẫu; Nhà nước chỉ là người hướng dẫn, hỗ trợ, đưa ra các tiêu chí phù hợp để xét, công nhận và công bố
- Lê Văn Phụng, Thực trạng và giải pháp xây dựng khu dân cư nông thôn mới
kiểu mẫu trên địa bàn huyện, Cổng Thông tin điện tử huyện Tiên Phước, tỉnh
Quảng Nam, ngày 24 tháng 02 năm 2019 Bài báo đã phân tích thực trạng và xác
định rõ một số giải pháp cần tập trung thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng
Trang 14NTM ở huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến : Một là, tập trung
chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động xây dựng NTM gắn với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”
Hai là, cấp ủy, chính quyền các cấp tăng cường sự lãnh chỉ đạo trong xây dựng
NTM, khu dân cư NTM kiểu mẫu, huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc Ba
là, các ngành, địa phương vào cuộc một cách quyết liệt, đồng bộ, trên cơ sở các tiêu
chí được phân công phụ trách, các ngành có kế hoạch, giải pháp cụ thể để chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện đạt các tiêu chí theo lộ trình, kế hoạch đề ra; gắn trách nhiệm hoàn thành các tiêu chí khu dân cư NTM kiểu mẫu được phân công với
nhiệm vụ của ngành và công tác thi đua hằng năm.Bốn là, tranh thủ và huy động
nhiều nguồn lực để xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu; thực hiện tốt việc lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án, sự đóng góp của các HTX, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để tạo ra nguồn lực tổng hợp, đặc biệt tích cực huy động nguồn lực
trong nhân dân để xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu theo phương châm “Dân làm
Nhà nước hỗ trợ”, tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ trong toàn xã hội cùng chung tay
xây dựng NTM.Năm là, tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính
sách hỗ trợ của Nhà nước, huy động tối đa các nguồn lực để tạo khâu đột phá trong xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu, trong đó chú trọng việc đầu tư hỗ trợ phát triển
sản xuất để nâng cao thu nhập và mức sống của người dân Sáu là, tập trung đột phá
về xây dựng kết cấu hạ tầng KT-XH quan trọng, đồng bộ cho nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là giao thông, thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giải quyết việc làm, đẩy mạnh phát triển sản xuất, giảm nghèo
nhanh, bền vững Bảy là, xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu thực chất, bền vững
trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng, tiềm năng, lợi thế của từng xã, từng vùng để xác định cụ thể các nội dung, nhiệm vụ và đầu tư có trọng tâm, trọng điểm Quyết tâm
xây dựng thành công khu dân cư NTM kiểu mẫu trên quê hương Tiên Phước
Những công trình nghiên cứu khoa học trên cùng nghiên cứu về chương trình xây dựng NTM là những tài liệu quý giá giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu về
Trang 15nghiên cứu về tình hình xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trong xây dựng NTM, khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu là một sáng tạo của Quảng Nam trong quá trình xây dựng NTM, để thực hiện tốt hơn và hiệu quả hơn 19 tiêu chí của xây dựng nông thôn mới Vì vậy, đề tài của em đã có sự thay đổi về: chủ thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận của xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trong xây dựng NTM, về thực trạng xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trong xây dựng NTM, để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần vào việc nâng cao hiệu quả trong quá trình xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu nói riêng và
xây dựng NTM nói chung trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả chương trình xây dựng NTM nói chung và Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu nói riêng trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát cơ sở lý luận về xây dựng NTM và xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu
- Phân tích thực trạng xây dựng Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn Huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
- Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả chương trình xây dựng NTM nói chung và xây dựng Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu nói riêng trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trong xây dựng Nông thôn mới
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 16- Phạm vi: Trên địa bàn huyện Quế Sơn, Tỉnh Quảng Nam
- Thời gian: Số liệu về tình hình xây dựng Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn Huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam được tác giả nghiên cứu trong giai đoạn 2010 - 2018 và các đề xuất ra các giải pháp nhằm xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trong thời gian tới
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1.Cơ sở lý luận
Luận văn dựa trên quan điểm của Đảng, chủ trương, chính sách của Nhà nước chương trình xây dựng NTM nói chung và Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu nói
riêng
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu, so sánh
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Đề xuất một số giải pháp và đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả xây dựng
chương trình nông thôn mới ở tỉnh Quảng Nam nói chung và xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu nói riêng trên địa bàn huyện Quế Sơn nói riêng
Trang 17Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở khoa học về thực hiện xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
Chương 2: Thực trạng xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trong xây dựng Nông thôn mới tại tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu ở huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN KIỂU MẪU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Nông thôn, nông thôn mới
1.1.1.1 Khái niệm nông thôn
Đến nay, khái niêm nông thôn được thống nhất với quy định tại Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các
thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã" [2]
1.1.1.2 Khái niệm nông thôn mới
- Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới
- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội
1.1.2 Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ);
có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Trang 19cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
1.1.3 Đặc trưng của nông thôn mới
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ
- Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao [23]
1.2 Quản lý nhà nước về nông thôn
1.2.1 Khái niệm quản lý
- Theo Từ điển tiếng Anh, từ quản lý (Management) được dùng với nghĩa vừa quản lý, vừa điều khiển các tổ chức công việc.Theo Tự điển tiếng Việt, thuật ngữ quản lý được hiểu: Thứ nhất, đó là trông coi và giữ gìn (như quản lý hồ sơ, quản lý vật tư) Thứ hai: đó là tổ chức và điều khiển các hoạt động của con người theo yêu
cầu nhất định [26, tr 884]
- Các tác giả trong và ngoài nước đã có nhiều nghiên cứu về thuật ngữ quản lý, nhất là do yêu cầu quản lý nhân sự trong cơ quan doanh nghiệp, trong các lĩnh vực hoạt động xã hội và trong mọi tổ chức đơn vị: C.Mác cho rằng: “Mọi lao động
chung hoặc lao động xã hội trực tiếp ít hay nhiều đều cần có người quản lý…” [36,
tr 242] Hai tác giả Paul Hersey và Ken Blanc Hard cho rằng: “Quản lý là quá trình
làm việc cùng và thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để
hoàn thành các mục đích có tổ chức” [37, tr 67] Các nhà doanh nghiệp Mỹ cho
rằng: “Quản lý là đưa những nguồn vốn về con người và của cải vào các đơn vị tổ
Trang 20chức và năng động để đạt được mục tiêu, một mặt bằng cách thoả mãn tối đa người hưởng lợi, mặt khác đảm bảo tinh thần tình cảm về thực hiện cho người cấp vốn”.
- Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau: Tailor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm" Fayol: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”.Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định" Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của
nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích”
- Ngoài ra còn có quan niệm cho rằng: Quản lý là hoạt động có tính tổ chức nhằm duy trì và phát triển một tập hợp người để cùng nhau thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ và mục tiêu đã được đặt ra: “Quản lý là quá trình phối hợp các hoạt động liên quan đến mục đích công việc để chúng được triển khai một cách có hiệu quả và hiệu xuất tốt thông qua những người khác”; “Quản lý là việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả và đạt hiệu xuất tốt, thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức”1 Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên khách thể về các mặt chính trị, văn hoá xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách các nguyên tắc, các phương pháp cụ thể nhằm tạo
ra các môi trường và các điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [38]
Tóm lại, quản lý (Management) là sự tác động có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) bằng một hệ thống các chính sách, luật lệ, nguyên tắc, các phương pháp cụ thể nhằm đạt được các mục tiêu đặt
ra một cách hiệu quả nhất
1 Robin và cộng sự 2003
Trang 21Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN
1.2.3 Khái niệm quản lý nhà nước về nông thôn
Là hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước của các cơ quan trong bộ máy nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước trên cơ sở các quy luật phát triển của
xã hội nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội để đạt được mục đích ổn
định và phát triển nông thôn
1.2.4 Khái niệm về khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu
Là xây dựng khu dân cư theo một mẫu cụ thể, theo đó tạo ra hàng loạt những
khu dân cư khác cùng một kiểu mẫu như nhau
1.3 Vai trò, ý nghĩa xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu
Qua thực tế xây dựng NTM tại các thôn của những xã đạt chuẩn NTM theo 19 tiêu chí, vẫn chưa thấy một hình mẫu điển hình NTM ở cấp thôn, nhất là mô hình mẫu về kinh tế, cảnh quan, môi trường Hiện tượng bê-tông hóa hàng rào gia tăng, chặt bỏ cây xanh làm phá vỡ những nét đẹp làng quê Việt Nam Các vườn hộ từ trước đến nay thường phát triển không có quy hoạch, tùy tiện, thì nay cũng gần như giữ nguyên tình trạng đó Những nét đẹp văn hóa truyền thống từ ứng xử văn hóa đến các hoạt động cộng đồng chuyển biến theo chiều hướng tích cực chưa đáng kể… Trong khi cấp xã đã có bộ tiêu chí xã đạt chuẩn NTM thì ở cấp thôn chưa có bộ tiêu chí để làm cơ sở cho việc tổ chức thực hiện và đánh giá ở cấp thôn, nhất là để xây dựng thôn kiểu mẫu Vì vậy, BCĐ xây dựng NTM tỉnh Quảng Nam quyết định xây dựng thêm tiêu chí thứ 20 để người dân thực hiện
Diện mạo các khu dân cư đã có những chuyển biến khá rõ nét, nhiều tuyến đường giao thông được nâng cấp, bê tông hoá đạt chuẩn NTM, nhiều hộ gia đình đã biết sắp xếp, chỉnh trang lại nhà cửa, cũng cố và bảo vệ được vẻ đẹp của các làng
Trang 22quê truyền thống…
Xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, không chỉ góp phần tạo dựng các khu dân cư xanh, sạch, đẹp mà ý thức của người dân với cộng đồng càng được nâng cao Người dân tham gia hội họp, bàn bạc, đóng góp tích cực hơn, trách nhiệm hơn Các hủ tục về tang lễ, cưới hỏi đã giảm hẳn và mang tính cộng đồng Quy định về xử lý rác thải được bà con chấp hành nghiêm Các nhóm hộ được phân công quản lý từng đoạn đường và đều tiến hành vệ sinh hằng ngày… Đến nay, nhiều người dân ở trong tỉnh Quảng Nam nói chung và huyện Quế Sơn nói riêng đang tính giữ hồn quê bằng những ngôi nhà xinh xắn nằm trong khuôn viên xanh
1.4 Các tiêu chí trong xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trong xây dựng nông thôn mới
Bảng 1.1 Các tiêu chí trong xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu
TT Tên
1 Giao thông 1.1 Đường trục chính thôn
- Tỷ lệ km đường được cứng hóa (bê tông hoặc nhựa) đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp B (nền đường rộng tối thiểu 4,0 m; mặt đường rộng tối thiểu 3 m)
70% 90%
- Tỷ lệ km đường có mặt đường sạch, không lầy lội và đảm bảo không ứ đọng nước vào mùa mưa
Trang 2370% 90%
- Tỷ lệ km đường có mặt đường sạch, không lầy lội và đảm bảo không ứ đọng nước vào mùa mưa
100% 100%
- Đường phải có tổ tự quản ở mỗi trục đường ngõ, xóm Mỗi đoạn đường ngang qua nhà dân đều có phân giao cho các hộ giữ gìn vệ sinh môi trường, đảm bảo sạch đẹp
Đạt Đạt
2 Điện - Hệ thống điện đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật
ngành điện (lưới điện, trạm biến áp phân phối đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo khoảng cách
an toàn, chất lượng điện đảm bảo sự ổn định của điện áp trong mức cho phép)
Trang 24- Số hộ đã thực hiện chỉnh trang vườn nhà 80% 90%
- Tổng diện tích đất vườn còn lại (sau khi bố trí chuồng trại chăn nuôi, ao thả cá, sử dụng cho mục đích cần thiết khác nếu có) được trồng các loại cây do ngành nông nghiệp khuyến cáo, phù hợp với quy hoạch vùng sản xuất của địa phương để tăng thu nhập; có áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; đảm bảo cảnh quan đẹp; không có cây tạp trong vườn
80% 100%
- Tỷ lệ hộ có nơi để dụng cụ sản xuất, thiết bị máy móc và vật tư nông nghiệp an toàn, gọn gàng, đảm bảo vệ sinh môi trường
60% 80%
3.2 Hàng rào, cổng ngõ: Tỷ lệ hộ có hàng rào (hàng rào bằng cây xanh hoặc hàng rào khác được phủ cây xanh, trồng hoa), cổng ngõ được xây dựng, cải tạo sạch đẹp, hài hoà với cảnh quang làng quê
60% 70%
3.3 Nhà ở và các công trình phụ trợ
- Không có nhà tạm, nhà dột nát Đạt Đạt
Trang 25tiêu chí - Tỷ lệ nhà ở dân cư đạt tiêu chuẩn (theo quy
định tại Quyết định số 2762/QĐ-UBND ngày 07/8/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam và Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định này, nếu có)
>80% >90%
- Nhà ở có kiến trúc, mẫu mã phù hợp với phong tục, tập quán, giữ được nét đặc trưng văn hoá của địa phương; đảm bảo gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, vệ sinh
Đạt Đạt
4 Thu nhập - Thu nhập bình quân đầu người/năm của khu
dân cư nông thôn mới kiểu mẫu hơn ít nhất là 15% so với thu nhập bình quân đầu người/năm của xã
Đạt Đạt
5 Hộ nghèo Tỉ lệ hộ nghèo đạt chuẩn nông thôn mới theo
quy định và được tính theo từng khu vực
< 8% Không còn
hộ nghèo (không tính hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo)
6 Văn hóa,
giáo dục, y
tế
a Nhà văn hóa thôn
- Có nhà văn văn hóa và khu thể thao thôn đạt chuẩn theo quy định
Đạt Đạt
- Có Quy chế và Kế hoạch hoạt động nhằm thu hút mọi người tham gia phong trào trong thôn
Đạt Đạt
- Nhà văn hoá thôn có tường rào, cổng ngõ;
khuyến khích làm hàng rào bằng cây xanh hoặc
Đạt Đạt
Trang 26TT Tên
tiêu chí
hàng rào khác được phủ cây xanh, trồng hoa
Diện tích trồng cây xanh, trồng hoa của nhà văn hóa thôn tối thiểu là 20% (phần diện tích đất trống của khuôn viên nhà văn hóa thôn sau khi bố trí các hạng mục cần thiết khác)
- Công trình vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo tiêu chuẩn quy định
Đạt Đạt
- Hệ thống truyền thanh đến được mọi nhà trong thôn; có hệ thống âm thanh, ánh sáng và các trang thiết bị khác đảm bảo sinh hoạt văn hóa, văn nghệ
Đạt Đạt
b Khu thể thao thôn
- Có khu thể thao thôn đạt chuẩn Đạt Đạt
- Có một số dụng cụ luyện tập thể thao phù hợp với phong trào thể thao quần chúng ở địa phương
Đạt Đạt
- Tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao đáp ứng nhu cầu người dân địa phương; thu hút người dân tham gia hoạt động thể dục, thể thao thường xuyên
>20% >30%
c Về văn hóa
- Thôn được công nhận và giữ vững danh hiệu
“Thôn văn hóa” 5 năm liền trở lên
Đạt Đạt
- Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn Gia đình văn hóa
Trên 90%
Trang 27tiêu chí - Không có học sinh tự ý bỏ học; không có học
sinh xếp loại học lực yếu (đối với cấp học có xếp loại); học sinh xếp loại đạo đức khá trở lên
Đạt Đạt
- Có xây dựng quỹ khuyến học và quản lý, sử
dụng tốt quỹ khuyến học
- Tỷ lệ người tham gia BHYT >95% >95%
- Tỷ lệ hộ dân trong thôn, bản có tủ thuốc y tế
gia đình
>50% >70%
7 Môi trường - Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh >95% 100%
- Tỷ lệ hộ dân tham gia dịch vụ vệ sinh môi trường (nếu trên địa bàn có dịch vụ này)
100% 100%
- 100% hộ gia đình đều có ý thức và tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường và ký cam kết không gây ô nhiễm môi trường, không vứt bừa bãi xác động vật chết ra môi trường
Trang 28Đạt Đạt
- Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội
và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn
- Đóng góp các khoản xây dựng khu dân cư
nông thôn mới kiểu mẫu như đã thống nhất trong cộng đồng dân cư và các khoản khác theo quy định của pháp luật
100% 100%
Trang 29tiêu chí xuất
- Không có hộ sản xuất, kinh doanh các mặt hàng vi phạm các quy định hiện hành của Nhà nước
- Phó Văn phòng chuyên trách: Ông Nguyễn Sửu, Trưởng phòng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn
- Cán bộ chuyên trách:
+ Điều động ông Nguyễn Văn Lực, Chuyên viên Văn phòng Điều phối NTM huyện
+ Điều động ông Lưu Văn Thành, Phó Phòng NN&PTNT huyện
- Cán bộ kiêm nhiệm: Ông Ngô Văn Trung, chuyên viên phòng Tài chính - Kế hoạch
1.5.2 Thực hiện các chính sách của Nhà nước về về xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của Trung ương và Bộ NN & PTNT về xây dựng NTM:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/ 06/ 2010 phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
Trang 30- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới
- Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 19 tháng 5 năm 2009 của BCH Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Quảng Nam giai đoạn 2009-2015 và định hướng đến năm 2020
- Quyết định số 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành bộ chí “khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020
- Văn phòng Điều phối thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Nam được thành lập theo Quyết định số 365/QĐ-UBND ngày 15/02/2011 và được kiện toàn lại theo Quyết định số 3288/QĐ-UBND ngày 11/10/2011 của UBND tỉnh; là cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo, Ủy Ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo, triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Nam
1.5.3 Tổ chức và thực thi pháp luật về xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 của Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật số 34/2009/QH12 do Quốc hội để sửa đổi bổ sung điều 126 của Luật nhà ở và điều 121 của Luật đất đai;
- Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ ban hành về việc quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp;
- Thông tư Liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD của Bộ Xây dựng
Trang 31định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn;
- Thông tư Số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư 09/2010/TT- BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/09/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Thông tư liên tịch số 13/TTLT-BXD-BNN&PTNT–BTN&MT ngày 28/10/2011 quy định việc lập thẩm định phê duyệt quy hoạch xây dựng NTM;
- Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT ngày 11/5/2009 của Bộ Giao thông vân tải hướng dẫn tiêu chí nông thôn mới trong lĩnh vực giao thông nông thôn;
- Quyết định 315/QĐ-BGTVT năm 2011của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 ;
- Quyết định số Số: 23/2012/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 05 năm 2012, về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
1.5.4 Đầu tư cho xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
Trang 321.5.4.1 Nguồn lực về con người
Con người là một trong những nguồn lực quan trọng nhất để góp phần thực
hiện thành công việc xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu
1.5.4.2 Nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên
Để có thể có được các sản phẩm phục vụ cho mục tiêu phát triển, đòi hỏi phải dựa vào nguồn lực tài nguyên thiên nhiên
(Bao gồm vốn Trung ương, tỉnh, huyện, xã)
- Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ
có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn;
- Vốn trực tiếp cho Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM
1.5.5 Thực hiện kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về tình hình xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
1.5.5.1 Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ban Chỉ đạo cấp huyện)
Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện do UBND huyện ra quyết định thành lập Có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên trên địa bàn huyện
1.5.5.2 Văn phòng Điều phối thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới cấp huyện
Văn phòng điều phối thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện được thành lập theo Thông báo số 48 ngày 18/4/2012 của
Trang 3315/5/2012 của Sở Nội vụ và Văn Phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh
Văn phòng điều phối thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện do Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định thành lập, là cơ quan giúp việc Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện và Ủy ban nhân dân huyện Có nhiệm vụ điều phối; thực hiện một số nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do cấp huyện thực hiện
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
1.6.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
Quế Sơn là một huyện trung du của tỉnh Quảng Nam Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 25.117,15 ha, trong đó: Đất nông nghiệp là 18.486,38 ha; Đất phi nông nghiệp là 4.329,97 ha; Đất chưa sử dụng là 2.300,8 ha Huyện Quế Sơn nằm cách tỉnh lỵ Tam Kỳ 30km về phía Tây Bắc, cách thành phố Đà Nẵng 40km về phía Tây Nam Dân số của toàn huyện năm 2017 là 99.260 người
Huyện Quế Sơn được thành lập cách đây 88 năm từ sau năm 1975 Đến với Quế Sơn ngoài việc tham quan những thắng cảnh nổi tiếng du khách còn được đến thăm các di tích lịch sử oai hùng của Hòn Tàu, Bàng Thùng qua các thời kỳ chống Pháp, chống Mỹ Núi rừng nơi đây như tấm lòng của mẹ, đã kiên trung, anh dũng bảo bọc, chở che cho các cơ quan, tổ chức đảng của cách mạng Quế Sơn còn có tưởng niệm cụ Đỗ Quang - thành viên của tổ chức Việt Nam Thanh niên Cách mạng đồng chí Hội đầu tiên của tỉnh Quảng Nam, tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam; nhà thờ tiến sĩ Phan Quang, một trong Ngũ phụng tề phi của đất Quảng Đặc biệt là cụm di tích chiến thắng Quế Sơn nằm ở ngay trung tâm huyện với công viên văn hóa, hồ nước, Tượng đài Chiến thắng, Quảng trường 26/3 và Đền tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ Hiện nay di tích đang được UBND huyện Quế Sơn tiến hành các thủ tục đề nghị nâng cấp từ di tích cấp tỉnh lên cấp quốc gia Đến đây du khách
Trang 34không chỉ ngắm cảnh hồ nước trong xanh phẳng lặng, mà còn tham quan Tượng đài Chiến thắng, thăm Đền tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ để hoài niệm về một thời hào hùng, dâng một nén hương tưởng nhớ các anh hùng liệt sĩ đã nằm xuống để đem lại sự bình yên cho hôm nay
Diện tích tự nhiên của Quế Sơn khoảng 127.680 ha Rừng chiếm khoảng 93.400 ha Trước đây rừng có nhiều gỗ quý như lim, táu, gõ, dổi… Nghề khai thác lâm sản có khá sớm, làm cho rừng cạn kiệt Những năm gần đây bảo vệ rừng đã được chú ý, nghề trồng rừng đang phát triển và đem lại thu nhập lớn cho nhân dân Hiện nay, Quế Sơn là một đơn vị hành chính cấp huyện gồm có 14 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Hương An, Phú Thọ, Quế An, Quế Châu, Quế Cường, Quế Hiệp, Quế Long, Quế Minh, Quế Phong, Quế Phú, Quế Thuận, Quế Xuân 1, Quế Xuân 2 và thị trấn Đông Phú với dân số hơn 96.260 người, chủ yếu là người Kinh, mật độ 82 người/km2 Ngoài ra còn có một bộ phận người dân tộc thiểu số với ba bộ tộc chính: Người Chứt (còn gọi là người Mã Liềng) cư trú ở bàn Rào Tre (thuộc xã Quế Phong) bàn Giàng 1 và Giàng 2 (Quế Thuận), người Mường (xã Quế Minh)
Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp; nghề trồng lúa nước có từ xưa Ngoài ra còn nhiều loại nông sản khác như lạc, ngô, đậu, khoai, sắn v.v Quế Sơn có nhiều giống cây quý nổi tiếng trong nước như bưởi Phúc Trạch, cam Khe Mây, cây dó trầm…Đất rộng, chủ yếu đất rừng, đất canh tác ít, cộng với điều kiện khí hậu khắc nghiệt, địa hình hiểm trở, thủy lợi khó khăn nên nhìn chung đời sống kinh tế còn thấp Những năm gần đây, kinh tế đã có những bước phát triển khá mạnh Nhờ có lợi thế về giao thông, nhất là có đường Hồ Chí Minh và đường sắt Bắc - Nam đi qua, những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, giao thương khá phát triển Biết tận dụng lợi thế từ sự phát triển của hệ thống giao thông, một số sản phẩm được nâng giá trị như gỗ, cây trái, tinh dầu… Đặc biệt là nghề trồng rừng, trong đó có việc trồng và khai thác cây dó trầm Những năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, cây thông và cây cao su được trồng rất nhiều và đã bắt đầu được khai thác Công ty Thông và công ty Cao su là những doanh nghiệp nhà nước có đầu tư lớn và cho hiệu
Trang 35biến gỗ và lâm sản Công nghiệp đáng kể có mỏ than Động Đỏ, gạch tuy-nen Phúc Trạch, ngoài ra còn có một số xí nghiệp chưng cất tinh dầu, nung gạch, khai thác vật liệu xây dựng nhưng quy mô nhỏ Nền kinh tế từng bước quy hoạch hợp lý và phát triển theo hướng hiện đại
1.6.2 Định hướng của Đảng và chính sách của Nhà nước về xây dựng nông thôn mới và khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trong xây dựng nông thôn mới
Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 19 tháng 5 năm 2009 của BCH Đảng bộ tỉnh
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Quảng Nam giai đoạn 2009-2015 và định hướng đến năm 2020
- Mục tiêu chung là: “…Xây dựng nông thôn mới theo hướng truyền thống,
văn minh, hiện đại, có kết cấu hạ tầng phù hợp với quy hoạch không gian làng, xã, quy hoạch kinh tế - xã hội của ngành và địa phương; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc; đảm bảo môi trường sinh thái… Nhanh chóng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị
và nông thôn, giữa các vùng, miền, đặc biệt quan tâm vùng miền núi, vùng sâu, vùng tái định cư; nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng giai cấp nông dân mới theo ý thức tự vươn lên, có khả năng làm chủ nông thôn mới Đảm bảo an
ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội”
Kế hoạch của UBND tỉnh Quảng Nam thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Quảng Nam giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định
số 2165/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh Quảng Nam)
- Mục tiêu: Sớm đưa Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 19 tháng 5 năm 2009 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh vào cuộc sống; Làm cơ sở cho các Sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện ở đơn vị, địa phương mình; Làm căn cứ để tổ chức chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá kết quả, hiệu quả đạt được
Trang 361.6.3 Bộ máy và cán bộ làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Quế Sơn
1 Đ/c Lê Tấn Trung, Bí thư Huyện Ủy, Trưởng ban chỉ đạo: Phụ trách chung: lãnh đạo, chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM huyện giai đoạn
2015 – 2020, chỉ đạo, kiểm tra bộ phận Thường trực, Văn phòng điều phối và các thành viên Ban chỉ đạo NTM huyện; chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ban chỉ đạo xây dựng NTM; quyết định những vấn đề về chủ trương thuộc chương trình, kế hoạch, chính sách để Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM huyện, tổ chức thực hiện, đồng bộ, hiệu quả Đặc biệt là sau khi ban hành tiêu chí thứ 20 của bộ tiêu chí xây dựng NTM trên địa bàn huyện
2 Đ/c Võ Đức Danh, Phó Bí thư Thường trực Huyện ủy, Phó ban: chỉ đạo kiểm tra các Ban Đảng, các cấp ủy Đảng trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các tiêu chí hệ thống chính trị xã hội vững mạnh theo dõi
3 Đ/c Trần Đại Nghĩa, Phó Bí thư Huyện Ủy, Chủ tịch UBND Huyện, Phó ban trực: Chỉ đạo, kiểm tra các cấp,các ngành về thực hiện kế hoạch về xây dựng NTM Tham mưu, đề xuất Ban thường vụ Huyện ủy, UBND huyện ban hành các văn bản hoặc sửa đổi, bổ sung về chủ trương, chính sách, triển khai các nội dung xây dựng nông thôn mới; chỉ đạo thực hiện các tiêu chí về Quy hoạch sử dụng đất, thủy lợi, các hình thức tổ chức sản xuất và môi trường; chỉ đạo thực hiện lồng ghép các chương trình dự án hỗ trợ nguồn lực cho xây dựng NTM
4 Đ/c Trần Văn Noa, UVBTV Huyện ủy, Phó chủ tịch UBND huyện, Phó Ban, kiêm Chánh văn phòng điều phối NTM Thực hiện các tiêu chí lĩnh vực Văn hóa - xã hội: trường học, cơ sở vật chất văn hóa, hộ nghèo, tỷ lệ lao động, giáo dục,
y tế
Thay mặt trưởng ban, xử lý các công việc thường xuyên của Ban chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các hoạt động của thanh viên BCĐ huyện, giúp Trưởng ban xây dựng kế hoạch, tổ chức các cuộc họp kiểm tra, làm việc định kỳ và đột xuất
Trang 37hiện công tác tuyên truyền, vân động thực hiện chương trìnhNTM, chủ trì phối hợp với các Ban, Ngành đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng NTM; tổ chức thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ cơ sở; thực hiện giám sát cộng đồng, huy động mọi nguồn lực vào nội dung xây dựng nông thôn mới
6 Đ/c Trương Thị Hồng Tuyến, UVBTV, Phó chủ tịch HĐND huyện, thanh viên BCĐ: chỉ đạo tham mưu các cơ chế, chính sách, chỉ đạo HĐND huyện, xã giám sát việc thực hiện xây dựng NTM
7 Đ/c Ngô Văn Nhanh, UVBTV, chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra huyện ủy, thanh viên BCĐ: Chỉ đạo kiểm tra các cấp ủy Đảng trong Hệ thống chính trị thực hiện xây dựng chương trình NTM
8 Đ/c Võ Văn Nhàn, UVBTV, Trưởng Ban Tổ chức Huyện ủy, thành viên BCĐ, chỉ đạo kiểm tra thực hiện tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
9 Đ/c Lê Quang Hòa, UVBTV, Trưởng Ban Tuyên giáo Huyện ủy, thanh viên BCĐ: chỉ đạo thực hiện các nội dung tuyên tryền cho cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp và quần chúng nhân dân về chủ trương, chính sách, nội dung xây dựng NTM
10 Đ/c Tô Thị Thu Thảo, UVBTV, Trưởng ban Dân vận Huyện ủy, thanh viên BCĐ: thực hiện chỉ đạo các nội dung vận động nhân dân, các tổ chức, các cá
nhân trong và ngoài huyện tham gia đầu tư, đóng góp xây dựng NTM [4]
Ngoài ra còn một số các đồng chí trưởng, phó ban các phòng cũng là thành viên BCĐ NTM trong các lĩnh vực
1.6.4 Ngân sách nhà nước đầu tư cho xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trong xây dựng nông thôn mới
Ngân sách nhà nước đầu tư cho xây dựng được huy động ở mức 40%, bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương
Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách (bao gồm ngân sách trung ương, tỉnh, huyện, xã) theo quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 và quyết định 695/QĐ-TTg ngày
Trang 38- Quyết định số 65/2012/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh về chính sách hỗ trợ sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu trên địa bàn Quảng Nam
1.6.5 Sự hiểu biết và nhận thức của người dân về xây dựng khu dân cư kiểu mẫu trong xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, là trách nhiệm và quyền lợi thiết thực của mỗi người dân nông thôn, nhưng việc nhận thức chưa đầy đủ của chính quyền, nhất là của người dân trong việc phối hợp, cùng nhau thực hiện Chương trình đã "kìm hãm" tiến độ triển khai chương trình
Theo Ban chỉ đạo chương: trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Quế Sơn đã cho biết: người dân không hiểu mục tiêu xuyên suốt của xây dựng nông thôn mới là nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân mà háo hức, trông chờ sự đổi thay từ nhà ra phố dựa trên sự đầu tư về kinh phí của Nhà nước chứ không phải sự thay đổi từ tự thân của chính mình Vì vậy, để có động lực trong xây dựng NTM cũng như xây dựng các khu dân cư theo kiểu mẫu, các địa phương trên toàn huyện phải tiếp tục dồn sức tập trung vào nhiệm vụ tuyên truyền, vận động, giáo dục để nâng tầm nhận thức cho nhân dân, từ đó, giúp mọi người nhận thức được yêu cầu, nhiệm vụ và quyền lợi trong xây dựng NTM Đồng thời, thông qua chương trình để người dân thấy được xây dựng NTM là xây dựng đời sống mới
Trang 39bằng xã hội
Sau một thời gian triển khai người dân đã chủ động tham gia nhiệt tình hơn Chủ động hiến đất, góp quỹ, góp ngày công để xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu nhằm để đưa địa phương mình trở nên giàu đẹp hơn
Tiểu kết chương 1
Xây dựng Nông thôn mới nói chung và khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu nói riêng là một trong những chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, nhằm để thay đổi bộ mặt của nông thôn Việt Nam Giúp cho Nông thôn Việt Nam thay đổi từ trong ra ngoài Từ đường sá, nhà ở, đời sống sinh hoạt đến phát triển kinh tế Để làm được những điều đó, Đảng và Nhà nước ta đã huy động mọi nguồn lực để xây dựng nông thôn mới Đặc biệt đối với Tỉnh Quảng Nam nói riêng, tỉnh đã sang tạo được tiêu chí thứ 20, đó là khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, sáng tạo này đã giúp cho việc xây dựng Nông thôn mới tại Quảng Nam đã có nhiều ý tưởng để giúp cho nông thôn ở đây có được diện mạo mới lạ, nhiều sức sống hơn qua các mô hình kinh tế, giúp người dân nơi đây tận dụng được thế mạnh của địa phương đó là nông nghiệp, là đồi núi để phát triển kinh tế, thay đổi đời sống
Để làm được những điều này, Đảng và nhà nước ta có vai trò to lớn trong việc đưa ra các chủ trương, đường lối, ngoài ra cong tác quản lý nhà nước của cơ quan chính quyền cũng có vai trò to lớn trong việc xây dựng NTM nói chung và khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu nói riêng Các cơ quan chính quyền đã xây dựng kế hoạch, chiến lược nhằm phát huy một cách triệt để các nguồn lực và nguồn vốn để xây dựng NTM một cách hiệu quả nhất
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN QUẾ SƠN,
2.1.2 Nhiệm vụ quyền hạn
- Tham mưu giúp Ban chỉ đạo, UBND huyện xây dựng chương trình cấp
huyện, kế hoạch công tác, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát toàn diện các nội dung xây dựng NTM trên địa bàn toàn huyện
- Chủ trì, tham mưu cơ chế, chính sách để huy động nguồn lực đầu tư thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM; phối hợp phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu phân bổ nguồn vốn thuộc Chương trình cho các xã theo quy định
- Hướng dẫn UBND các xã xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng NTM hàng năm và tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất cho các cơ quan liên quan theo quy định
- Phối hợp với phòng Tài chính – Kế hoạch và các đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất lồng ghép các nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp