1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án toán lớp 8

3 214 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 18,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn 12.000 bài luyện tập từ Toán lớp 8 cơ bản đến Toán lớp 6 nâng cao giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức một cách chủ động và hiệu quả hơn., Học và làm bài tập Toán lớp 8 Online. Các dạng Toán lớp 6 từ cơ bản đến nâng cao. Bài kiểm tra Toán lớp 8. Ôn tập hè môn Toán với Luyện thi 123.com., Website học ...

Trang 1

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Học sinh được củng cố kiến thức về phân tích đa thức thành

nhân tử bằng ba phương pháp đã học

2 Kĩ năng: - HS rèn kĩ năng giải thành thạo dạng toán phân tích đa thức thành

nhân tử

3 Thái độ: Cẩn thận, yêu thích môn học

4 Năng lực: Tự giải quyết vấn đề, tính toán, tự học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập 48, 49, 50 trang 22, 23 SGK, phấn màu, máy

tính bỏ túi

2 Học sinh: Ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, máy tính bỏ túi;

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức (1ph)

Lớp 8A1:

2 Kiểm tra bài cũ ( 8 phút )

HS1: Tính: a) (x + y)2 b) (x – 2)2

HS2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: 6xy – 3x

3 Bài mới (36ph)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Bài tập 48 trang 22 SGK (10 phút)

-Treo bảng phụ nội dung

-Câu a) có nhân tử chung

không?

-Vậy ta áp dụng phương pháp

nào để phân tích?

-Ta cần nhóm các số hạng nào

vào cùng một nhóm?

-Đến đây ta vận dụng phương

pháp nào?

-Câu b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2 ,

đa thức này có nhân tử chung là

gì?

-Nếu đặt 3 làm nhân tử chung

thì thu được đa thức nào?

(x2 + 2xy + y2) có dạng hằng

đẳng thức nào?

-Hãy thực hiện tương tự câu a)

c) x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2

-Ba số hạng cuối rơi vào hằng

đẳng thức nào?

-Hãy thực hiện tương tự câu a,b

-Sửa hoàn chỉnh bài toán

-Đọc yêu cầu và suy nghĩ -Không có nhân tử chung -Vận dụng phương pháp nhóm hạng tử

-Cần nhóm (x2 + 4x + 4) – y2

-Vận dùng hằng đẳng thức -Có nhân tử chung là 3 3(x2 + 2xy + y2 – z2)

-Có dạng bình phương của một tổng

-Bình phương của một hiệu

-Thực hiện -Ghi vào tập

Bài tập 48 / 22 SGK.

a) x2 + 4x – y2 + 4

= (x2 + 4x + 4) – y2

= (x + 2)2 - y2

= (x + 2 + y)(x + 2 - y)

b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2

= 3(x2 + 2xy + y2 – z2)

= 3[(x2 + 2xy + y2) – z2]

= 3[(x + y)2 – z2]

= 3(x + y + z) (x + y - z)

c) x2 –2xy+ y2 – z2 + 2zt –t2

= (x2 –2xy+ y2)- (z2 - 2zt+ +t2)

=(x – y)2 – (z – t)2

= (x – y + z – t) (x –y –z+ t)

Trang 2

Hoạt động 2: Bài tập 49 trang 22 SGK (10 phút)

-Treo bảng phụ nội dung

-Hãy vận dụng các phương

pháp phân tích đa thức thành

nhân tử đã học vào tính nhanh

các bài tập

-Ta nhóm các hạng tử nào?

-Dùng phương pháp nào để tính

?

-Yêu cầu HS lên bảng tính

-Sửa hoàn chỉnh lời giải

Đọc yêu cầu và suy nghĩ

(37,5.6,5+ 3,5.37,5)– (7,5.3,4+

6,6.7,5) -Đặt nhân tử chung

-Tính -Ghi bài vào tập

Bài tập 49 / 22 SGK.

a) 37,5.6,5 – 7,5.3,4 –

- 6,6.7,5 + 3,5.37,5

=300

b) 452 + 402 – 152 + 80.45

=(45 + 40)2 - 152

= 852 – 152 = 70.100 = 7000

Hoạt động 3: Bài tập 50 trang 23 SGK ( 10 phút)

- Treo bảng phụ nội dung

-Nếu A.B = 0 thì một trong hai

thừa số phải như thế nào?

-Với bài tập này ta phải biến

đổi vế trái thành tích của những

đa thức rồi áp dụng kiến thức

vừa nêu

-Nêu phương pháp phân tích ở

từng câu

a) x(x – 2) + x – 2 = 0

b) 5x(x – 3) – x + 3 = 0

-Hãy giải hoàn chỉnh bài toán

Đọc yêu cầu và suy nghĩ -Nếu A.B = 0 thì hoặc A = 0 hoặc B = 0

-Nhóm số hạng thứ hai, thứ ba vào một nhóm rồi vận dụng phương pháp đặt nhân tử chung -Nhóm số hạng thứ hai và thứ

ba và đặt dấu trừ đằng trước dấu ngoặc

-Thực hiện hoàn chỉnh

Bài tập 50 / 23 SGK.

a) x(x – 2) + x – 2 = 0 x(x – 2) + (x – 2) = 0 (x – 2)(x + 1) = 0

x – 2 x = 2

x + 1 x = -1 Vậy x = 2 ; x = -1 b) 5x(x – 3) – x + 3 = 0 5x(x – 3) – (x – 3) = 0 (x – 3)( 5x – 1) = 0

x – 3 x = 3 5x – 1

Vậy x = 3 ;

4 Củng cố: (5 phút)

-Qua bài tập 48 ta thấy rằng khi thực hiện nhóm các hạng tử thì ta cần phải nhóm sao cho

thích hợp để khi đặt thì xuất hiện nhân tử chung hoặc rơi vào một vế của hằng đẳng thức

-Bài tập 50 ta cần phải nắm chắc tính chất nếu A.B = 0 thì hoặc A = 0 hoặc B = 0

5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)

-Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học

1 5

x

 

1 5

x 

Trang 3

-Xem trước nội dung bài 9: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp” (đọc kĩ cách phân tích các ví dụ trong bài)

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 27/03/2018, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w