1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án toán lớp 8 kỳ 1

3 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 21,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn 12.000 bài luyện tập từ Toán lớp 8 cơ bản đến Toán lớp 6 nâng cao giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức một cách chủ động và hiệu quả hơn., Học và làm bài tập Toán lớp 8 Online. Các dạng Toán lớp 6 từ cơ bản đến nâng cao. Bài kiểm tra Toán lớp 8. Ôn tập hè môn Toán với Luyện thi 123.com., Website học ...

Trang 1

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Rèn luyện cho học sinh khả năng chia đa thức cho đơn thức, chia hai đa

thức đã sắp xếp

2 Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng được hằng đẳng thức để thực hiện hiện phép chia đa

thức và tư duy vận dụng kiến thức chia đa thức để giải toán;

3 Thái độ: Cẩn thận, yêu thích môn học

4 Năng lực: Tự giải quyết vấn đề, tính toán, tự học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập 68, 70, 71, 72, 73a,b trang 31, 32 SGK, phấn màu;

2 Học sinh: Quy tắc chia đa thức cho đơn thức, chia hai đa thức đã sắp xếp; máy tính

bỏ túi III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: (1 phút) Lớp 8A1:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Làm tính chia

HS1: (x3 – 3x2 + x – 3) : (x – 3) HS2: (x4 – 6x3 + 12x2 – 14x + 3) : (x2 – 4x

+ 1)

3 Bài mới: (39ph)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài tập 70 trang 32 SGK (7 phút)

-Treo bảng phụ nội dung

-Muốn chi một đa thức cho một

đơn thức ta làm như thế nào?

xm : xn = ?

-Cho hai học sinh thực hiện trên

bảng

-Đọc yêu cầu đề bài toán

-Muốn chia đa thức A cho

đơn thức B (trường hợp cá hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta

chia mỗi hạng tử của A cho

B rồi cộng các kết quả với nhau

xm : xn = xm-n

-Thực hiện

Bài tập 70 trang 32 SGK.

Hoạt động 2: Bài tập 71 trang 32 SGK (7 phút)

-Treo bảng phụ nội dung

-Đề bài yêu cầu gì?

-Câu a) đa thức A chia hết cho

đa thức B không? Vì sao?

-Câu b) muốn biết A có chia hết

cho B hay không trước tiên ta

phải làm gì?

-Nếu thực hiện đổi dấu thì

-Đọc yêu cầu đề bài toán

-Không thực hiện phép chia, xét xem đa thức A có chia hết cho đa thức B hay không?

-Đa thức A chia hết cho đa thức B vì mỗi hạng tử của A đều chia hết ho B

-Phân tích A thành nhân tử chung x2 – 2x + 1 = (x – 1)2

Bài tập 71 trang 32 SGK.

Giải a) A chia hết cho B

3 2

) 25 5 10 : 5

 3 2 2 2 2 2

1

2

1 2

2

1

 

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

1 – x = ? (x - 1)

1 – x = - (x - 1) b) A chia hết cho B

Hoạt động 3: Bài tập 72 trang 32 SGK (12 phút)

-Treo bảng phụ nội dung

-Đối với bài tập này để thực hiện

chia dễ dàng thì ta cần làm gì?

-Để tìm được hạng tử thứ nhất

của thương ta lấy hạng tử nào

chia cho hạng tử nào?

2x4 : x2 =?

-Tiếp theo ta làm gì?

-Bước tiếp theo ta làm như thế

nào?

-Gọi học sinh thực hiện

-Nhận xét, sửa sai

-Đọc yêu cầu đề bài toán

-Ta cần phải sắp xếp

2x4 : x2

2x4 : x2 = 2x2

-Lấy đa thức bị chia trừ đi tích 2x2(x2 – x + 1)

-Lấy dư thứ nhất chia cho đa thức chia

-Thực hiện -Lắng nghe, ghi bài

Bài tập 72 trang 32 SGK.

2x4+x3-3x2+5x-2 x2 -x+1

2x4-2x3+2x2

3x3-5x2+5x-2 2x2+3x-2 3x3-3x2+3x

-2x2+2x-2 -2x2+2x-2 0

Vậy (2x4+x3-3x2+5x-2) :( x2-x+1)=

= 2x2+3x-2

Hoạt động 4: Bài tập 73a,b trang 32 SGK (11 phút)

-Treo bảng phụ nội dung

-Đề bài yêu cầu gì?

-Đối với dạng bài toán này ta áp

dụng các phương pháp phân tích

đa thức thành nhân tử

-Có mấy phương pháp phân tích

đa thức thành nhân tử? Đó là các

phương pháp nào?

-Câu a) ta áp dụng hằng đẳng

thức hiệu hai bình phương để

phân tích A2 – B2 =?

-Câu b) ta áp dụng hằng đẳng

thức hiệu hai lập phương để phân

tích A3 – B3 =?

-Gọi hai học sinh thực hiện trên

bảng

-Đọc yêu cầu đề bài toán

-Tính nhanh

-Có ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử:

đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm hạng tử

A2 – B2 =(A+B)(A-B)

A3 – B3 =(A-B) (A2+2AB+B2)

-Thực hiện

Bài tập 73a,b trang 32 SGK.

a) (4x2 – 9y2 ) : (2x – 3y)

=(2x + 3y) (2x - 3y) : (2x – 3y)

=2x + 3y

b) (27x3 – 1) : (3x – 1)

=(3x – 1)(9x2 + 3x + 1) :(3x-1)

=9x2 + 3x + 1

4 Củng cố: (2 phút)

Khi thực hiện chia đa thức cho đơn thức, đa thức cho đa thức thì ta cần phải cẩn thận về

dấu của các hạng tử

5 Hướng dẫn về nhà: (5 phút)

Trang 3

-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)

-Ôn tập quy tắc nhân (chia) đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức

-Ôn tập bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

-Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

-Trả lời trước câu hỏi ôn tập chương (câu 1, 2)

-Làm bài tập 75, 76, 77, 78 trang 33 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 27/03/2018, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w