1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn thi chuyên đề đo lường thu nhập quốc gia

11 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 94,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản lượng output, thu nhập income và chi tiêu: Sản lượïng: là lượng hàng hoá và dịch vụ cuối cùngï được sản xuất ra trong nền kinh tế Thu nhập: là số tiền mà chủ các yếu tố sản xuất la

Trang 1

ĐO LƯỜNG THU NHẬP QUỐC GIA

I. Khái niệm:

1. Đối với nền kinh tế như một tổng thể

Thu nhập phải bằng chi tiêu

2. Lưu lượng (flow) và tích lượng(stock)

Lưu lượng: sự thay đổi giá trị của một đại lượng trong một khoảng thời gian: thu nhập, tiêu dùng, chi đầu tư

Tích lượng: giá trị của một đại lượng tích luỹ tại một thời điểm: vốn, tài sản cố định

3. Vốn (capital): khối lượng máy móc, thiết bị, lượng tồn kho

và các nguồn lực khác của sản xuất

4. Khấu hao (depreciation): giá trị hao mòn máy móc, thiết

bị trong quá trình sản xuất

Khấu hao kế toán: tỷ lệ với khấu hao quy ước Khấu hao kinh tế : hao mòn thực tế trên thị trường.

5. Hàng hoá (goods), dịch vụ (services) và sản xuất

Hàng hoá: là kết quả của sản xuất dưới dạng sản phẩm

hữu hình và có thể dự trữ được

Dịch vụ: là sản phẩm vô hình không thể dự trữ được

Sản xuất (production): Hoạt động có mục đích của con người

nhằm tạo ra thu nhập

6. Sản lượng (output), thu nhập (income) và chi tiêu:

Sản lượïng: là lượng hàng hoá và dịch vụ cuối cùngï được

sản xuất ra trong nền kinh tế

Thu nhập: là số tiền mà chủ các yếu tố sản xuất (lao

động, vốn, đất đai) nhận được do h ọ cung cấp dịch vụ yếu tố sản xuất Trợ cấp không phải là thu nhập Thu nhập không bao gồm đóng thuế

Thu nhập khả dụng: là thu nhập còn lại sau khi trừ các

khoản thuế đóng cho chính phủ

Chi tiêu: là số tiền mua hàng hóa sản phẩm dịch vụ cuối

cùng

7. Số gộp (gross) và số ròng (net)

Số gộp : đo lường trước khi khấu hao

Số ròng : đo lường sau khi khấu hao

8. Nội địa (domestic) và Quốc gia (national)

Nội địa: hoạt động sx trong lãnh thổ của một nước

Quốc gia: hoạt động sx của công dân một nước

9. Giá thị trường (market price) và giá yếu tố (factor cost)

Trang 2

Giá thị trường: giá được trả bởi người tiêu dùng cuối

cùng

Giá yếu tố : phản ánh toàn bộ chi thanh toán cho yếâu tố

sản xuất tham gia vào quá trình sản xuất

Chênh lệch giữa giá thị trường và giá yếu tố là thuế gián thu

10. Giá trị danh nghĩa (nominal) và giá trị thực (real)

Giá trị danh nghĩa: giá trị được tính bằng giá hiện hành

Giá trị thực: giá trị được tính theo giá của một năm chọn

làm gốc(gọi là năm cơ sở)

11. Hàng hoá cuối cùng (final goods) & Sản phẩm trung gian (intermidiate goods)

Hàng hoá cuối cùng: được bán cho người tiêu dùng cuối

cùng

Sản phẩm trung gian: nhập lượng để sản xuất ra hàng hoá

cuối cùng

Chuyển giao (transfer payments): giao dịch một chiều như trợ

cấp thất nghiệp, viện trợ không hoàn lại

II. MỐI QUAN HỆ GIỮA SẢN LƯỢNG, THU NHẬP VÀ CHI TIÊU:

Y=W+i+R+Π

III. Đo lường GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP):

giá trị hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra trong lãnh thổ của một nước bất chấp ai sở hữu

Giá trị thị trường của tất cả hàng hĩa và dịch vụ cuối cùng Được sản xuất trong phạm vi một nước.Trong một giai đoạn thời gian

Thứơc đo bằng tiền

“GDP là giá thị trường…”: Giá thị trường – phản ảnh giá trị của hàng hĩa

Tất cả những thứ được sản xuất ra trong một nền kinh tế Và được bán một cách hợp pháp trên thị trường

Khơng bao gồm hầu hết các thứ: Được sản xuất và bán một cách trái phép Được sản xuất

và tiêu dùng tại nhà

IV. Các thành phần của GDP: Y = C + I + G + NX (Đồng nhất thức)

Y = GDP, C = tiêu dùng – consumption, I = đầu tư – investment, G = mua hàng hĩa và dịch

vụ của chính phủ - government purchases, NX = xuất khẩu rịng - net exports

Tiêu dùng (C) : Chi tiêu của hộ gia đình vào hàng hĩa và dịch vụ Khơng bao gồm: mua

nhà ở mới

Đầu tư(I): Chi tiêu vào MMTB, tồn kho, và nhà xưởng…Mua sắm nhà ở mới của hộ gia

đình Tích lũy tồn kho

Chi mua hàng hĩa và dịch vụ của chính phủ (G): Chi tiêu tiêu dùng của chính phủ và chi

tiêu đầu tư gộp.Chi tiêu HH&DV bởi chính phủ trung ương và địa phương Khơng bao gồm

Trang 3

chi chuyển nhượng

Xuất khẩu ròng (NX) = Xuất khẩu – Nhập khẩu : Xuất khẩu (Chi tiêu của người nước

ngoài vào hàng hóa sản xuất trong nước) Nhập khẩu (Chi tiêu của cư dân trong nước vào hàng hóa nước ngoài)

GDP được tính bằng cách cộng các giá trị gia tăng của các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế

V. GDP thực và danh nghĩa

Tổng chi tiêu gia tăng theo thời gian: Nền kinh tế - sản xuất sản lượng HH&DV nhiều hơn

(HH&DV được bán ra với giá cao hơn)

GDP danh nghĩa: Sản xuất HH&DV tính giá trị theo giá hiện hành.

GDP thực: Sản xuất HH&DV, tính giá trị theo giá không đổi (giá cố định) Chọn ra một

năm làm năm gốc hay cơ sở Không bị ảnh hưởng bởi thay đổi giá cả

Ở năm cơ sở: GDP danh nghĩa = GDP thực

Chỉ số khử lạm phát GDP (GDP deflator): Tỷ số giữa GDP danh nghĩa so với GDP thực

nhân cho 100 (%) , có giá trị là 100% ở năm cơ sở Đo lường mức giá hiện hành so với mức giá năm cơ sở Có thể được sử dụng để khử lạm phát từ GDP danh nghĩa (“giảm phát” GDP danh nghĩa)

Lạm phát (Inflation): Mức giá chung của nền kinh tế đang tăng lên

Tỷ lệ lạm phát (Inflation rate): Thay đổi % của một số thước đo của mức giá kỳ này so kỳ

trước đó

Trang 4

ĐO LƯỜNG CHI PHÍ SINH HOẠT

I. Chỉ số giá tiêu dùng

 Đo mức giá tổng gộp

 Đo chi phí tổng gộp của hàng hĩa và dịch vụ Được mua bởi một người tiêu dùng điển hình

II. Tính tốn CPI, Lạm phát

CPI :

a Rổ hàng hĩa cố định:

 Giá cả nào quan trọng nhất đối với người tiêu dùng điển hình

 Trọng số khác nhau

b Tính giá cả: Tại mỗi thời điểm

c Tính chi phí của rổ hàng: Cùng một rổ hàng giống nhau, Kiểm sốt tác động thay

d Tính tốn CPI:

 Chọn năm cơ sở và tính CPI, Năm cơ sở = thước đo so sánh, Giá rổ hàng hĩa và dịch vụ năm hiện hành, Chia cho giá rổ hàng năm cơ sở và nhân với 100

Tỷ lệ lạm phát :

Lạm phát: sự gia tăng liên tục mức giá tổng quát trong nền

kinh tế Phần trăm thay đổi chỉ số giá, So với kỳ trước đĩ

a Chỉ số giá sản xuất (Producer price index, PPI):

 Đo chi phí của rổ hàng hĩa và dịch vụ các doanh nghiệp mua

 Thay đổi của PPI là chỉ báo hữu ích để dự đốn thay đổi của CPI

Vấn đề trong đo lường chi phí sinh hoạt

 Thiên lệch thay thế, Giá cả khơng thay đổi cùng tỷ lệ, Người tiêu dùng hướng đến thay thế bằng những hàng hĩa rẻ hơn một cách tương đối

 Giới thiệu hàng hĩa mới Nhiều thay đổi hàng hĩa mới ra đời Thay đổi chất lượng khơng được đo lường Những thay đổi về chất lượng

Chú ý

Lạm phát thể hiện sự gia tăng của mức giá cả tổng quát

Trang 5

chứ không phải sự gia tăng giá của một hoặc một nhóm hàng hoá

Lạm phát thể hiện sự tăng giá liên tục chứ không phải tăng một lần Thí dụ, cải cách rhuế làm tăng giá không gọi là lạm phát

Lạm phát: suất tăng chỉ số gía tiêu dùng (CPI) hoặc chỉ số

điều chỉnh GDP (GDP deflator) Tỷ lệ lạm phát = Chỉ số giá năm (t) -Chỉ số giá năm (t-1)

Chỉ số giá tiêu dùng (PCI): tỷ số giữa giá cả của một

“rổ hàng hóa”ù mà người tiêu dùng tiêu biểu muốn mua ở năm hiện hành so với giá cả của cùng “rổ hàng hoá” đó ở vào năm cơ sở Tính giá cả tại 1 thời điểm

Có 3 khác biệt cơ bản giữa CPI và ch ỉ s ố đi ề u ch ỉ nh GDP :

CPI chỉ phản ánh giá hàng tiêu dùng trong khi chỉ số điều chỉnh GDP phản ánh giá của tất cả hàng hoá được sản xuất Chỉ số điều chỉnh GDP chỉ phản ánh giá hàng hoá sản xuất trong nước, trong khi CPI phản ánh cả giá hàng tiêu dùng nhập khẩu

CPI gán quyền số cố định cho giá của các hàng hoá khác nhau (chỉ số Laspeyres) trong khi đó chỉ số điều chỉnh GDP gán cho chúng những quyền số thay đổi theo thời gian (chỉ số Paasche)

 CPI có khuynh hướng phóng đại mức tăng giá cả sinh hoạt: Người tiêu dùng thay thế hàng hoá và dịch vụ có giá rẻ hơn CPI không phản ánh hoàn toàn sự cải tiến chất lượng hàng hoá Giá của hàng hoá mới đưa vào thị trường hạ rất nhanh

 Chỉ số điều chỉnh GDP có khuynh hướng đánh giá thấp sự tăng giá sinh hoạt Không phản ánh sự giảm sút phúc lợi do thay thế

III. Lãi suất thực và danh nghĩa:

a Lãi suất danh nghĩa

 Lãi suất thường được báo cáo, Khơng cĩ sự điều chỉnh tác động của lạm phát, Luơn lớn hơn lãi suất thực

b Lãi suất thực

 Lãi suất được điều chỉnh theo tác động của lạm phát= Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát Lạm phát là một biến số Lãi suất danh nghĩa và thực khơng luơn song hành với nhau Những thời kỳ giảm phát Lãi suất thực lớn hơn lãi suất danh nghĩa

TĂNG TRƯỞNG TIỀN VÀ LẠM PHÁT

I. Lạm phát và giảm phát

Lạm phát: Gia tăng mức giá chung, Giảm phát (Deflation): Giảm mức giá chung, Siêu lạm phát (Hyperinflation): Tỷ lệ lạm phát cực kỳ cao >50%.

II. Lý thuyết cổ điển về lạm phát:

Trang 6

Lý thuyết cổ điển về tiền: Thuyết số lượng tiền, Giải thích những nhân tố xác định mức giá

trong dài hạn Giải thích về tỷ lệ lạm phát Tiền đo lường háng hóa và ngược lại

Lạm phát: Hiện tượng của nền kinh tế tổng thể, Xem xét đến giá trị của trung gian trao đổi của

nền kinh tế Lạm phát – tăng mức giá chung, Giá trị của tiền thấp hơn, Mỗi dollar – mua một lượng HH&DV ít hơn

Cầu tiền: Phản ánh bao nhiêu của cải mà người dân muốn nắm giữ dưới dạng thanh khoản Phụ thuộc vào: Thẻ tín dụng (Credit cards), Sự sẵn có của máy ATM, Lãi suất, Mức giá trung

bình của nền kinh tế, Đường cầu – dốc xuống

Cung tiền: Được xác định bởi Fed và hệ thống ngân hàng Đường cung – dốc đứng.

Trong dài hạn: Mức giá chung điều chỉnh đến mức mà tại đó cầu tiền bằng với cung tiền III. Tác động của bơm tiền

Nền kinh tế – ở trạng thái cân bằng: Fed tăng gấp đôi cung tiền, In tiền giấy, Thả xuống thị

trường Hay: Fed – nghiệp vụ mua trên OMO, Cân bằng mới, Đường cung dịch phải Giá trị tiền giảm, Mức giá tăng

Thuyết số lượng tiền: Lượng tiền sẵn có trong nền kinh tế xác định (giá trị của tiền) mức giá

Tỷ lệ tăng trưởng của lượng tiền sẵn có xác định tỷ lệ lạm phát

Quá trình điều chỉnh: Dư cung tiền, Tăng cầu HH&DV, Giá HH&DV tăng, Mức giá tăng, Tăng lượng cầu tiền Cân bằng mới

IV. Phân đôi cổ điển (Classical Dichotomy):

Các biến số danh nghĩa: Các biến đo bằng đơn vị tiền, Giá bằng Dollar chẳng hạn.

Các biến số thực: Các biến đo lường theo đơn vị vật chất, Giá tương đối, tiền lương thực, lãi

suất thực

Sự phân đôi cổ điển: Sự tách rời về mặt lý thuyết của các biến thực và danh nghĩa.

Sự phát triển của hệ thống tiền tệ: Ảnh hưởng các biến danh nghĩa Không thích hợp cho

việc giải thích các biến thực

Trung tính của tiền: Thay đổi cung tiền không tác động đến các biến thực Hoàn toàn không

thực tế trong ngắn hạn Điều chỉnh trong dài hạn

V. Vòng quay & công thức số lượng:

Vòng quay của tiền (V): Mức mà tiền thay đổi từ tay người này đến người khác

V = (P × Y) / M Với: P = mức giá (GDP deflator), Y = GDP thực, M = lượng tiền

Phương trình số lượng: M × V = P × Y Với Lượng tiền (M), Vòng quay tiền (V), Giá trị

theo dollar của HH&DV của nền kinh tế (P × Y )

Chỉ ra: lượng tiền tăng Phải được thể hiện ở: Mức giá phải tăng, Lượng sản lượng phải tăng,

Vòng quay tiền phải giảm

VI. Thuyết số lượng tiền

Vòng quay tiền: Ổn định tương đối theo thời gian

Thay đổi lượng tiền, M: Thay đổi tỷ lệ với giá trị danh nghĩa của sản lượng (P × Y).

Sản lượng HH&DV của nền kinh tế, Y: Được xác định trước tiên bởi cung các yếu tố sản

xuất Và công nghệ sẵn có Tiền không tác động đến sản lượng

Ngân hàng trung ương – tăng cung tiền nhanh chóng: Tỷ lệ lạm phát cao.

Trang 7

VII. Tiền và giá suốt 4 kỳ siêu lạm phát:

Siêu lạm phát: Lạm phát vượt 50% mỗi tháng, Mức giá – tăng hơn 100 lần trong khoảng thời

gian 1 năm

Dữ liệu về siêu lạm phát: Kết nối rõ ràng giữa lượng tiền và mức giá.

VIII. Thuế lạm phát

Thuế lạm phát: Doanh thu mà chính phủ tạo ra bằng cách tạo ra (in) tiền Thuế đánh vào những

ai mà họ nắm giữ tiền

Khi chính phủ in tiền: Mức giá tăng và dollars trong ví của bạn có giá trị ít hơn

IX. Hiệu ứng Fisher

Nguyên tắc tính trung lập của tiền: Tăng tỷ lệ tăng trưởng tiền, Tăng tỷ lệ lạm phát, Nhưng

không tác động đến bất kỳ biến thực nào

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + Tỷ

lệ lạm phát

Hiệu ứng Fisher: Điều chỉnh của lãi suất danh nghĩa theo tỷ lệ lạm phát theo tỷ lệ 1:1 Khi Fed tăng tốc độ tăng trưởng tiền Kết quả dài hạn: Tỷ lệ lạm phát cao hơn Lãi suất danh nghĩa cao

hơn

X. Chi phí của lạm phát

Ảo tưởng lạm phát: “Lạm phát cướp đi sức mua của những đồng tiền kiếm được của người dân”

Khi giá tăng: Những người mua – trả nhiều hơn Những người bán – được nhiều hơn

Lạm phát không tự nó làm giảm sức mua thực của người dân

Chi phí mòn giầy (Shoeleather costs): Nguồn lực bị phí phạm khi lạm phát khuyến khích người

dân giảm nắm giữ tiền

Chi phí thực đơn (Menu costs): Chí phí của thay đổi giá cả Lạm phát – tăng chi phí thực đơn mà

các doanh nghiệp phải gánh chịu

XI. Bóp méo thuế do lạm phát:

Thuế – bóp méo động cơ khuyến khích: Nhiều loại thuế - trở nên có vấn đề khi xuất hiện lạm

phát

Đối xử thuế trong trường hợp lợi vốn (capital gains): Lợi vốn – lợi nhuận: Bán một tài sản với

giá cao hơn giá mua

Lạm phát không khuyến khích tiết kiệm: Thổi phồng qui mô lợi vốn Tăng gánh nặng thuế

Đối xử thuế trong trường hợp thu nhập lãi: Lãi danh nghĩa từ tiết kiệm Được đối xử như thu

nhập Mặc dù một phần của lãi suất danh nghĩa bù đắp cho lạm phát

Lạm phát cao hơn: Có xu hướng khuyến khích người dân tiết kiệm.

năng đơn vị tính toán

XII. Tái phân phối của cải không mong đợi

Lạm phát ngoài dự kiến (Unexpected inflation): Tái phân phối của cải trong dân chúng Không

theo tài trí Không theo nhu cầu Tái phân phối của cải giữa người cho vay và người đi vay

Lạm phát - biến thiên & không chắc chắn: Khi tỷ lệ lạm phát trung bình ở mức cao.

Quy tắc Friedman: giảm phát vừa phải sẽ giảm lãi suất danh nghĩa, giảm chi phí giữ tiền.

Trang 8

Chi phí cho việc giữ tiền của người bán lẻ, giảm thiểu bằng mức lãi suất danh nghĩa gần bằng không Giảm phát bằng lãi suất thực

Các chi phí của giảm phát: Chi phí thực đơn do thay đổi giá tương đối Nếu không ổn định và

không thể dự báo, tái phân phối của cải theo hướng có lợi cho người cho vay và bất lợi cho người

đi vay Tăng vì khó khăn kinh tế vĩ mô rộng lớn hơn Triệu chứng của những vấn đề kinh tế sâu hơn

Thất nghiệp

I. Xác định thất nghiệp

Có việc làm (Employed): Những người đang làm việc

Thất nghiệp (Unemployed): Trong LLLD, không có việc làm, Muốn làm việc, Đang tìm một

việc làm

Không nằm trong LLLĐ: Không phải những người có việc làm, Không phải những người thất

nghiệp

LLLĐ (Labor force): Tổng số những người lao động, bao gồm người có việc làm và người thất

nghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp (Unemployment rate): Phần trăm số người thất nghiệp trong LLLĐ

Tỷ lệ tham gia LLLĐ: Phần trăm LLLĐ trong tổng dân số tuổi trưởng thành, Tỷ phần của dân số

quyết định tham gia vào thị trường lao động

Kinh nghiệm trong thị trường lao động: Nữ tuổi 20 trở lên, Tỷ lệ tham gia LLLĐ thấp hơn nam,

Một khi trong LLLĐ, Nam và nữ - tỷ lệ thất nghiệp (thấp hơn nam một chút) tương đương nhau

Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (Natural rate of unemployment): Tỷ lệ thất nghiệp thông thường,

Mà tỷ lệ thất nghiệp biến động xung quanh nó

Thất nghiệp chu kỳ (Cyclical unemployment): Thất nghiệp biến động so với tỷ lệ tự nhiên

Tỷ lệ thất nghiệp chính thức (Official unemployment rate): Hữu ích, Thước đo không hoàn

hảo về sự không có việc làm

Thất nghiệp (Unemployment): Không phải tất cả những người thất nghiệp đều có kết cục là đi

tìm việc và tìm được công việc cho mình

Trang 9

Một nửa các đợt thất nghiệp: Kết thúc khi người thất nghiệp rời LLLĐ

Bảng Thất nghiệp không làm việc kéo dài bao lâu?: Hầu hết các đợt thất nghiệp đều ngắn, Hầu

hết số lượng thất nghiệp quan sát được tại một thời điểm cho trước là dài hạn, Hầu hết những người bị mất việc sẽ sớm tìm được việc làm

Tỷ lệ thất nghiệp (Unemployment rate): Không bao giờ giảm đến mức zero, Biến động xung

quanh tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

Thất nghiệp tạm thời (cọ xát): Cần có thời gian để người lao động tìm việc phù hợp nhất với sở

thích và kỹ năng của họ, Giải thích những đợt thất nghiệp tương đối ngắn

Thất nghiệp cơ cấu (Structural unemployment):

Xảy ra vì số lượng công việc sẵn có trên một số thị trường lao động Không cung cấp đủ việc làm cho tất cả những người tìm việc Giải thích cho những đợt thất nghiệp dài hơn, Xảy ra khi tiền lương được định cao hơn mức cân bằng

II. Tìm việc

Tìm việc (Job search): Quá trình người lao động tìm công việc thích hợp với sở thích và khả

năng của mình Người lao động khác nhau về sở thích và kỹ năng Các công việc có đặc điểm khác nhau Thông tin về các ứng viên tìm việc và các công việc cần người lại lan truyền chậm chạp

III. Chính sách công và tìm việc

Giảm thời gian của người mất việc tìm được việc làm: Giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

Các chương trình của chính phủ – làm dễ dàng hóa việc tìm việc: Các văn phòng việc làm của

chính phủ, Các chương trình huấn luyện công cộng

Bảo hiểm thất nghiệp (Unemployment insurance):

• Chương trình chính phủ, bảo vệ một phần thu nhập của người lao động Khi họ bị thất nghiệp, Gia tăng thất nghiệp cọ xát

• Giảm khó khăn khi thất nghiệp Tăng lượng thất nghiệp Lợi ích thất nghiệp dừng khi người lao động tìm được việc làm mới

• Những người thất nghiệp, Ít nỗ lực tìm việc.Có xu hướng ít quan tâm đến các công việc kém hấp dẫn

IV. Luật lương tối thiểu

Có thể gây nên thất nghiệp, Buộc tiền lương duy trì cao hơn mức cân bằng, Lượng cung lao động

cao hơn Lượng cầu lao động nhỏ hơn, dư thừa lao động – thất nghiệp

V. Công đoàn & đàm phán tập thể

Công đoàn:Tổ chức của người lao động, Thương lượng với người sử dụng lao động về

Lao động trong công đoàn: Hưởng lợi ích từ thương lượng tập thể

Lao động không trong công đoàn: Gánh chịu chi phí

Trang 10

Tỷ giá hối đoái

I. KHÁI NIỆM:

Người dân sử dụng nội tệ mua ngoại tệ Thu nhập của nười tiêu dùng trong nước và nước ngoài

II. Tỷ giá danh nghĩa và thực

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: Giá của đồng tiền trong nước được định bởi đồng ngoại tệ

Sự tăng giá (mạnh lên): Tăng giá trị của một đồng tiền Được đo bởi số ngoại tệ mà nó có thể

mua được Mua được nhiều ngoại tệ hơn

Sự giảm giá (yếu đi): Giảm giá trị của một đồng tiền, được đo bởi số ngoại tệ mà nó có thể mua

được Mua được ít ngoại tệ hơn

Tỷ giá hối đoái thực (RER): Mức mà theo đó một người có thể trao đổi HH&DV của một nước với HH&DV của nước khác RER = (e ˣ P) / P* : e – tỷ giá hối đoái danh nghĩa giữa trong nước

và ngoại tệ, P – chỉ số giá của rổ hàng nước ngoài P* – chỉ số giá của rổ hàng trong nước

Sự giảm giá (giảm) của RER Hàng hóa trong nước: rẻ hơn so với hàng hóa nước ngoài, Người

tiêu dùng nước nhà và nước ngoài – mua nhiều hàng hóa trong nước và ít hàng hóa các nước khác

• Xuất khẩu cao hơn, Nhập khẩu thấp hơn, Xuất khẩu ròng cao hơn

Sự lên giá (tăng) RER : Hàng hóa trong nước - mắc hơn hàng hóa nước ngoài Người tiêu dùng

nước nhà và nước ngoài – mua ít hàng hóa Hoa Kỳ và nhiều hàng hóa các nước khác hơn

• Xuất khẩu thấp hơn Nhập khẩu cao hơn Xuất khẩu ròng thấp hơn

III. Ngang bằng sức mua:

Ngày đăng: 22/03/2018, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w