1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SKKN SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY THCS 2018

18 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 4,83 MB
File đính kèm SKKN SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY THCS 2018.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCA. PHẦN MỞ ĐẦU……………………………………………….....................2I. Lý do chọn đề tài……………………………………………………………...2II. Mục đích và phương pháp nghiên cứu……………………………………….3III. Giới hạn của đề tài…………………………………………………………..4IV. Các giả thiết nghiên cứu…………………………………………………….5V. Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn……………………………………………...69VI. Kế hoạch thực hiện………………………………………………………….9B. PHẦN NỘI DUNG…………………………………………………………10I. Thực trạng và những mâu thuẫn………………………………………....1011II. Các biện pháp giải quyết vấn đề……………………………………………121. Vận dụng BĐTD trong quá trình dạy học Ngữ văn……………………..12212. Học sinh học tập và sử dụng BĐTD để hỗ trợ học tập……………………...223. Một số biện pháp ứng dụng BĐTD trong đổi mới PPDH Ngữ văn……..2223III. Hiệu quả áp dụng………………………………………………………2425Kết quả khảo sát……………………………………………………………….26C. KẾT LUẬN…………………………………………………………………27I. Ý nghĩa của đề tài đối với công tác………………………………………….27II. Bài học kinh nghiệm, hướng phát triển…………………………………2829III. Đề xuất, kiến nghị………………………………………………………3031Tài liệu tham khảo……………………………………………………………..32PHẦN MỞ ĐẦU Bối cảnh của sáng kiến Tại bất kì đất nước nào, những đổi mới giáo dục ở phổ thông mang tính cải cách giáo dục đều bắt đầu từ việc xem xét, điều chỉnh mục tiêu giáo dục với những kì vọng mới về mẫu người học sinh có được sau quá trình giáo dục . Mục tiêu chung của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo trong những năm gần đây là nhằm tạo sự phát triển, nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo.Thực hiện nhiệm vụ đổi mới của riêng bộ môn Ngữ văn THCS là học sinh tích cực chủ động nhận thức để tự bồi dưỡng, chiếm lĩnh kiến thức bằng suy luận, tưởng tượng, tư duy lôgic, bình giá văn học. Năm học 2016 2017 là năm học Bộ giáo dục và đào tạo tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Ngữ văn trong các nhà trường phổ thông. Một trong những phương pháp dạy học mới và hiện đại nhất được đưa vào là phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy (BĐTD) một phương pháp dạy học mới đang được rất nhiều nước trên thế giới áp dụng. Trong bộ môn Ngữ văn đặc biệt là kĩ năng tư duy lôgic bao giờ cũng là phần rất quan trọng, nó giúp học sinh nắm kiến thức một cách hoàn chỉnh, toàn diện. Ngữ văn là môn học có vai trò rất quan trọng trong đời sống và trong sự phát triển tư duy của con người. Đồng thời môn học này có tầm quan trọng trong việc giáo dục quan điểm, tư tưởng, tình cảm cho học sinh. Mặt khác nó cũng là môn học thuộc nhóm công cụ, môn Ngữ văn còn thể hiện rõ mối quan hệ với rất nhiều các môn học khác trong các nhà trường phổ thông. Học tốt môn Ngữ văn sẽ tác động tích cực tới các môn học khác và ngược lại. Điều đó đặt ra yêu cầu tăng cường tính thực hành, giảm lí thuyết, gắn học với hành, gắn kiến thức với thực tiễn hết sức phong phú, sinh động của cuộc sống . Những thông tin về vấn đề cần nghiên cứu:Bản đồ tư duy là kĩ thuật dạy học tổ chức và phát triển tư duy giúp người học chuyển tải thông tin vào bộ não rồi được thông tin ra ngoài bộ não một cách dễ dàng, đồng thời là phương tiện ghi chép sáng tạo và hiệu quả, mở rộng, đào sâu và kết nối các ý tưởng, bao quát được các ý tưởng trên phạm vi sâu rộng. Bản đồ tư duy chú trọng hình ảnh, màu sắc với các mạng lưới liên tưởng.Dạy học bằng Bản đồ tư duy một giải pháp góp phần đổi mới cơ bản giáo dục.Bản đồ tư duy tận dụng được các nguyên tắc của trí nhớ siêu đẳng:Sự hình dung: Bản đồ tư duy có rất nhiều hình ảnh để bạn hình dung về kiến thức cần nhớ. Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của trí nhớ siêu đẳng. Đối với não bộ, Bản đồ tư duy giống như một bức tranh lớn đầy hình ảnh màu sắc phong phú hơn là một bài học khô khan, nhàm chán.Sự liên tưởng, tưởng tượng: Bản đồ tư duy hiển thị sự liên kết giữa các ý tưởng một cách rất rõ ràng.

Trang 1

UBND HUYỆN

TRƯỜNG THCS

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Nâng cao chất lượng bộ môn Ngữ văn 9 bằng phương pháp sử dụng bản đồ tư

duy trong dạy học ở trường

Tác giả:

Địa chỉ: Trường THCS

Tháng năm 2018

MỤC LỤC

Trang 2

A PHẦN MỞ ĐẦU……… 2

I Lý do chọn đề tài……… 2

II Mục đích và phương pháp nghiên cứu……….3

III Giới hạn của đề tài……… 4

IV Các giả thiết nghiên cứu……….5

V Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn……… 6-9 VI Kế hoạch thực hiện……….9

B PHẦN NỘI DUNG………10

I Thực trạng và những mâu thuẫn……… 10-11 II Các biện pháp giải quyết vấn đề………12

1 Vận dụng BĐTD trong quá trình dạy học Ngữ văn……… 12-21 2 Học sinh học tập và sử dụng BĐTD để hỗ trợ học tập……… 22

3 Một số biện pháp ứng dụng BĐTD trong đổi mới PPDH Ngữ văn…… 22-23 III Hiệu quả áp dụng………24-25 Kết quả khảo sát……….26

C KẾT LUẬN………27

I Ý nghĩa của đề tài đối với công tác……….27

II Bài học kinh nghiệm, hướng phát triển………28-29 III Đề xuất, kiến nghị………30-31 Tài liệu tham khảo……… 32

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

* Bối cảnh của sáng kiến

Tại bất kì đất nước nào, những đổi mới giáo dục ở phổ thông mang tính cải cách giáo dục đều bắt đầu từ việc xem xét, điều chỉnh mục tiêu giáo dục với những

kì vọng mới về mẫu người học sinh có được sau quá trình giáo dục

Mục tiêu chung của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo trong những năm gần đây là nhằm tạo sự phát triển, nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo.Thực hiện nhiệm vụ đổi mới của riêng bộ môn Ngữ văn THCS là học sinh tích cực chủ động nhận thức

để tự bồi dưỡng, chiếm lĩnh kiến thức bằng suy luận, tưởng tượng, tư duy lôgic, bình giá văn học.

phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Ngữ văn trong các nhà trường phổ thông Một trong những phương pháp dạy học mới và hiện đại nhất

được đưa vào là phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy (BĐTD) - một phương

pháp dạy học mới đang được rất nhiều nước trên thế giới áp dụng Trong bộ môn Ngữ văn đặc biệt là kĩ năng tư duy lôgic bao giờ cũng là phần rất quan trọng, nó giúp học sinh nắm kiến thức một cách hoàn chỉnh, toàn diện Ngữ văn là môn học

có vai trò rất quan trọng trong đời sống và trong sự phát triển tư duy của con người Đồng thời môn học này có tầm quan trọng trong việc giáo dục quan điểm,

tư tưởng, tình cảm cho học sinh Mặt khác nó cũng là môn học thuộc nhóm công

cụ, môn Ngữ văn còn thể hiện rõ mối quan hệ với rất nhiều các môn học khác trong các nhà trường phổ thông Học tốt môn Ngữ văn sẽ tác động tích cực tới các môn học khác và ngược lại Điều đó đặt ra yêu cầu tăng cường tính thực hành, giảm lí thuyết, gắn học với hành, gắn kiến thức với thực tiễn hết sức phong phú,

sinh động của cuộc sống

* Những thông tin về vấn đề cần nghiên cứu:

Bản đồ tư duy là kĩ thuật dạy học tổ chức và phát triển tư duy giúp người học chuyển tải thông tin vào bộ não rồi được thông tin ra ngoài bộ não một cách dễ dàng, đồng thời là phương tiện ghi chép sáng tạo và hiệu quả, mở rộng, đào sâu và kết nối các ý tưởng, bao quát được các ý tưởng trên phạm vi sâu rộng Bản đồ tư duy chú trọng hình ảnh, màu sắc với các mạng lưới liên tưởng.Dạy học bằng Bản

đồ tư duy - một giải pháp góp phần đổi mới cơ bản giáo dục

Bản đồ tư duy tận dụng được các nguyên tắc của trí nhớ siêu đẳng:

Sự hình dung: Bản đồ tư duy có rất nhiều hình ảnh để bạn hình dung về kiến thức cần nhớ Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của trí nhớ siêu đẳng Đối với não bộ, Bản đồ tư duy giống như một bức tranh lớn đầy hình

ảnh màu sắc phong phú hơn là một bài học khô khan, nhàm chán

Sự liên tưởng, tưởng tượng: Bản đồ tư duy hiển thị sự liên kết giữa các ý

tưởng một cách rất rõ ràng

Làm nổi bật sự việc: Thay cho những từ ngữ tẻ nhạt đơn điệu, Sơ Bản đồ tư

duy cho phép giáo viên và học sinh làm nổi bật các ý tưởng trọng tâm bằng việc sử

Trang 4

dụng những màu sắc, kích cỡ, hình ảnh đa dạng Hơn nữa, việc Bản đồ tư duy dùng rất nhiều màu sắc khiến giáo viên và học sinh phải vận dụng trí tưởng tượng sáng tạo đầy phong phú của mình Nhưng đây không chỉ là một bức tranh đầy màu sắc sặc sỡ thông thường, Bản đồ tư duy giúp tạo ra một bức tranh mang tính lý luận, liên kết chặt chẽ về những gì được học

Bản đồ tư duy sử dụng cả hai bán cầu não cùng một lúc:

Bản đồ tư duy thật sự giúp bạn tận dụng các chức năng của não trái lẫn não phải khi học Đây chính là công cụ học tập vận dụng được sức mạnh của cả bộ não Nếu vận dụng đúng cách, nó sẽ hoàn toàn giải phóng những năng lực tiềm ẩn trong bạn, đưa bạn lên một đẳng cấp mới, đẳng cấp của một tài năng thực thụ hay thậm chí của một thiên tài

* Lí do chọn sáng kiến:

Sự cần thiết tiến hành viết sáng kiến: Giúp học sinh có kĩ năng và thao tác tổng hợp kiến thức đã học dựa trên“ Bản đồ tư duy” Bản đồ tư duy giúp học sinh học tập một cách tích cực Một số kết quả nghiên cứu cho thấy bộ não của con người sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và in đậm cái mà do chính mình tự suy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo ngôn ngữ của mình vì vậy việc sử dụng Bản đồ tư duy giúp học sinh học tập một cách tích cực

Sáng kiến này nhằm giải quyết vấn đề: Giúp học sinh chủ động, sáng tạo nắm chắc kiến thức trọng tâm bài học

* Phạm vi và đối tượng của sáng kiến:

Phạm vi áp dụng: Các tiết học văn bản trong chương trình Ngữ văn 9

Đối tượng: Học sinh lớp 9A trường THCS

* Mục đích của sáng kiến: Phát huy tích cực khả năng tư duy, lĩnh hội tri thức,

chủ động, sáng tạo, nắm chắc kiến thức trọng tâm bài học Ngữ văn làm giờ học có chất lượng dưới sự hướng dẫn của giáo viên bằng cách hướng dẫn học sinh sử dụng bản đồ tư duy, học sinh yêu thích học môn Ngữ văn từ đó nâng cao được chất lượng dạy và học Đồng thời có thể giúp các giáo viên dạy Ngữ văn nghiên cứu kĩ hơn các dạng bản đồ tư duy, các phương pháp sử dụng bản đồ tư duy để từ

đó tìm ra các cách thức áp dụng cho từng bài dạy cụ thể

Từ những hiểu biết về cách sử dụng “ Bản đồ tư duy” tôi mạnh dạn chọn

sáng kiến: Nâng cao chất lượng bộ môn Ngữ văn 9 bằng phương pháp sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học ở trường

PHẦN NỘI DUNG

Trang 5

I.Thực trạng của giải pháp cần nghiên cứu

Qua thực tế mấy năm giảng dạy môn Ngữ văn, cụ thể trong năm học vừa qua tôi đã thường xuyên sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học Ngữ văn nhằm thực hiện tốt giờ dạy Ngữ văn, từ đó làm cho học sinh hứng thú hơn trong học tập Tôi

áp dụng những biện pháp này trong tình hình thực tế như sau:

Về học sinh:

- Học sinh thờ ơ với Văn: Phần lớn phụ huynh khi đã định hướng cho con

mình sẽ thi khối A thì chỉ chủ yếu chú trọng ba môn: Toán, Lý, Hóa Điều đáng lo ngại hơn nữa, là có không ít phụ huynh đã chọn hướng cho con thi khối A từ khi học tiểu học Một bậc học mà học sinh còn đang được rèn nói, viết, mới bắt đầu làm quen với những khái niệm về từ ngữ mà đã định hướng khối A thì thật là nguy hại

- Khả năng trình bày: Khi học sinh tạo lập một văn bản giáo viên có thể dễ

dàng nhận ra những lỗi sai cơ bản của học sinh như: dùng từ sai, viết câu sai, viết chính tả sai, bố cục và lời văn hết sức lủng củng, thiếu lôgic

- Một số học sinh vì lười học, chán học mải chơi, hổng kiến thức nên chuẩn

bị tốt tâm thế cho giờ học Ngữ văn

- Địa phương xã thuộc vùng biên giới kinh tế chủ yếu là sản xuất buôn bán và làm nông nghiệp hầu hết phụ huynh đều ít có thời gian quan tâm kèm cặp con em mình Bản thân các em còn phải phụ giúp gia đình ngoài giờ lên lớp, không có thời gian học

- Đời sống văn hóa tinh thần ngày một nâng cao, một số nhu cầu giải trí như xem ti vi, chơi game ngày càng nhiều làm cho một số em chưa có ý thức học bị lôi cuốn, sao nhãng việc học tập

Về giáo viên:

Đa số giáo viên đều có tình yêu nghề, mến trẻ, tận tụy với công tác giảng dạy, chăm lo quan tâm đến học sinh, có trình độ chuyên môn vững vàng Tuy nhiên, vẫn còn những mặt hạn chế sau :

- Phương pháp giảng dạy chưa thực sự phù hợp với một bộ phận không nhỏ học sinh yếu kém dẫn đến chất lượng chưa cao.Do điều kiện khách quan nên việc

sử dụng đồ dùng dạy học, phương pháp trực quan vào tiết học hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng tiếp thu bài của học sinh

Về cơ sở vật chất:

Đồ dùng dạy học và phương tiện dạy học như tranh ảnh, đồ dùng trực quan, phim video cũng hạn chế, không có hoặc bị hỏng, nát, giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy còn chưa tích cực trong dạy học Ngữ văn

II Nội dung sáng kiến

Bản chất giải pháp mới

1.1 Dùng Bản đồ tư duy để dạy bài mới:

Trang 6

Giáo viên đưa ra một từ khoá để nêu kiến thức của bài mới rồi yêu cầu học sinh vẽ Bản đồ tư duy bằng cách đặt câu hỏi, gợi ý cho các em để các em tìm ra các từ liên quan đến từ khoá đó và hoàn thiện Bản đồ tư duy theo từng nhánh Qua Bản đồ tư duy đó học sinh sẽ nắm được kiến thức bài học một cách dễ dàng

Ví dụ 1: Với bài Sự phát triển của từ vựng (Môn Ngữ văn lớp 9), sau phần đọc,

giáo viên có thể vẽ mô hình Bản đồ tư duy lên bảng Bản đồ tư duy gồm 2 nhánh chính, ở mỗi nhánh có thể phân thành nhiều nhánh nhỏ tuỳ thuộc vào nội dung bài học Để có thể hoàn thiện được giáo viên sử dụng hệ thồng câu hỏi định hướng để khai thác kiến thức: sự phát triển về nghĩa? Sự phát triển về số lượng từ ngữ như thế nào?

Sơ đồ minh hoạ

đồ bài Sự phát triển của từ vựng – Lớp 9

- Ví dụ 2: Khi học văn bản: Chị em Thuý Kiều ( Môn Ngữ văn lớp 9), đầu giờ

giáo viên cho từ khoá rồi yêu cầu học sinh vẽ Bản đồ tư duy bằng cách đặt câu hỏi gợi ý cho các em để các em có thể vẽ tiếp các nhánh con và bổ sung dần các ý nhỏ ( nhánh con cấp 2, cấp 3…), sau khi các nhóm học sinh vẽ xong, cho một số em

Trang 7

lên trình bày trước lớp để các học sinh khác bổ sung ý Giáo viên kết luận qua đó giúp các em tự chiếm lĩnh kiến thức một cách nhẹ nhàng, tự nhiên nhưng rất hiệu quả, đồng thời kích thích hứng thú học tập của học sinh

Sơ đồ minh hoạ

CHỊ EM THÚY KIỀU – TIẾT 27 , NV9

Bản đồ tư duy bài “Chị em Thuý Kiều” - Ngữ Văn 9

Ví dụ 3: Khi dạy bài “Tổng kết từ vựng" Lớp 9 giáo viên đưa từ khoá: Tổng kết từ vựng rồi đặt câu hỏi, yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm đã học ở trong chương trình Ngữ văn và vẽ nhánh chính, sau đó giáo viên đưa ra các ví dụ, học sinh phân tích, yêu cầu học sinh vẽ bản đồ tư duy các nhánh nhỏ.

Sơ đồ minh họa

Trang 8

BẢN ĐỒ TƯ DUY

NGỮ VĂN 9 – Tiết 49

Bản đồ tư duy bài “ Tổng kết từ vựng” Lớp 9.

Ví dụ 4: Để dạy kiến thức mới của bài “ Đồng chí”, tiết 46 - Ngữ văn 9 Giáo viên

đặt hệ thống câu hỏi: Nêu hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm? Những nội dung

cơ bản của bài thơ? Cơ sở, biểu hiện, sức mạnh của tình đồng chí? Em hãy vẽ sơ

đồ tư duy?

Sơ đồ minh họa

Trang 9

BẢN ĐỒ TƯ DUY NGỮ VĂN

Chính Hữu

Sơ đồ bài “ Đồng chí” Ngữ văn 9.

1.2 Dùng Bản đồ tư duy để củng cố kiến thức sau mỗi tiết học và hệ thống kiến thức sau mỗi bài, chương, phần…:

Sau mỗi bài học, giáo viên hướng dẫn, gợi ý để học sinh tự hệ thống kiến thức trọng tâm, kiến thức cần nhớ của bài học bằng cách vẽ Bản đồ tư duy Mỗi bài học được vẽ kiến thức trên một trang giấy rời rồi kẹp lại thành tập Việc làm này sẽ giúp các em dễ ôn tập, xem lại kiến thức khi cần một cách nhanh chóng, dễ dàng

- Ví dụ 1: Bản đồ tư duy khi tìm hiểu tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn

Du Giáo viên định hướng để học sinh khai thác kiến thức của bài học bằng hệ thống câu hỏi gợi mở Trên cơ sở đó hình thành và củng cố kiến thức cho học sinh bằng Bản đồ tư duy

Hệ thống kiến thức của bài học bao gồm:

- Tác giả bao gồm: Tiểu sử (thân thế, gia đình), cuộc đời, sự nghiệp sáng tác

- Tác phẩm:

+ Các tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Du ở cả hai thành phần chữ (chữ Hán

và chữ Nôm)

Trang 10

+ Thời gian và hoàn cảnh sáng tác, nguồn gốc của tác phẩm; đồng thời giáo viên gúp học sinh hiểu được vì sao Truyện Kiều có nguồn gốc từ Trung Quốc mà vẫn được coi là tác phẩm văn học Việt Nam

+ Tóm tắt Truyện Kiều: Bố cục của Truyện Kiều

+ Giá trị của Truyện Kiều: Giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật

Sơ đồ minh họa

Khái quát Truyện Kiều của Nguyễn Du – Lớp 9.

Trang 11

- Ví dụ 2: Bản đồ tư duy khi củng cố văn bản Ánh trăng của Nguyễn Duy

Giáo viên định hướng để học sinh tổng hợp kiến thức của bài học bằng Bản đồ tư duy

Sơ đồ minh họa

Củng cố kiến thức trong bài Ánh trăng của Nguyễn Duy – Lớp 9

- Ví dụ 3: Sau khi học xong bài “ Lặng lẽ Sa Pa ” giáo viên hướng dẫn học sinh

củng cố bài băng cách vễ sơ đồ tư duy

Sơ đồ minh họa

Trang 12

BẢN ĐỒ TƯ DUY NGỮ VĂN

Bản đồ tư duy bài “ Lặng lẽ Sa Pa’’ Lớp 9.

- Ví dụ 4: Ở lớp 9, trong bài “ Tổng Kết ngữ pháp”, học sinh có thể dễ dàng tổng

hợp kiến thức về từ loại tiếng Việt bằng Bản đồ tư duy dựa vào tập Bản đồ tư duy

đã có Sau khi có một học sinh hoặc một nhóm học sinh vẽ xong Bản đồ tư duy sẽ cho một học sinh khác, nhóm khác nhận xét, bổ sung … Có thể cho học sinh vẽ thêm các đường, nhánh khác và ghi thêm các chú thích… rồi thảo luận chung trước lớp để hoàn thiện, nâng cao kĩ năng vẽ Bản đồ tư duy cho các em

Sơ đồ minh họa

Trang 13

Bản đồ tư duy bài “Tổng kết ngữ pháp”- Ngữ văn 9

2 Học sinh học tập độc lập, sử dụng Bản đồ tư duy để hỗ trợ học tập, phát triển tư duy lôgic.

- Học sinh tự có thể sử dụng Bản đồ tư duy để hỗ trợ việc tự học ở nhà: Tìm hiểu trước bài mới, củng cố, ôn tập kiến thức bằng cách vẽ Bản đồ tư duy trên giấy, bìa… hoặc để tư duy một vấn đề mới Qua đó phát triển khả năng tư duy lôgic, củng cố khắc sâu kiến thức, kĩ năng ghi chép

Học sinh trực tiếp làm viêc với máy tính, sử dụng phần mềm Mindmap, phát triển khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng máy tính trong học tập

Ưu nhược điểm của giải pháp mới:

Ưu điểm: Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học giúp học sinh lĩnh hội được kiến thức nhanh, học tập sôi nổi hơn từ đó nâng cao ý thức vận dụng vào thực tế cuộc sồng hàng ngày một cách dễ dàng

Ngoài ra, đôi khi chúng ta sử dụng thêm bảng phụ dùng trong các trường hợp thảo luận nhóm, soạn câu hỏi cho nhóm thảo luận, củng cố …HS hoạt động sôi nổi mất ít thời gian

Nhược điểm: Học sinh còn bỡ ngỡ nên khả năng chủ động chưa cao

III Khả năng áp dụng của sáng kiến:

Trang 14

Bản đồ tư duy rất hữu hiệu cho người học khi lập kế hoạch, dự án Nó cho người học một cái nhìn tổng thể, cách đánh giá khách quan Nếu một người nào đó đang một dự án kinh doanh thì đừng quên sử dụng Bản đồ tư duy khi làm việc

Khi chúng ta chưa định hướng được kế hoạch rõ ràng, vẫn chỉ là những ý tưởng, sử dụng phương pháp Bản đồ tư duy chắc chắn sẽ thành công

Lĩnh vực mà sáng kiến có thể áp dụng: Dạy học tác phẩm văn học, TV, TLV…

Điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: In- tơ- nét…

Phạm vi có thể áp dụng SK: Áp dụng ở các khối lớp trong nhiều môn học

IV.Hiệu quả thu được sau khi áp dụng SK:

Việc sử dụng Bản đồ tư duy giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, giúp học sinh học tập tích cực đó chính là một trong những cách làm thiết thực

triển khai nội dung dạy học có hiệu quả - nội dung quan trọng nhất trong năm nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực”

mà Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động

Sử dụng thành thạo và hiệu quả Bản đồ Tư duy trong dạy học sẽ mang lại nhiều kết quả tốt và đáng khích lệ trong phương thức học tập của học sinh và phương pháp giảng dạy của giáo viên Học sinh sẽ học được phương pháp học tập, tăng tính chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy Giáo viên sẽ tiết kiệm được thời gian, tăng sự linh hoạt trong bài giảng, và quan trọng nhất sẽ giúp học sinh nắm được kiến thức thông qua một “bản đồ” thể hiện các liên kết chặt chẽ của tri thức Sau một thời gian ứng dụng Bản đồ tư duy trong đổi mới phương pháp dạy học nói chung và đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn nói riêng, tôi thấy bước đầu có những kết quả khả quan Tôi đã nhận thức được vai trò tích cực của ứng dụng Bản đồ tư duy trong hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học Biết sử dụng Bản đồ tư duy để dạy bài mới, củng cố kiến thức bài học, tổng hợp kiến thức chương, phần Học sinh hiểu bài nhanh hơn, hiệu quả hơn Đa số các em học sinh khá, giỏi đã biết sử dụng Bản đồ tư duy để ghi chép bài, tổng hợp kiến thức môn học Một số học sinh trung bình đã biết dùng Bản đồ tư duy để củng cố kiến thức bài học ở mức đơn giản Đối với môn Ngữ văn, học sinh rất hào hứng trong việc ứng dụng Bản đồ tư duy để ghi chép bài nhanh, hiệu quả, đặc biệt là trong học tiếng Việt

Sau khi sử dụng phương pháp này trong việc dạy Ngữ văn của mình tại trường qua theo dõi kết quả học tập của học sinh thông qua các bài kiểm tra và thi khảo sát và qua thái độ của học sinh với môn học tôi nhận thấy kết quả học tập của các em có chuyển biến rõ rệt so với những năm trước đó khi chưa có kinh nghiệm này Học sinh nắm kiến thức sâu và bền vững hơn, khoa học hơn Quan trọng là các em yêu thích học môn Ngữ văn, say mê môn học Các em không cảm thấy đó

là một giờ học nặng nề, căng thẳng

Ngày đăng: 20/03/2018, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w