1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SKKN NGỮ VĂN THCS 6 NĂM 2019

18 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 186 KB
File đính kèm SKKN NGỮ VĂN THCS 6 NĂM 2018.rar (42 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU Bối cảnh của sáng kiếnVăn học có vai trò quan trọng trong đời sống và sự phát triển tư duy của loài người. Là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội, môn văn có tầm quan trọng trong việc giáo dục quan điểm tư tưởng, tình cảm cho học sinh. Đồng thời là môn học thuộc nhóm công cụ, môn văn còn thể hiện rõ mối quan hệ với các môn học khác. Học tốt môn văn sẽ tác động tích cực tới các môn học khác và ngược lại các môn học khác cũng góp phần học tốt môn văn. Điều đó đạt ra yêu cầu tăng cường tính thực hành giảm lý thuyết, gắn học với hành, gắn kiến thức với thực tiễn hết sức phong phú, sinh động của cuộc sống. Những đổi mới đồng bộ về giáo dục THCS và việc xây dựng chương trình biên soạn lại SGK các môn học theo tư tưởng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh đã đặt ra những yêu cầu cấp thiết về đổi mới phương pháp dạy học.Đặc biệt trong chương trình Ngữ văn THCS được xây dựng theo tinh thần tích hợp. Các văn bản được lựa chọn theo tiêu chí kiểu văn bản và tương ứng với kiểu văn bản là thể loại tác phẩm chứ không phải là sự lựa chọn theo lịch sử văn học về nội dung. Ngoài yêu cầu về tính tư tưởng, phù hợp với tâm lý lứa tuổi THCS còn có nội dung là tính cập nhật, gắn kết với đời sống, đưa học sinh trở lại những vấn đề quen thuộc, gần gũi hàng ngày, vừa có tính lâu dài mà mọi người đều quân tâm đến. Phạm vi và đối tượng của sáng kiến:Là một GV đã nhiều năm được phân công giảng dạy môn Ngữ văn lớp 6 tôi nhận thấy trong quá trình dạy học môn Ngữ văn, HS lớp 6 chưa có vốn từ phong phú, hiểu từ, ngữ, nghĩa còn mơ hồ dẫn đến tình trạng nhiều em còn viết sai chính tả, sai ngữ nghĩa.Khi dạy phép tu từ so sánh đồng thời trong quá trình học hỏi trao đổi với các đồng nghiệp cùng chuyên môn trong tổ, tôi thấy một số học sinh hiểu khái niệm còn chung chung, chưa biết sử dụng hiệu quả biện pháp tu từ này vào việc tìm hiểu và tạo lập văn bản. Từ đó tôi trăn trở, suy nghĩ tìm giải pháp nâng cao kĩ năng sử dụng phép tu từ so sánh cho HS Phạm vi và đối tượng của sáng kiến: Ngay đầu học kì II tôi đã tiến hành kiểm tra khảo sát kĩ năng nhận biết biện pháp so sánh ở lớp 6A1. Kết quả như sau:

Trang 1

Tác giả:

SÁNG KIẾN

BIỆN PHÁP NĂNG CAO KĨ NĂNG SỬ DỤNG

PHÉP TU TỪ SO SÁNH TRONG PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT

, tháng 5 năm 2018

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

* Bối cảnh của sáng kiến

Văn học có vai trò quan trọng trong đời sống và sự phát triển tư duy của loài người Là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội, môn văn có tầm quan trọng trong việc giáo dục quan điểm tư tưởng, tình cảm cho học sinh Đồng thời

là môn học thuộc nhóm công cụ, môn văn còn thể hiện rõ mối quan hệ với các môn học khác Học tốt môn văn sẽ tác động tích cực tới các môn học khác và ngược lại các môn học khác cũng góp phần học tốt môn văn Điều đó đạt ra yêu cầu tăng cường tính thực hành giảm lý thuyết, gắn học với hành, gắn kiến thức với thực tiễn hết sức phong phú, sinh động của cuộc sống

Những đổi mới đồng bộ về giáo dục THCS và việc xây dựng chương trình biên soạn lại SGK các môn học theo tư tưởng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh đã đặt ra những yêu cầu cấp thiết về đổi mới phương pháp dạy học

Đặc biệt trong chương trình Ngữ văn THCS được xây dựng theo tinh thần tích hợp Các văn bản được lựa chọn theo tiêu chí kiểu văn bản và tương ứng với kiểu văn bản là thể loại tác phẩm chứ không phải là sự lựa chọn theo lịch sử văn học về nội dung Ngoài yêu cầu về tính tư tưởng, phù hợp với tâm lý lứa tuổi THCS còn có nội dung là tính cập nhật, gắn kết với đời sống, đưa học sinh trở lại những vấn đề quen thuộc, gần gũi hàng ngày, vừa có tính lâu dài mà mọi người đều quân tâm đến

* Phạm vi và đối tượng của sáng kiến:

Là một GV đã nhiều năm được phân công giảng dạy môn Ngữ văn lớp 6 tôi nhận thấy trong quá trình dạy học môn Ngữ văn, HS lớp 6 chưa có vốn từ phong phú, hiểu từ, ngữ, nghĩa còn mơ hồ dẫn đến tình trạng nhiều em còn viết sai chính tả, sai ngữ nghĩa

Khi dạy phép tu từ so sánh đồng thời trong quá trình học hỏi trao đổi với các đồng nghiệp cùng chuyên môn trong tổ, tôi thấy một số học sinh hiểu khái niệm còn chung chung, chưa biết sử dụng hiệu quả biện pháp tu từ này vào việc tìm hiểu và tạo lập văn bản Từ đó tôi trăn trở, suy nghĩ tìm giải pháp nâng cao

kĩ năng sử dụng phép tu từ so sánh cho HS

Phạm vi và đối tượng của sáng kiến: Ngay đầu học kì II tôi đã tiến hành kiểm tra khảo sát kĩ năng nhận biết biện pháp so sánh ở lớp 6A1 Kết quả như sau:

Lớp Tổng

số

HS

Kết quả kiểm tra

bình

TS % TS % TS % TS % TS %

6A1 34 0 0 5 16,

8

25 71,

4

4 11,8

Trang 3

* Mục đích của sáng kiến:

Việc nắm chắc phép tu từ So sánh giúp HS nhận biết, tìm hiểu đúng giá trị nghệ thuật và vận dụng có hiệu quả các phép tu từ này sẽ giúp HS nhận biết chắc hơn, hiểu sâu hơn về giá trị nghệ thuật của phép tu từ Đồng thời cũng một lần nữa củng cố thêm kiến thức về văn học, về cuộc sống và luyện cho các em cách viết có lời văn trau chuốt, có hình ảnh, hàm súc, có tính biểu cảm cao Với đối tượng HS lớp 6 ở khi đã có một vốn từ nhất định, biết sử dụng các biện pháp tu từ vào lời ăn, tiếng nói hằng ngày sẽ giúp các em tự tin hơn trong giao tiếp, mạnh dạn nói lên những ý kiến, những suy nghĩ của bản thân mình

Khi học phép tu từ so sánh đòi hỏi HS phải thực hiện nhiều các thao tác tư duy Vì vậy đòi hỏi ở HS phải rèn luyện tư duy ngôn ngữ thật phát triển Trong khi đó, vốn từ vựng của các rất hạn chế, mặt khác các ví dụ trong sách giáo khoa (SGK) chưa phân tích sâu giá trị nghệ thuật để học sinh nắm được cách làm và tập làm theo

Bằng những kinh nghiệm giảng dạy của bản thân tôi mạnh dạn viết thành

sáng kiến: “Biện pháp nâng cao kĩ năng sử dụng phép tu từ so sánh trong

phân môn tiếng Việt ở lớp 6A1 trường THCS ,

Đó là cách nhận biết, cách tìm hiểu giá trị nghệ thuật, cách vận dụng phép

tu từ để cùng trao đổi với các đồng nghiệp nhằm mục đích cùng học hỏi lẫn nhau trong quá trình giảng dạy và tháo gỡ những khó khăn trong quá trình giảng dạy một phép tu từ tiếng Việt lớp 6

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG I.Thực trạng của giải pháp cần nghiên cứu

1.Thuận lợi.

Chúng tôi luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của phòng GD&ĐT Sông Mã, chi bộ, Ban giám hiệu trường THCS , sự

giúp đỡ, góp ý xây dựng của các đồng chí trong tổ chuyên môn

Môn học tôi được phân công giảng dạy được trang bị tương đối đầy đủ về sách giáo khoa, sách giáo viên và một số ít tài liệu tham khảo khác, phần lớn HS

có SGK, SBT môn Ngữ văn 6

Trong năm học vùa qua chúng tôi đã được tham gia tập huấn và giao lưu với một số đơn vị trường Đây chính là cơ hội cho chúng tôi trao đổi, học hỏi, cùng nhau giải đáp những khúc mắc trong quá trình giảng dạy

Đó là những thuận lợi chúng tôi nhận được trong quá trình công tác

2.Khó khăn

Dạy học văn chương vừa là dạy môn khoa học vừa là dạy nghệ thuật bởi văn học vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Đối với phép tu từ trên GV phải hướng dẫn HS: Cách nhận biết, cách tìm hiểu giá trị nghệ thuật, cách vận dụng các phép tu từ, các tín hiệu nghệ thuật của mỗi biện pháp tu từ Quá trình dạy học phân môn Tiếng Việt chúng tôi còn gặp rất nhiều khó khăn:

* Đối với học sinh:

Năm học 2015 – 2016 tôi được phân công giảng dạy môn Ngữ văn lớp 6A1, 6A3, 6A5 ở trường THCS , tôi nhận thấy trong quá trình dạy học phân môn Tiếng Việt nói riêng, môn Ngữ văn nói chung HS khối 6 chưa

có vốn từ phong phú, hiểu từ, ngữ, nghĩa còn mơ hồ dẫn đến tình trạng các em còn viết sai chính tả, sai ngữ nghĩa nhiều

Khi dạy phép tu từ so sánh tôi thấy một số học sinh hiểu khái niệm còn chung chung chưa biết sử dụng phép tu từ so sánh để đặt câu, viết đoạn văn và vận dụng vào lời ăn, tiếng nói hằng ngày

Chính vì chưa biết sử dụng nên trong bài kiểm tra tiếng Việt các em còn rất lúng túng khi GV ra đề yêu cầu xác định phép tu từ so sánh và tạo lập đoạn văn

có sử dụng phép so sánh Do đó ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy, kết quả học tập của HS chưa cao

Phương tiện dạy học của nhà trường còn hạn chế, tài liệu tham khảo ít ảnh hưởng đến chất lượng dạy hoc

* Đối với giáo viên:

- Một số GV khi dạy phép tu từ còn gặp khó khăn như hướng dẫn học sinh một cách chung chung, chưa cụ thể, chi tiết

Từ thực trạng đó, trong quá trình dạy về biện pháp tu từ so sánh tôi nghĩ rằng đối với một GV dạy Ngữ văn khi dạy phần này cần chú ý những yêu cầu sau:

- Phải hướng dẫn học sinh một cách cụ thể, tỉ mỉ về cách nhận biết, cách cách tìm hiểu giá trị nghệ thuật

Trang 5

- HS biết vận dụng kiến thức vào bài viết của mình

II Nội dung sáng kiến.

Bản chất giải pháp mới

1 Mở rộng vốn từ cho học sinh

Điều quan trọng trong việc dạy học tiếng Việt là giúp HS hiểu đúng nghĩa của từ Chỉ khi hiểu đúng nghĩa của từ các em mới có thể sử dụng đúng từ trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể Vì vậy giáo viên phải chú ý mở rộng vốn từ cho HS

Cách 1: Thường xuyên giải thích nghĩa của từ Ví dụ: Thông qua Bài 2.

Tiết 6 trong chương trình Ngữ văn 6 Tập 1 “Từ mượn”

Tiết 6 Tiếng Việt: TỪ MƯỢN

3 Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ (5’):

* Câu hỏi: Thế nào là từ đơn, từ ghép, từ láy? Cho mỗi loại 1ví dụ ?

* Đáp án: - Từ đơn là từ chỉ có 1 tiếng Ví dụ: đất, nước, sông, núi

- Từ ghép: các tiếng trong từ phức có qhệ với nhau về nghĩa Ví dụ: bàn ghế, sách vở

- Từ láy: các tiếng trong từ phức có quan hệ láy âm, vần với nhau Ví dụ: trồng trọt, lộn xộn

*Đặt vấn đề (1’): Trong cuộc sống đôi khi khi cần dùng 1 thứ gì đó mà

mình không có thì chúng ta có thể đi mượn Ngôn ngữ cũng vậy Khi nào chúng

ta mượn, mượn như thế nào, mượn ở đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu

b) Dạy nội dung bài mới:

? Hãy xác định nghĩa của từng tiếng

tạo thành các từ Hán Việt dưới đây?

Ghi từng từ lên bảng

GV: Lưu ý: yếu điểm khác với điểm

yếu Yếu điểm là điểm quan trọng Còn

điểm yếu là điểm còn yếu kém, điểm

còn hạn chế

I Từ thuần Việt và từ mượn

II Nguyên tắc mượn từ III Luyện tập

2 Bài tập 2.

HS: Tự xác định, xung phong trả lời

a - Khán: xem, giả: người =>Khán giả: người xem

- Thính: nghe, giả: người =>Thính giả: người nghe

- Độc: đọc, giả: người =>Độc giả: người đọc

b Yếu: quan trọng, điểm: điểm =>Yếu điểm: điểm quan trọng

-Yếu: quan trọng, lược: tóm tắt =>Yếu lược: tóm tắt những điểm quan trọng

Trang 6

-Yếu: quan trọng, nhân: người

=>Yếu nhân: người quan trọng

Cách 2: Trong các tiết Đọc- hiểu văn bản GV cho HS giải thích nghĩa của

những từ khó trong văn bản để HS nắm được:

Ví dụ:

Tiết 81- Văn bản : BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI

Tạ Duy Anh

Nêu y/c đọc

- Phân biệt rõ giữa lời kể, cách đối

thoại, diễn biến tâm lí của nhân vật

người anh qua các chặng chính

- GV đọc 1 đoạn

- Gọi 2 HS đọc 2 đoạn còn lại

- Gọi HS nhận xét

? Hãy giải nghĩa các từ thẩm định, xét

nét, thôi miên?

I Đọc và tìm hiểu chung

1 Tác giả, tác phẩm.

2 Đọc và tìm hiểu chú thích

a Đọc

HS đọc

HS nhận xét

b Tìm hiểu chú thích

HS giải nghĩa:

-“Thẩm định”: xem xét để xác định,

quyết định (thẩm: xét kĩ)

- “Xét nét”: để ý từng li, từng tí ở

người khác

- “Thôi miên: tác động vào tâm lí để

thu hút hoàn toàn trạng thái tinh thần của người nào đó, khiến họ làm theo những yêu cầu của người điều khiển; ở đây có nghĩa là nhìn như bị thu hút tất

cả tâm trí

Cách 3: Chữa lỗi dùng từ cho HS Trong các tiết trả bài Tập làm văn cho

HS tôi đặc biệt chú ý chấm bài thật chi tiết, phát hiện các lỗi dùng từ đặt câu của học sinh và cùng HS sửa lỗi trong tiết trả bài

Ví dụ: Tiết 121+122 viết bài tập làm văn miêu tả sáng tạo, tôi cho đề văn như sau: “Hãy tưởng tượng mười năm nữa em sẽ quay trở lại thăm trường THCS hãy miêu tả cảnh vật lúc đó.”

Một HS đã viết: “ …Ở dưới bán chú thì Sạch đẹp, cây phượng lúc em còn học chỉ cao tầm 2 mét, bây giờ đã cao bằng trường”

(Bài làm của học sinh)

Tôi đã cùng HS sửa một số lỗ chính tả: “chú- trú”; “Sạch- sạch”

Thay từ “bằng trường” bằng cụm từ: “bằng tầng một của dãy nhà hai tầng”

Trang 7

Những biện pháp trên được tôi thực hiện thường xuyên dần dần HS của tôi

đã có tiến bộ rõ rệt Các em đã biết dùng từ chọn lọc hơn, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp cụ thể, vốn từ ngũ cũng phong phú hơn Tôi đã tiến hành cho HS làm bài kiểm tra 15phút để kiểm tra khả năng sử dụng từ của các em Kết quả như sau

Kết quả khảo sát:

Lớp Tổng

số

HS

Kết quả kiểm tra khảo sát chất lượng Trước khi tiến hành

phương pháp 1

Sau khi tiến hành phương pháp 1

Biết sử dụng từ đúng nghĩa

Không biết

sử dụng từ đúng nghĩa

Biết sử dụng

từ đúng nghĩa

Không biết sử dụng từ đúng nghĩa

2 Sử dụng phép tu từ so sánh

a Cách nhận biết.

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Nghĩa là đem cái chưa biết, chưa rõ đối chiếu với cái đã biết để qua cái đã biết mà nhận thức, hình dung được cái chưa biết Tôi đã tiến hành cho HS tìm hiểu khái niệm, phân tích cấu tạo, rút ra tác dụng và vận dụng phép tu từ so sánh thông qua tiết học cụ thể như sau

Tiết 78- Tiếng việt: SO SÁNH

1 Mục tiêu

a Về kiến thức: Giúp HS nắm được:

- Cấu tạo của phép tu từ so sánh

- Các kiểu so sánh thường gặp

b Về kỹ năng : - Nhận diện được phép so sánh.

- Nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ

ra được các kiểu so sánh đó

c Về thái độ:

- giáo dục HS biết sử dụng biện pháp tu iếng việt.

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV, chuẩn KTKN; bảng

phụ,soạn giáo án

b Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới theo y/cầu của

GV

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: (4’)

*Câu hỏi: Thế nào là phó từ? Lấy ví dụ? Đặt câu có sử dụng phó từ?

* Đáp án:

Trang 8

- Phó từ là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung cho động từ, tính từ VD: đã, sẽ, đang Ví dụ: Tôi sẽ đi nghỉ mát ở Đà Lạt

* Đặt vấn đề ( 1’): Trong văn bản “Sông nước Cà Mau” nhà văn Đoàn Giỏi

đã sử dụng rất thành công biện pháp nghệ thuật so sánh khi miêu tả cảnh sông nước Cà Mau vùng cực nam của Tổ Quốc Vậy để biết được cụ thể phép

so sánh là gì và nó có tác dụng như thế nào trong nói, viết? Bài hôm nay chúng ta đi trả lời những câu hỏi trên

b Dạy nội dung bài mới:

GV: VD trên bảng phụ

a Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

(Hồ Chí Minh)

b.[…] Trông hai bên bờ, rừng đước

dựng lên cao ngất như hai dãy

trường thành vô tận

(Đoà

n Giỏi)

Gọi Hs đọc VD

? Tìm những cụm từ chứa hình ảnh

so sánh trong các câu trên?

? Chỉ ra 2 sự vật được so sánh trong

2 ví dụ trên (những sự việc nào

được so sánh với nhau)? Tại sao có

thể so sánh như vậy?

? Chỉ ra nét tương đồng?

G Cả 2 đều thể hiện sự tươi non,

đầy sức sống, chứa chan hi vọng

- Các sự vật được đem ra so sánh

dựa vào sự tương đồng (giống nhau

về hình thức, tính chất, vị trí, chức

năng, giữa sự vật, sự việc này với sự

vật, sự việc khác

? Từ được dùng để chỉ ý so sánh

trong 2 ví dụ trên là từ nào?

? Tác dụng của việc so sánh các SV,

sự việc với nhau qua phân tích ví dụ

trên?

I/ So sánh là gì? (10’) 1/ Ví dụ:

Hs đọc

a Trẻ em – búp trên cành

b Rừng đước – hai dãy tường thành vô tận

- Trẻ em: Là mầm non, là tương lai của đất nước

- Búp trên cành: Là mầm non của cây cối trong thiên nhiên

=>Tương đồng về hình thức, tính chất

- Rừng đước: Cây gỗ cao, thân cứng, rễ chùm, mọc thàh rừng ở vùng đất ngập mặn Rừng đước cao thẳng chạy dài dọc hai bên bờ sông được tác giả liên tưởng như hai dãy trường thành vô tận

- Trường thành: bức tường dài (trường: dài)

=> Tương đồng về hình thức

- Từ so sánh: Như

- Làm nổi bật được cảm nhận của người viết, người nói về những sự vật được nói đến: Trẻ em, rừng đước ->Làm cho câu văn, câu thơ có tính

Trang 9

? Thế nào là so sánh? Tác dụng của

so sánh?

? Tìm 1 câu văn trong VB “Sông

nước Cà Mau”có sử dụng phép so

sánh?

Treo bảng phụ

VD: “Con mèo vằn vào tranh, to hơn

cả con hổ nhưng nét mặt lại vô cùng

dễ mến”

(Tạ Duy

Anh)

? Con mèo được so sánh với con gì?

? Hai con vật này có gì giống và

khác nhau?

? Sự so sánh này có gì khác với sự

so sánh trong những câu trên?

G VD 1, 2 là so sánh tu từ, VD3 là

so sánh thông thường

? Qua tìm hiểu nội dung phần I em

hiểu so sánh là gì?

Quay lại VD1:

G Theo quy ước người ta chia so

sánh thành 2 vế:

Vế A (nêu lên sự vật, sự việc được

so sánh)

Vế B (Nêu lên sự vật, sự việc dùng

để so sánh với sự vật, sự việc nói ở

vế A)

Từ ngữ chỉ phương diện so sánh

Từ ngữ chỉ ý so sánh (gọi tắt là từ so

sánh)

hình ảnh, gợi cảm

2 Bài học

So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

“… những đống gỗ cao như núi chất dựa bờ …”

HS quan sát bảng phụ

- Con hổ

- Hai con vật: giống nhau về hình thức (lông vằn), hình dáng, cách rình mồi Khác nhau: Về tính cách (mèo hiền, hổ dữ)

Từ sự tương đồng (hình dáng, cách rình mồi của mèo và hổ) mà tìm ra sự tương phản (mèo hiền, hổ dữ)

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

* Ghi nhớ: SGK Đọc II/ Cấu tạo của phép so sánh (12’)

1 Ví dụ:

Vế A (SV được SS)

Phương diện so sánh

Từ so sánh

Vế B (SV dùng để SS) Trẻ em

Rừng đước

Mặt trời

dựng lên cao ngất

lúc chiều

như như

như

búp trên cành hai dãy tường thành dài vô tận

1 quả cầu lửa

Trang 10

Đưa bảng phụ kẻ sẵn

? Điền những tập hợp chứa hình ảnh

so sánh trong các câu đã dẫn ở phần

1 vào mô hình phép so sánh

Yêu cầu HS thực hiện, nhận xét

? Tìm 1 số câu có sử dụng phép so

sánh và điền vào mô hình cấu tạo?

? Nêu lên các từ so sánh mà em biết?

? Vế A và B thường là từ loại gì?

? Phương diện so sánh có đặc điểm

gì?

Y/C HS quan sát VD SGK- 25

a Trường Sơn: chí lớn công cha

Cửu Long : lòng mẹ bao la

sóng trào

b Như tre mọc thẳng, con người

không chịu khuất

? Cấu tạo của phép so sánh trong

những câu này có gì đặc biệt?

? Căn cứ vào mô hình hãy nhận xét

cấu tạo của phép so sánh?

Đọc ghi nhớ SGK – 25

Lòng mẹ

Con người

tối bao la

không chịu khuất

như như như

biển Thái Bình tre mọc thẳng

Là, bao nhiêu, bấy nhiêu, tựa thể như, giống như, như thể, dường như, cũng

là, y như,

Là danh từ Thể hiện sự suy nghĩ, liên tưởng (thường là những tính từ, ít động từ)

a Vế B ngăn cách với vế A bởi dấu hai chấm, không có từ so sánh, từ chỉ ý so sánh

b Vế B đảo lên trước vế A cùng với từ

so sánh (Như tre mọc thẳng)

- Ở dạng đầy đủ gồm 4 yếu tố

- Trong quá trình sử dụng có thể lược bớt từ chỉ phương diện so sánh, và từ chỉ ý so sánh ( từ so sánh)

- Thông thường vế A trước vế B Trong quá trình sử dụng vế B có thể đảo lộn lên trước B cùng từ so sánh

2 Bài học:

Cấu tạo đầy đủ của phép so sánh:

- Vế A (nêu tên SV, sự việc được so sánh)

- Vế B (nêu tên SV, sự việc dùng so sánh với vế A)

- Từ ngữ chỉ phương diện so sánh

- Từ ngữ chỉ ý so sánh

Có thể lược bớt phương diện so sánh,

từ so sánh, đảo vế B trước A cùng từ so sánh

* Ghi nhớ (sgk) III/ Luyện tập 1/ Bài tập 1 (7’)

* So sánh đồng loại

Ngày đăng: 20/03/2018, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w