1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SKKN môn hóa THCS 2019

21 662 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 163,8 KB
File đính kèm SKKN MÔN HÓA THCS 2018.rar (117 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦUBối cảnh của sáng kiến:Đứng trước nhu cầu đổi mới phương pháp dạy và học hiện nay, việc nâng cao chất lượng dạy và học trong trường THCS là một vấn đề vô cùng bức bách đặt ra cho mỗi giáo viên. Vì cấp THCS được coi là cầu nối nối tiếp để học sinh học lên THPT, vậy muốn có chất lượng tốt phải được bắt đầu ngay từ các lớp dưới. Trong các bộ môn khoa học được giảng dạy cho học sinh trung học cơ sở hiện nay, Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm mang tính thực tiễn và ứng dụng cao. Ở cấp trung học cơ sở học sinh bắt đầu làm quen với bộ môn Hóa học từ lớp 8. Nhưng muốn học tốt môn Hóa học đòi hỏi ở mỗi học sinh phải giải quyết nhiều bài tập, biết vận dụng lý thuyết để giải bài tập. Vì thế, các em phải nắm được các bước giải bài tập Hóa học cơ bản ngay từ lớp 8.Nếu học sinh có thành thạo, nắm chắc các kiến thức cơ bản của chương trình hoá học lớp 8 làm cơ sở cho học sinh nắm được các kiến thức cơ bản ở lớp trên.Kỹ năng giải bài tập theo CTHH và PTHH là kiến thức cơ bản, xuyên suốt trong chương trình Hóa học phổ thông. Nó làm nền tảng căn bản quan trọng trong việc giải bài tập tính theo phương trình hóa học. Dựa trên những cơ sở thực tế về tình hình, khả năng tiếp thu, nắm kiến thức Hoá 8 của học sinh Trường THCS .................. trong những năm qua. Đề tài nhằm đưa ra một số giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng dạy và học. Đặc biệt là nâng cao kỹ năng lập CTHH PTHH và giải bài tập tính theo CTHH PTHH cho học sinh lớp 8 trong những năm học tiếp theo. Lý do chọn thực hiện sáng kiến: Hình thành kĩ năng giải bài tập tính theo CTHH PTHH là một yêu cầu quan trọng không thể thiếu. Bởi lẽ, nó không chỉ gây hứng thú học tập cho học sinh mà còn giúp học sinh nắm chắc những kiến thức cơ bản của phương trình Hoá học lớp 8. Tạo tiền đề cho việc học tốt kiến thức hoá sau này. Thông qua hoạt động của học sinh khi giải bài tập nhằm củng cố kiến thức cũ, hình thành kiến thức mới, giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ được là giải quyết vấn đề nêu ra trong đầu bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên bằng các câu hỏi gợi mở.Khi giải bài tập tính theo CTHH PTHH, nếu học sinh nắm được các kiến thức và kỹ năng cơ bản thì việc giải bài tập theo quy trình có nhiều khả quan.Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:Sáng kiến tập trung tìm một số biện pháp hướng dẫn nhằm nâng cao kỹ năng lập CTHH PTHH và giải bài tập tính theo CTHH PTHH cho học sinh lớp 8 khi học tập bộ môn Hóa Học.Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp giải loại bài tính theo phương trình hóa học lớp 8 Trường THCS ........................ Thành phố ............

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU Bối cảnh của sáng kiến:

Đứng trước nhu cầu đổi mới phương pháp dạy và học hiện nay, việc nângcao chất lượng dạy và học trong trường THCS là một vấn đề vô cùng bức báchđặt ra cho mỗi giáo viên Vì cấp THCS được coi là cầu nối nối tiếp để học sinhhọc lên THPT, vậy muốn có chất lượng tốt phải được bắt đầu ngay từ các lớp dưới Trong các bộ môn khoa học được giảng dạy cho học sinh trung học cơ sởhiện nay, Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm mang tính thực tiễn và ứngdụng cao Ở cấp trung học cơ sở học sinh bắt đầu làm quen với bộ môn Hóa học

từ lớp 8 Nhưng muốn học tốt môn Hóa học đòi hỏi ở mỗi học sinh phải giảiquyết nhiều bài tập, biết vận dụng lý thuyết để giải bài tập Vì thế, các em phảinắm được các bước giải bài tập Hóa học cơ bản ngay từ lớp 8

Nếu học sinh có thành thạo, nắm chắc các kiến thức cơ bản của chươngtrình hoá học lớp 8 làm cơ sở cho học sinh nắm được các kiến thức cơ bản ở lớp trên

Kỹ năng giải bài tập theo CTHH và PTHH là kiến thức cơ bản, xuyên suốttrong chương trình Hóa học phổ thông Nó làm nền tảng căn bản quan trọngtrong việc giải bài tập tính theo phương trình hóa học

Dựa trên những cơ sở thực tế về tình hình, khả năng tiếp thu, nắm kiếnthức Hoá 8 của học sinh Trường THCS trong những năm qua Đề tàinhằm đưa ra một số giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng dạy và học Đặcbiệt là nâng cao kỹ năng lập CTHH - PTHH và giải bài tập tính theo CTHH -PTHH cho học sinh lớp 8 trong những năm học tiếp theo

Lý do chọn /thực hiện sáng kiến:

Hình thành kĩ năng giải bài tập tính theo CTHH - PTHH là một yêu cầuquan trọng không thể thiếu Bởi lẽ, nó không chỉ gây hứng thú học tập cho họcsinh mà còn giúp học sinh nắm chắc những kiến thức cơ bản của phương trìnhHoá học lớp 8 Tạo tiền đề cho việc học tốt kiến thức hoá sau này

Thông qua hoạt động của học sinh khi giải bài tập nhằm củng cố kiến thức

cũ, hình thành kiến thức mới, giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ được là giải quyếtvấn đề nêu ra trong đầu bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên bằng các câu hỏi gợi mở

Khi giải bài tập tính theo CTHH - PTHH, nếu học sinh nắm được các kiếnthức và kỹ năng cơ bản thì việc giải bài tập theo quy trình có nhiều khả quan

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

Sáng kiến tập trung tìm một số biện pháp hướng dẫn nhằm nâng cao kỹnăng lập CTHH - PTHH và giải bài tập tính theo CTHH - PTHH cho học sinhlớp 8 khi học tập bộ môn Hóa Học

Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp giải loại bài tính theo phương trình hóahọc lớp 8 - Trường THCS Thành phố

Trang 2

Mục đích của sáng kiến

Thông qua hoạt động của học sinh khi giải bài tập nhằm củng cố kiếnthức cũ, hình thành kiến thức mới, giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ được là giảiquyết vấn đề nêu ra trong đầu bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên bằng các câuhỏi gợi mở

Khi giải bài tập tính theo CTHH - PTHH, nếu học sinh nắm được các kiếnthức và kỹ năng cơ bản thì việc giải bài tập theo quy trình có nhiều khả quan Trong nội dung đề tài này mục đích và những điều mà học sinh đạt được là: Học sinh phải biết được các quy trình lập công thức hoá học theo cácdạng cơ bản, giải toán theo CTHH - PTHH Tuy chưa nhanh nhưng theo cáchgiải tương tự bài mẫu trong sách giáo khoa và sách bài tập đã có

Học sinh giải thành thạo một số dạng toán cơ bản theo SGK, có thể giảibằng một hoặc nhiều cách

Với học sinh khá giỏi còn có thể giải được nhiều dạng bài khác ngoàiSGK và sách bài tập

Đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm hình thành cho học sinh kĩ năngtính theo CTHH – PTHH như: Kỹ năng lập CTHH, kỹ năng lập PTHH, kỹ nănggiải bài tập tính theo CTHH, kỹ năng giải bài tập tính theo PTHH

Đây là cơ sở khoa học và nền tảng tạo điều kiện cho học sinh học lên cáclớp trên được thuận lợi

PHẦN NỘI DUNG

I Thực trạng của nội dung/giải pháp cần nghiên cứu:

I.1 Một số vấn đề trong thực tiễn giảng dạy hoá học 8

I.1.1 Thực trạng trước khi thực hiện đề tài :

Tại trường THCS qua giảng dạy cho thấy có rất nhiều học sinhlớp 8, khi giải bài toán tính theo phương trình hóa học đã gặp phải những khókhăn sau:

- Học sinh chưa biết phân tích, tóm tắt đề bài dẫn tới không tìm được hướngsuy nghĩ

- Học sinh không viết hoặc viết và cân bằng sai phương trình phản ứng hóa học

- Kỹ năng làm các bài toán quy đổi đơn vị (mol ↔ gam ↔ Vkhí…) còn rấtchậm và yếu

- Học sinh chưa nắm được ý nghĩa phương trình hóa học vì thế không thấyđược cơ sở khoa học của bài …

- Kỹ năng trình bày lời giải còn rất yếu và nhiều lúng túng

I.1.2 Số liệu điều tra trước khi thực hiện đề tài:

Trang 3

Kết quả thống kê trong bảng dưới đây thu được khi tôi tiến hành điều tra,khảo sát kiến thức trên 128 học sinh lớp 8 trường THCS năm học2017-2018.

a Đề khảo sát:

Bài toán: Nhôm cháy trong Oxi tạo thành Nhôm Oxit Hãy tính:

1 Số mol Nhôm Oxit; số gam Nhôm oxit thu được sau phản ứng

mol M

m n

3 2 , 0

b Kết quả điều tra:

1 Không xác định được bản chất hóa học của bài toán

(sự biến đối của Nhôm và oxi)

3 Kỹ năng quy đổi từ Vkhí ↔ n ↔ m còn yếu 23 82,14

4 Không thấy được mối tương quan tỷ lệ thuận giữa các

lượng chất trong phương trình

5 Không biết trình bày lời giải của bài toán 19 67.85

Trang 4

Như vậy, những phần kiến thức còn tồn tại của học sinh là rất cơ bản từ đódẫn đến tình trạng bế tắc, chán nản khi làm bài Theo tôi những khó khăn các emgặp phải chủ yếu do một số nguyên nhân sau:

Một là: Học sinh không nhận biết được rằng có phản ứng hóa học đã xảy ranên không thấy được bản chất hóa học của bài toán

Hai là: Chưa hiểu đầy đủ ý nghĩa định tính, định lượng của PTHH

Ba là: Kỹ năng lập công thức hóa học, phương trình hóa học còn chậm và yếu.Bốn là: Còn mơ hồ thiếu chính xác khi thực hiện các phép quy đổi giữađơn vị mol ↔ gam ↔ lít…

Năm là: Chưa chịu khó thường xuyên luyện tập để hình thành những kỹ năng

cơ bản trong giải toán hóa học, do đó khi phối kết hợp cả 4 nội dung trên để hìnhthành đường lối, phương pháp, lời giải cho một bài toán tính theo phương trình hóahọc thì học sinh không giải quyết được

Tất cả những nguyên nhân trên tác động tâm lý dẫn đến sự chán nản, thiếu

tự tin khi giải bài tập; Không biết phải bắt đầu như thế nào và từ đâu

II Nội dung sáng kiến

II.1 Bản chất của giải pháp mới:

II.1.1 Kỹ năng lập công thức hoá học

Qua nhiều năm dạy học tôi nhận thấy đa số học sinh lập CTHH của cácchất thường viết sai PTHH do sai CTHH Học sinh chưa hiểu được cơ sở khoahọc của việc lập CTHH

Do đó giáo viên phải cho học sinh nắm chắc cơ sở khoa học của lậpCTHH:

-Viết đúng các kí hiệu hoá học của các nguyên tố thường dùng

- Các hoá trị của nguyên tố đó

- Lập CTHH theo quy tắc hoá trị

a) Lập CTHH của đơn chất.

Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm KHHH của một nguyên tố

Với kim loại, vì hạt hợp thành là nguyên tử nên KHHH A của nguyên tốđược coi là CTHH Còn một số phi kim, quy ước lấy ký hiệu làm công thức

Ví dụ:

+ CTHH của đơn chất nhôm: Al

+ CTHH của đơn chất Silic: Si

+ CTHH của đơn chất Kẽm: Zn

Trang 5

+ CTHH của đơn chất Bạc: Ag

+ CTHH của đơn chất Cac bon: C

Một số phi kim có phân tử gồm một số nguyên tử liên kết với nhau,thường là 2 nên thêm chỉ số này ở chân kí hiệu (ghi phía bên phải)

Ví dụ:

+ CTHH của đơn chất Oxi: O2

+ CTHH của đơn chất Hiđro: H2

+ CTHH của đơn chất Nitơ: N2

Sau khi học bài này, học sinh chỉ nhớ máy móc các CTHH của các đơnchất đã học mà không viết được các CTHH của các đơn chất khác

Vì vậy khi dạy giáo viên cần khắc sâu kiến thức: một số phi kim thường

là chất khí hoặc chất lỏng CTHH đơn chất có chỉ số là 2: O2, H2, Cl2, Br2 Cònlại CTHH đơn chất được biểu diễn bằng kí hiệu hoá học của nguyên tố

b Lập công thức hoá học của hợp chất.

Sau khi học xong bài hoá trị học sinh sẽ thiết lập CTHH của hợp chất 2nguyên tố khi biết hoá trị

Hoá trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năngliên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử), được xác định theo hoá trị củaHiđro chọn làm đơn vị và hoá trị của Oxi là hai đơn vị

Gọi CTHH của bất kì hợp chất 2 nguyên tố là : AaxBby Trong đó A,B làKHHH ; x, y là chỉ số nguyên tử ; a, b là hoá trị

x.a = y b

- Biết x, y và a (hoặc b) thì biết được b( hoặc a)

- Biết a, b thì tìm được x, y, tìm được x, y lập được CTHH

- Chuyển thành tỉ lệ: '

'

a

b a

b y

x = =

Lấy x = b hay b’ và y = a hay a’( nếu a’, b’ là những số nguyên đơn giản hơn

so với a, b )

* Các bước lập CTHH của hợp chất 2 nguyên tố A, B

Viết công thức dạng chung: AxBy

Theo quy tắc hoá trị, ta có: x.a = y.b

Chuyển thành tỉ lệ: '

'

a

b a

b y

x

=

=

Viết thành CTHH

Trang 6

Chú ý: Cần hướng dẫn học sinh thử lại CTHH theo quy tắc hoá trị để xác

định công thức hoá học lập được đúng hay sai

Ví dụ: Lập CTHH của khí Cacbon đioxit (CIV,OII)

Bước 1: Công thức chung: CxOy

Công thức hoá học của hợp chất: CO2

Trong thực tế học sinh thường không rút gọn đến số đơn giản nhất mà viết luôn

x = 2, y = 4 ⇒ CTHH: C2O4

Vì vậy ngoài cách lập công thức như ở SGK, giáo viên có thể giới thiệu chohọc sinh một cách khác dễ thực hiện hơn:

Bước 1: Viết công thức chung: AxBy

Bước 2: Tìm bội số chung nhỏ nhất của hai hoá trị

Bước 3: Lấy BSCNN chia cho hoá trị của nguyên tố nào được chỉ số củanguyên tố đó

Bước 4: Viết thành CTHH của hợp chất

Ví dụ: Lập CTHH khí Cacbonđioxit (CIV, OII)

Bước 1: Công thức chung: CxOy

Bước 2: BSCNN ( IV, II) = 4

Bước 3: x = IV

4 = 1 ; y = II

4 = 2Bước 4: CTHH của hợp chất: CO2

Hoặc lập nhanh CTHH:

Ghi kí hiệu hoá học của 2 nguyên tố kèm theo hoá trị trên kí hiệu hoá học.Hoá trị nguyên tố này chính là chỉ số của nguyên tố kia

Ví dụ: Lập công thức của Đồng (I) Oxit ( CuI, OII)

Hóa trị của Cu (I) chính là chỉ số của O (1) ; Ngược lại hóa trị của O(II) làchỉ số của Cu (2)

Ta có, CTHH của hợp chất : Cu2O

Nếu hoá trị 2 nguyên tố như nhau, các chỉ số đều là 1( các chỉ số phải tối giản)

Ví dụ: Lập công thức của Đồng (II) Oxit ( CuII, OII)

CuIIOII cùng hoá trị → chỉ số là 1: CTHH: CuO

* Vai trò, tác dụng, hiệu quả của biện pháp:

Trang 7

Sau khi GV giới thiệu 2 cách lập CTTT của đơn chất và hợp chất, HS nắmđược:

Một số phi kim thường là chất khí hoặc chất lỏng CTHH đơn chất có chỉ

số là 2: H2, O2, Cl2, Br2 Còn lại CTHH đơn chất được biểu diễn bằng kí hiệuhoá học của nguyên tố

Khi làm bài tập HS biết vận dụng cách lập nhanh để lập CTHH của hợpchất chính xác

II.1.2 Kỹ năng lập phương trình hoá học.

Trước hết các em phải hiểu được định luật bảo toàn khối lượng, số nguyên

tử mỗi nguyên tố trong các chất trước và sau phản ứng được giữ nguyên tức làbằng nhau mới lập được PTHH đúng Dựa vào đây với công thức hoá học ta sẽlập được PTHH để biểu diễn phản ứng hoá học

Phần này học sinh rất dễ nhầm lẫn giữa chỉ số với hệ số, nhiều em không biết cân bằng từ nguyên tố nào trước, nhất là những phương trình mà có một bên

có số nguyên tử chẵn, một bên có số nguyên tử lẻ; Hoặc phương trình có nhóm nguyên tử (OH, CO3 , SO4 , PO4 )

Để HS có kỹ năng lập PTHH, GV phải hướng dẫn như sau:

Nắm vững 3 bước lập PTHH:

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng gồm CTHH các chất tham gia và sản phẩm.Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố (chọn hệ số đi từ nguyên

tố có số nguyên tử lớn nhất không bằng nhau ở hai vế )

Bước 3: Viết thành PTHH: thay mũi tên đứt ( - -> ) thành mũi tên liền (

+ Trường hợp số nguyên tử của một số nguyên tố một bên chẵn, một bên

lẻ, trước hết phải làm chẵn số nguyên tử lẻ

+ Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử như nhóm OH , CO3 , SO4 thìcoi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng

Với nhiều phản ứng, trước và sau phản ứng số nhóm nguyên tử bằng nhau.

Ví dụ 1: Cho sơ đồ phản ứng

P + O2 - -> P2O5

Cả P và O đều có số ngtử không bằng nhau

Trang 8

- Bắt đầu từ nguyên tố O có nhiều nguyên tử hơn Trước hết phải làmchẵn số nguyên tử O tức là đặt hệ số 2 trước P2O5

Tiếp đó đặt hệ số 4 trước P và 5 trước O2 Như vậy cả 2 bên có 4 P và 10 OĐánh dấu → , ta có phương trình hoá học: 4 P + 5 O2 → 2 P2O5

Ngoài ra có thể viết PTHH như sau

Cho sơ đồ: P + O2 - - > P2O5

- Cả P và O có số nguyên tử không bằng nhau

- Bắt đầu từ nguyên tố Oxi có số nguyên tử nhiều hơn trước hết tìmBSCNN của 2 chỉ số (2,5) = 10

- Lấy BSCNN chia cho chỉ số của nguyên tố Oxi trong chất nào được hệ

Na, O có số nguyên tử bằng nhau

- H có số nguyên tử không bằng nhau, một bên là 2, bên kia là 3

- Bắt đầu từ H, đặt 2 trước NaOH để làm chẵn số nguyên tử H

- Tiếp đó đặt 2 trước Na và 2 trước H2O, kiểm lại số nguyên tử 2 bên đãbằng nhau

- Đặt dấu “→ ” ta có phương trình hoá học :

2 Na + 2 H2O → 2 NaOH + H2 ↑

Ví dụ 3: Cho sơ đồ

NaOH + Fe2(SO4)3 - - > Fe(OH)3 + Na2SO4

Trước hết làm chẵn số nguyên tử Na và Fe(vì đều có một bên 1, một bên 2)

2 NaOH + Fe2(SO4)3 - - > 2 Fe(OH)3 + Na2SO4

- Tiếp đó cân bằng số nhóm OH vì một bên 2, một bên 6 Đặt thêm 3trước NaOH

2 x 3 NaOH + Fe2(SO4)3 - - > 2Fe(OH)3 + Na2SO4

- Tiếp đó cân bằng số nguyên tử Na, và một bên 6, một bên 2 Đặt 3 trước

Na2SO4

6 NaOH + Fe2(SO4)3 - - > 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4

- Kiểm lại số nguyên tử và nhóm nguyên tử 2 bên đã bằng nhau, ta đặtdấu → có phương trình hoá học:

Trang 9

6 NaOH + Fe2(SO4)3 → 2 Fe(OH)3 + 3 Na2SO4

Viết sơ đồ phản ứng: không được viết thiếu chất, viết sai CTHH Để viếtđúng CTHH, phải nhớ hoá trị nguyên tử và nhóm nguyên tử

* Vai trò, tác dụng , hiệu quả của biện pháp:

Sau khi GV giới thiệu kĩ năng lập PTHH, HS nắm được khi cân bằng sốnguyên tử:

+ Thường bắt đầu từ nguyên tố nào có nhiều nguyên tử hơn và khôngbằng nhau

+ Trường hợp số nguyên tử của một số nguyên tố một bên chẵn, một bên

lẻ, trước hết phải làm chẵn số nguyên tử lẻ

+ Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử như nhóm OH , CO3 , SO4 thìcoi cả nhóm như một đơn vị

+ Với nhiều phản ứng, trước và sau phản ứng số nhóm nguyên tử bằng nhau.

II.1.3 Kỹ năng giải bài tập tính theo công thức hoá học

Mặc dù khả năng nhận thức và tư duy của học sinh trong mỗi lớp chưa

đồng bộ nhưng khi giải bài tập tính theo công thức hoá học hay phương trình

hóa học tất cả đều phải dựa vào một quy tắc chung, đó là các bước giải bài tậpnói chung:

Bước 1: Tìm hiểu nội dung đề bài

Bước 2: Hướng dẫn tìm cách giải

Bước 3: Trình bày lời giải

Bước 4: Rút kinh nghiệm

Ví dụ:

Tính thành phần % về khối lượng của nguyên tố nhôm có trong Al2O3

Bước 1: Tìm hiểu nội dung đề bài

Cho biết: Hợp chất nhôm oxit: Al2O3

Nguyên tử khối: Al = 27; O = 16Yêu cầu: Tính thành phần % về khối lượng của nguyên tố nhôm có trong

Al2O3

Bước 2: Hướng dẫn tìm cách giải

Tính thành phần % về khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất

Giả sử có CTHH đã biết AxBy ta tính được %A; %B

%A = AxBy

A M

m

.100% = AxBy

A M

M x.

100%

Trang 10

%B =

%100

%100

m

=

Trong đó: mA là khối lượng của chất A

mB là khối lượng của chất B

MA, MB, M AxBy lần lượt là khối lượng mol của A, B và AxBy

Nếu là hợp chất có nhiều nguyên tố cách tính tương tự như trên

Bước 3: Trình bày lời giải

Giải:

Khối lượng mol phân tử Al2O3 = 2.27 + 16.3 = 102

Mặt khác, ta có: Khối lượng mol nguyên tử Al = 27

Thành phần % về khối lượng của nguyên tố nhôm có trong Al2O3 là:

%Al = 102

27.2 100% = 52,94%

Bước 4: Rút kinh nghiệm

Nếu chỉ trình bày như SGK học sinh hiểu rất máy móc chỉ biết tính % củacác nguyên tố trong những hợp chất giáo viên đưa ra giải

Vì vậy GV cần đưa ra công thức tính tổng quát như trên để học sinh cóthể áp dụng trong mọi trường hợp

Phải rèn cho HS thói quen sau khi giải xong cần thử lại kết quả để kiểmtra độ chính xác

Bài tập nâng cao:

Dạng 1: Biết thành phần% các nguyên tố hoặc tỉ lệ khối lượng các

nguyên tố Hãy xác định CTHH hợp chất?

Ví dụ:

Một hợp chất có thành phần % về khối lượng các nguyên tố: 70% Fe,30% O Hãy xác định CTHH hợp chất đó?

Bước 1: Tìm hiểu nội dung đề bài

Cho biết: Khối lượng các nguyên tố: 70% Fe, 30% O

Nguyên tử khối: Fe = 56; O = 16

Yêu cầu: Hãy xác định CTHH hợp chất trên

Bước 2: Hướng dẫn tìm cách giải

CTHH cần lập có dạng: AxByDz

Ngày đăng: 20/03/2018, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w