1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH VÀ GIÁO ÁN DẠY TỰ CHỌN SINH 12

16 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 107,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TỰ CHỌNHỌC KÌ I NĂM HỌC: 20152016MÔN: SINH HỌC 12TuầnChủ đềSố tiết17Cơ chế di truyền và biến dị118Tương tác gen: các kiểu tương tác giữa các gen alen219Tương tác gen: các kiểu tương tác giữa các gen alen(tt)Tương tác gen: các kiểu tương tác giữa các gen không alen và tác động đa hiệu của gen11 Tiết 1. CHỦ ĐỀ 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊI.Mục tiêu: Học sinh cũng cố kiến thức cấu trúc của gen Hiểu được cơ chế di truyền ở cấp phân tử. Vận dụng giải bài tập.II.Phương pháp: Trực quan, thảo luận. III.Phương tiện dạy học: GV: Bài soạn của giáo viên. HS: Ôn lại kiến thức ADN, ARN, prôtêin đã học.IV. Tiến trình1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số chuẩn bị sách, vở học, tập nháp, máy tính của học sinh.2. Kiểm tra bài cũ:3. Bài mới: Hoạt động của thầy tròNội dung kiến thức Bài tập 1 : Một gen có chiều dài 0,51 micrômet, có hiệu số giữa nu loại A và một loại khác là 10 % tổng số nu. Tính số lượng từng loại nu. Hướng dẫn giải :L = N 2 3,4N = 2L3,4 = 2 0,52 10 4 3,4 = 3000 nu% A % G = 10 %% A + % G = 50 %Giải hệ ta có % A = 30 % ; % G = 20 %A = T = % AN = 300030 % = 900 nuG = X = % GN = 300020 % = 600 nuBài tập 2 : Một gen có 7800 liên kết hyđrô, có AG = 23. a. Tính số lượng và tỷ lệ % từng loại nu b. Tính chiều dài, số vòng xoắn, khối lượng. c. Khi gen nhân đôi 3 lần, tính số lượng từng loại nu do MTCC ?Bài tập 3: Trong một phân tử mARN ở E.coli, có tỷ lệ % các loại nu như sau: U = 20 % , X = 22 % , A = 28 % . a. Xác định tỷ lệ % từng loại nu trong vùng mã hoá của gen đã tổng hợp nên phân tử ARN trên. b. Trong phân tử ARN trên, nếu số nu loại A là 560 thì đoạn ADN làm khuôn để tổng hợp nên nó có chiều dài bao nhiêu Ao ? c. Khi đoạn ADN trên phiên mã 5 lần, tính số lượng từng loại nu do MTCC. d. Tất cả các mARN trên đã để cho 6 ribôxôm trượt qua không trở lại, tính số aa do MTCC cho các phân tử prôtêin.I.ADN (gen) và cơ chế tự nhân đôi1. Cấu tạo ADNa. Tính số nuclêôtit A + T = G + X = N2 % A + % G = % T + % X = 50 % A = T = % A N G = X = % G Nb. Tính chiều dài, số vòng xoắn, khối lượng Chiều dài: L = N2 3,4 (A0) Số vòng xoắn: C = L34 = N20 Khối lượng: M = N 300c. Số liên kết hyđrô H = 2A + 3G = 2T + 3X H = N + G = N + X H = N (2A + 3G) H = N (1 + G)2. Cơ chế tự nhân đôi của ADN Tổng số ADN con = 2x Số ADN con có 2 mạch đều mới = 2x – 2 Số nu do môi trường cung cấp: NMT = N. 2x – N = N (2x 1) AMT = TMT = A (2x – 1) GMT = XMT = G (2x – 1)II. ARN và cơ chế phiên mã ở SV nhân sơ1. Cấu tạo của ARN Số lượng:A = T = rA + rU G = X = rG + rX Tỉ lệ %: % A = %T = %G = % X = Chều dài: LADN = LARN = rN . 3,4A0 = . 3,4 Khối lượng: MARN = rN. 300đvC = . 300 2. Cơ chế phiên mã rAMT = K. rA = K . Tgốc rUMT = K. rU = K . Agốc rGMT = K. rG = K . Xgốc rXMT = K. rX = K . GgốcIII. Prôtêin và cơ chế dịch mã1. Cấu tạo prôtêinSố bộ ba mật mã = = Số bộ ba có mã hoá a.amin (a.amin chuỗi polipeptit) = 1 = 1 Số a.amin của phân tử prôtêin (a.amin prô hoàn chỉnh) = 2 = 22. Cơ chế dịch mã Số aa do môi trường cung cấp cho phân tử pr aaMT = Số P . ( 2 )IV. Củng cố: Chốt lại cách nhớ và vận dụng công thức các công thức.V. Hướng dẫn về nhà: Làm bài tập chương I và II trang 64 SGK.VI. Rút kinh nghiệm................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Tiết 2. Chủ đề 2TƯƠNG TÁC GEN: CÁC KIỂU TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN ALEN

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY TỰ CHỌN HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017-2018

MÔN SINH HỌC 12

1

Trang 2

Tiết 1 SINH THÁI HỌC CÁ THỂ I.Mục tiêu:

-Nhận biết được môi trường,các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến các loài sinh vật nhất định -Giải thích tác động của các nhân tố sinh thái đến sinh vật

II.Phương pháp: Hỏi đáp-tìm tòi

III.Phương tiện dạy học:

-Một số bài tập ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng, phát triển của động vật

IV Tiến trình

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị sách, vở học, tập nháp, máy tính của học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Bài mới:

10’

15’

GV cung cấp công thức

HS ghi công thức

GV cung cấp một số dạng bài tập

Bài 1.Trứng cá hồi phát triển ở 00C, nếu

ở nhiệt độ nước là 20C thì sau 205 ngày

trứng nở thành cá con

1) Tính tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát

triển trứng cá hồi?

2) Tính thời gian trứng nở thành cá con

A Lý thuyết

S = ( T - C ) D trong đó S: tổng nhiệt hữu hiệu T: nhiệt độ môi trường C:Nhiệt độ ngưỡng phát triển D: thời gian phát triển

B.Bài tập áp dụng

Bài 1 Theo công thức: S = ( T - C ) D

Thay các giá trị ta có: S = ( 2 - 0 )

205 = 410 (độ ngày) Vậy tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của trứng cá hồi là 410 ( độ ngày)

2 Theo công thức

Trang 3

TG Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức

15’

khi nhiệt độ nước là 50C, 80C, 100C,

120C?

3) Vẽ đồ thị quan hệ giữa nhiệt độ với

thời gian phát triển của trứng cá.Hãy

nhận xét đồ thị?

Bài 2.Trứng cá mè phát triển trong

khoảng từ 15 -180C Ở nhiệt độ 180C

trứng nở sau 74 giờ (trứng cá mè phát

triển tốt nhất từ 20-220C)

1) Tính tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát

triển của trứng cá mè?

2) Tính tổng thời gian trứng nở thành cá

con khi nhiệt độ nước là 200C: 220C:

250C: 280C ?

3) Vẽ đồ thị quan hệ giữa nhiệt độ với

thời gian phát triển của trứng cá

Nhận xét đồ thị ?

3 S = ( T - C ) D  D = S : ( T - C ) Vậy khi: T = 50C  D = 410 : 5 = 82 ( ngày ) T = 80C  D = 410 : 8 = 51 ( ngày )

T = 100C  D = 410 :

10 = 41 ( ngày ) T = 120C

 D = 410 : 12 = 34 ( ngày )

3 Nhận xét:

Trong phạm vi giới hạn chịu đựng về nhiệt

độ, nhiệt độ ảnh hưởng rọt đến tốc độ phát triển (thời gian phát triển) Nhiệt độ tác động càng cao thì tốc độ phát triển càng nhanh

Bài 2 Theo công thức: S = ( T - C ) D =

( 18 - 15 ) 74 = 222 ( độ - giờ )

2 Theo công thức: S = ( T - C ) D

 D = S : ( T - C ) Thay các giá trị

ta có:

Khi T = 200C  D = 222 : ( 20 - 15 ) = 44 ( giờ ) Khi T = 220C  D = 222 : ( 22 - 15 ) = 32 ( giờ )

Khi T = 250C  D = 222 : ( 25 - 15 ) = 22 ( giờ ) Khi T = 280C  D = 222 : ( 28 - 15 ) = 17 ( giờ )

3 Vẽ đồ thị:

Nhận xét: Trong giới hạn chịu đựng về nhiệt độ, nhiệt độ ảnh hưởng rõ rệt đến tốc

độ phát triển (thời gian phát triển) của

Trang 4

Nêu biện pháp tác động để thu được cá

bột trong khoảng thời gian ngắn nhất ?

trứng cá Nhiệt độ càng cao (trong giới hạn chịu đựng) thì trứng phát triển càng nhanh

và ngược lại

Biện pháp tác động: Trứng có thể phát triển trong khoảng 150C - 180C, trứng phát triển tốt nhất là nhiệt độ 20 - 220C Do vậy

để thu được cá bột trong khoảng thời gian ngắn nhất là tiến hành các biện pháp tăng nhiệt độ của nước (lên cao nhất là 280C)

Để thu được cá bột sớm nhất nhưng dồng thời có chất lượng cá bột tốt nhất thì ta tiến hành các biện pháp duy trì nhiệt độ nước ở

220C khi ương trứng

IV Củng cố: (4’)

Cá mè nuôi ở miền Bắc có tổng nhiệt thời kỳ sinh trưởng là 8.250 (độ/ngày) và thời kỳ thành thục là 24.750 (độ/ngày)

1) Nhiệt độ trung bình nước ao hồ miền Bắc là 250C Hãy tính thời gian sinh trưởng và tuổi thành thục của cá mè nuôi ở miền Bắc?

2) Cá mè nuôi ở miền Nam có thời gian sinh trưởng là 12 tháng, thành thục vào 2 tuổi Hãy tính tổng nhiệt hữu hiệu của thời kỳ sinh trưởng và thời kỳ thành thục (biết T = 27,20C)

3) So sánh thời gian sinh trưởng và tuổi thành thục của cá mè nuôi ở hai miền.Qua đó đưa ra biện pháp thúc đẩy sớm tuỏi thành thục của cá mè miền Bắc

V Hướng dẫn về nhà: (1’)

Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm tương tự

VI Rút kinh nghiệm

Trang 5

Tiết 2 SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Nhận biết quần thể sinh vật

-Nhận biết các mối quan hệ trong quần thể

II- PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các dạng bài tập quần thể

III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:Quần thể sinh vật là gì? Lấy ví dụ.

3 BÀI MỚI

Bài 1.Ảnh hưởng của mật độ ruồi giấm lên

tuổi thọ của chúng như sau:

Mật

độ

TB

1,8

3 , 3

5, 0

6, 7

8, 2

12 ,4

20 ,7

28 ,9

44 ,7

59

,5 Tuổi

thọ

TB

(ngà

y)

27,3

2 9 , 3

34 ,5

34 ,2

36 ,2

37 ,9

37 ,5

39 ,4

40 ,0

32

,3

1) Tìm giới hạn thích hợp của mật độ lên

tuổi thọ của ruồi giấm ?

2) Phân tích mối quan hệ cùng loài của các

cá thể ruồi giấm khi mật độ của chúng nằm

trong và ngoài giới hạn trên Qua đó rút ra

kết luận chung về mối quan hệ cùng loài ?

Bài 1 Mật độ ruồi giấm tăng làm tăng

tuổi thọ của ruồi giấm, tuổi thọ tăng đến một mức nào đó lại giảm xuống Giới hạn mật độ thích hợp đối với ruồi giấm là 12,4 đến 44,7 (cá thể) Trong giới hạn này tuổi thọ của ruồi cao nhất trong đó điểm cực thuận là 44,7

2 Mật độ ruồi giấm tăng làm tăng tuổi thọ của ruồi giấm, nếu mật độ quá thấp

sẽ ảnh hưởng không tốt và làm tuổi thọ của ruồi giấm giảm xuống Mật độ thích hợp sẽ tạo điều kiện cho những cá thể trong đó những thuận lợi nhất định:

Bài 2 Cho các tập hợp sinh vật sau:

1.Những con cá đối cùng sống trong một con

Bài 2

Quần thể:2,5

Trang 6

2.Những con ong vò vẽ cùng sống trong một

tổ trên cây

3.Những con chuột cùng sống trong một

đám lúa

4.Những con chim cùng sống trong một khu

vườn

5.Những cây bạch đàn cùng sống trên một

sườnđồi

Không phải quần thể: 1,3,4

IV- CỦNG CỐ BÀI HỌC(5’) GV chốt lại các dấu hiệu nhận biết quần thể; các mối quan hệ

trong quần thể

V- BÀI TẬP VỀ NHÀ(10’)

Quan sát một cánh đồng lúa ở địa phương, hãy nêu 5 mối quan hệ hỗ trợ, 5 mối quan hệ đấu tranh cùng loài của những loài sống trong đồng lúa đó

VI RÚT KINH NGHIỆM:

-Tiết 3 QUẦN XÃ VÀ CÁC MỐI QUAN HỆ TRONG QUẦN XÃ

Trang 7

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Nhận biết quần xã sinh vật

-Nhận biết thành phần loiaf trong quần xã

-Ý nghĩa cấu trúc phân tầng của quần xã

-Nhận biết các mối quan hệ trong quần xã

II- PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các bài tập tự luận dạng các mối quan hệ trong quần xã

III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.ỔN ĐỊNH LỚP

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

3.BÀI MỚI

10’

(?)Phân biệt quần thể và quần xã

GV cùng HS hoàn thành các nội dung phân biệt

Quần thể sinh vật Quần xã sinh vật

+ Tập hợp nhiều cá thể cùng loài + Tập hợp nhiều quần thể khác loài + Không gian sống gọi là nơi sinh sống + Không gian sống gọi là sinh cảnh + Chủ yếu xảy ra mối quan hệ hỗ trợ gọi là

quần tụ

+ Thường xuyên xảy ra các quan hệ hỗ trợ kể cả đối địch

+ Thời gian hình thành ngắn và tồn tại ít ổn

định hơn quần xã

+ Thời gian hình thành dài hơn và

ổn định hơn quần thể

+ Các đặc trưng cơ bản gồm mật độ, tỉ

lệ nhóm tuổi, tỉ lệ đực cái, sức sinh sản, tỉ lệ

tử vong, kiểu tăng trưởng, đặc điểm phân bố,

khả năng thích nghi với môi trường

+ Các đặc trưng cơ bản gồm độ đa dạng,

số lượng cá thể, cấu trúc loài, thành phần loài, sự phân tầng thẳng đứng, phân tầng ngang và cấu trúc này biến đổi theo chu kì

Trang 8

+ Cơ chế cân bằng dựa vào tỉ lệ sinh sản, tử

vong, phát tán

+ Cơ chế cân bằng do hiện tượng khống chế sinh học

15’

(?)Nêu đặc điểm sinh thái của một số loài:

cá rô, cá chạch, cá mè hoa, cá lóc, cá trắm

cỏ, cá mè trắng, cá trắm đen Hãy cho biết

có thể nuôi chung tất cả các loài trên trong

cùng một ao được không, giải thích

+Có thể nuôi chung cácloài cá chạch,

cá mè hoa, cá lóc, cá trắm cỏ, cá mè trắng, cá trắm đen vì chúng phân bố ở các tầng khác nhau.Do vậy giảm sự cạnh tranh về thức ăn và nơi ở

+Riêng cá rô không được nuôi chung vì đây là loài ăn tạp, sẽ cạnh tranh thức ăn với các loài ở tầng mặt và tầng giữa 15’ Hãy ghi tên các mối quan hệ sinh thái trong

các ví dụ sau

1.Hải quỳ và tôm kí cư

2.Cá ép và cá voi xanh

3.Kiến và cây kiến

4.Vi rut và tế bào chủ

5.Địa y

6.Sáo đậu trên lưng trâu

7.Tảo hiển vi làm chết cá xung quanh

Quan hệ cộng sinh:1,5,3 Quan hệ hội sinh:2 Quan hệ kí sinh:4 Quan hệ hợp tác:9 Quan hệ ức chế-cảm nhiễm:7

IV CỦNG CỐ BÀI HỌC(5’)

Cấu trúc phân tầng có ý nghĩa gì đối với quần thể trong một quần xã Con người đã vận dụng hiểu biết về cấu trúc phân tầng trong đời sống như thế nào?

Trang 9

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 10

-I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Nhận biết hệ sinh thái

-Biết phân loại chuỗi thức ăn

-Lập được các chuỗi thức ăn

II- PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Một số bài tập

III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

Hệ sinh thái là gì? Các kiểu hệ sinh thái

3 BÀI MỚI

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN VÀ HỌC

SINH

NỘI DUNG BÀI HỌC

Bài 1 Cho các dạng sinh vật sau, dạng nào

là hệ sinh thái

1.Đồi cọ Vĩnh Phú

2.Taiga

3.Rừng lá rộng ôn đới

4.Xác một thân cây gỗ bị ngã đổ

5.Sa mạc, hoang mạc.

6.Các đồng mía ở Trà Bồng

7.Thảo nguyên

-Hệ sinh thái: 2,3,5,7

Cho các loài trong một quần xã sinh vật ở

cạn gồm:thực vật, thỏ, chuột, đại bàng,

châu chấu, thằn lằn, rắn, vi sinh vật phân

giải.Hãy viết các chuỗi thức ăn có thể có

của quần xã sinh vật đó

1.Thực vậtthỏVSV 2.Thực vậtchuộtVSV 3.Thực vậtchâu chấuVSV

Trang 11

lằnVSV 5.Thực vậtchuộtrắnVSV 6.Thực vậtchâu chấuthằn lằnđại bàng VSV

-Cho một hệ sinh thái đồng cỏ có các loài

sinh vật sau đây: rắn, chim ăn sâu, châu

chấu, sâu hại thực vật, thỏ, cáo, thực

vật,ếch, vsv, cú mèo, chim đại bàng, chuột,

a.Vẽ sơ đồ lưới thức ăn trong quần xã sinh

vật nói trên

b.Nêu các mắc xích chung của lưới thức ăn

c.Quần xã sẽ bị thay đổi thế nào nếu:

c1.Toàn bộ chim cú mèo bị tiêu diệt

c2.Tiêu diệt toàn bộ cỏ

c3.Xảy ra sự cố cháy đồng cỏ

a.Lưới thức ăn

b.Mắc xích chung: rắn, chim ăn sâu, ếch, cú mèo, chuột,thỏ

c1 ảnh hưởng bậc dinh dưỡng liền kề trước và sau,ảnh hưởng các loài khác trong thời gian đầu, sau đó ổn định c2.Quần xã suy thoái, các quần thể sẽ di cư

C3.-Nếu thiệt hại quá nặng:quần xã bị suy thoái

-Nếu thiệt hại nhẹ diễn thế thứ sinh

đồng cỏ sẽ phục hồi trong thời gian sau đó

IV.

CỦNG CỐ BÀI HỌC:

Vì sao các chuỗi thức ăn trong tự nhiên không có nhiều sinh vật tiêu thụ mà thường là chuỗi ngắn.?

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 12

HỆ SINH THÁI(TT)

-Củng cố kiến thức về hiệu suất sinh thái

-Phân biệt được trao đổi chất và năng lượng

II- PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Câu hỏi về hiệu suất sinh thái

III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

3 BÀI GIẢNG:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN VÀ HỌC

SINH

NỘI DUNG BÀI HỌC

GV nhắc lại khái niệm hiệu suất sinh thái

GV cung cấp công thức tính hiệu suất sinh

thái

Hiệu suất sinh thái:

-Là tỉ lệ tương đối (%) giữa năng lượng được tích tụ ở một bậc dinh dưỡng nào

đó so với năng lượng được tích tụ ở bậc dinh dưỡng đứng trước bất kì

- Hiệu suất sinh thái có thể được biểu diễn bằng biểu thức tổng quát dưới đây:

Trong đó eff là hiệu suất sinh thái (tính bằng %); Ci là bậc dinh dưỡng thứ i;

Ci+1 là bậc dinh dưỡng thứ i+1, sau bậc

Ci

Trang 13

Cho sơ đồ các hình tháp năng lượng:

ĐVT: Kcal / m2 / năm

Tính hiệu suất sinh thái qua mỗi bậc dinh dưỡng ? Từ đó rút ra kết luận gì về số lượng

mắt xích trong chuỗi thức ăn ?

Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dưỡng cấp I đến II (900 : 7400) 100% = 12,16 %

Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dưỡng cấp II đến cấp III là: (200 : 900) 100% =

22,22 %

Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dưỡng cấp III đến cấp IV là: (3 : 200) 100% =

1,5%

(?)Những điểm khác nhau chủ yếu giữa trao

đổi chất và trao đổi năng lượng trong hệ

sinh thái?

+Theo chu trình tuần hoàn vật chất

+Có hai quá trình đồng hóa và dị hóa mức tế

bào và cơ thể, liên quan chặt chẽ

+Không tuần hoàn, năng lượng cuối cùng bị mất đi dưới dạng nhiệt

+Năng lượng biến đổi từ dạng này sang dạng khác giúp sinh vật tồn tại và phát triển

SVTT Bậc I Cấp II SVTT Bậc II Cấp III

SVTT Bậc III Cấp IV

Trang 14

Hiệu suất sinh thái là

A tỉ lệ phần trăm sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng

B hiệu số năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng

C tỉ lệ phần trăm số lượng cá thể giữa các bậc dinh dưỡng

D tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng

Câu 43: Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn của sinh vật tiêu thụ bậc 1, 2, 3, 4 lần lượt là: 1 500 000 Kcal; 180 000 Kcal; 18 000 Kcal; 1 620 Kcal Hiệu suất sinh tháo giữa bật dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bật dinh dưỡng cấp 4 với bật dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là :

A.9% và 10%

B 12% và 10%

C 10% và 12%

D 10% và 9%

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 15

-:

Ngày đăng: 19/03/2018, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w