1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu HOT Trọn bộ Giáo án Tự chọn Vật Lý 12 HKI Mẫu Mới

60 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 375,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1, tiết 1 Ngày soạn: 05092020Tuần 2, tiết 2 Ngày dạy: 12092020Chủ đề 1: DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒAI. MỤC TIÊU1. Kiến thức Củng cố và khắc sâu thêm kiến thức về dao động điều hòa. Học sinh nhắc lại được định nghĩa dao động điều hòa, phương trình dao động điều hòa, chu kì, tần số, vận tốc, gia tốc và đồ thị của dao động điều hòa.2. Kĩ năng Vận dụng các kiến thức đã học về dao dộng điều hào để giải các bài tập có liên quan.3. Thái độ Làm việc nghiêm túc, hứng thú học tập và tìm hiểu khoa học.4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả. Năng lực tính toán. II. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống bài tập về dao động điều hòa, có hướng dẫn giải.2. Học sinh: Học bài cũ và làm các bài tập được giao.III. PHƯƠNG PHÁP Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Ổn định lớp2. Bài mới2.1. Hướng dẫn chungDAO ĐỘNG ĐIỀU HÒACác bướcHoạt độngTên hoạt độngThời lượng dự kiếnKhởi độngHoạt động 1Hệ thống kiến thức và phương pháp giải10’Hình thành kiến thứcHoạt động 2Giải các câu hỏi trắc nghiệm35’Hoạt động 3Giải các bài tập tự luận30’Luyện tậpHoạt động 4Giải thêm bài tập khác10’Vận dụngHoạt động 5Hướng dẫn về nhà5’Tìm tòimở rộng2.2. Cụ thể từng hoạt độngA. Khởi độngHoạt động 1: Hệ thống kiến thức và phương pháp giảia. Mục tiêu hoạt động: Nắm được kiến thức chung và phương pháp giải bài tập.b. Tổ chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.c. Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạt GV yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức cơ bản và nắm một số lưu ý khi giải bài tập về dao động điều hòa. HS thảo luận và ghi vào vở. Một số lưu ý khi giải bài tậpB. Hình thành kiến thứcHoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệma. Mục tiêu hoạt động: Giải được các bài tập trắc nghiệm về dao động điều hòa.b. Tổ chức hoạt động: Cá nhân và nhóm hoạt động.c. Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.Nội dung hoạt độngHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dung Yêu cầu HS giải các bài tập trắc nghiệm 7, 8, 9 trang 9. Gọi một học sinh đứng dậy đọc đề bài các bài tập: 7, 8, 9 trong SGK trang 9. Chia lớp ra 4 nhóm thảo luận giải bài tập, sau đó các nhóm cử đại diện trả lời đáp án và giải thích. Yêu cầu HS giải câu hỏi trắc nghiệm:Phương trình của một dao động điều hòa là: Chọn phát biểu đúngA. Biên độ A = 3 cm. B. Pha ban đầu φ = π6 (rad).C. Chu kì T = 0,5 s. D. Li độ ban đầu xo = 0,75 cm. Cá nhân và các nhóm nhận nhiệm vụ thảo luận. Giải thích:Bài 7: Chiều dài quỹ đạo: L = 12 cm = 2AL = 12 cm = 2A → A = L2 = 122 = 6cm.Bài 8: Khi một vật chuyển động tròn đều với tốc độ góc  rads thì hình chiếu của nó trên đường kính cũng dao động điều hòa với cùng tóc độ góc.Ta có: T = = 2 sVà f = = 0,5 HzBài 9. Ta có: x = 5cos(4t) (cm) = 5cos(4t + ) (cm) A = 5 cm;  =  rad.Bài 7 trang 9 SGKGiải: Chiều dài quỹ đạo: L=12cm=2AL=12cm=2A.=> Biên độ dao động: A=L2=122=6 (cm).Chọn C.Bài 8 trang 9 SGKGiải:Ta có: T = = 2 sVà f = = 0,5 HzChọn A.Bài 9 trang 9 SGK Ta có: x = 5cos(4t) (cm) = 5cos(4t + )(cm) A = 5 cm;  =  rad. Chọn D.Câu TN: Chọn C.Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luậna. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức và phương pháp để giải bài tập về dao động điều hòa.b. Tổ chức hoạt động: Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm, các học sinh hoạt động tích cực. c. Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.Nội dung hoạt độngHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dung cơ bản Yêu cầu và gợi ý cho học sinh giải bài tập 1.9 trang 4 SGK. Yêu cầu và hướng dẫn HS giải bài 1:Phương trình dao động của một vật là:x = 6cos(4t + ) (cm);x tính bằng cm, t tính bằng s. a) Xác định biên độ, chu kì, tần số, tần số góc và pha ban đầu của dao động.b) Xác định li độ, vận tốc và gia tốc của vật khi t = 0,25 s. Yêu cầu và hướng dẫn HS giải bài 2: Một vật dao động điều hòa có vận tốc cực đại là 31,4 cms. Lấy . Tính tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động. Giải bài tập theo gợi ý của giáo viên:Theo hình vẽ, vì sin(t + ) = cos(t + )  = cost nên dao động của điểm Q trên trục y giống hệt dao động của điểm P trên trục x. HS thảo luận nhóm giải bài tập theo gợi ý của giáo viên. HS hoạt động nhóm tích cực dưới sự hướng dẫn của giáo viên.Bài 1.9 SBTTheo hình vẽ, vì sin(t + ) = cos(t + )  = cost nên dao động của điểm Q trên trục y giống hệt dao động của điểm P trên trục x.Bài 1Giải: a) A = 6 cm; T = = 0,5 s; f = = 2 Hz;  = 4 rads;  = rad.b) Khi t = 0,25 s thì x = 6cos(4.0,25 + ) = 6cos = 3 (cm); v = 6.4sin(4t + ) = 6.4sin = 37,8 (cms); a = 2.x = (4)2. 3 = 820,5 (cms2).Bài 2. Giải: Tốc độ trung bình vtb = = 20 cms.C. Luyện tậpHoạt động 4: Giải thêm bài tập kháca. Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức và phương pháp giải bài tập về dao động điều hòa.b. Tổ chức hoạt động: Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm, các học sinh hoạt động tích cực. c. Sản phẩm hoạt động: đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạtGV yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày kết quả.Bài tập: Một vật nhỏ khối lượng 100 g dao động điều hòa trên một quỹ đạo thẳng dài 20 cm với tần số góc 6 rads. Tính vận tốc cực đại, gia tốc cực đại và cơ năng của vật dao động.Giải:A = = = 10 (cm) = 0,1 (m); vmax = A = 0,6 ms; amax = 2A = 3,6 ms2; W = m2A2 = 0,018 J.D. Vận dụng – Mở rộngHoạt động 5: Hướng dẫn bài tập về nhàa. Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức, vận dụng mở rộng.b. Tổ chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.c. Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của học sinh trên giấy.Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạtGV yêu cầu học sinh ghi bài tập về nhà tìm hiểu.Bài tập: Dao động điều hòa có phương trình: Vận tốc cực đại của dao động có giá trịA. 20 cms. B. 40 cms. C. 80 cms. D. 100 cms.V. RÚT KINH NGHIỆMTuần 3, tiết 3 Ngày soạn: 12092020Tuần 4, tiết 4 Ngày dạy: 19092020Chủ đề 2: CON LẮCI. MỤC TIÊU1. Kiến thức: Củng cố và khắc sâu thêm kiến thức về con lắc lò xo.2. Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học về con lắc lò xo để phân loại bài tập và giải các bài tập đơn giản.3. Thái độ: Làm việc nghiêm túc.4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả. Năng lực tính toán. II. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống bài tập về con lắc lò xo, có hướng dẫn giải.2. Hoc sinh: Học bài cũ và làm các bài tập được giao.III. PHƯƠNG PHÁP Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Ổn định lớp2. Bài mới2.1. Hướng dẫn chungCON LẮC Các bướcHoạt độngTên hoạt độngThời lượng dự kiếnKhởi độngHoạt động 1Hệ thống kiến thức và phương pháp giải10’Hình thành kiến thứcHoạt động 2Giải các câu hỏi trắc nghiệm35’Hoạt động 3Giải các bài tập tự luận30’Luyện tậpHoạt động 4Giải thêm bài tập khác10’Vận dụngHoạt động 5Hướng dẫn về nhà5’Tìm tòimở rộng2.2. Cụ thể từng hoạt độngA. Khởi độngHoạt động 1: Hệ thống kiến thức và phương pháp giảia. Mục tiêu hoạt động: Nắm được kiến thức chung và phương pháp giải bài tập.b. Tổ chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.c. Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạt GV yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức cơ bản và nắm một số lưu ý khi giải bài tập về con lắc lò xo. HS thảo luận và ghi vào vở. Một số lưu ý khi giải bài tậpB. Hình thành kiến thứcHoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệma. Mục tiêu hoạt động: Giải được các bài tập trắc nghiệm về con lắc lò xo.b. Tổ chức hoạt động: Cá nhân và nhóm hoạt động.c. Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.Nội dung hoạt độngHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dung Chia lớp ra 4 nhóm thảo luận giải bài tập, sau đó các nhóm cử đại diện trả lời đáp án và giải thích:Câu 1: Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Muốn tần số tăng lên ba lần thìA. Tăng k 3 lần, giảm m 9 lần.B. Tăng k 3 lần, giảm m 3 lần.C. Giảm k 3 lần, tăng m 3 lần.D. Giảm k 3 lần, tăng m 9 lần.Câu 2: Tìm phát biểu sai về con lắc lò xo dao động trên mặt phẳng nằm ngang.A. Vật có gia tốc bằng 0 khi lò xo có độ dài tự nhiên.B. Vật có gia tốc cực đại khi độ lớn vận tốc cực tiểu.C. Vật có độ lớn vận tốc nhỏ nhất khi lò xo không biến dạng.D. Vật đổi chiều chuyển động khi lò xo biến dạng lớn nhất.Câu 3: Một con lắc lò xo có quả nặng khối lượng m và lò xo độ cứng k thì chu kì dao động T = 0,5 s. Để có tần số dao động của con lắc f = 1 Hz thì phải thay quả nặng m bằng quả nặng có khối lượng m’ làA. 4m B. 16m C. 2m D. m2Câu 4: Tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,81 ms2, một vật nặng khi treo vào một lò xo làm lò xo dãn ra Δl = 2,4 cm. Chu kì dao động của con lắc lò xo này làA. 0,18 s B. 0,31 s C. 0,22 s D. 0,90 s Cá nhân và các nhóm nhận nhiệm vụ thảo luận. Giải thích: Câu 1 : Áp dụng công thức tính tần số dao động theo k và m.Câu 2: Khi lò xo không biến dạng vật đi qua vị trí cân bằng và vật có độ lớn vận tốc (tốc độ) lớn nhất. HS hoạt động nhóm tích cực dưới sự hướng dẫn của giáo viên.Câu 4: Khi m ở vị trí cân bằng ta có hệ thức cân bằng trọng lực và lực đàn hồi:kΔl = mg mk= Δlg→ = = 0,31 (s).Câu 1: Chọn BCâu 2: Bài 9 trang 9 SGK Ta có: x = 5cos(4t) (cm) = 5cos(4t + )(cm) A = 5 cm;  =  rad. Chọn D.Câu 1: Chọn C.Câu 2: Chọn C.Câu 3: Chọn A.Câu 4: Khi m ở vị trí cân bằng ta có hệ thức cân bằng trọng lực và lực đàn hồi:kΔl = mg mk= Δlg→ = = 0,31 (s).→ Chọn B.Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luậna. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức và phương pháp để giải bài tập về con lắc lò xo.b. Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.c. Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.Nội dung hoạt độngHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dung cơ bản Yêu cầu và gợi ý cho học sinh giải các bài tập sau:Bài 1: Một con lắc lò xo có quả cầu khối lượng m = 0,2 kg. Kích thích cho quả cầu chuyển động thì nó dao động với phương trình x=5cos⁡4πt (cm). Lấy π2 ≈ 10. Tính năng lượng đã truyền cho quả cầu. Bài 2: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng có độ cứng của lò xo k = 100 Nm, khối lượng vật nặng m = 1kg. Từ vị trí cân bằng kéo vật nặng xuống dưới 6 cm rồi buông nhẹ cho vật dao động điều hòa. Chọn trục tọa độ có gốc tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng thẳng đứng lên trên. Chọn gốc thời gian khi buông tay. Viết phương trình dao động điều hòa của vật. HS thảo luận nhóm giải bài tập theo gợi ý của giáo viên. Giải thích:Bài 1: Từ phương trình dao động x = 5cos4πt (cm), ta có :A=5 cm=5.102 m ; ω= 4π radsNăng lượng đã truyền cho vật chính là cơ năng của con lắc, nên ta có : w = 12 m2A2 = 0,04 (J). HS hoạt động nhóm tích cực dưới sự hướng dẫn của giáo viên.Bài1.Giải: Từ phương trình dao động x = 5cos4πt (cm), ta có :A=5 cm=5.102 m ; ω= 4π radsNăng lượng đã truyền cho vật chính là cơ năng của con lắc, nên ta có : w = 12 m2A2 = 0,04 (J).Bài 2Giải: Kéo vật nặng xuống dưới 6 cm rồi buông nhẹ tay ⇒ A = 6 cmXét điều kiện ban đầu t = 0 : xo = 6cosφ = – 6 cm⇒ cosφ = –1 ⇒ φ = π (rad).C. Luyện tậpHoạt động 4: Giải thêm bài tập kháca. Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức và phương pháp giải bài tập về con lắc lò xo.b. Tổ chức hoạt động: hoạt động nhóm.c. Sản phẩm hoạt động: đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạt GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. HS hoạt động nhóm tích cực dưới sự hướng dẫn của giáo viên.Bài tập: Một con lắc lò xo có độ cứng k = 40 Nm dao động với chu kì 0,28 s. Gia tốc có độ lớn cực đại là 3ms2. Năng lượng của nó làA. 0,72 mJ B. 0,9 mJ C. 0,48 mJ D. 0,24 mJGiải: Ta có: → Chọn A.D. Vận dụng – Mở rộngHoạt động 5: Hướng dẫn bài tập về nhàa. Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức, vận dụng mở rộng.b. Tổ chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.c. Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của học sinh trên giấy.Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạtGV yêu cầu học sinh ghi bài tập về nhà tìm hiểu.Bài tập: Lò xo có độ cứng k mắc với vật khối lượng m1 thì vật dao động với chu kì T1 = 8 s. Vẫn lò xo đó mà mắc với vật m2 thì vật dao động với chu kì T2 = 6 s. Khi gắn hai vật với nhau, rồi mắc vào lò xo đó thì hệ hai vật dao động với chu kì (T) bằngA. 10 s B. 14 s C. 18 s D. 20 s.V. RÚT KINH NGHIỆMTuần 5 Ngày soạn: 28092020Tiết 5 Ngày dạy: 05102020Chủ đề 2: CON LẮCI. MỤC TIÊU1. Kiến thức: Củng cố và khắc sâu thêm kiến thức về con lắc đơn.2. Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học về con lắc đơn để phân loại bài tập và giải các bài tập đơn giản.3. Thái độ: Làm việc nghiêm túc.4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả. Năng lực tính toán. II. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống bài tập về con lắc đơn, có hướng dẫn giải.2. Hoc sinh: Học bài cũ và làm các bài tập được giao.III. PHƯƠNG PHÁP Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Ổn định lớp2. Bài mới2.1. Hướng dẫn chungCON LẮC ĐƠNCác bướcHoạt độngTên hoạt độngThời lượng dự kiếnKhởi độngHoạt động 1Hệ thống kiến thức và phương pháp giải10’Hình thành kiến thứcHoạt động 2Giải các câu hỏi trắc nghiệm10’Hoạt động 3Giải các bài tập tự luận15’Luyện tậpHoạt động 4Giải thêm một số bài tập khác5’Vận dụngHoạt động 5Hướng dẫn về nhà5’Tìm tòimở rộng2.2. Cụ thể từng hoạt độngA. Khởi độngHoạt động 1: Hệ thống kiến thức và phương pháp giảia. Mục tiêu hoạt động: Nắm được kiến thức chung và phương pháp giải bài tập.b. Tổ chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.c. Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạt GV yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức cơ bản và nắm một số lưu ý khi giải bài tập về con lắc đơn. HS thảo luận và ghi vào vở. Một số lưu ý khi giải bài tậpB. Hình thành kiến thứcHoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệma. Mục tiêu hoạt động: Giải được các bài tập trắc nghiệm về con lắc đơn.b. Tổ chức hoạt động: Cá nhân và nhóm hoạt động.c. Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.Nội dung hoạt độngHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dung Chia lớp ra 4 nhóm thảo luận giải bài tập, sau đó các nhóm cử đại diện trả lời đáp án và giải thích:Câu 1: Tại cùng một vị trí địa lí, nếu độ dài con lắc đơn tăng 6,25 lần, thì số dao động điều hòa của nóA. tăng 2 lần. B. giảm 2,5 lần. C. giảm 1,5 lần. D. tăng 4 lần.Câu 2: Một con lắc đơn có chiều dài l = 1 m, dao động điều hòa ở nơi có gia tốc trọng trường g = π2 = 10 ms2. Lúc t = 0, con lắc đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương với vận tốc 0,5 ms. Sau 2,5 s vận tốc của con lắc có độ lớn là A. 0 B. 0,125 ms C. 0,5 ms D. 0,25 ms. Các nhóm nhận nhiệm vụ thảo luận. HS hoạt động nhóm tích cực dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Giải thích: Câu 2: Phương trình vận tốc : v = 0,5cosπt (ms)Sau 2,5 s vận tốc của con lắc là : v = 0,5cos(2,5πt) = 0Câu 1: Chọn BCâu 2: Giải:Phương trình vận tốc: v = 0,5cosπt (ms)Sau 2,5 s vận tốc của con lắc là : v = 0,5cos(2,5πt) = 0→ Chọn AHoạt động 3: Giải các bài tập tự luậna. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức và phương pháp để giải bài tập về con lắc đơn.b. Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.c. Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.Nội dung hoạt độngHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dung cơ bản Yêu cầu và gợi ý cho HS giải các bài tập sau:Bài 1: Người ta tiến hành thí nghiệm đo chu kì con lắc đơn có chiều dài 1 m tại một nơi trên Trái Đất. Khi cho con lắc thực hiện 10 dao động mất 20 s (lấy π = 3,14). Tính chu kì dao động của con lắc và gia tốc trọng trường của Trái Đất tại nơi làm thí nghiệm.Bài 2: Một con lắc đơn có độ dài bằng l. Trong khoảng thời gian Δt nó thực hiện 5 dao động. Nếu giảm bớt độ dài của nó 15 cm thì trong cùng khoảng thời gian Δt như trước, nó thực hiện được 20 dao động. Cho g = 9,8 ms2. Tính chiều dài, tần số dao động của con lắc. HS thảo luận nhóm giải bài tập theo gợi ý của giáo viên. HS hoạt động nhóm tích cực dưới sự hướng dẫn của giáo viên.Bài1 Giải: Áp dụng công thức tính chu kì và gia tốc trọng trường ta có: Bài 2Giải: C. Luyện tập Hoạt động 4: Giải thêm bài tập kháca. Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức và phương pháp giải bài tập về con lắc đơn.b. Tổ chức hoạt động: hoạt động nhóm.c. Sản phẩm hoạt động: đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạt GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. HS hoạt động nhóm tích cực dưới sự hướng dẫn của giáo viên.Bài tập: Hai con lắc đơn dao động điều hòa tại cùng một nơi trên Trái Đất, có năng lượng dao động bằng nhau. Quả nặng của chúng có cùng khối lượng. Chiều dài dây treo con lắc thứ nhât gấp đôi chiều dài dây treo con lắc thứ hai. Tìm mối liên hệ giữa các biên độ góc của hai con lắc.Giải: Ta có: D. Vận dụng – Mở rộngHoạt động 5: Hướng dẫn bài tập về nhàa. Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức, vận dụng mở rộng.b. Tổ chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.c. Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của học sinh trên giấy.Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạtGV yêu cầu học sinh ghi bài tập về nhà tìm hiểu.Bài tập: Một con lắc gõ giây (coi như một con lắc đơn) có chu kì là 2 s. Tại nơi có gia tốc trọng trường là g = 9,8 ms2 thì chiều dài của con lắc đơn đó là A.3,12m. B. 96,6 m C. 0,993 m. D. 0,04 m.V. RÚT KINH NGHIỆMTuần 6 Ngày soạn: 05102020Tiết 6 Ngày dạy: 12102020Chủ đề 3: TỔNG HỢP HAI DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒAI. MỤC TIÊU1. Kiến thức: Củng cố và khắc sâu thêm kiến thức về tổng hợp 2 dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số.2. Kĩ năng:Vận dụng các kiến thức để giải các bài tập đơn giản.3. Thái độ: Làm việc nghiêm túc.4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả. Năng lực tính toán. II. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống bài tập về con lắc đơn, có hướng dẫn giải.2. Học sinh: Học bài cũ và làm các bài tập được giao.III. PHƯƠNG PHÁP Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Ổn định lớp2. Bài mới2.1. Hướng dẫn chungTỔNG HỢP HAI DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒACác bướcHoạt độngTên hoạt độngThời lượng dự kiếnKhởi độngHoạt động 1Hệ thống kiến thức và phương pháp giải10’Hình thành kiến thứcHoạt động 2Giải các câu hỏi trắc nghiệm10’Hoạt động 3Giải các bài tập tự luận15’Luyện tậpHoạt động 4Giải thêm một số bài tập khác5’Vận dụngHoạt động 5Hướng dẫn về nhà5’ 2.2. Cụ thể từng hoạt động A. Khởi động Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức và phương pháp giảia. Mục tiêu hoạt động: Nắm được kiến thức chung và phương pháp giải bài tập.b. Tổ chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.c. Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạt GV yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức cơ bản và nắm một số lưu ý khi giải bài tập về tổng hợp 2 dao động điều hòa. HS thảo luận và ghi vào vở. Một số lưu ý khi giải bài tậpB. Hình thành kiến thức Hoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệma. Mục tiêu hoạt động: Giải được các bài tập trắc nghiệm về tổng hợp 2 dao động điều hòa.b. Tổ chức hoạt động: Cá nhân và nhóm hoạt động.c. Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.Nội dung hoạt độngHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dung Chia lớp ra 4 nhóm thảo luận giải bài tập, sau đó các nhóm cử đại diện trả lời đáp án và giải thích:Câu 1: Hai dao động điều hòa cùng phương có các phương trình có các phương trình lần lượt là: Biên độ dao động tổng hợp là A. 4,5 cm. B. 6 cm. C. 3,5 cm D. 3 cm.Câu 2: A1, A2 lần lượt là biên độ của các dao động thành phần. Gọi A là biên độ dao động tổng hợp. Điều kiện của độ lệch pha Δφ để A = |A1 A2| là:A. Δφ = 2kπ B. Δφ = (2k + 1)π C. Δφ = kπ D. Δφ = (k+1)πCâu 3: Hai dao động điều hòa thành phần cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là 8 cm và 12 cm, biên độ dao động tổng hợp có thể nhận giá trị làA. A = 5 cm B. A = 2 cm C. A = 21 cm D. A = 3 cm Nhận nhiệm vụ thảo luận và trình bày sản phẩm: Câu 1: x1 và x2 cùng pha nên A=A1+A2=1,5+4,5=6 cm.Câu 2: Điều kiện để A = |A1 A2| là hai dao động thành phần ngược pha nhau ⇒ Δφ = (2k +1)π. Câu 3: Ta có Amin ≤ A ≤ Amax ⇔ |A1 A2| ≤ A ≤ A1 + A2 ⇔ 4 ≤ A ≤ 20Biên độ tổng hợp có thể nhận giá trị A = 5 cm. Câu 1: x1 và x2 cùng pha nên A=A1+A2=1,5+4,5=6 cm.→ Chọn B.Câu 2: Giải:Điều kiện để A = |A1 A2| là hai dao động thành phần ngược pha nhau ⇒ Δφ = (2k +1)π. → Chọn B.Câu 3: Giải:Ta có Amin ≤ A ≤ Amax ⇔ |A1 A2| ≤ A ≤ A1 + A2 ⇔ 4 ≤ A ≤ 20Biên độ tổng hợp có thể nhận giá trị A = 5 cm → Chọn A.Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luậna. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức và phương pháp để giải bài tập về con lắc đơn.b. Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.c. Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.Nội dung hoạt độngHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dung cơ bản Yêu cầu và gợi ý cho HS giải các bài tập sau:Bài 1: Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, có phương trình lần lượt là x1 = 3sin(10t – π3) cm và x2 = 4cos(10t + π6) cm. Tính tốc độ cực đại của vật. Bài 2: Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa với các phương trình: x = 3cos(5t + ) (cm) và x = 3 cos(5t + ) (cm). Tìm phương trình dao động tổng hợp. HS thảo luận nhóm giải bài tập theo gợi ý của giáo viên. HS trình bày và giải thích bài làm. Phương trình dao động tổng hợp x = x1 + x2 = cos(10t + π6) cmVận tốc cực đại của vật là vmax = ωA = 10 (cms). Bài1 Giải: Phương trình dao động tổng hợp x = x1 + x2 = cos(10t + π6) cmVận tốc cực đại của vật là vmax = ωA = 10 (cms). Bài 2Giải: Ta có:A = = 7,9 cm;tan = = tan(410) →  = 410 = Vậy: x = 7,9cos(5t + ) (cm).C. Luyện tập Hoạt động 4: Giải thêm bài tập kháca. Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức và phương pháp giải bài tập về tổng hợp 2 dao động điều hòa.b. Tổ chức hoạt động: Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm, các học sinh hoạt động tích cực dưới sự hỗ trợ của giáo viên.c. Sản phẩm hoạt động: đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạt GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. HS hoạt động nhóm tích cực dưới sự hướng dẫn của giáo viên.Bài tập: Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương có các phương trình lần lượt là (cm) và x2 = 3cos(10t + ) (cm). Tính độ lớn vận tốc của vật ở vị trí cân bằng.Giải: Ta có:A = = 5 cm; v = A = 50 cms.D. Vận dụng – Mở rộngHoạt động 5: Hướng dẫn bài tập về nhàa. Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức, vận dụng mở rộng.b. Tổ chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.c. Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của học sinh trên giấy.Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạtGV yêu cầu học sinh ghi bài tập về nhà tìm hiểu: Đề bài: Một vật có khối lượng m = 200 g thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số với các phương trình dao động là x1 = 4cos(10t + ) (cm) và x2 = A2cos(10t + ). Biết cơ năng của vật là W = 0,036 J. Hãy xác định A2.Bài tập: Giải: Ta có:A = = 0,06 m = 6 cm; A2 = A + A + 2A1A2cos(2 1)  A 4A2 – 20 = 0  A2 = 6,9 cm.V. RÚT KINH NGHIỆM

Trang 1

Tuần 1, tiết 1 Ngày soạn: 05/09/2020

Chủ đề 1: DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Củng cố và khắc sâu thêm kiến thức về dao động điều hòa

- Học sinh nhắc lại được định nghĩa dao động điều hòa, phương trình dao động điều hòa, chu kì, tần số, vận tốc, gia tốc và đồ thị của dao động điều hòa

2 Kĩ năng

- Vận dụng các kiến thức đã học về dao dộng điều hào để giải các bài tập có liên quan

3 Thái độ

- Làm việc nghiêm túc, hứng thú học tập và tìm hiểu khoa học.

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả

- Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

2.1 Hướng dẫn chung

DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

Trang 2

kiến thức Hoạt động 3 Giải các bài tập tự luận 30’

Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức và phương pháp giải

a Mục tiêu hoạt động: Nắm được kiến thức chung và phương pháp giải bài tập.

b Tổ chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.

c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức

cơ bản và nắm một số lưu ý khi giải bài

tập về dao động điều hòa

- HS thảo luận và ghi vào vở

* Một số lưu ý khi giải bài tập

B Hình thành kiến thức

Hoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm

a Mục tiêu hoạt động: Giải được các bài tập trắc nghiệm về dao động điều hòa.

b Tổ chức hoạt động: Cá nhân và nhóm hoạt động.

c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Yêu cầu HS giải các bài tập

luận giải bài tập, sau đó các

nhóm cử đại diện trả lời đáp

án và giải thích

- Cá nhân và các nhóm nhận nhiệm vụ thảo luận

- Giải thích:

Bài 7: Chiều dài quỹ đạo:

Bài 7 trang 9 SGK Giải: Chiều dài quỹ

đạo: L=12cm=2AL=12cm=2A

=> Biên độ daođộng: A=L/2=12/2=

6 (cm)

Trang 3

- Yêu cầu HS giải câu hỏi trắc

 A = 5 cm; ϕ = π rad

Chọn C

Bài 8 trang 9 SGK Giải:

Bài 9 trang 9 SGK

Ta có:

x = -5cos(4πt) (cm) = 5cos(4πt + π)(cm)

 A = 5 cm;

ϕ = π rad

Chọn D

Câu TN: Chọn C.

Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận

a Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức và phương pháp để giải bài tập về dao

động điều hòa

b Tổ chức hoạt động: Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm, các học sinh hoạt động tích cực

Trang 4

c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

- Yêu cầu và gợi ý cho

học sinh giải bài tập 1.9

= cos[(ωt + 2

π)-2

π]

= cosωt nên dao độngcủa điểm Q trên trục ygiống hệt dao động củađiểm P trên trục x

- HS thảo luận nhóm giải bài tập theo gợi ý của giáo viên

- HS hoạt động nhóm

Bài 1.9 SBT

Theo hình vẽ, vì sin(ωt +2

π)

= cos[(ωt + 2

π)-2

π] = cosωtnên dao động của điểm Qtrên trục y giống hệt daođộng của điểm P trên trục x

ω

π2

T

1

6

Trang 5

- Yêu cầu và hướng dẫn

Hoạt động 4: Giải thêm bài tập khác

a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức và phương pháp giải bài tập

về dao động điều hòa

b Tổ chức hoạt động: Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm, các học sinh hoạt động tích cực

c Sản phẩm hoạt động: đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trình

bày kết quả

Bài tập: Một vật nhỏ khối lượng 100 g

dao động điều hòa trên một quỹ đạothẳng dài 20 cm với tần số góc 6 rad/s.Tính vận tốc cực đại, gia tốc cực đại và

cơ năng của vật dao động

Giải:

3,14

π =

67π

3

ππ

ωπ

π 2 2 max

2

.2.4

T

A T

A t

Trang 6

Hoạt động 5: Hướng dẫn bài tập về nhà

a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức, vận dụng mở rộng.

b Tổ chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.

c Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của học sinh trên giấy.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV yêu cầu học sinh ghi bài tập về nhà

Trang 7

Tuần 3, tiết 3 Ngày soạn: 12/09/2020

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả

- Năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống bài tập về con lắc lò xo, có hướng dẫn giải.

2 Hoc sinh: Học bài cũ và làm các bài tập được giao.

III PHƯƠNG PHÁP

- Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

2.1 Hướng dẫn chung

CON LẮC

Trang 8

Các bước Hoạt động Tên hoạt động Thời lượng

Hoạt động 2 Giải các câu hỏi trắc nghiệm 35’

Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức và phương pháp giải

a Mục tiêu hoạt động: Nắm được kiến thức chung và phương pháp giải bài tập.

b Tổ chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.

c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức

cơ bản và nắm một số lưu ý khi giải bài

tập về con lắc lò xo

- HS thảo luận và ghi vào vở

* Một số lưu ý khi giải bài tập

B Hình thành kiến thức

Hoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm

a Mục tiêu hoạt động: Giải được các bài tập trắc nghiệm về con lắc lò xo.

b Tổ chức hoạt động: Cá nhân và nhóm hoạt động.

c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Chia lớp ra 4 nhóm thảo

luận giải bài tập, sau đó các

nhóm cử đại diện trả lời đáp

- Cá nhân và các nhóm nhận nhiệm vụ thảo luận Câu 1: Chọn B

Trang 9

án và giải thích:

Câu 1: Một con lắc lò xo dao

động điều hòa Muốn tần số

Câu 2: Tìm phát biểu sai về

con lắc lò xo dao động trên

nhất khi lò xo không biến dạng

D Vật đổi chiều chuyển động

dao động của con lắc f = 1

Hz thì phải thay quả nặng m

- Giải thích:

Câu 1 : Áp dụng côngthức tính tần số dao độngtheo k và m

Câu 2: Khi lò xo không biến dạng vật đi qua vị trí cân bằng và vật có độ lớn vận tốc (tốc độ) lớn nhất

- HS hoạt động nhóm tích cực dưới sự hướng dẫn củagiáo viên

Câu 4: Khi m ở vị trí cânbằng ta có hệ thức cânbằng trọng lực và lực đànhồi:

Trang 10

bằng quả nặng có khối lượng

Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận

a Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức và phương pháp để giải bài tập về con lắc

lò xo

b Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.

c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Trang 11

- Yêu cầu và gợi ý cho

học sinh giải các bài tập

xuống dưới 6 cm rồi

buông nhẹ cho vật dao

động điều hòa Chọn trục

tọa độ có gốc tại vị trí

cân bằng, chiều dương

hướng thẳng đứng lên

trên Chọn gốc thời gian

khi buông tay Viết

phương trình dao động

điều hòa của vật

- HS thảo luận nhóm giảibài tập theo gợi ý của giáo viên

- Giải thích:

Bài 1: Từ phương trìnhdao động x = 5cos4πt(cm), ta có :

A=5 cm=5.10-2 m ; ω=

4π rad/sNăng lượng đã truyềncho vật chính là cơ năngcủa con lắc, nên ta có :

w = mω2A2

= 0,04 (J)

- HS hoạt động nhóm tích cực dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Bài1.

Giải: Từ phương trình daođộng x = 5cos4πt (cm),

ta có :A=5 cm=5.10-2 m ; ω= 4π rad/s

Năng lượng đã truyền chovật chính là cơ năng củacon lắc, nên ta có :

w = mω2A2 = 0,04 (J)

Bài 2

Giải:

Kéo vật nặng xuống dưới 6

cm rồi buông nhẹ tay

⇒ A = 6 cmXét điều kiện ban đầu t =

0 : xo = 6cosφ = – 6 cm

⇒ cosφ = –1 ⇒ φ = π (rad)

Trang 12

C Luyện tập

Hoạt động 4: Giải thêm bài tập khác

a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức và phương pháp giải bài tập

về con lắc lò xo

b Tổ chức hoạt động: hoạt động nhóm.

c Sản phẩm hoạt động: đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và

A 0,72 mJ B 0,9 mJ

C 0,48 mJ D 0,24 mJGiải:

Ta có:

Chọn A

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Hướng dẫn bài tập về nhà

a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức, vận dụng mở rộng.

b Tổ chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.

c Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của học sinh trên giấy.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV yêu cầu học sinh ghi bài tập về nhà

khối lượng m1 thì vật dao động với chu

kì T1 = 8 s Vẫn lò xo đó mà mắc với vậtm2 thì vật dao động với chu kì T2 = 6 s

Trang 13

Khi gắn hai vật với nhau, rồi mắc vào lò

xo đó thì hệ hai vật dao động với chu kì(T) bằng

A 10 s B 14 s C 18 s D 20 s.

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 14

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả

- Năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống bài tập về con lắc đơn, có hướng dẫn giải.

2 Hoc sinh: Học bài cũ và làm các bài tập được giao.

III PHƯƠNG PHÁP

- Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 2 Giải các câu hỏi trắc nghiệm 10’

Luyện tập Hoạt động 4 Giải thêm một số bài tập khác 5’

Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức và phương pháp giải

a Mục tiêu hoạt động: Nắm được kiến thức chung và phương pháp giải bài tập.

b Tổ chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.

c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức

cơ bản và nắm một số lưu ý khi giải bài

tập về con lắc đơn

- HS thảo luận và ghi vào vở

* Một số lưu ý khi giải bài tập

B Hình thành kiến thức

Hoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm

a Mục tiêu hoạt động: Giải được các bài tập trắc nghiệm về con lắc đơn.

Trang 15

b Tổ chức hoạt động: Cá nhân và nhóm hoạt động.

c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Chia lớp ra 4 nhóm thảo

luận giải bài tập, sau đó các

nhóm cử đại diện trả lời đáp

Câu 2: Một con lắc đơn có

chiều dài l = 1 m, dao động

điều hòa ở nơi có gia tốc

trọng trường g = π2 = 10

m/s2 Lúc t = 0, con lắc đi

qua vị trí cân bằng theo

chiều dương với vận tốc 0,5

- HS hoạt động nhóm tích cực dưới sự hướng dẫn củagiáo viên

- Giải thích:

Câu 2: Phương trình vậntốc : v = 0,5cosπt (m/s)

Sau 2,5 s vận tốc của conlắc là :

v = 0,5cos(2,5πt) = 0 Chọn A

Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận

a Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức và phương pháp để giải bài tập về con lắc

đơn

b Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.

Trang 16

c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Yêu cầu và gợi ý cho

HS giải các bài tập sau:

Bài 1: Người ta tiến hành

thí nghiệm đo chu kì con

lắc đơn có chiều dài 1 m

tại một nơi trên Trái Đất

Khi cho con lắc thực hiện

10 dao động mất 20 s (lấy

π = 3,14) Tính chu kì

dao động của con lắc và

gia tốc trọng trường của

Trái Đất tại nơi làm thí

khoảng thời gian Δt như

trước, nó thực hiện được

20 dao động Cho g = 9,8

m/s2 Tính chiều dài, tần

số dao động của con lắc

- HS thảo luận nhóm giải bài tập theo gợi ý của giáo viên

- HS hoạt động nhóm tích cực dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Hoạt động 4: Giải thêm bài tập khác

a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức và phương pháp giải bài

tập về con lắc đơn

b Tổ chức hoạt động: hoạt động nhóm.

c Sản phẩm hoạt động: đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và

trình bày kết quả

- HS hoạt động nhóm tích cực dưới sự

hướng dẫn của giáo viên

Bài tập: Hai con lắc đơn dao động điều

hòa tại cùng một nơi trên Trái Đất, có nănglượng dao động bằng nhau Quả nặng củachúng có cùng khối lượng Chiều dài dâytreo con lắc thứ nhât gấp đôi chiều dài dây

Trang 17

treo con lắc thứ hai Tìm mối liên hệ giữacác biên độ góc của hai con lắc.

Giải:

Ta có:

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Hướng dẫn bài tập về nhà

a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức, vận dụng mở rộng.

b Tổ chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.

c Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của học sinh trên giấy.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV yêu cầu học sinh ghi bài tập về nhà

con lắc đơn) có chu kì là 2 s Tại nơi có gia tốc trọng trường là g = 9,8 m/s2 thì chiều dài của con lắc đơn đó là

A.3,12m B 96,6 m

C 0,993 m D 0,04 m.

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 18

Tuần 6 Ngày soạn: 05/10/2020

Chủ đề 3: TỔNG HỢP HAI DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả

- Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

2.1 Hướng dẫn chung

TỔNG HỢP HAI DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

Hoạt động 2 Giải các câu hỏi trắc nghiệm 10’

Luyện tập Hoạt động 4 Giải thêm một số bài tập khác 5’

2.2 Cụ thể từng hoạt động

A Khởi động

Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức và phương pháp giải

a Mục tiêu hoạt động: Nắm được kiến thức chung và phương pháp giải bài tập.

b Tổ chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.

Trang 19

c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức

cơ bản và nắm một số lưu ý khi giải bài

tập về tổng hợp 2 dao động điều hòa

- HS thảo luận và ghi vào vở

* Một số lưu ý khi giải bài tập

B Hình thành kiến thức

Hoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm

a Mục tiêu hoạt động: Giải được các bài tập trắc nghiệm về tổng hợp 2 dao động

điều hòa

b Tổ chức hoạt động: Cá nhân và nhóm hoạt động.

c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Chia lớp ra 4 nhóm thảo luận

giải bài tập, sau đó các nhóm

cử đại diện trả lời đáp án và

phần Gọi A là biên độ dao

động tổng hợp Điều kiện của

độ lệch pha Δφ để A = |A1 - A2|

Câu 1: x1 và x2 cùng pha nên A=A1+A2=1,5+4,5

=6 cm

Câu 2: Điều kiện để

A = |A1 - A2| là hai daođộng thành phần ngượcpha nhau ⇒ Δφ = (2k+1)π

Câu 1: x1 và x2 cùng

pha nên A=A1+A2=1,5+4,5

= (2k +1)π

Chọn B

Câu 3:

Giải:

Trang 20

Biên độ tổng hợp có thểnhận giá trị A = 5 cm

Ta có Amin ≤ A ≤Amax ⇔ |A1 - A2| ≤ A

≤ A1 + A2 ⇔ 4 ≤ A ≤20

Biên độ tổng hợp cóthể nhận giá trị A = 5

cm Chọn A

Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận

a Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức và phương pháp để giải bài tập về con

lắc đơn

b Tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.

c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Trang 21

- Yêu cầu và gợi ý cho

HS giải các bài tập sau:

Bài 1: Một vật tham gia

đồng thời hai dao động

điều hoà cùng phương, có

Bài 2: Một vật tham gia

đồng thời hai dao động điều

hòa với các phương trình:

- HS trình bày và giải thích bài làm

- Phương trình dao độngtổng hợp x = x1 + x2 = cos(10t + π/6) cm

Vận tốc cực đại của vật

là vmax = ωA = 10(cm/s)

Bài1

Giải:

Phương trình dao động tổnghợp x = x1 + x2

= cos(10t + π/6) cm

Vận tốc cực đại của vật làvmax = ωA = 10 (cm/s)

Hoạt động 4: Giải thêm bài tập khác

a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức và phương pháp giải bài

tập về tổng hợp 2 dao động điều hòa

b Tổ chức hoạt động: Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm, các học sinh hoạt

động tích cực dưới sự hỗ trợ của giáo viên

c Sản phẩm hoạt động: đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và

trình bày kết quả

- HS hoạt động nhóm tích cực dưới sự

hướng dẫn của giáo viên

Bài tập: Chuyển động của một vật là tổng

hợp của hai dao động điều hòa cùngphương có các phương trình lần lượt là

1

2 3

) 30 cos(

2 1

2 2

2

1 +A + A A

A

)30cos(

60cos

)30sin(

60sin

0 2

0 1

0 2

0 1

A A

A A

++

Trang 22

Hoạt động 5: Hướng dẫn bài tập về nhà

a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức, vận dụng mở rộng.

b Tổ chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.

c Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của học sinh trên giấy.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV yêu cầu học sinh ghi bài tập về nhà

tìm hiểu:

Đề bài: Một vật có khối lượng m = 200 g

thực hiện đồng thời hai dao động điều

hòa cùng phương cùng tần số với các

0 2

1

2 2

2

1 A 2 A A cos 90

A + +

2

m W

2 1

2 2

2 2

Trang 23

Tuần: 7, 8 Ngày soạn: 05/10/2019

Chủ đề 4: SÓNG CƠ VÀ GIAO THOA SÓNG

- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, làm việc khoa

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực giải quyết vấn đề

Học bài cũ và làm các bài tập được giao

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác nhóm

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

III PHƯƠNG PHÁP

- Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

2.1 Hướng dẫn chung

SÓNG CƠ VÀ GIAO THOA SÓNG

dự kiến

Khởi động Hoạt động 1 Hệ thống kiến thức và phươngpháp giải 10’

Trang 24

Hình thành

kiến thức

Luyện tập Hoạt động 4 Giải thêm một số bài tập khác 35’Vận dụng

Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức và phương pháp giải

a Mục tiêu hoạt động: Nắm được kiến thức chung và phương pháp giải bài tập.

b Tở chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.

c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức

cơ bản và nắm một số lưu ý khi giải bài

tập về sĩng cơ và giao thoa sĩng

- HS thảo luận và ghi vào vở

* Một số lưu ý khi giải bài tập

B Hình thành kiến thức

Hoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm

a Mục tiêu hoạt động: Giải được các bài tập trắc nghiệm về sĩng cơ và giao thoa

sĩng

b Tở chức hoạt động: Cá nhân và nhĩm hoạt động.

c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích

tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích

tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích

tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích

tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích

tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích

tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích

tại sao chọn A

Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận

a Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức và phương pháp để giải bài tập về

sĩng cơ, giao thoa sĩng

b Tở chức hoạt động: Hoạt động nhĩm.

c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.

Nội dung hoạt động

Trang 25

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh giải

thích hiện tượng

Hướng dẫn học sinh

tìm bước sóng và vận

tốc truyền sóng

Hướng dẫn học sinh

tìm khoảng cách cần

dịch chuyển để không

còn nghe thấy âm

1 Trên mặt một chất lỏng

cĩ một sĩng cơ, người ta

quan sát được khoảng

cách giữa 15 đỉnh sĩng

liên tiếp là 3,5 m và thời

gian sĩng truyền được

Giải thích hiện tượng

Tìm bước sóng vàvận tốc truyền sóng

Tìm khoảng cáchcần dịch chuyển đểkhông còn nghe thấyâm

- 15 đỉnh sĩng cĩ 14bước sĩng

3 a) λ = = 0,5 cm;

v = λf = 60 cm/s = 0,6m/s

b) Phương trình daođộng tại S: x = Acos(ωt+ ϕ) Ta cĩ ω = 2πf =

240 rad/s; khi t = 0 thì x

= 0  cosϕ = 0 = cos(±

); vì v < 0  ϕ =

Vậy x = 0,6cos(240πt +) (cm) Phương trình

Bài 2 : Khoảng cách giữa 5

gợn lồi liên tiếp là 4λ

 λ = 4

5,0

= 0,125 m;

v = λf = 15 m/s

Bài 3 : a) λ = = 0,5

cm; v = λf = 60 cm/s = 0,6m/s

b) Phương trình daođộng tại S: x = Acos(ωt +ϕ) Ta cĩ ω = 2πf = 240rad/s; khi t = 0 thì x = 0 cosϕ = 0 = cos(± );

7

5,3

Trang 26

b) Viết phương trình dao

động của phần tử tại điểm

M trên mặt nước cách S

một khoảng 12 cm Chọn

gốc thời gian lúc mũi

nhọn chạm vào mặt

thoáng và đi xuống, chiều

dương hướng lên

Hoạt động 4: Giải thêm một số bài tập khác

a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức và phương pháp giải bài

b Tổ chức hoạt động: hoạt động nhóm.

c Sản phẩm hoạt động: đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Yêu cầu và gợi ý cho

HS giải bài tập sau:

Một sợi dây đàn hồi,

mảnh, rất dài, có đầu O

dao động với tần số f thay

đổi trong khoảng từ 40 Hz

đến 53 Hz, theo phương

vuông góc với sợi dây

Sóng tạo thành lan truyền

trên dây với vận tốc v = 5

tổ 2 làm bài 2 tổ 3 làmbài 1,2 thời gian hoạtđộng nhóm là 15 phútsau đó báo cáo kết quảCác nhóm khác nhận xét

bổ sung bài làm củanhóm trên bảng

Bài tập:

Giải:

a) T = = 0,025 s;

λ = vT = 0,125 m = 12,5cm

λ

π.SM

2

Trang 27

a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức, vận dụng mở rộng.

b Tổ chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.

c Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của học sinh trên giấy.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV yêu cầu học sinh ghi bài tập về nhà

tìm hiểu

Bài tập: Một sóng ngang truyền trên

sợi dây rất dài có phương trình sóng là:

u = 6cos(4πt – 0,02πx) Trong đó u và xđược tính bằng cm và t tính bằng giây.Hãy xác định: Biên độ, tần số, bướcsóng và vận tốc truyền sóng

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 28

Tuần: 9, 10 Ngày soạn: 19/10/2019

- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, làm việc khoa

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

2.1 Hướng dẫn chung

SÓNG DỪNG

Trang 29

Các bước Hoạt động Tên hoạt động Thời lượng dự kiến

Khởi động Hoạt động 1 Hệ thống kiến thức và phươngpháp giải 10’Hình thành

kiến thức

Luyện tập Hoạt động 4 Giải thêm một số bài tập khác 35’Vận dụng

Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức và phương pháp giải

a Mục tiêu hoạt động: Nắm được kiến thức chung và phương pháp giải bài tập.

b Tở chức hoạt động: Cá nhân hoạt động.

c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức

cơ bản và nắm một số lưu ý khi giải bài

tập về sĩng dừng

- HS thảo luận và ghi vào vở

* Một số lưu ý khi giải bài tập

B Hình thành kiến thức

Hoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm

a Mục tiêu hoạt động: Giải được các bài tập trắc nghiệm về sĩng dừng.

b Tở chức hoạt động: Cá nhân và nhĩm hoạt động.

c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích

tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích

tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích

tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích

tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích

tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích

tại sao chọn C

Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận

a Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức và phương pháp để giải bài tập về

sĩng cơ, giao thoa sĩng

Trang 30

b Tổ chức hoạt động: Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm, các học sinh hoạt

động tích cực dưới sự hỗ trợ của giáo viên

c Sản phẩm hoạt động: Đạt được mục tiêu đề ra.

Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Yêu cầu và gợi ý cho

HS giải các bài tập sau:

1 Trên một sợi dây đàn

hồi có chiều dài 240 cm

với hai đầu cố định có

dài 2 m có hai đầu hở có

hiện tượng sóng dừng xảy

- HS trình bày và giải thích bài làm

Hoạt động 4: Giải thêm một số bài tập khác

a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức và phương pháp giải bài

b Tổ chức hoạt động: HS hoạt động nhóm tích cực dưới sự hướng dẫn của GV.

c Sản phẩm hoạt động: đạt được mục tiêu đề ra, vở ghi của học sinh.

f

1

Ngày đăng: 25/10/2020, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w