HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ TUYẾT SANG THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỨC TRẺ VIỆT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HOC NGÀNH QUẢN T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ TUYẾT SANG
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SỨC TRẺ VIỆT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HOC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ TUYẾT SANG
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG
NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỨC TRẺ VIỆT” do NGUYỄN THỊ
TUYẾT SANG, sinh viên khóa 34, ngành quản trị kinh doanh thương mại, đã bảo vệ
thành công trước hội đồng vào ngày
MAI HOÀNG GIANG Người hướng dẫn, (Chữ ký)
Ngày tháng năm 2012
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm 2012 Ngày tháng năm 2012
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, con xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến với cha mẹ Cảm ơn cha mẹ đã nuôi dưỡng con khôn lớn, luôn ở bên con, động viên an ủi, giúp đỡ con trong suốt chặng đường chinh phục tri thức Gia đình là nguồn động lực vô cùng to lớn luôn bên cạnh và hỗ trợ cho con những lúc con cần
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và hơn hết là thầy cô Khoa Kinh Tế đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm đại học Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy Mai Hoàng Giang - Người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Tạo cho tôi có một cách nhìn rộng và mới hơn về phương pháp thực hiện một đề tài nghiên cứu mà tôi có thể mang theo trên con đường sự nghiệp của mình
Và để có được những kinh nghiệm thực tế góp phần hoàn thiện chuyên đề thực tập của mình, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới chị Nguyễn Thị Việt – Trưởng phòng Tổ chức Hành chính – Nhân sự, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo trong suốt quá trình tôi thực tập tại Công ty Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị Phòng Tổ Chức Hành Chính và các anh chị trong Công ty đã luôn nhiệt tình giúp đỡ
và tạo cho tôi một môi trường thực tập với điều kiện và tâm lý thoải mái nhất
Cuối cùng tôi xin gửi lời chúc sức khỏe tới Thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và toàn thể các anh chị Công ty Cổ Phần Sức Trẻ Việt Chúc mọi người sức khỏe, luôn thành công trên con đường sự nghiệp
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
Nguyễn Thị Tuyết Sang
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ TUYẾT SANG Tháng 06 năm 2012 “Thực Trạng Và Một
Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Tuyển Dụng Nhân Sự Tại Công Ty Cổ Phần Sức Trẻ Việt”
NGUYEN THI TUYET SANG June Year 2012 “Current Situation And Some Solutions Improve Recruitment The Human Resource Management In Suc Tre Viet Stock Company”
Nguồn nhân lực trong một doanh nghiệp nói riêng và trong mọi tổ chức nói chung đóng một vai trò rất quan trọng, nhất là nguồn nhân lực có chuyên môn trình
độ tay nghề cao Thành công của doanh nghiệp không thể tách rời yếu tố con người
Vì vậy công tác quản trị nhân sự nói chung và công tác tuyển dụng nói riêng giữ một
vị trí rất quan trọng trong sự thành công của mỗi doanh nghiệp Chất lượng nguồn nhân lực đầu vào cao sẽ nâng cao được chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai và hiệu quả quản lý nhân sự của mỗi tổ chức
Khóa luận “Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty Cổ phần Sức Trẻ Việt” tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Sức Trẻ Việt Khóa luận được nghiên cứu dựa trên nguồn số liệu thứ cấp từ các phòng ban của công ty và thông qua việc điều tra 50 cán bộ, nhân viên công ty Từ đó đánh giá được công tác tuyển dụng của công ty, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng, rút ra được mặt tích cực và hạn chế trong quá trình thực hiện công tác tuyển dụng tại công ty
Dựa trên những kết quả phân tích, khóa luận cũng đề xuất các giải pháp giúp công ty khắc phục những khuyết điểm đang tồn tại, cải thiện các mặt hạn chế và hoàn thiện hơn công tác tuyển dụng nhân sự, góp phần cho sự phát triển chung công ty
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp so sánh, thống
kê mô tả, phân tích tổng hợp
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
Danh mục phụ lục x
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi không gian 2
1.4 Cấu trúc khóa luận: 2
CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN 4
2.1 Giới thiệu công ty 4
2.1.2 Thông tin chung 4
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 5
2.2 Lĩnh vực kinh doanh 6
2.3 Cơ cấu tổ chức công ty và chức năng của từng phòng ban 7
2.3.1 Cơ cấu tổ chức công ty 7
2.3.2 Chức năng của từng bộ phận 8
2.3.4 Mối quan hệ công tác trong bộ máy của công ty 10
2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009-2011 11
2.5 Thuận lợi và khó khăn 13
2.5.1 Thuận lợi 13
2.5.2 Khó khăn 13
Trang 7CHƯƠNG 3:NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Cơ sở lý luận 14
3.1.1 Nguồn nhân lực 14
3.1.2 Tuyển dụng 15
3.2 Phương pháp nghiên cứu 23
3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 23
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 24
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Tình hình chung về lao động của Công Ty CP Sức Trẻ Việt năm 2011 25
4.1.1 Tình hình biến động lao động của công ty năm 2011 25
4.1.2 Phân loại lao động tại công ty năm 2011 26
4.2 Thực trạng công tác tuyển dụng nhân viên tại Công ty Cổ Phần Sức Trẻ Việt 34 4.2.1 Tình hình tuyển dụng của công ty qua hai năm 2010 – 2011 34
4.2.2 Quy trình tuyển dụng hiện nay của công ty 34
4.2.3 Đánh giá tình hình tuyển dụng nhân sự hiện nay tại công ty 40
4.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng nhân sự hiện nay của công ty 43
4.2.5 Thái độ của nhân viên về công tác tuyển dụng của công ty 45
4.2.6 Nhận xét chung về tình hình tuyển dụng tại công ty 52
4.3 Duy trì nhân sự tại công ty 54
4.4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự công ty 56
4.4.1 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự 56
4.4.2 Một số giải pháp nhằm duy trì nhân sự tại công ty 58
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1 Kết luận 60
5.2 Kiến nghị 60
5.2.1 Kiến nghị đối với công ty 60
5.2.2 Kiến nghị đối với nhà nước 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC
Trang 8SXKD Sản Xuất Kinh Doanh
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Năm 2010 – 2011 11
Bảng 4.1 Tình Hình Biến Động Lao Động Của Công Ty Năm 2011 25
Bảng 4.2 Cơ Cấu Lao Động Theo Giới Tính Năm 2010 – 2011 26
Bảng 4.3 Cơ Cấu Lao Động Theo Trình Độ Chuyên Môn Năm 2010 – 2011 27
Bảng 4.4 Cơ Cấu Lao Động Theo Độ Tuổi Năm 2011 28
Bảng 4.5 Cơ Cấu Lao Động Phân Theo Chức Năng Năm 2010 – 2011 29
Bảng 4.6 Tổng Hợp Số Lượng Nhân Viên Tuyển Dụng Của Công Ty 34
Bảng 4.7 Số Lượng Nhân Viên Tuyển Dụng Từ Các Nguồn Năm 2011 42
Bảng 4.8 Tình Hình Nghỉ Việc Của Nhân Viên Mới Năm 2010 – 2011 42
Bảng 4.9 Tiền Lương Bình Quân Tháng Của Người Lao Động Tại Công Ty 44
Bảng 4.10 Tổng Hợp Số Lượng Nhân Viên Nghỉ Việc Trong Năm 54
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Trụ Sở Chính Của Công Ty 4
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty Cổ Phần Sức Trẻ Việt 7
Hình 3.1 Sơ Đồ Quá Trình Tuyển Dụng 20
Hình 4.1 Phân Loại Lao Động Theo Tính Chất Sử Dụng 33
Hình 4.2 Quy trình tuyển dụng của công ty Cổ Phần Sức Trẻ Việt 34
Hình 4.3 Sơ Đồ Phân Loại Hồ Sơ 37
Hình 4.4 Nguồn Tuyển Dụng Của Công Ty 46
Hình 4.5 Đánh Giá Của Nhân Viên Trong Thời Gian Đợi Đến Phiên Phỏng Vấn 47
Hình 4.6 Đánh Giá Của Nhân Viên Về Công Tác Thu Nhận Và Lưu Trữ Hồ Sơ Của Công Ty 48
Hình 4.7 Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Quyết Định Làm Việc Tại Công Ty Của Nhân Viên 49
Hình 4.8 Đánh Giá Của Nhân Viên Về Việc Bố Trí Công Việc, Cách Đối Xử Với Nhân Viên Mới Trong Những Ngày Đầu Làm Việc 50
Hình 4.9 Đánh Giá Của Nhân Viên Về Chất Lượng Tuyển Dụng 51
Hình 4.10 Những Khó Khăn Trong Công Việc Của Nhân Viên 52
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ Lục 1: Phiếu Thăm dò ý Kiến Nhân Viên
Phụ Lục 2: Thông Tin Ứng Viên Dự Tuyển
Phụ Lục 3: Bảng Nhận Xét Nhân Viên Thử Việc
Phụ Lục 4: Bảng Nhận Xét Nhân Viên Thử Việc Theo Tuần Phụ Lục 5: Đơn Xin Thôi Việc
Trang 12vì con người làm chủ vốn vật chất và vốn tài chính Các yếu tố vật chất như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tài chính sẽ trở nên vô dụng nếu không có bàn tay và trí tuệ của con người tác động vào Thành công của doanh nghiệp không thể tách rời yếu tố con người Vì vậy công tác quản trị nhân sự nói chung và công tác tuyển dụng nói riêng giữ một vị trí rất quan trọng trong sự thành công của mỗi doanh nghiệp Chất lượng nguồn nhân lực đầu vào cao sẽ nâng cao được chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai và hiệu quả quản lý nhân sự của mỗi tổ chức Để nâng cao hiệu quả của người lao động trong doanh nghiệp thì không thể chỉ làm tốt khâu đào tạo, phát triển
và đãi ngộ người lao động đang làm việc mà phải thực hiện tốt ngay ở khâu tuyển dụng nhân sự
Xuất phát từ những nhận thức của bản thân về vai trò, ý nghĩa công tác tuyển dụng nhân sự và tầm quan trọng của nó, trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Công Ty
Trang 13Cổ Phần Sức Trẻ Việt em đã chọn đề tài “Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Sức Trẻ Việt” cho luận văn
tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu công tác tuyển dụng nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Sức Trẻ Việt
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác tuyển dụng tại công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu thực trạng tuyển dụng nhân sự tại công ty
Phân tích công tác tuyển dụng, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng Đánh giá hiệu quả các công tác tuyển dụng nhân sự thông qua các chỉ tiêu
Đề ra một số giải pháp nâng cao công tác tuyển dụng nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Sức Trẻ Việt
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công Ty Cổ Phần Sức Trẻ Việt
Địa chỉ: 1901 Lầu 19 Sun Wah Tower, 115 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
1.3.2 Phạm vi không gian
Thời gian thực tập tại công ty từ 01/02/2012 đến 01/05/2012
Vì hạn chế về không gian và thời gian nên đề tài có nhiều sai sót, và sự hạn hẹp
về kiến thức Kính mong thầy cô thông cảm và đóng góp ý kiến để tôi có thể hoàn thành khóa luận
1.4 Cấu trúc khóa luận: Gồm 5 chương
Trang 14Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày các khái niệm và cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu để thực hiện đánh giá trong đề tài
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tiến hành phân tích các kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu đề tài về mặt lý luận cũng như thực tiễn Đánh giá hiệu quả công tác tuyển dụng của công ty thông quá các chỉ tiêu, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng của công ty
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Kết luận tổng quát về kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị đối với công ty và nhà nước
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu công ty
2.1.2 Thông tin chung
Hình 2.1 Trụ Sở Chính Của Công Ty
Trang 16Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN SỨC TRẺ VIỆT
Tên Nước Ngoài: SUC TRE VIET CORPORATION
Chủ tịch hội đồng quản trị: Tạ Nguyễn Tấn Trương
Địa chỉ trụ sở chính: Phòng 1901 Lầu 19 Sun Wah Tower, 115 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh
Văn phòng giao dịch: 48/10 Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng
do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 31/03/2005
Công ty có 3 chi nhánh và các trung tâm
Chi nhánh tại Đà Nẵng: 112 Phạm Hồng Thái – TP Đà Nẵng
Chi nhánh tại Khánh Hòa: 24 Trần Phú – TP Nha Trang
Chi nhánh tại Hồ Chí Minh: 86 Bis Lê Thánh Tôn – Phường Bến Nghé – TP Hồ Chí Minh
Phòng tổ chức hành chính: 1901 lầu 19 Sun Wah Tower, 115 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Trung tâm bán hàng: 48/10 Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh Xuất phát từ sự đổi mới từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh
tế thị trường định hướng XHCN, mà công ty cũng có những sự thay đổi để phù hợp với xu thế phát triển của thời đại Sự thay đổi đó đã thể hiện ở cả chất và lượng trong hoạt động kinh doanh của Công ty
Từ khi thành lập, Công ty không ngừng phát triển, như đa dạng hoá các sản phẩm, các ngành nghề kinh doanh, tư vấn và đào tạo, thuê và cho thuê tài chính, xuất nhập khẩu trực tiếp Công ty đã mở rộng được các chi nhánh trong phạm vi lãnh thổ của cả nước: Đà Nẵng, Nha Trang, TP Hồ Chí Minh Tiến tới Công ty sẽ mở thêm
Trang 17chi nhánh tại miền Trung Với nền kinh tế cạnh tranh và cũng nhiều biến động rủi ro, xong Công ty vẫn đáp ứng được yêu cầu của thị trường Lợi nhuận hàng năm vẫn tăng đều, tạo điều kiện nâng cao và cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty Bên cạnh đó còn đóng góp một phần thu đáng kể cho ngân sách quốc gia, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước
2.2 Lĩnh vực kinh doanh
Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, dịch vụ ăn uống
Dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa trong và ngoài nước…
Đại lý môi giới, đấu giá, mua bán, ký gửi hàng hóa, đại lý phát hành sách báo Kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại, lắp đặt bảng hiệu hộp đèn, pano Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận
Tổ chức giới thiệu xúc tiến thương mại, tổ chức hội nghị hội thảo, hội chợ triển lãm
Thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh, nhập khẩu, phân phối các sản phẩm tiêu dùng của các tập đoàn danh tiếng trên thế giới, dịch vụ ăn uống, dịch vụ hỗ trợ tư vấn đã góp phần thúc đẩy và hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới thiết bị công nghệ nhằm tạo ra các giá trị gia tăng ngày một lớn hơn và tiếp tục hợp tác đầu tư góp phần cùng đất nước phát triển và thịnh vượng, nâng thu nhập thực tế của cán bộ, công nhân viên của Công ty ngày một cao hơn và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước
Trang 182.3 Cơ cấu tổ chức công ty và chức năng của từng phòng ban
2.3.1 Cơ cấu tổ chức công ty
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty Cổ Phần Sức Trẻ Việt
Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Trung tâm điều hành tư vấn
Khu vực kho
và dịch vụ nhà hàng
Phòng hành chính nhân
sự
Phòng kinh
Chi nhánh Đà Nẵng
Chi nhánh Khánh Hòa
Chi nhánh TP HCM
Phòng kế toán
Ban kiểm soát
Nhà hàng Chocolateir Boniva
Trang 19-Phòng kinh doanh
Lập và tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh của công ty
Tổ chức thu thập, phân tích, đánh giá thông tin thị trường và đưa ra đề xuất, kiến nghị
Thực hiện chính sách kinh doanh của công ty
Triển khai các hoạt động hỗ trợ khách hàng
Chịu trách nhiệm trong hoạt động SXKD trước ban giám đốc và các cơ quan quản lý Nhà nước khác
Quản lý các hoạt kinh doanh của công ty đảm bảo tuân thủ đúng theo quy định của công ty và của pháp luật
- Phòng Hành chính - Nhân sự
Là bộ phận tham mưu cho Tổng Giám đốc trong công tác quản lý về tài chính,
tổ chức và hành chính, công tác đào tạo người giỏi
Tổ chức và phối hợp với các bộ phận khác thực hiện quản lý, thu hút, đào tạo
và duy trì nguồn nhân lực cho công ty đảm bảo lực lượng lao động ổn định Đồng thời phân công trách nhiệm cho từng nhân viên, phân bổ nhân viên sao cho hợp lý, đảm bảo đúng người đúng lúc
Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các qui định áp dụng trong công ty, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty - các bộ phận và tổ chức thực hiện
Phục vụ các công tác hành chánh để BGĐ thuận tiện trong chỉ đạo – điều hành, phục vụ hành chính để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt
Trang 20Tham mưu đề xuất cho BGĐ để xử lý các vấn đề thuộc lãnh vực Tổ chức – Hành chánh – Nhân sự
Hỗ trợ bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là cầu nối giữa BGĐ và người lao động
Lập các báo cáo cung cấp cho các cơ quan Nhà nước, thuế, sở, ngân hàng Phục
vụ công tác kiểm toán hằng năm để trình Đại hội đồng cổ đông thường niên và Hội đồng quản trị
Quản lý sổ sách, các quyết toán cho công ty theo đúng quy định kế toán và pháp luật nhà nước Chịu trách nhiệm chi trả tiền lương cho công nhân viên và các khoản
mục chi phí khác có liên quan
-Trung tâm điều hành - tư vấn:
Trung tâm Điều hành và Tư vấn là bộ tham mưu giúp cho Giám đốc công ty trong quản lý, điều hành, thu thập, xử lý các thông tin về hoạt động kinh doanh của công ty, chuẩn bị các văn bản, hồ sơ đối nội, giao dịch đối ngoại về hành chính, thương mại
Theo dõi tình hình hàng hóa tồn kho, báo động hàng
Báo cáo trực tiếp mọi hoạt động của kho tới Giám đốc công ty
Trang 212.3.4 Mối quan hệ công tác trong bộ máy của công ty
Quan hệ chỉ đạo:
Mọi mệnh lệnh, chỉ thị công tác kinh doanh của Giám đốc đều phải được trưởng các phòng ban, lãnh đạo các chi nhánh, đơn vị và cán bộ công nhân viên trong công ty nghiêm chỉnh chấp hành bảo đảm nghiêm túc chế độ thủ trưởng Cán bộ công nhân viên có thể đề đạt, trình bày hay đề xuất những ý kiến các nhân, nhưng trước mắt phải nghiêm chỉnh chấp hành mọi quyết định của Giám đốc hay cơ quan cấp trên Đây
là quan hệ đơn phương
Quan hệ chức năng:
Đây là mối quan hệ giữa các phòng chức năng với nhau, mối quan hệ giữa các phòng chức năng với các đơn vị Nguyên tắc của mối quan hệ này là phải hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, phải phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban để tiến hành các hoạt động ăn khớp và đồng bộ Đây là mối quan hệ song phương
Trang 222.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 - 2011
Bảng 2.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Năm 2010 – 2011
và dịch vụ vận tải chiếm phần lớn doanh thu của toàn công ty
Trang 23Doanh thu thuần tăng 19,1% tương ứng với mức tăng là 28.454.240.301 đồng Giá vốn hàng bán tăng đạt 17,0% tương ứng với mức tăng 20.931.392.331 đồng Tuy nhiên tốc độ tăng của giá vốn hàng bán chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu nên làm cho lợi nhuận gộp tăng cao đạt mức 29,1% tương ứng với mức tăng là 7.526.047.970 đồng
Doanh thu từ hoạt động tài chính cũng tăng đáng kể đạt mức 10,5% tương ứng với mức tăng là 27.621.150 đồng Chi phí tài chính năm 2011 giảm so với năm 2010, với mức giảm là 0,8% tương ứng với mức giảm là 25.207.343 đồng
Chi phí bán hàng năm 2011 tăng cao so với năm 2010 là 43,5% đạt mức tăng là 110.597.548 đồng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì nhu cầu cung cấp dịch vụ cũng tăng cao, trong khi đó thị trường lao động tăng cao đòi hỏi nhiều chi phí nên chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 đã tăng so với năm 2010 là 15,9% đạt mức tăng là 2.556.327.243 đồng
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng khá mạnh đạt mức 76,6% tương đương với mức tăng là 4.911.951.672 đồng
Thị trường ngày càng phát triển và nhu cầu khách hàng ngày càng cao, nên công ty Cổ Phần Sức Trẻ Việt luôn cố gắng nâng cao hiệu quả của mình bằng việc đầu
tư đổi mới trang thiết bị hiện đại và nỗ lực nâng cao hiệu quả lao động nhờ đó mà năng suất lao động của công ty hàng năm đều tăng lên Không những vậy thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty đang mở rộng, mặt hàng sản xuất ngày càng đa dạng, dịch vụ ngày càng chuyện nghiệp nên được khách hàng tín nhiệm Nhìn chung năm 2011, công ty đã hoạt động có hiệu quả hơn so với năm 2010 mức tăng đạt 56,7%, điều này cũng chứng tỏ nhu cầu về dịch vụ của khách hàng cũng đã tăng Tuy nhiên công ty cần phải nghiên cứu để làm giảm các khoản chi phí (bán hàng, quản lý doanh nghiệp) để mang lại lợi nhuận cao hơn
Trang 242.5 Thuận lợi và khó khăn
2.5.1 Thuận lợi
Việt Nam có điều kiện địa lý tự nhiên và tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, hấp dẫn về vẻ đẹp sinh thái tự nhiên, nền văn hoá đa dạng và truyền thống lịch sử lâu đời Đây cũng chính là điều kiện thuận lợi cho mảng kinh doanh dịch vụ nhà hàng của công ty phát triển
Nền kinh tế đang hội nhập, chính phủ ta đưa ra nhiều chính sách ưu đãi khuyến khích các nước đầu tư vào Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty phát
triển
Công ty có một đội ngũ lao động dồi dào, năng động và nhiệt tình với công việc, thái độ làm việc thân thiện, đoàn kết Đây là một lợi thế hết sức quan trọng, là chìa khóa dẫn đến thành công cho công ty ở hiện tại và trong tương lai Đặc biệt có đội ngũ cán bộ, lãnh đạo giàu kinh nghiệm
Trang 25CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Nguồn nhân lực
a) Khái niệm nguồn nhân lực
Về cơ bản, nguồn nhân lực của một quốc gia hay của một tổ chức là tổng thể những tiềm năng lao động của con người có trong một thời kỳ nhất định phù hợp với
kế hoạch và chiến lược phát triển (có thể là 1 năm, 5 năm hay 10 năm) Tiềm năng đó bao gồm về thể lực, trí lực, tâm lực của người lao động có thể đáp ứng một cơ cấu lao động cho nền kinh tế - xã hội nhất định hay một tổ chức nào đó
Khái niệm này mở rộng hơn khái niệm “lực lượng lao động” mà trước đây chúng ta thường sử dụng chỉ nói đến những người trong độ tuổi lao động – chỉ tính số lao động hiện hữu mà không chú ý đến số lao động tiềm năng – chỉ chú ý về số lượng
mà ít quan tâm đến chất lượng (thể lực, tâm lực, trí lực) của người lao động
b) Vai trò của nguồn nhân lực trong một doanh nghiệp
Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người
Tại một doanh nghiệp, nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng vào sự thành công của doanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp có nguồn lực dồi dào, phát triển
cả về thể lực và trí lực thì sự thành công của doanh nghiệp đã được quyết định
Thực tế cũng đã chứng minh, một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thành công của các tập đoàn, các doanh nghiệp ở các nước Châu Âu, Nhật Bản… là nguồn nhân lực và chiến lược sử dụng nguồn lực của họ Đó là chiến lược biết sử dụng đúng người đúng việc, đồng thời không ngừng bồi dưỡng con người của doanh nghiệp, tạo
Trang 26điều kiện cho họ phát huy được tài năng, tính sáng tạo…phục vụ cho doanh nghiệp và nhất là cho chính họ
c) Hoạch định nguồn nhân lực
Công tác hoạch định nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp thấy rõ được phương hướng, cách thức quản trị nguồn lực của mình, bảo đảm cho doanh nghiệp có được đúng người đúng việc, vào đúng thời điểm cần thiết và linh hoạt đối phó với những thay đổi trên thị trường Thừa nhân sự sẽ làm tăng chi phí, thiếu nhân sự hoặc chất lượng nhân viên không đáp ứng được yêu cầu sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện công việc và bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Tuy nhiên, hoạch định nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần chú ý đến việc dự báo và tuyển đủ số lượng lao động cần thiết cho doanh nghiệp
Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao
3.1.2 Tuyển dụng
a) Khái niệm tuyển dụng
Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút, lựa chọn và bố trí sử dụng những người được xem là có đủ các tiêu chuẩn thích hợp ở cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp tham gia ứng tuyển vào các chức danh trong doanh nghiệp
Tuyển dụng nhân sự gồm 2 nội dung:
+ Tuyển mộ: là quá trình thu hút đông đảo các ứng viên nộp đơn ứng thí vào tổ chức để doanh nghiệp có thể lựa chọn và sàng lọc chọn ra những người đủ điều kiện vào làm việc tại một vị trí nào đó trong tổ chức
+ Tuyển chọn: là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau, dựa vào các yêu cầu của công việc đang tuyển trong số những người đã thu hút qua tuyển mộ
b) Tầm quan trọng của vai trò tuyển dụng nhân sự
Tuyển dụng nhân sự có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp, đến người lao động và xa hơn nữa là còn tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Trang 27+ Đối với doanh nghiệp
Cung cấp cho doanh nghiệp một đội ngũ lao động lành nghề, năng động, sáng tạo nhằm bổ sung hoặc thay thế nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Tuyển dụng tốt giúp doanh nghiệp thực hiện được các mục tiêu đang hướng tới, giảm gánh nặng chi phí kinh doanh và sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách của mình, giúp hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh đã định
Chất lượng của đội ngũ nhân sự tạo ra năng lực cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp
+ Đối với người lao động
Tuyển dụng nhân sự tạo ra không khí thi đua, tinh thần cạnh tranh trong nội bộ những người lao động trong doanh nghiệp
Giúp cho những người lao động trong doanh nghiệp hiểu rõ hơn về mục tiêu, chiến lược mà doanh nghiệp đang hướng tới
+ Đối với xã hội
Người lao động có việc làm, có thu nhập, giảm bớt gánh nặng xã hội như thất nghiệp và các tệ nạn xã hội khác
Việc tuyển dụng của các doanh nghiệp giúp sử dụng nguồn nhân lực trong xã hội một cách hữu ích nhất
c) Mối quan hệ giữa tuyển dụng nhân sự và các nội dung khác của quản trị nhân sự
+ Mối quan hệ giữa tuyển dụng nhân sự và bố trí sử dụng lao động
Việc tuyển dụng tốt sẽ giúp cho công tác bố trí sử dụng nhân sự được tiến hành một cách hợp lý, phân công đúng người đúng việc sẽ giúp tăng năng suất thực hiện công việc và tránh được tình trạng dư thừa lao động
Ngược lại, thông qua việc bố trí và sử dụng nhân sự nhà quản trị sẽ tiến hành dự báo nhu cầu nhân sự trong những năm tới, so sánh nhu cầu với thực trạng đáp ứng hiện nay nhằm tìm ra khoảng cách về sự thiếu thừa nhân sự từ đó tác động đến nội dung tuyển dụng
Trang 28+ Mối quan hệ giữa tuyển dụng nhân sự với đào tạo và phát triển nhân sự
Nhân viên được tuyển dụng là đối tượng đầu tiên của việc đào tạo, nói cách khác cần phải tiến hành đào tạo cho nhân viên trước khi họ bước vào cương vị mới
Công tác tuyển dụng tốt thì doanh nghiệp sẽ có được những nhân viên mới có đầy đủ yêu cầu thậm chí đáp ứng tốt hơn so với yêu cầu Vì thế doanh nghiệp sẽ rút ngắn được công tác đào tạo hội nhập cho nhân viên mới, tiết kiệm được thời gian và chi phí đào tạo…
+Mối quan hệ giữa tuyển dụng nhân sự và đãi ngộ nhân sự
Khi thực hiện đãi ngộ nhân sự thông qua chế độ đãi ngộ về tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi… người ta căn cứ vào kết quả trực tiếp từ thành tích công tác của nhân viên Như vậy, tuyển dụng nhân sự có mối quan hệ gián tiếp với đãi ngộ nhân sự:
vì nếu tuyển dụng tốt thì sẽ nâng cao năng suất thực hiện công việc do tuyển đúng người đúng việc, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty giúp cho công ty có được nhiều lợi nhuận hơn, giảm được nhiều chi phí không cần thiết hơn Đồng thời cũng tác động tới việc nâng cao các khoản tiền lương, phúc lợi cho nhân viên
Ngược lại, đãi ngộ nhân sự là hoạt động luôn đi cùng với tuyển dụng Nó hỗ trợ hoạt động tuyển dụng đạt kết quả và hiệu quả cao vì trên thực tế nếu doanh nghiệp nào
có chính sách đãi ngộ hợp lý thì luôn thu hút được đông đảo nguồn ứng viên từ bên ngoài, từ đó nâng cao khả năng tuyển chọn nhân viên có chất lượng cao cho doanh nghiệp
d) Nguồn tuyển dụng
+Nguồn ứng viên nội bộ doanh nghiệp
Nguồn tuyển mộ: là các nhân viên trong công ty
Phương pháp tuyển mộ: Vị trí đăng tuyển sẽ được thông báo bằng bản tin nội bộ công ty
Trang 29Ưu điểm:
Chi phí tuyển dụng được giảm đáng kể
Nhân viên thấy doanh nghiệp luôn tạo cơ hội thăng tiến cho họ, làm cho họ muốn gắn bó với doanh nghiệp và làm việc tích cực hơn
Họ là người đã quen thuộc, hiểu được mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp, do đó mau chóng thích nghi với điều kiện làm việc mới và biết cách thức để đạt tới mục tiêu đó
Hình thức tuyển trực tiếp từ nguồn nội bộ sẽ tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên, kích thích họ làm việc tích cực, sáng tạo và tạo ra hiệu quả lao động cao hơn nhằm khuyến khích phát triển nội bộ
Nhược điểm:
Không có nhiều nguồn ứng viên
Khó khăn cho việc tuyển các vị trí mới (những vị trí chưa từng có trong doanh nghiệp)
+Nguồn ứng viên bên ngoài doanh nghiệp
Nguồn tuyển mộ
Bạn bè, người thân của nhân viên
Nhân viên cũ của doanh nghiệp
Ứng viên tự nộp đơn xin việc
Nhân viên của các công ty khác
Trung tâm giới thiệu việc làm
Sinh viên các trường đại học, cao đẳng…
Trang web
Người thất nghiệp
Người làm nghề tự do
Trang 30 Phương pháp tuyển mộ
Nguồn ứng viên bên ngoài doanh nghiệp rất đa dạng, vì thế doanh nghiệp có thể
áp dụng một hoặc kết hợp với một số hình thức thu hút ứng viên từ bên ngoài như sau:
Thông qua quảng cáo: Đăng ký quảng cáo tuyển dụng nhân viên trên báo chí,
đài phát thanh, ti vi, các trang web trên mạng…
Ưu điểm: chi phí cao cho cả việc quảng cáo lẫn việc tuyển dụng vì thông tin được phổ biến rộng rãi nên rất nhiều hồ sơ được gửi đến, do đó khối lượng công việc phân loại, nghiên cứu hồ sơ là rất lớn
Thông qua bạn bè, họ hàng từ nguồn nội bộ:
Ưu điểm: nhanh chóng tìm được nguồn ứng viên, tiết kiệm chi phí…
Nhược điểm: không giải quyết được số lượng ứng viên lớn
Các công ty săn đầu người
Ưu điểm: doanh nghiệp sẽ tìm kiếm được lực lượng lao động cao cấp, những chức danh khó tuyển
Nhược điểm: chi phí khá cao
Cử chuyên viên tuyển mộ đến các trường:
Tại Việt Nam hình thức này khá phổ biến và thường được gọi là thường được gọi là “ngày hội việc làm” Hình thức này chủ yếu tuyển dụng những sinh viên năm cuối có thành tích tốt trong học tập
Ưu điểm: quảng cáo hình ảnh công ty, tìm kiếm được nhiều nguồn ứng viên thích hợp (sinh viên còn trẻ nên hăng hái, ham thích học hỏi, sáng tạo trong công việc)
Nhược điểm: sinh viên chưa có kinh nghiệm thực tế nên phải đào tạo lại
Từ các đối thủ cạnh tranh:
Ưu điểm: chất lượng cao, am hiểu ngành nghề
Nhược điểm: tốn kém do phải trả lương cao hơn và áp dụng nhiều phúc lợi hơn
Dán bảng thông báo tuyển dụng ngoài công ty
Ưu điểm: tiết kiệm chi phí cao
Nhược điểm: không có nhiều người biết đến thông báo tuyển dụng của công ty
Trang 31 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút ứng viên của doanh nghiệp
+ Bản thân công việc không hấp dẫn: công việc có thu nhập thấp, nhàm chán, ít
có cơ hội thăng tiến, nguy hiểm, vị trí xã hội thấp
+ Doanh nghiệp không có uy tín, ít triển vọng
+ Các chính sách cán bộ, môi trường văn hóa của doanh nghiệp không rõ ràng, không năng động sẽ khó lôi kéo những người thông minh, có tham vọng, sáng tạo vào làm việc
+ Các yếu tố về khả năng kinh tế của doanh nghiệp, khung cảnh kinh tế chung của xã hội, đối thủ cạnh tranh, khoa học kỹ thuật…
+ Các yếu tố về chính sách quy định về hộ khẩu thường trú, mức lương
e) Quy trình tuyển dụng
Hình 3.1 Sơ Đồ Quá Trình Tuyển Dụng
Chuẩn bị tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng
Tiếp nhận, nghiên cứu hồ sơ
Trang 32Nguồn: Quản Trị Nguồn Nhân Lực, Trần Thị Kim Dung, Năm 2006, trang 107
Thông báo tuyển dụng
Các doanh nghiệp có thể áp dụng một hoặc kết hợp các hình thức thông báo tuyển dụng sau đây:
+ Quảng cáo trên báo, đài, tivi…
+ Thông qua các trung tâm dịch vụ lao động
+ Yết thị trước cổng cơ quan, doanh nghiệp
+ Nhờ người quen giới thiệu
+ Tổ chức các buổi hội thảo, ngày hội nghề nghiệp để giới thiệu đến sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng…
Tiếp nhận nghiên cứu hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ:
+ Nhân hồ sơ do ứng viên trực tiếp mang đến
+ Nhân qua bưu điện
+ Nhận qua Email
+ Nhận qua trang Web (nộp hồ sơ trực tuyến)
Nghiên cứu phân loại hồ sơ:
Chỉ nhận hồ sơ đầy đủ thủ tục
Loại ngay hồ sơ thiếu thủ tục
Cần làm rõ hồ sơ đáng lẽ bị loại do thiếu thủ tục quan trọng, nhưng có những ưu thế đặc biệt hơn so với những ứng viên khác
Trang 33 Phỏng vấn lần 1 (phỏng vấn sơ bộ)
Cuộc phỏng vấn này thường kéo dài 5 – 10 phút, được sử dụng để loại bỏ ngay những ứng viên không đủ tiêu chuẩn, hoặc yếu kém rõ rệt hơn những ứng viên khác
mà khi nghiên cứu hồ sơ hoặc sau khi thi trắc nghiệm, kiểm tra chưa phát hiện ra
Bước phỏng vấn này do bộ phận nhân sự tiến hành để tìm hiểu động cơ xin việc, tính cách và những phẩm chất cá nhân thích hợp cho công việc đang tuyển
Kiểm tra trắc nghiệm
Để chọn được những ứng viên sáng giá nhất, các bài kiểm tra, trắc nghiệm sát hạch thường được sử dụng để đánh giá ứng viên về kiến thức chuyên môn, khả năng thực hành, năng khiếu và một số khả năng đặc biệt như trí nhớ, mức độ khéo léo của bàn tay…
Đánh giá người dự tuyển và tuyển chọn nguòi có ưu tú nhất
Hiểu biết về công việc
Nhiệt tình, tận tâm trong công việc
Kỹ năng, năng khiếu
Động cơ, quá trình công tác
Tính tình, khả năng hòa đồng
Trang 34 Các hạn chế…
Xác minh, điều tra
Đây là quá trình làm sáng tỏ thêm những điều chưa rõ đối với những ứng viên
có triển vọng tốt thông qua việc tiếp xúc với đồng nghiệp, bạn bè, thầy cô giáo hoặc với lãnh đạo cũ của ứng viên… ngoài ra còn mục đích là muốn xác minh các loại văn bằng, chứng chỉ của ứng viên
Khám sức khỏe
Có 2 cách: gửi đến các cơ sở y tế hoặc khám tại cơ quan (mời y tế đến hoặc
khám tại phòng y tế của doanh nghiệp)
Ra quyết định tuyển dụng
Cần xem xét một cách hệ thống các thông tin về ứng viên, xây dựng bảng tóm tắt về ứng viên Ngoài ra Hội đồng tuyển dụng chọn nên có sự thống nhất trong việc ra quyết định tuyển chọn, cần xác định các yếu tố quan trọng nhất mà ứng viên cần có đối với công việc đang tuyển Tất cả các điểm đánh giá về ứng viên trong quá trình tuyển chọn như: điểm kiểm tra, trắc nghiệm, điểm phỏng vấn, người giới thiệu sẽ được tổng hợp lại, ứng viên có tổng số điểm cao nhất sẽ được chọn
Trong thực tế, các bước và nội dung trình tự của tuyển dụng có thể thay đổi linh hoạt, có thể thêm bớt còn phụ thuộc vào yêu cầu công việc, đặc điểm của mở rộng tầm hiểu biết để không những có thể hoàn thành tốt công việc được giao mà còn có thể đương đầu với những biến đổi bởi môi trường xung quanh
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
+ Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, tài liệu từ phòng ban của công ty: phòng nhân sự, phòng kế toán, phòng kế hoạch bán hàng và Marketing, báo chí, truyền hình, internet và các tài liệu, luận văn tham khảo khác….sau đó tiến hành tổng hợp và thống
Trang 35Z: là chuẩn hóa tương ứng với độ tin cậy
e: là sai số mẫu chấp nhận được
Dựa vào bảng câu hỏi làm căn cứ xác định độ lệch chuẩn bản mẫu
S = 5/6
Z = 2.58 (độ tin cậy 99%)
e = 0.3
Vậy: cỡ mẫu N = 50 mẫu
+ Xử lý dữ liệu: từ những dữ liệu đã có được, tiến hành thống kê, tập hợp tài liệu
Trong quá trình xử lý dữ liệu có sử dụng phần mềm excell để lập các bảng biểu,
vẽ biểu đồ nhằm làm rõ hơn các dữ liệu thu thập được, phân tích chúng theo mục tiêu nghiên cứu
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp Delphi: phỏng vấn và trao đổi với các chuyên gia và cán bộ, nhân viên trong công ty đang làm việc và có kinh nghiệm về các vấn đề có liên quan
để bổ sung cho số liệu thứ cấp
+ Phương pháp thống kê mô tả: đây là phương pháp thu thập thông tin, số liệu nhằm đánh giá tổng quát về một mặc nào đó của tổng thể cần nghiên cứu Trong phạm
vi khóa luận này, phương pháp này được sử dụng để trình bày hiện trạng của công tác tuyển dụng tại công ty Cổ Phần Sức Trẻ Việt
+ Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh các chỉ tiêu qua các năm
So sánh chênh lệch tuyệt đối:
a = a 1 - a 2
Tỷ lệ chênh lệch tuyệt đối:
% = (a 1 - a 0 )/ a 0 * 100 = (a * 100)/ a 0
Trang 36CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình chung về lao động của Công Ty Cổ Phần Sức Trẻ Việt năm 2011
4.1.1 Tình hình biến động lao động của công ty năm 2011
Việc theo dõi tình hình biến động lao động trong công ty là một việc làm rất
quan trọng, nó giúp có cái nhìn tổng quan về tình hình lao động của công ty trong năm
Bảng 4.1 Tình Hình Biến Động Lao Động Của Công Ty Năm 2011
Trang 37ty phải tìm người thay thế vào vị trí đó đồng thời phải tốn thời gian để tuyển dụng, hướng dẫn và đào tạo công việc cho nhân viên mới Điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty Cũng dựa vào bảng số liệu trên ta thấy có 15 nhân viên
bị kỷ luật đến mức độ buộc thôi việc, điều này chứng tỏ ý thức chấp hành nội quy công ty của một số nhân viên chưa nghiêm túc, còn vi phạm nhiều nội quy công ty Đây cũng là vấn đề đáng quan tâm, công ty cần phải xem xét và khắc phục
4.1.2 Phân loại lao động tại công ty năm 2011
a) Phân loại theo giới tính
Bảng 4.2 Cơ Cấu Lao Động Theo Giới Tính Năm 2010 – 2011
Số Lượng ( Người)
Số lao động nam luôn chiếm tỷ lệ cao hơn số lao động nữ (năm 2010 là 73,96%, năm 2011 là 71,54%)
Trang 38Số lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ nhỏ hơn số lao động nam (năm 2010 là 26,04%, năm 2011 là 28,46%)
Nhìn chung ta luôn thấy số lao động nam luôn cao hơn số lao động nữ trong tổng số lao động (số lao động nam gấp 3 lần số lao động nữ) vì do tính chất đặc thù của công việc, các công việc yêu cầu đòi hỏi chủ yếu là nam Còn lao động nữ thì tập trung ở bộ phận văn phòng, thu ngân nhà hàng, làm các chức năng như lưu trữ, chứng
từ, kế toán
b) Phân loại theo trình độ chuyên môn
Bảng 4.3 Cơ Cấu Lao Động Theo Trình Độ Chuyên Môn Năm 2010 – 2011
Số lượng (Người)
Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự Qua bảng 4.3 ta thấy:
+ Số lao động có trình độ đại học năm 2011tăng 6 người so với năm 2010 tương ứng với mức tăng là 12,00%
+ Số lao động có trình độ cao đẳng tăng so với năm 2010 là 10 người tương ứng với mức tăng là 18,18%
+ Số lao động có trình độ trung cấp lại giảm so với năm 2010 là 11 người tương ứng với mức giảm là 21,57%
+ Số lao động phổ thông của năm 2011 tăng so với năm 2010 là 35 người tương ứng với mức tăng là 10,80%
Trang 39Nhìn chung ta thấy trình độ chuyên môn của nhân viên trong công ty ở cấp bậc
ĐH và CĐ đều tăng lên, đây là biểu hiện tốt cho thấy công ty đã dần quan tâm tới việc
thu hút lao động có trình độ Tuy nhiên để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh
doanh thì công ty cần phải tuyển dụng thêm những người có trình độ cao (đại học và
sau đại học)
Do công ty chủ yếu kinh doanh dịch vụ nhà hàng và dịch vụ giao nhận vận tải,
thi công rắp ráp, cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện nên tỷ lệ nhân viên của công ty có
trình độ lao động phổ thông cao (chiếm 67,50% trong tổng số nhân viên năm 2010,
chiếm 69,04% trong tổng số nhân viên năm 2011)
c) Phân loại theo cơ cấu tuổi của nhân viên:
Bảng 4.4 Cơ Cấu Lao Động Theo Độ Tuổi Năm 2011
(Người)
Tỷ lệ (%)
Lao động dưới 20 tuổi chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong công ty chỉ chiếm 2,12%
trong tổng số nhân viên công ty
Lao động từ 20 – 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất trong công ty chiếm 61,96%
trong tổng số nhân viên trong công ty
Lao động từ 40 – 50 tuổi chiếm tỷ lệ 8,65% trong tổng số nhân viên của công
ty
Lao động từ 50 – 60 tuổi chiếm tỷ lệ 2,69% trong tổng số nhân viên của công
ty
Trang 40Nhìn chung công ty có đội ngũ nhân viên trẻ khá cao, lao động tuổi từ 20 – 40
chiếm 88,66% tổng số nhân viên trong công ty Với nguồn nhân lực trẻ đông đảo như
vậy phù hợp với yêu cầu kinh doanh của công ty Vì phần lớn công việc tập trung ở
các chi nhánh nhà hàng, nhân viên thực hiện công việc dịch vụ vận tải, tổ chức sự kiện
đòi hỏi nhân viên phải lao động trực tiếp nên điều kiện sức khỏe là rất quan trọng Lợi
thế của độ tuổi lao động trong nhóm tuổi này là năng động, sáng tạo, khả năng tiếp thu
nhanh nhưng bị hạn chế về kinh nghiệm và thiếu kiên nhẫn trong công việc
Nhóm tuổi từ 40 – 60 chỉ chiếm 11,34% tương đương với 59 nhân viên, trong
nhóm tuổi này phần lớn là những người gắn bó lâu năm với công ty, họ có nhiều kinh
nghiệm trong công việc Tuy nhiên với nhóm lao động này thiếu sự năng động, sáng
tạo mới mẻ trong công việc
d) Phân loại theo chức năng
Bảng 4.5 Cơ Cấu Lao Động Phân Theo Chức Năng Năm 2010 – 2011