Đây là đề thi cuối kỳ và đáp án mới nhất của lớp Luật Thương Mại 06. Luật dân sự năm 2017, và Luật hành chính năm 2017. Đề thi có đầy đủ đáp án chính xác, các bạn có thể tham khảo đề thi này để làm căn cứ ôn luyện cho hiệu quả. Các bạn cố gắng ôn luyện nhé, luật tuy phức tạp nhưng nếu cố gắng thì chúng ta sẽ thành công thôi.
Trang 1ĐẠI HỌC LUẬT TPHCM
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
NĂM 2017 LỚP THƯƠNG MẠI 06 MÔN: LUẬT DÂN SỰ
Thời gian làm bài 75 phút
Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL khi làm bài thi
Câu 1 (4 Điểm) – Nhận định đúng sai:
a Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự Việt Nam là quan hệ nhân thân
và quan hệ tài sản, Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản, Quan hệ nhân thân gắn với tài sản.
Đúng:
Vì:
- Điều 1 của Bộ Luật Dân sự được Quốc hội thông qua tại kì họp thứ 7 Quốc hội khoá XI ngày 14-06-2005 và có hiệu lực từ ngày 01-01-2006
- quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.- quan hệ cơ bản và chủ yếu của
xã hội do nhiều ngành luật điều chỉnh nên Luật dân sự chỉ điều chỉnh một phần các quan hệ đó
- Phạm vi của các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân mà Luật dân sự điều chỉnh được xác định như sau:
+Quan hệ tài sản: quan hệ xã hội được hình thành giữa con người với nhau thông qua một tài sản nhất định ( không điều chỉnh quan hệ giữa người với tài sản.)
Trang 2Tài sản: đa dạng và phong phú, bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản (Điều 163 Bộ Luật dân sự 2005) Mang tính chất trao đổi hàng hoá tiền tệ
Chủ thể tham gia có quyền bình đẳng và tự định đoạt
+Quan hệ nhân thân: quan hệ xã hội phát sinh từ một giá trị tinh thần như danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân …không mang tính giá trị, không tính được thành tiền -> không phải là đối tượng để trao đổi, chuyển dịch từ chủ thể này sang chủ thể khác
Chia thành 2 nhóm:
- Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản: là những quan hệ không mang
đến cho chủ thể của những giá trị tinh thần đó bất cứ một lợi ích vật chất nào như danh dự, nhân phẩm, tên gọi, uy tín cá nhân v.v…
- Quan hệ nhân thân gắn với tài sản: là những quan hệ có thể mang lại cho chủ thể những giá trị tinh thần, những lợi ích vật chất nhất định, hay nói cách khác là các quan hệ mà trong đó có cả yếu tố nhân thân và yếu tố tài sản
-> xuất phát từ các quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp 1992
b Quy phạm pháp luật dân sự chỉ bao gồm quy phạm tuỷ nghi và quy phạm định nghĩa
Sai:
Vì:
Trang 3Các quy phạm pháp luật dân sự chủ yếu được chia thành
- quy phạm mệnh lệnh,
- quy phạm tuỷ nghi và
- quy phạm định nghĩa
tuỳ thuộc vào tính chất bắt buộc của các xử sự hay tính chất giải thích, hướng dẫn được nêu trong phần quy định của quy phạm pháp luật dân sự đó
Quy phạm mệnh lệnh ấn định cho chủ thể cách thức xử sự bắt buộc ( chủ thể không có quyền lựa chọn phương thức xử sự khác ) VD: Điều 343 Bộ Luật dân sự
2005 quy định về hình thức thể chấp tài sản
Quy phạm tuỳ nghi nêu lên nhiều khả năng xử sự khác nhau mà các chủ thể tham gia các quan hệ dân sự có thể lựa chọn tuỳ theo hoàn cảnh, điều kiện, ý
nguyện của mình Đây là loại quy phạm phổ biến và đặc trưng của các quy phạm pháp luật dân sự VD: Điều 428, Điều 429, Điều 430 Bộ Luật Dân sự 2005 quy định về hợp đồng mua bán tài sản
Quy phạm định nghĩa các định nghĩa pháp lý cần thiết cho việc bảo đảm cách hiểu thống nhất những từ ngữ được sử dụng trong các quy phạm pháp luật cũng như đảm bảo sự thống nhất trong việc thực hiện và áp dụng pháp luật VD: Điều
208 Bộ Luật Dân sự 2005 về sở hữu tập thể
c Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự là những cách thức, biện pháp tác động của ngành luật đó lên các quan hệ xã hội, mang tính tài sản và các quan hệ xã hội mang tính nhân thân, làm cho các quan hệ xã hội đó phát sinh, thay đổi hay chấm dứt phù hợp với ý chí và lợi ích của Nhà nước
Trang 4Đúng
Vì:
Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự là
- những cách thức, biện pháp tác động của ngành luật đó lên các quan hệ xã hội
- mang tính tài sản và các quan hệ xã hội mang tính nhân thân
- làm cho các quan hệ xã hội đó phát sinh, thay đổi hay chấm dứt phù hợp với ý chí và lợi ích của Nhà nước
Đặc trưng sau:
- Chủ thể tham gia vào các quan hệ độc lập và bình đẳng với nhau
o về tổ chức và tài sản
o Sự bình đẳng này thể hiện ở chỗ không có bên nào có quyền ra lệnh, áp đặt ý chí của mình cho bên kia
- Các chủ thể tham gia quan hệ tài sản tự định đoạt, tự do cam kết, thoả thuận nhằm vào những mục đích, nhu cầu, lợi ích nhất định của họ nhưng phải
“không trái với pháp luật và đạo đức xã hội” và “ không xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
- Các quyền dân sự của các chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự được chia thành quyền đối nhân và quyền đối vật
Trang 5o Quyền đối nhân là quyền của chủ thể quyền đối với chủ thể nghĩa vụ, đòi hỏi chủ thể nghĩa vụ phải thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định nhằm thoả mãn nhu cầu về mọi mặt của mình
o Quyền đối vật là quyền của chủ thể quyền thực hiện một cách trực tiếp hoặc một số hành vi nhất định đối với một hoặc một khối tài sản
Phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự chủ yếu nhằm tác động, thúc đẩy các hành vi tích cực, chủ động và sáng tạo của các chủ thể trong việc thiết lập và thực hiện các quan hệ dân sự, do vậy trong phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự, ngoài những quy phạm cấm, quy phạm mệnh lệnh thì phần lớn là các quy phạm tuỳ nghi, quy phạm định nghĩa hướng dẫn cho các chủ thể tham gia những xử sự pháp lý phù hợp
Đặc trưng của phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự là tạo cho các chủ thể tham gia vào quan hệ đó quyền tự thoả thuận – hoà giải để lựa chọn cách thức, nội dung giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.Trong trường hợp không thể hoà giải hoặc thoả thuận được thì có thể giải quyết các tranh chấp bằng con đường Toà án theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự và chủ yếu là trên cơ sở yêu cầu của một trong các bên
Các biện pháp bảo vệ do Toà án và cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạo cho chủ thể của quan hệ dân sự quy định trong Điều 9 Bộ Luật Dân sự 2005 gồm có: công nhận quyền dân sự của mình, buộc chấm dứt hành vi vi phạm, buộc xin lỗi cải chính công khai, buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự, buộc bồi thường thiệt hại
Trang 6d Đặc điểm của quy phạm pháp luật dân sự là quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc do Nhà nước ban hành, nhằm điều chỉnh các quan hệ dân
sự và là công cụ bảo vệ, củng cố, phát triển các quan hệ xã hội trong giao lưu dân sự, thông qua việc quy định quyền và nghĩa vụ dân sự của các chủ thể tham gia quan hệ dân sự
Đúng:
Vì:
Các đặc điểm của quy phạm pháp luật dân sự :
- Có 3 bộ phận hợp thành là phần giả định, phần quy định và phần chế tài:
- Việc thực hiện và tuân thủ các quy phạm pháp luật dân sự được Nhà nước bảo đảm bằng các biện pháp giáo dục, tổ chức cũng như các biện pháp cưỡng chế thi hành
Câu 2 (3 Điểm): HÃY NÊU GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC GIÁM HỘ? VAI TRÒ CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
TRONG VIỆC CỬ NGƯOFI GIÁM HỘ VÀ GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ Trả lời:
- Giám sát việc giám hộ Đ.59BLDS 2005
o Người thân tích của người được giám hộ cử người đại diện để Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc người giám hộ trogn việc thực hiện giám hộ
o Người thân thích
ợ chồng cha mẹ con của người được giám hộ
ếu k có ai trg số đó, thì ông bà anh ruột chị ruột em ruột của người được giám
hộ
Trang 7ếu k có ai trg số đò, thì bác chú cô dì của người được giám hộ
o Trong trường hợp k có người thân thích của người được giám hộ hoặc người thân thích k cử đuơcj người giám sát việc giám hộ thì UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trí của người giám sát việc giám hộ
o Người giám sát phải có NLHVDS đầy đủ
- Ý nghĩa việc giám hộ
o Là hình thức bảo vệ pháp lý
o Thể hiện sự quan tâm sâu sắc của NN vs XH đối với người chưa thành niên, người k có NLHVDS,…
o Đề cao trách nhiệm những người thân thích trg gia đình
o Khuyến khích và phát huy truyền thống tương thân, tương ái, “ lá lành đùm lá rách” giữa các thành viên trong cộng đồng
- Vai trò của UB xã, phường, thị trấn trong việc xử lý người giám hộ và giám sát việc giám hộ
o Trong trường hợp k có người thân thích của người được giám hộ hoặc người thân thích k cử đuơcj người giám sát việc giám hộ thì UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trí của người giám sát việc giám hộ
Câu 3 (3 Điểm): Các trường hợp chấm dứt đại diện của pháp nhân? Các trường hợp chấm dứt đại diện của cá nhân?
Trả lời:
Trang 81 Chấm dứt đại diện của cá nhân:
a Đại diện theo pháp luật của cá nhân chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
• Người được đại diện đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;
• Người được đại diện chết;
• Các trường hợp khác do pháp luật quy định
b Đại diện theo uỷ quyền của cá nhân chấm đứt trong các trường hợp sau đây:
• Thời hạn uỷ quyền đã hết hoặc công việc uỷ quyền đã hoàn thành;
• Người uỷ quyền huỷ bỏ việc uỷ quyền hoặc người được uỷ quyền từ chối việc uỷ quyền;
• Người uỷ quyền hặc người được uỷ quyền chết, bị toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết
• Khi chấm dứt đại diện theo uỷ quyền, người đại diện phải thanh toán xong các nghĩa vụ tài sản với người được đại diện hoặc với người được thừa kế của người được đại diện
2 Chấm dứt đại diện của pháp nhân:
a Đại diện theo pháp luật của pháp nhân chấm dứt khi pháp nhân chấm dứt
b Đại diện theo uỷ quyền của pháp nhân chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
• Thời hạn uỷ quyền đã hết hoặc công việc uỷ quyền đã hoàn thành;
Trang 9• Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân huỷ bỏ việc uỷ quyền hoặc người được uỷ quyền từ chối việc uỷ quyền;
• Pháp nhân chấm đứt hoặc người được uỷ quyền chết, bị toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết
• Khi chấm dứt đại diện theo uỷ quyền, người đại diện phải thanh toán xong các nghĩa vụ tài sản với pháp nhân uỷ quyền hoặc pháp nhân thừa kế
Trang 10ĐẠI HỌC LUẬT TPHCM
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
NĂM 2017 LỚP THƯƠNG MẠI 06 MÔN: LUẬT HÀNH CHÍNH
Thời gian làm bài 75 phút
Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL khi làm bài thi
Câu 1 (4 Điểm) – Nhận định đúng sai:
A Tổ chức xã hội nghề nghiệp là tổ chức gồm những người cùng nghề nghiệp
và giúp đỡ nhau trong hoạt động của hội
Sai
Vì:
Tổ chức xã hội nghề nghiệp là loại hình tổ chức xã hội do nhà nước sáng kiến thành lập được hình thành theo quy định của Nhà nước Muốn trở thành thành viên của tổ chức xã hội nghề nghiệp phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện do Nhà nước quy định Hoạt động nghề nghiệp của các tổ chức xã hội này đặt dưới sự quản lí của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền 1 Số tổ chức xã hội nghề nghiệp như: Trung tâm trọng tài, đoàn luật sư,…
Trong câu khẳng định trên đã nói: tổ chức xã hội nghề nghiệp "là" tổ chức gồm
Do đó sai rồi, vì định nghĩa giáo trình đã nêu rõ cái quan trọng là phải do nhà nước sáng kiến thành lập Ở đây câu khẳng định trên chắc như đinh đóng cột là câu định nghĩa rồi Đãng lẽ nó nên nói: Trong tổ chức xã hội nghề nghiệp thì bao gồm: Mới là đúng
Trang 11B Hành vi pháp lí hành chính hợp pháp không phải là sự kiện pháp lí hành chính làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính
Sai
Vì
Sự kiện pháp lí hành chính là những sự kiện thực tế mà việc xuất hiện, thay đổi hay chấm dứt chúng được pháp luật hành chính gắn với việc làm phát sinh, thay đổi hoặc làm chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính
Những hành vi pháp lí hành chính hợp pháp có thể là sự kiện pháp lí hành chính làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pl hành chính Ta có thể thấy ví dụ như: Việc nhận con nuôi (hành vi hợp pháp khi tuân thủ luật nuôi con nuôi do CP ban hành) thì sẽ làm phát sinh quan hệ pháp luật cha mẹ và con giữa người nhận nuôi
và đứa trẻ được nhận nuôi
C Mọi cơ quan hành chính đều tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phụ thuộc hai chiều
Sai
Vì:
Nguyên tắc phụ thuộc 2 chiều được hiểu là sự phụ thuộc ở cả hai mặt tổ chức và hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước được pháp luật quy định một cách cụ thể Nguyên tắc phụ thuộc 2 chiều đều được thực hiện bởi các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương nhằm đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích chung của cả nước và lợi ích của địa phương giữa lợi ích ngành với lợi ích vùng lãnh thổ
Điều này không đúng với tất cả các cơ quan hành chính nhà nước Ta có thể lấy ví
dụ như đối với cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương như giữa các bộ và Chính Phủ Ở đây các bộ ngang nhau không phụ thuộc nhau về mặt tổ chức, do các
Trang 12bộ được thành lập hoặc bãi bỏ bởi đề nghị của thủ tướng cp lên quốc hội (Điều 20 luật tổ chức cp) Và các bộ chỉ có quyền kiến nghị với những quy định trái pháp luật của các bộ khác, nếu các bộ đó không nhất trí thì phải trình lên thủ tướng quyết định (Điều 25 luật tổ chức cp 2001)
Rõ ràng ta thấy ví dụ trên đã thể hiện rằng không có mối phụ thuộc 2 chiều Do đó
ta có thể khẳng định khẳng định trên là sai vì chỉ cần 1 trường hợp sai là cả khẳng định trên sai
(Nếu bạn nào nói là các cơ quan hc nn ở trung ương ko hđ theo nguyên tắc 2 chiều thì tớ ko dám đảm bảo do giáo trình k khẳng định thế nên đừng phán bừa Dẫu biết giáo trình nhiều khi sai nhưng ta vẫn phải làm theo biết sao đc :v vì chẳng biết rõ mà.)
D Luật cán bộ công chức là quyết định hành chính
Sai:
Vì:
Quyết định hành chính là một dạng của quyết định pháp luật, nó là kết quả của sự thể hiện ý chí quyền lực của nhà nước thông qua những hành vi của các chủ thể được thực hiện quyền hành pháp trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước tiến hành theo một trình tự dưới những hình thức nhất định theo quy định của pháp luật, nhằm đưa ra những chủ trương, biện pháp, đặt ra các quy tắc xử sự hoặc áp dụng những quy tắc đó giải quyết một công việc cụ thể trong đời sống xã hội nhằm thực hiện chức năng quản lí hcnn
Một trong những đặc điểm của quyết định hành chính đó là tính dưới luật Quyết định hành chính do các chủ thể có thẩm quyền trong hệ thống hành chính nhà nước ban hành là những văn bản dưới luật nhằm thi hành luật
Trang 13Câu 2 (3 Điểm) Trình bầy nguyên tắc Đảng lãnh đạo
Trả lời:
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo được đặt lên hàng đầu trong quản lý hành chính nhà nước Hiến pháp1992 quy định ở điều 4 “Đảng cộng sản Việt Nam đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc theo chủ nghĩa Mác-Lênin và
tư tưởng Hồ Chí minh là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội”
- Sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước và xã hội mang tính tất yếu
- Sự lãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định đối với việc xác định phương hướng hoạt động của bộ máy nhà nước là để nâng cao hiệu lực quản lý nhà
nướctạo điều kiện để nhân dân lao động tham gia vào quản lý nhà nước Lãnh đạo quản lý nhà nước trước hết bằng các nghị quyết trong đó vạch ra đường lối chủ chương, chính sách nhiệm vụ cho quản lý nhà nước Phương hướng hoàn thiện hệ thống các cơ quan quản lý về mặt tổ chức cơ cấu cũng như các hình thức và
phương pháp hoạt động chung Mọi vấn đề quan trọng nhất của quản lý nhà nước
kể cả những vấn đề chiếm lược lâu dài đều được Đảng thảo luận quyết định
- Với tầm quan trọng như vậy sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của nhà nước là tính tất yếu
Biểu hiện: Đảng lãnh đạo theo đường lối, tổ chức cán bộ, kiểm tra
* Các hình thức lãnh đạo của Đảng:
Đảng lãnh đạo nhà nước nhưng không bao biện làm thay Đảng lãnh đạo thông qua quản lý nhà nước, lãnh đạo việc sắp xếp phân bổ cán bộ việc bổ nhiệm các chức vụ quan trọng trong bộ máy quản lý nhà nước đều có ý kiến chỉ đạo của
cơ quan Đảng tương đương