1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi cuối kì và đáp án luật tố tụng hình sự tổng hợp năm 2017, Đại học luật TP HCM

11 1,2K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 334,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là đề thi cuối kì và đáp án mới nhất của lớp Luật Hình sự 10, 11. Luật Tố Tụng Hình Sự năm 2017. Đề thi có đầy đủ đáp án chính xác, các bản có thể tham khảo đề thi này để làm căn cứ ôn luyện cho hiệu quả. Các bạn cố gắng ôn luyện nhé, luật tuy phức tạp nhưng nếu cố gắng thì chúng ta sẽ thành công thôi.

Trang 1

ĐẠI HỌC LUẬT TPHCM

ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

NĂM 2017 LỚP HÌNH SỰ 11 MÔN: LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Thời gian làm bài 75 phút

Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL khi làm bài thi

Câu I (4 Điểm) – Nhận định đúng sai:

1 Tất cả các CQTHTT đều có quyền khởi tố VAHS và khởi tố bị can

Sai, vì:

Theo Đ33 BLTTHS, cơ quan tiến hành tố tụng bao gồm: CQĐT, Viện kiểm sát; Tòa án

Theo Đ104 BLTTHS thì tất cả các cơ quan trên đều có quyền khởi tố vụ án hs Tuy nhiên, về thẩm quyền khởi tố bị can, theo Đ126 BLTTHS thì Tòa án không có quyền khởi tố bị can

Như vậy, không phải tất cả các cơ quan tiến hành tố tụng đều có quyền khởi tố

bị can

2 Tất cả những người có quyền giải quyết VAHS đều là những người tiến hành tố tụng

Sai, vì:

Những cơ quan khác không phải cơ quan tiến hành tố tụng như: Bộ đội biên phòng, Kiểm lâm, Hải quan, Cảnh sát biển và những cơ quan khác trong CAND và QĐND được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được quy định tại Đ111 BLTTHS cũng có quyền tham gia giải quyết vụ án hình sự theo những trường hợp luật định

3 Tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong VAHS đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

Sai, tại vì:

Trang 2

Căn cứ vào Đ43 BLTTHS quy định những người có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng bao gồm: Kiểm sát viên; bị can, bị cáo, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của haị; người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự Theo quy định trên thì những người tham gia tố tụng khác như người làm chứng, người giám định, người phiên dịch…không có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

Như vậy, không phải tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong vụ án hình sự đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

4 Trong mọi trường hợp người bào chữa phải bị thay đổi nếu là người thân thích của người tiến hành tố tụng

NĐ sai, tại vì;

Căn cứ vào mục 1, phần II NQ 03 thì căn cứ vào thời điểm mà người bào chữa tham gia để quyết định thay đổi hoặc không thay đổi Nếu người bào chữa không tham gia trong các giai đoạn tố tụng ngay từ đầu mà có quan hệ thân thích với người

đã và đang tiến hành tố tụng thì sẽ từ chối cấp giấy chứng nhận người bào chữa cho người được nhờ bào chữa đó Còn nếu người bào chữa tham gia trong các giai đoạn

tố tụng ngay từ đầu thì sẽ được cấp giấy chứng nhận người bào chữa và người bị thay đổi trong trường hợp này là người tiến hành tố tụng có mối quan hệ thân thích với người bào chữa

Như vậy, không phải trong mọi trường hợp, người bào chữa phải bị thay đổi nếu

là người thân thích của người tiến hành tố tụng

Câu II (3 Điểm) A là quân nhân được đơn vị cho nghỉ phép về huyện X A đã rủ

B là người cùng huyện trộm cắp tài sản của C Vụ án bị phát hiện, A và B bị bắt và

bị VKS đưa ra truy tố trước tòa Hãy xác định thẩm quyền xét xử của Tòa án nếu: -

C là sĩ quan quân đội;

Trả lời :

Thứ nhất, căn cứ vào chủ thể thực hiện hành vi phạm tội để xác định thẩm quyền xét xử của TAQS hay TAND Đối với A là quân nhân thực hiện hành vi phạm tội căn cứ vào K1 Đ3 PLTCTAQS thuộc thẩm quyền xét xử xủa TAQS Đối với B là

Trang 3

dân thường phạm tội và hành vi phạm tội của B không liên quan đến bí mật quân sự, không gây thiệt hại cho quân đội do đó thẩm quyền xét xử B thuộc TAND Trong trường hợp này vừa có bị can thuộc thẩm quyền xét xử của TAQS vừa có bị can thuộc thẩm quyền xét xử của TAND do đó căn cứ vào Đ5 PLTCTAQS nếu tách được vụ án thì TAQS xét xử A, TAND tiến hành xét xử B Nếu không tách được vụ

án thì TAQS xét xử toàn bộ

Thứ hai, căn cứ vào loại tội mà chủ thể thực hiện để xác định thẩm quyền giữa tòa án các cấp Căn cứ vào k1 Đ170 BLTTHS Trong trường hợp không tách được

vụ án do TAQS xét xử toàn bộ thì trường hợp này thuộc thẩm quyền xét xử của tòa

án quân sự quân khu Trường hợp tách vụ án, thì Thẩm quyền xét xử A thuộc TAQS quân khu, thẩm quyền xét xử B thuộc tòa án nhân dân cấp huyện

Thứ ba xác định thẩm quyền theo lãnh thổ Căn cứ vào K1 Đ171 BLTTHS hành

vi phạm tội thực hiện ở huyện X do vậy thuộc thẩm quyền của TA huyện x

- C là dân thường ;

Xác định thẩm quyền như trên

- C là dân thường, A đã có quyết định xuất ngũ ngay khi phạm tội

Trường hợp này, A và B đều là dân thường phạm tội và hành vi phạm tội của A,

B không liên quan đến bí mật quân sự, không gây thiệt hại cho quân đội do vậy thuộc thẩm quyền xét xử của TAND huyện X

Câu III ( 3 điểm) Giữa A và C có mâu thuẩn từ lâu Chiều ngày 10/1/2010, A

rủ B đã chặn đường C để đánh Sự việc đánh nhau này được D nhìn thấy nhưng vì còn nhỏ (14 tuổi) nên không dám nhảy vào can Vụ án được khởi tố, thuộc k1 Đ104 BLTTHS theo sự yêu cầu của người bị hại (C), trong quá trình điều tra, phát hiện A

bị mắc bệnh hiểm nghèo và có giấy chứng nhận của hội đồng giám định pháp y B

là người bình thường và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

Hỏi:

a Cơ quan điều tra sẽ giải quyết như thế nào trong trường hợp này Trả lời:

Trong trường hợp này do A mắc bệnh hiểm nghèo có giấy chứng nhận của hội đồng giám định pháp y do đó căn cứ vào K1 Đ160 BLTTHS thì cơ quan điều tra ra quyết định tạm đình chỉ đối với A Đối với B tiến hành điều tra bình thường Đối với

D thì có thể triệu tập D đến làm chứng, lấy lời khai của D và khi lấy lời khai của D

Trang 4

phải mời cha mẹ của D hoặc người đại diện hợp pháp khác hoặc thầy giáo, cô giáo của người đó tham dự

Tình tiết bổ sung thứ nhất

Trong quá trình điều tra vụ án, khi tiến hành lấy lời khai của D, Điều tra viên đã không mời cha mẹ D tham dự Nhưng sau đó, Điều tra viên lại yêu cầu cha mẹ D ký tên vào biên bản lấy lời khai

b Giả sử trong quá trình nghiên cứu hồ sơ vụ án, VKS phát hiện được tình tiết trên Hỏi VKS sẽ xử lý như thế nào?

Trả lời:

Trong trường hợp này, căn cứ vào K3 Đ168 BLTTHS VKS ra quyết định trả hồ

sơ cho cơ quan điều tra để điều tra bổ sung vì đã vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng được quy định tại K5 Đ135 BLTTHS “ khi lấy lời khai của người làm chứng dưới 16t phải mời cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp khác hoặc thầy giáo, cô giáo của người đó tham dự” nhưng trong trường hợp trên khi tiến hành lấy lời khai của

D, đtv đã không mời cha mẹ của D đến tham dự

Tuy nhiên, VKS có thể không trả hồ sơ điều tra bổ sung nếu sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng đó không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụng ( K3 Đ4 TT01)

Tình tiết bổ sung thứ hai

CQĐT gửi bản kết luận điều tra đề nghị truy tố và hồ sơ vụ án cho VKS cùng cấp Trong quá trình nghiên cứu hồ sơ để quyết định việc truy tố, VKS phát hiện B còn phạm thêm tội cướp tài sản

c Anh (Chị) hãy nêu hướng giải quyết của VKS khi gặp trường hợp này? Trả lời:

Trong trường hợp này, sẽ chia thành hai hướng giải quyết:

Căn cứ vào K2 Đ2 TT01/2010 thì nếu tách được vụ án để giải quyết thì VKS sẽ không trả hồ sơ để diều tra bổ sung

Còn nếu không tách được vụ án để giải quyết thì VKS căn cứ vào K2 Đ168 BLTTHS ra quyết định trả hồ sơ cho cơ quan điều tra để điều tra bổ sung vì có căn

cứ để khởi tố B về một tội phạm khác là tội cướp tài sản

Tình tiết bổ sung thứ ba

Trang 5

Sau khi quyết định truy tố bị can bằng bảng cáo trạng, thì A chết, B bỏ trốn và không biết đang ở đâu

d Hãy nêu hướng giải quyết?

Trả lời:

B bỏ trốn, căn cứ vào Đb K2 Đ 169 VKS ra quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với B và yêu cầu cơ quan điều tra truy nã B

A chết, căn cứ vào K1 Đ169 và K7 Đ107 BLTTHS VKS ra quyết định đình chỉ

vụ án đối với A

Trang 6

ĐẠI HỌC LUẬT TPHCM

ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

NĂM 2017 LỚP LUẬT HÌNH SỰ 10 MÔN: LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Thời gian làm bài 75 phút

Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL khi làm bài thi

Câu I (4 Điểm) – Nhận định đúng sai:

1 Một người khi thực hiện tội phạm là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố vụ án hình sự đã đủ 18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại K2 Đ57 BLTTHS

NĐ đúng, tại vì:

Căn cứ vào điểm a mục 3 phần II NQ 03 quy định thì trường hợp khi phạm tội

là người phạm tội là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố, truy tố, xét xử họ đã

đủ 18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, khoản 2 điều 57 BLTTHS

2 Trong trường hợp bào chữa bắt buộc quy định tại điểm b K2 Đ57 BLTTHS, khi bị can, bị cáo và người đại diện hợp pháp của họ yêu cầu thay đổi người bào chữa thì yêu cầu đó luôn được chấp nhận

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ vào Điểm c.1 mục 3 phần II NQ03 quy định trường hợp yêu cầu thay đổi người bào chữa thì thẩm phán được phân công làm chủ tòa phiên tòa căn cứ vào khoản 2 và khoản 3 Điều 56 BLTTHS, hướng dẫn tại mục 1 phần II nghị quyết để xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận

3 Người làm chứng có thể là người thân thích của bị can, bị cáo

NĐ đúng, tại vì:

Trang 7

Theo quy định tại K2 Đ55 BLTTHS quy định về những người không được làm chứng không liệt kê người thân thích của bị can bị cáo Căn cứ theo khoản 1 Đ55 BLTTHS, nếu người thân thích của bị can bị cáo biết được tình tiết liên quan đến vụ

án đều có thể được triệu tập đến làm chứng

4 Người dưới 14 tuổi không được làm chứng

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ vào K2 Đ55 BLTTHS không liệt kê người dưới 14 tuổi không được làm chứng Và căn cứ theo Khoản 1 Điều 55 BLTTHS nếu người dưới 14 tuổi biết được tình tiết liên quan đến vụ án đều có thể được triệu tập đến làn chứng

Câu II (3 Điểm) Ông H trình bày với CQĐT là ông được con trai là X kể lại

đã nhìn thấy A và B cãi nhau rồi dẫn đến xô xát với nhau, đột nhiên B đấm vào mặt A, A liền rút dao ra B quay người bỏ chạy liền bị A đâm 1 nhát vào lưng CQĐT yêu cầu X trình bày, kết quả cung tương tự như lời khai của ông

H Hỏi cung A thì A khai “vì B to khỏe hơn và lại đánh A trước nên A mới dùng dao đâm để tự vệ”

CQĐT tiến hành khám nghiệm hiện trường vụ án và đã thu được 1 con dao,

1 chiếc xe đạp Kết luận giám định cho biết trên cán dao có dấu vân tay của A

và máu trên cán dao thuộc nhóm máu của nạn nhân Nạn nhân chết do bị đâm

Về chiếc xe đạp, qua quá trình điều tra xác định được đó là xe đạp của A Hỏi:

a) Xác định các loại nguồn chứng cứ?

b) Xác định các loại chứng cứ trong các loại nguồn chứng cứ trên?

Trả lời:

a) Các loại nguồn của chứng cứ:

- Vật chứng là con dao ở hiện trường vì nó được dung làm công cụ phương tiện phạm tội đồng thời mang những dấu vết của tội phạm như: dấu vân tay, vết máu của nạn nhân

- Lời khai của người làm chứng là lời khai của X và ông H

- Lời khai của bị can A

- Kết luận giám định

Trang 8

- Ngoài ra, những biên bản trong hoạt động điều tra như: bắt người, khám nghiệm hiện trường, khám xét, khám nghiệm tử thi, đối chất, nhận dạng…cũng được coi là nguồn của chứng cứ

b) Xác định các loại chứng cứ trong các loại nguồn chứng cứ trên

Khoa học pháp luật tố tụng hình sự phân chia chứng cứ thành nhiều loại dựa vào những tiêu chí khác nhau;

- Xét trong mối quan hệ giữa chứng cứ và đối tượng chứng minh, chứng cứ bao gồm: chứng cứ trực tiếp, chứng cứ gián tiếp

- Xét trong mối quan hệ giữa chứng cứ với nơi xuất xứ của nó thì bao gồm: chứng cứ gốc và chứng cứ sao chép lại (thuật lại)

- Trong mối quan hệ giữa chứng cứ với ý nghĩa pháp lý hình sự, chứng cứ được chia thành: chứng cứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội

Từ các căn cứ trên, có thể xác định các loại chứng cứ trong các loại nguồn chứng

cứ trên bao gồm:

- Dấu vân tay của A và vết máu của nạn nhân trên con dao mà cơ quan điều tra đã thu thập trên hiện trường:

+ Là chứng cứ gián tiếp vì từ dấu vân tay và vết máu kết hợp với kết luận giám định, lời khia của người làm chứng cơ quan điều tra mới xác định được A là người phạm tội

+ Là chứng cứ gốc vì được thu thập mà không thong qua một khâu trung gian nào

+ Là chứng cứ buộc tội vì nó thể hiện rõ việc phạm tội, sự kiện phạm tội và lỗi của A

- Những thong tin trong lời khai của X và A:

+ Là chứng cứ trực tiếp vì cho biết những nguồn tin quan trọng và cơ bản nhất của hành vi phạm tội, phục vụ trực tiếp cho việc làm rõ những yếu tố cấu thành tội phạm

+ Là chứng cứ gốc vì được hình thành từ nguyên bản

Trang 9

+ Là chứng cứ buộc tội

- Những thong tin trong lời khai của ông H

+ Là chứng cứ trực tiếp

+ Là chứng cứ sao chép ( thuật lại) vì ông H nghe con trai là X kể lại

+ Là chứng cứ buộc tội/

- Những thông tin trong kết luận giám định:

+ Là chứng cứ gián tiếp vì không trực tiếp xác định tội phạm mà phải kết hợp với những yếu tố khác mới xác định được đối tượng chứng minh

+ Là chứng cứ gốc

+ Là chứng cứ buộc tội

- Những thông tin trong biên bản hoạt động ĐT: là chứng cứ gián tiếp, chứng

cứ gốc

Câu III ( 3 điểm) A thực hiện hành vi cướp giật, ngay sau đó đã bị quần chúng nhân dân đuổi theo và bắt được A bị dẫn giải đến trụ sở Công an quận vào lúc 10h sáng Sau khi xem xét trường hợp phạm tội của A, Thủ trưởng cơ quan CSĐT công an quận đã ra Quyết định tạm giữ A vào lúc 16h cùng ngày Hỏi 1:

a) Theo quy định PLTTHS VN, thủ tục “Tạm giữ” A được thực hiện như thế nào? b) Thời hạn tạm giữ A được tính từ thời điểm nào? A có thể bị tạm giữ tối đa là bao lâu?

Trả lời :

a) Thủ tục tạm giữ A được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, K3 Đ86 BLTTHS

b) Theo quy định tại K1 Đ87 BLTTHS thì thời hạn tạm giữ tính từ ngày cơ quan điều tra nhận người bị bắt Do đó, trong trường hợp này thời hạn tạm giữ A tính

từ lúc 10h sáng ngày A bị dẫn giải đến trụ sở công an quận

Theo quy định tại K2 Đ87 BLTTHS thì A có thể bị tạm giữ tối đa 9 ngày

Trang 10

Hỏi 2: CQĐT ra Quyết định khởi tố Bị can đối với A theo K1 Đ136 BLHS (có

mức phạt tù từ 1 năm -> 5 năm) thì CQĐT có thể ra Lệnh Tạm giam A được không?

Trả lời :

Căn cứ vào Điểm B Khoản 1 Điều 88 BLTTHS thì biện pháp tạm giam có thể được áp dụng với bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, ít nghiêm trọng mà BLHS quy định hình phạt tù trên 2 năm và có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội Trong trường hợp này, tội mà A phạm có khung hình phạt tù từ 1 năm đến 5 năm và nếu có thêm căn cứ cho rằng A có thể trốn hoặc cản trở điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội thì cơ quan điều tra có thể ra lệnh tạm giam A

Hỏi 3: Gỉa sử trong quá trình tạm giam, phát hiện A là người bị bệnh nặng và có

nơi cư trú rõ ràng thì Thủ trưởng CQĐT có thể ra Quyết định hủy bỏ Lệnh tạm giam

để thay thế bằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú được không? Vì sao?

Trả lời :

Trong trường hợp này thủ trưởng cơ quan điều tra không thể ra quyết định hủy

bỏ lệnh tạm giam để thay thế bằng lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú, tại vì: Căn cứ vào Khoản 3 Điều 88 BLTTHS thì quyết định tạm giam của thủ trưởng cơ quan điều tra phải được Viện kiểm sát phê chuẩn trước khi thi hành nên căn cứ vào Khoản 2 Đ94 BLTTHS thì biện pháp ngăn chặn do Viện kiểm sát phê chuẩn thì việc hủy bỏ hoặc thay thế phải do viện kiểm sát quyết định

Hỏi 4: Nếu A được tại ngoại mà bỏ trốn, sau khi bắt được A theo Lệnh truy nã

CQĐT có được quyền tạm giam A hay không? Vì sao ?

Trả lời :

Việc cơ quan điều tra có được quyền tạm giam A hay không có thể xét hai trường hợp sau:

+ Trường hợp 1: CQĐT bắt A không đồng thời là cơ quan ra lệnh truy nã thì trong trường hợp cơ quan ra lệnh truy nã không thể đến nhận người bị bắt ngay thì sau khi lấy lời khai CQĐT nhận người bị bắt phải ra quyết định tạm giữ và thong báo cho cơ quan đã ra quyết định truy nã

Ngày đăng: 12/03/2018, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w