Ch ương 3: CÁC PH ƯƠNG PHÁP TCTCPHƯƠNG PHÁP TCTC BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP TCTC TUẦN TỰ CV1 : cụng tỏc chuẩn bị CV2 : cụng tỏc xõy cống CV3 : cụng tỏc thi cụng nền đường CV4 : cụng tỏc xõy dựng
Trang 1Ch ương 3: CÁC PH ƯƠNG PHÁP TCTC
Hiện nay, trong xây dựng đường có thể có các phương pháp tổ chức thi công sau:
- Phương pháp tổ chức thi công tuần tự.
- Phương pháp tổ chức thi công song song.
- Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền.
- Phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp.
Mỗi phương pháp tổ chức thi công khác nhau sẽ giải quyết vấn
đề:
1, Tổ chức lực lượng thi công (gồm người và máy),
2, Phối hợp các khâu thi công về không gian và thời gian…theo các cách khác nhau
-> yêu cầu về cung ứng vật tư, tổ chức vận chuyển, trình tự đưa các đoạn
đường hoàn thành vào sử dụng cũng rất khác nhau.
Trang 2Ch ương 3: CÁC PH ƯƠNG PHÁP TCTC
PHƯƠNG PHÁP TCTC
BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP TCTC TUẦN TỰ
CV1 : cụng tỏc chuẩn bị CV2 : cụng tỏc xõy cống CV3 : cụng tỏc thi cụng nền đường CV4 : cụng tỏc xõy dựng mặt đường CV5 : cụng tỏc hoàn thiện
KN: chia tuyến đường thành
từng đoạn có khối lượng thi công xấp xỉ nhau, một đơn vị thi
công sẽ lần lượt hoàn thành các
tất cả các hạng mục công tác trong từng đoạn, hết đoạn này
đến đoạn khác.
Trang 33.1.2 Đặc điểm.
- Tuyến đường xây dựng được chia thành nhiều đoạn có khối lượng công tác tương đương nhau.
- Các đoạn đường này chỉ do một đơn vị xây lắp tổng hợp phụ
trách Sau khi hoàn thành xong một đoạn thì đơn vị này chuyển sang
đoạn kế tiếp.
3.1.3 Ưu điểm.
- Không yêu cầu tập trung nhiều máy móc, thiết bị, nhân lực.
- Yêu cầu lượng vốn lưu động nhỏ.
- Dễ điều hành, quản lý, kiểm tra.
- ít chịu ảnh hưởng xấu của điều kiện khí hậu, thời tiết.
3.1.4 Nhược điểm.
- Thời gian thi công bị kéo dài.
- Máy móc nhân lực làm việc gián đoạn do phải chờ đợi nhau -> làm tăng chi phí sử dụng máy móc -> tăng giá thành xây dựng công trình.
- Phải di chuyển cơ sở sản xuất, chỗ ăn ở của cán bộ công nhân nhiều lần.
BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP TCTC TUẦN TỰ
Trang 43.1.5 Phạm vi áp dụng của phương pháp.
- Các tuyến đường ngắn, có khối lượng nhỏ.
- Khi không bị khống chế về thời gian thi công.
- Khi bị hạn chế về điều kiện cung cấp máy móc, thiết bị, nhân lực, cán
bộ kỹ thuật, nguồn vốn lưu động, vật liệu…
- Công tác đền bù giải phóng mặt bằng, chuẩn bị diện thi công khó khăn.
- Địa hình hiểm trở, chật hẹp, khó mở đường tạm, không cho phép tập trung số lượng lớn máy móc thiết bị, nhân lực và vật liệu
BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP TCTC TUẦN TỰ
Trang 53 Đơn Vị thi cụng
A
B A
Đoạn 1 Đoạn 2 Đoạn 3
Khái niệm: Tổ chức thi công theo phương pháp song song là việc chia tuyến đường thành từng đoạn có khối lượng thi công xấp xỉ nhau, mỗi
đoạn giao một đơn vị thi công hoàn thành tất cả các hạng mục công tác
từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thiện
BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP TCTC SONG SONG
Trang 63.2.2 Đặc điểm.
- Tuyến đường xây dựng được chia thành nhiều đoạn có khối lượng công tác tương đương nhau.
- Mỗi đơn vị xây lắp tổng hợp phụ trách thi công một đoạn đường
- Các công tác được triển khai và hoàn thành đồng loạt trên chiều dài tuyến.
3.2.3 Ưu điểm.
- Rút ngắn được thời gian thi công công trình -> thời gian quay vòng vốn lưu động nhanh.
- Cho phép thi công công trình trong thời gian có thời tiết thuận lợi.
- Các đội thi công không phải di chuyển nhiều do đó dễ tổ chức tốt
điều kiện sinh hoạt và làm việc cho cán bộ, công nhân cũng như cho lực lượng xe, máy.
3.2.4 Nhược điểm.
- Trong một thời gian ngắn phải tập trung cùng một lúc máy móc, thiết
bị, nhân công với số lượng lớn -> sau đó khi quá trình thi công chuyển sang công tác khác thì không cần đến nữa, hoặc không tận dụng hết
BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP TCTC SONG SONG
Trang 73.2.4 Nhược điểm (tiếp)
- Máy móc, thiết bị, nhân lực tập trung trên một diện thi công hẹp,
dễ cản trở nhau -> tổ chức không khéo rất dễ bị chồng chéo -> năng suất giảm.
- Yêu cầu lượng vốn lưu động lớn.
- Không có điều kiện chuyên môn hoá.
- Trong quá trình thi công, khối lượng hoàn thành dở dang nhiều dễ gây nên tình trạng khối lương phát sinh (do thời tiết xấu, do máy móc xe
cộ đi lại gây ra…),
- Do lực lượng thi công phân tán trên một diện rộng nên công tác chỉ
đạo thi công, kiểm tra chất lượng… tương đối phức tạp.
- Không tận dụng được các đoạn đường hoàn thành để thông xe phục
vụ thi công.
BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP TCTC SONG SONG
Trang 83.2.5 Phạm vi áp dụng của phương pháp.
- Các tuyến đường dài, có khối lượng lớn.
- Thời gian thi công yêu cầu nhanh, gấp.
- Điều kiện cung cấp máy móc, thiết bị, nhân lực, nguồn vốn lưu động, vật liệu…dồi dào, đội ngũ cán bộ kỹ thuật đông đảo, đủ để giám sát điều hành tất cả các mũi thi công.
- Công tác đền bù giải phóng mặt bằng đã hoàn tất.
- Địa hình thuận lợi cho phép tập trung số lượng lớn máy móc thiết bị, nhân lực và vật liệu.
BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP TCTC SONG SONG
Trang 9Ch ương 3: CÁC PH ƯƠNG PHÁP TCTC
Cơ sở tiến hành phõn đoạn trong phương phỏp tổ chức thi cụng phi dõy chuyền (tuần tự + song song):
Khối lượng của cỏc phõn đoạn gần bằng nhau;
Trỡnh tự cụng nghệ thi cụng giống nhau trong mỗi phõn đoạn;
Phõn đoạn khi cú sự thay đổi điều kiện thi cụng: gặp vị trí xây cầu lớn, các đoạn đi qua khu đô thị
Phõn đoạn căn cứ vào hướng thi cụng, hướng cung cấp VL;
Trang 101 Đơn vị thi cụng chia làm 5 đội chuyờn nghiệp
B A
3.3.1 Khái niệm.
quá trình xây dựng tuyến đường AB được chia thành từng nhóm công việc giống nhau về trình tự công nghệ thi công Mỗi nhóm công việc này sẽ do một đơn thi công CN hay đội thi công CN đảm nhiệm.
BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP TCTC DÂY CHUYỀN
Trang 121) Xây dựng đường được chia ra thành nhiều loại công việc khác nhau Các công việc này được việc này đều do từng đơn vị chuyên nghiệp
đảm nhận.
2) Nếu tốc độ dây chuyền không đổi, với một khoảng thời gian bằng
nhau sẽ hoàn thành những đoạn đường bằng nhau và các đoạn đường làm xong sẽ nỗi tiếp thành một dải liên tục có thể đưa vào sử dụng ngay.
3) Trong thời kỳ ổn định của dây chuyền thì bất kỳ tại điểm nào tất cả
đơn vị chuyên nghiệp đều luôn luôn di động liên tục và lần lược
hoàn thành toàn bộ công tác xây lắp Sau khi đơn vị chuyên nghiệp cuối cùng hoàn thành nhiệm vụ (đi qua) thì tuyến đường hoàn toàn được xây dựng xong.
3.3.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP TCTC DÂY CHUYỀN
BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP TCTC DÂY CHUYỀN
Trang 131) Sau thời kỳ triển khai dây chuyền, các đoạn đường làm xong được đưa vào sử dụng ngay.
2) Máy móc, phương tiện tập trung ở các đơn vị chuyên nghiệp -> dễ bảo dưỡng sửa chữa, dễ quản lý kiểm tra
3) Công nhân được chuyên nghiệp hóa tạo điều kiện nâng cao nghiệp vụ, tăng năng suất và chất lượng công tác
4) Công việc thi công chỉ tập trung trên phạm vi chiều dài khai triển dây chuyền, Ldc
dễ chỉ đạo và kiểm tra
5) Khối lượng công tác dở dang ít
6) Tạo điều kiện để nâng cao trình độ thi công nói chung (bắt buộc phải chỉ đạo phối hợp các khâu chặt chẽ, ăn khớp ), tạo điều kiện áp dụng tiến bộ kỹ thuật (do chuyên môn hóa)
7) Theo thống kê ở các nước tiên tiến, việc áp dụng PPTC2DC cho phép giảm 7-12% giá thành công trình
3.3.3 ƯU ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP TCTC DÂY CHUYỀN
BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP TCTC DÂY CHUYỀN
Trang 141) - Các hạng mục công tác phải có tính chất gần giống nhau, có kỹ thuật và
công nghệ thi công tương tự nhau (có tính chất lặp đi lặp lại).
2) Khối lượng cụng tỏc phải phõn bố tương đối đều trờn toàn
3) Mỗi DCCN phải được bố trớ mỏy múc, thiết bị thi cụng đồng bộ và cõn đối
đủ khả năng bảo đảm tiến độ chung Phải bảo dưỡng sửa chữa mỏy múc kịp thời.
4) Đội ngũ cỏn bộ kỹ thuật và cụng nhõn trong mỗi DCCN phải thạo tay
nghề và cú tớnh tổ chức, kỷ luật cao.
3.3.4 ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TCTC DÂY CHUYỀN
BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP TCTC DÂY CHUYỀN
Trang 155) Bảo đảm khõu cung cấp vật tư, nguyờn liệu và vận chuyển kịp thời
theo yờu cầu của cỏc dõy chuyền chuyờn nghiệp;
6) Mỗi khõu cụng tỏc, mỗi DCCN hoàn thành khối lượng cụng việc
đỳng thời hạn;
7) Phải tổ chức tốt công tác kiểm tra chất lượng trước, trong và sau khi
thi công, đảm bảo “Làm đến đâu, xong đến đấy”.
8) Phối hợp nhịp nhàng với các đơn vị có liên quan trong quá trình
thực hiện dự án (chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, ngân hàng, kho bạc…)
3.3.4 ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TCTC DÂY CHUYỀN
BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP TCTC DÂY CHUYỀN
Trang 16chưa được sử dụng rộng rãi , do một số nguyên nhân :
- Số lượng các tuyến đường có chiều dài lớn, khối lượng lớn không nhiều và thường bị chia thành nhiều gói thầu nhỏ, manh mún.
- Tiến độ bàn giao mặt bằng nhiều dự án rất chậm, nhiều dự án chỉ bàn giao được từng phần mặt bằng do vướng mắc trong khâu
- Sự phối kết hợp giữa các đơn vị trong một dự án chưa cao,
- Các yếu tố định hình cũng như các quan điểm thi công chưa
được cân nhắc kỹ trong quá trình thiết kế hoặc phê duyệt dự án.
3.3.5 TèNH HèNH ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TCTC DÂY CHUYỀN Ở NƯỚC TA
BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP TCTC DÂY CHUYỀN
Trang 17CV5 CV4 CV3
CV2 CV1
3.4.1 TCTC HH KIỂU ĐOẠN
Những đoạn có khối lượng rải
đều sẽ được tổ chức thi công theo PPDC, những đoạn có khối lượng tập trung sẽ được tổ chức thi công theo phương pháp phi dây chuyền.
Khi KL tập trung chiếm khoảng trên 20 – 30% tổng khối lượng thì hãy nên sử dụng phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp này.
BÀI 4: PHƯƠNG PHÁP TCTC HỖN HỢP
Trang 18CV1 : cụng tỏc chuẩn bị
CV2 : cụng tỏc xõy cống
CV3 : cụng tỏc thi cụng nền đường
CV4 : cụng tỏc xõy dựng mặt đường
3.4.2 TCTC HH KIỂU CễNG VIỆC
áp dụng phương pháp tổ chức thi công phi dây chuyền cho những hạng mục công trình có khối lượng tập trung, phân bổ không đồng đều (như nền
đường, cầu, )
và áp dụng biện pháp tổ chức thi công dây chuyền cho những hạng mục có khối lượng rải đều (như mặt
đường, công tác hoàn thiện, )
Trang 19KHÁI NIỆM: là một tổ hợp các lực lượng lao động, xe máy, thiết bị, vật tư,
kỹ thuật cần thiết để thi công một hạng mục công trình hoặc một loại công tác nào đó.
CĂN CỨ
để thành lập các dây chuyền chuyên nghiệp: trình tự công nghệ thi công.
CÁC DÂY CHUYỀN CHUYÊN NGHIỆP:
- DCCN làm công tác chuẩn bị.
- DCCN thi công cống.
- DCNN thi công các cầu nhỏ.
- DCCN thi công nền đường.
- DCCN thi công mặt đường.
- DCCN làm công tác hoàn thiện.
3.5.1 DÂY CHUYỀN CHUYÊN NGHIỆP (DCCN)
BÀI 5: TỔ CHỨC DÂY CHUYÊN VÀ CÁC THÔNG SỐ CỦA DC
Trang 203.5.2 DÂY CHUYỀN TỔNG HỢP (DCTH): tổ hợp các dây chuyền chuyên
nghiệp trong một quá trình thi công thống nhất, liên tục và phối hợp nhịp nhàng với nhau để thi công toàn tuyến
Tkt
T«®
ThtT
DCCN3 DCCN2
DCCN1: chuẩn bịDCCN2: làm cốngDCCN3: làm nềnDCCN4: làm mặtDCCN5: hoàn thiệnBÀI 5: TỔ CHỨC DÂY CHUYÊN VÀ CÁC THÔNG SỐ CỦA DC
Trang 211 THỜI GIAN TRIỂN KHAI CỦA DÂY CHUYỀN (Ttk): là khoảng thời gian cầnthiết để lần lượt đưa tất cả các máy móc, phương tiện sản xuất của dây chuyền vào thamgia hoạt động theo đúng trình tự công nghệ thi công.
• Thời gian khai triển càng dài càng bất lợi: Khối lượng dở dang nhiêu, máy móc chờ đợilâu Nó phụ thuộc vào sơ đồ công nghệ thi công, cố gắng hạn chế Tkt=10-15 ngày
3.5.3 CÁC THÔNG SỐ CỦA DÂY CHUYỀN
TtkTH = [(ThtqttcCN)i=1(n-1) + (TtkCN)n ] + ( tgcCN )i=1(n-1)Hoặc tính gần đúng: T TH = (T CN) + ( t CN )BÀI 5: TỔ CHỨC DÂY CHUYÊN VÀ CÁC THÔNG SỐ CỦA DC
Trang 22Ví dụ xác định thời gian triển khai của dây chuyền
Nội dung bước thi công
Thời gian hoàn thành khối lượng công việc cho lớp đầu tiên của đoạn đầu tiên (dài = v = 80m) Thời điểm bắt đầu thi công của máy
B1: đào khai thác đất tại mỏ bằng
máy xúc và sử dụng ôtô vận chuyển
về hiện trường thi công.
Đào, vận chuyển xong khối lượng đất cần dùng để đắp lớp đầu tiên của đoạn 80m trong 2h
Bắt đầu làm việc (thời điểm máy xúc bắt đầu đào gầu đầu tiên): 7h sáng
B2: san đất vừa vận chuyển về thành
lớp mỏng nằm ngang bằng máy ủi San xong toàn bộ khối lượng đất chuyển về thành lớp móng nằm
ngang trong 30 phút
Thời điểm bắt đầu làm việc của máy ủi: 7h+2h =9h
B3: Lu lèn chặt lớp đất vừa san bằng
lu rung Lu lèn chặt lớp đất vừa san bằng lu rung mất 1 h Thời điểm bắt đầu làm việc của lu rung: 9h30p h
Thời điểm lu lèn xong lớp này: 10h30ph
Thời gian triển khai của DCCN này là khoảng thời gian kể từ thời điểm chiếc
máy xúc bắt đầu làm việc đến thời điểm chiếc lu rung bắt đầu làm việc:
Xét một DCCN thi công nền đường đắp Vdc= 80 m/ca
BÀI 5: TỔ CHỨC DÂY CHUYÊN VÀ CÁC THÔNG SỐ CỦA DC
Trang 232 THỜI GIAN HOÀN TẤT CỦA DÂY CHUYỀN (Tht): là khoảng thời gian cần thiết
để lần lượt đưa tất cả cỏc mỏy múc, phương tiện sản xuất của dõy chuyền ra khỏi dõychuyền sau khi đó hoàn tất cụng việc theo đỳng trỡnh tự của quỏ trỡnh cụng nghệ thi cụng
* Với DCCN:
Tht là khoảng thời gian kể từ khi mỏy (hoặc người) đầu tiờn của DCCN đú bước
ra khỏi dõy chuyền đến khi mỏy (hoặc người) cuối cựng của DCCN đú bước ra khỏi dõychuyền
• Với DCTH:
Tht là khoảng thời gian kể từ khi mỏy (hoặc người) đầu tiờn của DCCN đầu tiờntrong DCTH đú bước ra khỏi dõy chuyền đến khi mỏy (hoặc người) cuối cựng của DCCNcuối cựng trong DCTH đú bước ra khỏi dõy chuyền
Khi tốc độ thi công của các dây chuyền chuyên nghiệp là không đổi và bằng nhau thì thời gian hoàn tất của dây chuyền tổng hợp sẽ bằng thời gian khai triển của nó
3.5.3 CÁC THễNG SỐ CỦA DÂY CHUYỀN
ThtTH = [(ThtCN)1 + (ThtqttcCN)i=2n] + (tgcCN )i=1(n-1)BÀI 5: TỔ CHỨC DÂY CHUYấN VÀ CÁC THễNG SỐ CỦA DC
Trang 24Ví dụ xác định thời gian hoàn tất của dây chuyền
Nội dung bước thi công
Thời gian hoàn thành khối lượng công việc cho lớp cuối cùng của đoạn cuối cùng (dài = v = 80m) Thời điểm kết thúc thi công của máy
B1: đào khai thác đất tại mỏ bằng
máy xúc và sử dụng ôtô vận
chuyển về hiện trường thi công.
Đào, vận chuyển xong khối lượng đất cần dùng để đắp lớp cuối cùng của đoạn 80m trong 2h
Bắt đầu đào đất cho lớp cuối cùng này là 7h sáng Thời điểm kết thúc làm việc của máy xúc là 9h : ra khỏi dây chuyền B2: san đất vừa vận chuyển về
thành lớp mỏng nằm ngang bằng
máy ủi
San xong toàn bộ khối lượng đất chuyển về thành lớp móng nằm ngang trong 30 phút
Thời điểm kết thúc làm việc của máy ủi: 9h30ph : ra khỏi dây chuyền
B3: Lu lèn chặt lớp đất vừa san
bằng lu rung Lu lèn chặt lớp đất vừa san bằng lu rung mất 1 h Thời điểm kết thúc làm việccủa lu là: 10h30ph : ra khỏi dây
chuyền
Thời gian hoàn tất của DCCN này là khoảng thời gian kể từ thời điểm chiếc
máy xúc hoàn tất công việc đến thời điểm chiếc lu rung kết thúc công việc:
Xét một DCCN thi công nền đường đắp Vdc= 80 m/ca
BÀI 5: TỔ CHỨC DÂY CHUYÊN VÀ CÁC THÔNG SỐ CỦA DC
Trang 253 THỜI GIAN ỔN ĐỊNH DÂY CHUYỀN (Tụđ):
là thời gian mà tất cả cỏc mỏy múc của dõy chuyền đều tham gia hoạt động ->thời gian ổn định của dây chuyền càng dài thì hiệu suất sử dụng máy móc củadây chuyền càng cao
4 THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA DÂY CHUYỀN (Thđ):
Là tổng thời gian làm việc trên tuyến của mọi lực lượng lao động và xe, máy thuộc dây chuyền
Với dây chuyền chuyên nghiệp: Thđ là tổng thời gian hoạt động của đơn
vị chuyên nghiệp trên tuyến kể cả thời gian khai triển và thời gian hoàn tất dâychuyền
Với dây chuyền tổng hợp: Thđ là thời gian kể từ lúc bắt đầu triển khai dâychuyền chuyên nghiệp đầu tiên cho đến khi dây chuyền chuyên nghiệp cuối cùnghoàn tất công việc
Thđ = Ttk + Tụđ + Tht
* Xỏc định Thđmax theo lịch: Căn cứ vào thời gian theo lịch, thời gian nghỉ tết, nghỉ lễ
và thời gian nghỉ do thời tiết xấu để xỏc định thời gian hoạt động Tối đa của dõy
3.5.3 CÁC THễNG SỐ CỦA DÂY CHUYỀN
BÀI 5: TỔ CHỨC DÂY CHUYấN VÀ CÁC THễNG SỐ CỦA DC
Trang 26Ví dụ xác định Thđ của dây chuyền: Ngµy khëi c«ng: 21/ 02/ 2005
Ngµy hoµn thµnh: 29/ 06/ 2005
Tháng Thời gian theo lịch
Thời gian nghỉ lễ, tết (nghỉ chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tếttheo quy định nhà
nước)
Thời gian nghỉ mưa, thời tiết (căn cứ vào số liệu dự báo khí tượng thuỷ văn khu vực xây dựng để