Nội dung phương pháp: Toàn bộ quá trình thi công tuyến đường được chia thành nhiều loại công việcđộc lập theo trình tự công nghệ thi công, mỗi công việc đều do một đơn vị chuyênnghiệp c
Trang 1PHẦN III
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Trang 2Chương 1 TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN
I. Tình hình của tuyến được chọn:
Trong phần thiết kế sơ bộ đã giới thiệu tình hình chung của khu vực tuyến,về tình hình dân sinh kinh tế, địa hình, địa mạo, địa chất thủy văn, khí hậu, vật liệuxây dựng v.v…Ở đây cần xem xét lại các điểm sau:
1 Khí hậu thủy văn:
Khu vực tuyến B - S đi qua là khu vực mang khí hậu nhiệt đới, khí hậu đượcchia làm hai mùa rõ rệt đó là mùa khô và mùa mưa:
Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 11
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 5
Do đó kiến nghị chọn thời gian thi công vào mùa khô, từ tháng 11 đến tháng
4 để thới tiết ít bị ảnh hưởng đến dây chuyền sản xuất
2 Vật liệu xây dựng địa phương:
Vật liệu có thể khai thác ở địa phương là đá, sỏi sạn và các mỏ đá ở khu vựcđầu tuyến có trữ lượng khá lớn có thể khai thác làm mặt đường, đồng thời có thểdùng cấp phối sỏi sạn làm nền đường
Gỗ, tre, nứa dùng để xây dựng lán trại và các công trình phục vụ cho sinhhoạt cho công nhân
Các vật liệu khác như: ximăng, sắt, thép, nhựa đường, các cấu kiện đúc sẵnnhư: cống… thì phải vận chuyển từ công ty vật tư của tỉnh tớùi công trường
3 Tình hình cung cấp nguyên vật liệu
Tuyến đường đi qua địa hình núi nên các loại vật liệu thiên nhiên như đá…sẵn cótại địa phương Các loại vật liệu này qua kiểm tra chất lượng và trong thực tếđã phục vụ khá tốt cho ngành xây dựng tại địa phương Chính nhờ tận dụng đượcnguồn nguyên vật liệu sẵn này mà ta có thể giảm được giá thành xây dựng đường
4 Tình hình về đơn vị thi công và thời hạn thi công
Đơn vị thi công có đầy đủ máy móc, thiết bị, nhân vật lực đảm bảo tốc độ thicông và hoàn thành đúng thời hạn
Thời hạn thi công dự kiến:
+ Ngày khởi công: 01-11-2011
+ Ngày hoàn thành: 30-5-2012
5 Bố trí mặt bằng thi công
Mặt bằng thi công được bố trí như sau:
Trang 3 Láng trại : được bố trí ngay tại đầu tuyến.
Công trình phụ : bố trí gần láng trại công nhân để phục vụnhu cầu sinh hoạt và ăn uống của công nhân
Nhà kho : được bố trí ngay tại đầu tuyến gần với láng trạicông nhân để dễ bảo quản và quản lý
6 Láng trại và công trình phụ
Tận dụng các loại tre nứa, cây gỗ được khai thác tại chỗ để làm Cho các tổcông nhân tự làm lấy Láng trại và công trình phụ phải được bố trí gần nguồn nướcnhư suối, nhưng phải đủ an toàn khi gặp mưa lớn không bị nước suối dâng cao Cầnphải đề phòng lũ quét gây nguy hiểm đến tính mạng và tài sản chung
Để vận chuyển vật liệu, nhân công, máy móc đến đoạn đang thi công; khi điqua các đoạn đường đang thi công hay qua cầu đang thi công hoặc chưa có đường
đi, ta phải làm đường công vụ và cầu tạm để đảm bảo được giao thông Ngoài ra,tại các mỏ đất đá mà đường đi không đảm bảo ta cần gia cố thêm để xe chở vậtliệu, đất đá đi qua được
7 Tình hình dân sinh:
Đây là tuyến đường được xây dựng nhằm phát triển kinh tế của vùng, dân cưdọc theo tuyến chủ yếu là dân địa phương vớùi mật độ thấp, nên việc giải tỏa đềnbù ít, đồng thời có thể tận dụng được lao động địa phương
8 Kết luận
Việc xây dựng tuyến B-S thuận lợi về vật liệu xây dựng và nhân công, dovậy giá thành xây dựng công trình có thể giảm một lượng đáng kể
II Quy mô công trình:
Hạng mục : Nền mặt đường và công trình trên tuyến
1 Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường
Chiều dài tuyến: 7587.6 m
Cấp thiết kế: III
Tốc độ thiết kế: 60 Km/h
Bề rộng mặt đường: 23 m Độ dốc ngang i = 2%
Gia cố lề 21 m Độ dốc ngang lề i = 2%
Lề không gia cố 20.5 Độ dốc ngang lề i=4%
Trang 4Kết cấu áo đường:
Bê tông nhựa chặt loại I hạt mịn dày 5 cm
Bê tông nhựa chặt loại I hạt trung dày 7 cm
Cấp phối đá dăm loại I dày 28 cm
Cấp phối đá dăm loại II dày34 cm
Kết cấu phần lề gia cố:
Bê tông nhựa chặt loại I hạt mịn dày 5 cm
Bê tông nhựa chặt loại I hạt trung dày 7cm
Cấp phối đá dăm loại I dày 28 cm
Cấp phối đá dăm loại II dày34 cm
2 Công trình trên tuyến:
a Cống và cầu
STT Lý trình Khẩu độ (m) lượng Số Chiều dài
Trang 5Km 7+435.03 1.75 2 12
b Rãnh dọc
Rãnh dọc được thiết kế rãnh hình thang, với những đoạn có độ dốc bằng độdốc dọc của đường và có địa chất là đất thì gia cố rãnh bằng đá hộc xây vữa M100dày 20 cm Còn những đoạn có địa chất là đá thì không cần gia cố
c Gia cố ta luy
Taluy trồng cỏ chống xói
d Công trình phòng hộ
Giải phân cách giữa, cọc tiêu, biển báo, vạch tín hiệu giao thông, cột KM,mốc lộ giới được thi công theo thiết kế sơ bộ
Trang 6Chương 2 CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
I Giới thiệu phương án thi công dây chuyền:
1 Nội dung phương pháp:
Toàn bộ quá trình thi công tuyến đường được chia thành nhiều loại công việcđộc lập theo trình tự công nghệ thi công, mỗi công việc đều do một đơn vị chuyênnghiệp có trang bị nhân lực và máy móc thích hợp đảm nhận Các đơn vị chuyênnghiệp này chỉ làm một loại công việc hay chỉ phụ trách một dây chuyền chuyênnghiệp gồm một số khâu công tác nhất định trong suất quá trình thi công từ lúckhởi công đến khi hoàn thành việc xây dựng tuyến đường Mỗi đơn vị chuyênnghiệp phải hoàn thành công việc của mình trước khi đơn vị chuyên nghiệp sautiếp tục khai triển tới
Đây là phương pháp thi công được sử dụng phổ biến hiện nay Theophương pháp này trong quá trình thi công được chia ra làm nhiều công đoạn cóquan hệ chặt chẽ với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lý
2 Ưu, nhược điểm của phương pháp:
Sớm đưa đường vào sử dụng, trình độ chuyên môn hóa cao, tận dụng hếtnăng suất của máy móc
Trình độ công nhân được nâng cao, có khả năng tăng năng suất lao động ápdụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong thi công
3 Điều kiện áp dụng được phương pháp :
Khối lượng công tác phân bố tương đối đồng đều trên tuyến
Phải định hình hóa các kết cấu phân phối và cung cấp vật liệu phải kịp thờiđúng tiến độ
Chỉ đạo thi công phải kịp thời, nhanh chóng, máy móc thiết bị đồng bộ
II Kiến nghị chọn phương pháp thi công thi công dây chuyền:
Tuyến được xây dựng với tổng chiều dài tuyến là 7587.6 m
Đơn vị thi công của địa phương có đầy đủ máy móc, nhân lực, cán bộ, kỹ sưcó trình độ chuyên môn cao Vật tư xây dựng được cung cấp đầy đủ và kịp thời, cáccống đều thiết kế theo định hình từ trong nhà máy được chuyên chở đến công trìnhđể lắp ghép Khối lượng công tác được rãi đều trên tuyến, không có khối lượng tậptrung lớn
Từ việc phân tích các điều kiện trên ta thấy tổ chức thi công theo phươngpháp dây chuyền là hợp lí
Trang 7III Chọn hướng thi công:
Căn cứ vào sự phân bố mỏ vật liệu và mạng lưới đường tạm có thể bố trí cácphương án thi công sau:
Tổ chức một dây chuyền tổng hợp thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến
Ưu điểm: dây chuyền liên tục và sử dụng được các đoạn đường làm xongvào vận chuyển vật liệu và thiết bị
Nhược điểm: phải làm đường công vụ để vận chuyển vật liệu Ngoài ra, yêucầu về xe vận chuyển ngày càng tăng theo chiều dài tuyến
IV Trình tự và tiến độ thi công:
Dựa vào hồ sơ thiết kế sơ bộ của tuyến B-S có những nhận xét sau:
Tuyến B-S là tuyến mới xây dựng, xung quanh tuyến có hệ thốngđường mòn nhưmg rất ít
Mặt cắt ngang chủ yếu là đào hoàn toàn và nửa đào nửa đắp
Kiến nghị chọn phương án thi công cống trước rồi thi công nền sau:
Ưu điểm: đảm bảo cho dây chuyền thi công nền đường và mặt đường liêntục không bị ảnh hưởng khi thi công cống, giảm được khối lượng đào đắp khi thicông cống địa hình
Nhược điểm: phải làm đường tạm để vận chuyển vật liệu, cấu kiện đúc sẵnvà máy thi công đến vị trí thi công cống
Trình tự các công việc gồm các công việc được xắp xếp theo thứ tự thựchiện như sau:
Công tác chuẩn bị : Chuẩn bị mặt bằng thi công Sau đó tiến hànhcắm cọc và dời cọc ra khỏi phạm vi thi công
Công tác làm cống : Làm cống tại các vị trí có bố trí cống
Công tác làm nền đường: Gồm làm khuôn đường, đào vét hữu cơ vàchuyên chở vật liệu đất đắp, đắp rồi san ủi và lu lèn Gia cố ta luynền đắp và các tường chắn
Công tác làm kết cấu mặt đường : do đơn vị chuyên nghiệp phụ trách
Công tác hoàn thiện : Cắm biển báo, cọc tiêu và sơn hoàn thiện
Trang 8Chương 3 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
I Chuẩn bị mặt bằng thi công
Mục đích của công tác chuẩn bị là nhằm tạo điều kiện tốt nhất để thực hiệncông tác xây dựng, áp dụng những kỹ thuật thi công tiên tiến, triển khai công tácmột cách nhịp nhàng trong thời kì đầu thi công
Công tác chuẩn bị thường được tiến hành theo hai giai đoạn:
Giai đoạn đầu: có nhiệm vụ chuẩn bị về hồ sơ kỹ thuật, tài vụ hợpđồng và các tài liệu khác, đồng thời tiến hành các biện pháp tổ chứccần thiết để bắt đầu xây lắp và làm công tác chuẩn bị cho giai đoạnhai
Gia đoạn hai: chuẩn bị về tổ chức và kỹ thuật cho công trường, gọi làthời kì chuẩn bị thi công
Việc hoàn thành công tác chuẩn bị là nhiệm vụ của đơn vị thi công Đểchuẩn bị triển khai công tác xây dựng cơ bản đựơc thông suốt nhịp nhàng, tronggiai đoạn thi công cần phải:
Chuẩn bị mặt bằng xây dựng: dọn sạch khu đất để xây dựng nhữngcông trình chính, các xí nghiệp và cơ sở sản xuất, chặt cây, đào bới,dời những công trình kiến trúc cũ… không thích hợp chi công trìnhmới
Xây dựng nhà ở, nhà làm việc tạm thời
Đặt đường day điện thoại giữa công trường với các đơn vị thi công
Cung cấp năng lượng, điện nước cho công trường
Chuẩn bị máy móc, phương tiện vận chuyển và các phương tiện sửachữa các loại máy móc xe cộ đó
II Cắm cọc định tuyến:
Trước khi thi công ta phải đưa tuyến trên bình đồ ra thực địa, công việc này
do tổ trắc địa đảm nhận Việc cắm tuyến có thể thực hiện bằng phương pháp đồhọa hay giải tích, sau đó dùng số liệu thu được cắm tuyến bằng máy trắc địa Cácbước thực hiện:
+ Xác định các mốc cao độ chuẩn của lưới dường chuyền quốc gia
+ Lập lưới đường chuyền dọc theo tuyến xây dựng
+ Xác định tọa độ của cọc trên tuyến
Trang 9+Truy các cao độ của lưới đường chuyền quốc gia trên thực địa.
+ Cắm các cọc của lưới đường chuyền xây dựng
+ Cắm các điểm khống chế trên tuyến
+ Cắm các điểm chi tiết trên tuyến
Sau khi đưa tuyến ra thực địa, chúng ta xác định phạm vi dỡ bỏ chướng ngạivật, di dời, giải tỏa
III Chuẩn bị các loại nhà và văn phòng tại hiện trường
Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của thời kì chuẩn bị thi công là chuẩn
bị nhà cửa tạm, gồm các loại công trình:
+ Nhà ở của công nhân, cán bộ nhân viên phục vụ các đơn vị thi công
+ Các nhà ăn, nhà tắm, câu lạc bộ
+ Các nhà làm việc của ban chỉ huy công trường và các đội thi công
+ Nhà kho các loại
+ Nhà sản xuất để bố trí các xưởng sản xuất, trạm sửa chữa
Đối với tuyến ngắn ta nên xây dựng ta nên xây dựng văn phòng ở đầutuyến, còn lại thì nên ở đầu và cuối tuyến
IV Chuẩn bị các các cơ sở sản xuất:
Cơ sở sản xuất ở công trường gồm cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng và bánthành phẩm, các xưởng sửa chửa cơ khí và bảo dưỡng xe máy… phục vụ quá trìnhthi công và sản xuất Quy mô của chúng phụ thuộc vào nhu cầu phục vụ của nó
V Chuẩn bị đường tạm:
Khi xây dựng công trình giao thông có thể vận chuyển vật liệu xây dựng vàbán thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn theo các đường đã có sẵn, theo các đường tạmphục vụ cho nhu cầu thi công
Đường tạm bao gồm: đường công vụ và đường tránh
VI Chuẩn bị hiện trường thi công:
1 Khôi phục cọc:
Khôi phục các cọc chủ yếu của tuyến
Đo đạc kiểm tra và đóng thêm các cọc phụ
Kiểm tra cao độ mốc
Chỉnh tuyến nếu can thiết
Trang 10Đặt các mốc cao độ tạm cho các vị trí đặc biệt trên tuyến như vị trí đặt cống,tường chắn…
Xác định phạm vi thi công, di dời, giải tỏa
2 Dọn dẹp mặt bằng thi công:
Dọn sạch cỏ, bóc bỏ các lớp hữu cơ theo đúng qui trình tổ chức thi công
Di dời mồ mã, nổ phá cac hòn đá lớn
Chặt những cây che khuất tầm nhìn
3 Đảm bảo thoát nước thi công:
Luôn chú ý đến vấn đề thoát nước trong suốt quá trình thi công, nhất là thicông nền, tránh để nước đọng… bằng cách tạo các rảnh thoát nước, tạo độ dốc bềmặt đúng quy định
4 Công tác lên khuôn đường:
Cố định những vị trí chủ yếu trên trắc ngang trên nền đường để đảm bảo thicông đúng vị trí thiết kế
Đối với nền đắp phải định cao độ tại tim đường, mép đường và chân ta luy.Đối với nền đào cũng tiến hành tương tự nền đắp nhưng các cọc định vị được
di dời ra khỏi phạm vi thi công
5 Thực hiện việc di dời các cọc định vị:
Đối với ta luy đắp, cọc được dời đến vị trí mép ta luy
Đối với ta luy đào, cọc được dời đến cách mép ta luy đào 0.5 m
Trang 11Chương 4 TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG
I Thống kê số lượng cống:
Trên tuyến có: 10 cống, trong đó :
+2 cống địa hình D =2 m+ 5 cống địa hình D =1.75 m+ 6 cống địa hình D = 0.75 m+ 2 cống cấu tạo D = 0.75 m
STT Lý trình Đ/kính Số lượng Ghi chú
II Các bước thi công cống:
Trình tự xây dựng cống được tiến hành như sau:
+ Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa
+ Vận chuyển và bốc dở các bộ phận cống đến vị trí xây dựng
+ Đào hố móng
Trang 12+ Xây lớp đệm, xây móng cống.
+ Đặt đốt cống đầu tiên
+Xây đầu cống gồm tường đầu, tường cánh, lát đá 1/4 nón mố và lớp móng.+Làm lớp phòng nước và mối nối ống cống
+Đắp đất trên cống và lu lèn chặt
+Gia cố thượng lưu và hạ lưu cống
1 Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa:
Dựa vào các bản vẽ: trắc dọc bình đồ để xác định vị trí cống và cao độ đáycống ngoài thực địa
Dùng máy kinh vĩ, thủy bình để đo đạc vị trí tim cống, đóng cọc dấu thicông
Trong suốt quá trình thi công cống luôn phải kiểm tra cao độ và vị trí cống,nên bố trí công tác này gồm 2 người
2 Vận chuyển và bốc dở các bộ phận của cống:
Sử dụng xe ôtô tải 7T có thành để chở đốt cống ra công trường
Tuỳ đường kính cống ,ta đặt cống nằm ngang trên xe ,dựa vào qui trình:bảng 10-1 ,sách “Xây dựng nền đường”, ta tính ra được số xe cần vận chuyển cống
ra công trường
3 Lắp đặt cống vào vị trí:
a Năng suất lắp đặt ống cống bằng ô tô cần trục K-32 :
c t
ck
T k q N
T
Trong đó:
Tc : thời gian 1 ca làm việc, Tc = 8 giờ
kt : hệ số sử dụng thời gian, kt = 0.5q: số đốt cống 1 lần cẩu
Tck : thời gian làm việc trong 1 chu kỳ của cần cẩu
Tck = Tb+ Tn+ Tt
Tb: Thời gian cần buộc cống vào cần cẩu ,Tb=5’
Tn thời gian nâng cống lên, xoay cần và hạ ống cống xuống, Tn= 7’
Tt thời gian tháo ống cống và quay về vị trí cũ, Tt=3’
Tuỳ theo từng loại cống mà ta tính được năng suất được lập ở bảng
Trang 13b Số ca cần thiết để cẩu các đốt cống
V : Khối lượng của đốt cống (tấn)
4 Vận chuyển vật liệu :cát , đá ,XM
a Năng suất vận chuyển của ôtô đổ 7T trong một ca:
Tc : Thời gian trong một chu kỳ , Tc=8h
Kt: Hệ số sử dụng thời gian ,kt=0.75
Kz: Hệ số sử dụng tải trọng ,kz=1
X : cự ly vận chuyển trung bình , (Km)
V : vận tốc của xe vận chuyển v =30Km/h
QH: Tải trọng của xe ,QH =5m3
b Khối lượng vận liệu cần chở được tính theo công thức:
V = BLhk
B : bề rộng của lớp vật liệu (m)
L :chiều dài của lớp vật liệu (m)
H : chiều dày của lớp vật liệu (m)
K : hệ số đầm nén
5 Đào hố móng:
Dùng máy đào 1.6 m3 kết hợp với máy ủi 140cv để đào móng cống Số camáy cần thiết để đào móng cống được tra định mức
Khối lượng xác định theo công thức sau:
V = 1 a 2 h L h k
a: chiều rộng đáy hố móng, tùy thuộc váo loại cống
D=2m thi a=3mD=1.5m thì a = 2.5mD=1.0m thì a = 2m
Trang 14L: chiều dài cốngh: chiều sâu hố móng k: hệ số xét đến việc tăng khối lượng công tác do việc đào sâu lòngsuối và đào đất ở cửa cống, k = 1.8
III Tổ chức thi công cho 1 cống điển hình
BẢNG KHỐI LƯỢNG THI CÔNG CỐNG ĐỊA HÌNH ĐK= 1.75m ,L=12m
Mã hiệu Hạng mục vàdiễn giải Đơn vị lượngKhối Địnhmức
công
Định mứcmáy Số công
Số camáy
TT2* Vận chuyển vật
liệu xây dựng tấn 115.3
AK.98110 hạt trung lót nềnThi công lớp cát m3 15.3
AF.11112
Thi công lớp bêtông lót móng đá4x6 dày 15cm m
TT3* Vận chuyển đốt
cống và gối cốngtối nơi thi công
tấn 14.2
BB.11512 Cẩu lắp đốt cốnggối cống D 1750 100m 12
Trang 15Cân trục bánh hơi
AF.11222 Đổ bê tông móngcống, sân cống m3 17.76
Máy đầm dùi
AF.41220 Xây dựng tườngđầu tường cánh m3 6.42
AK.98210 luy và chống xóiLát đá gia cố ta m2 24.5
AB.66114 Thi công lớp đấtđắp trên cống 100m3 34.92
Máy đầm bánh
Ghi chú :* Định mức, đơn giá tạm tính
Dựa vào bảng tính toán số ca máy, số công với từng công tác ở trên Ta cóbảng thời gian thi công dự trù và số máy nhân công cần thiết như sau:
Ca Máy và Nhân công cần thiếtMáy ủi Máy trộn250L Đầm 9 T Ôtô 7T Cần trục16T Đầmdùi Đầmbàn Nhâncông
Ta sẻ dùng đội thi công cống vừa lập ở trên để thi công cho tất cả các cống còn lại trên tuyến Do chiều dài củng như đường kính cống của tại các vị trí đặt cống là
Trang 16không giống nhau nên số ngày thi công tại các vị trí sẻ khác nhau Từ cống điển hình ta suy ra một cách tương đối thời gian thi công cống tại các vị trí như sau:
STT Lý trình Đ/kính Số lượng Số ngày
Trang 17Nền đường là bộ phận chủ yếu của công trình đường Nhiệm vụ của nó làđảm bảo cường độ và độ ổn định của kết cấu mặt đường Nó là nền tảng của áođường; cường độ, tuổi thọ và chất lượng sử dụng của kết cấu áo đường phụ thuộcrất lớn vào cường độ và độ ổn định của nền đường.
Công tác xây dựng nền đường nhằm biến đổi nội dung các phương án và bảnvẽ thiết kế tuyến và nền đường trên giấy thành hiện thực Trong quá trình này cầntiết kiệm vốn và nhân lực làm sao cho hoàn thành đúng khối lượng, đúng chấtlượng, đúng tiến độ
Tính toán máy móc, công nhân và thời gian chuẩn bị
Từ điều AA.1121: Phát rừng tạo mặt bằng bằng cơ giới có mật độ cây < 5 cây/100m2 Ta có tổ hợp máy móc và công nhân như sau:
Nhân công 3/7 : 0.418 công/100m2
Máy ủi 140 CV : 0.0249 ca/100m2
Máy ủi 108 CV : 0.0045 ca/100m2
Diện tích con đường cần khai phá là: 9 m 7587.6 = 68288.4 m2
Số ca máy, nhân công cần thiết là:
Nhân công 3/7 : 285.44 công
Máy ủi 140 CV: 17 Ca
Máy ủi 108 CV: 3.07 Ca
Với máy chính là Máy ủi 140 Cv, ta chọn 1 máy Thời gian chuẩn bị là 17ngày Từ đó cần 1 máy ủi 108 Cv và 17 công nhân
I Giải pháp thi công các dạng nền đường:
1 Các biện pháp đắp nền đường:
Quá trình đắp nền chủ yếu gồm có việc đắp đất tuần tự Đất phải được đổsao cho tạo thành một lớp bằng phẳng với chiều dài quy định để có thể lu lèn tươngđối dễ dàng Lần lượt đắp hết lớp đất này đến lớp đất khác cho đến cao độ thiết kế.Phương pháp này được gọi là phương pháp đắp thành lớp Ưu điểm của phươngpháp này là có thể đắp nền đường đến độ chặt yêu cầu tại bất kỳ vị trí nào của nềnđường Ngoài ra đắp đất thành lớp thì có thể đắp nền đường bằng các loại đất khácnhau
Khi xây dựng nền đường trên các đoạn đi qua đầm lầy hoặc khe xói với độdốc lớn thì không thể tiến hành đắp thành lớp được Trong trường hợp này thì tadùng phương pháp đắp lấn Khi đắp lấn trước hết phải đắp đến cao độ thiết kế rồikéo dài liên tục cho đến khi nền đắp cắt toàn bộ đoạn đầm lầy hoặc khe xói
Nhược điểm của phương pháp này là không thể đầm chặt đất trên toàn bộchiều rộng nền đắp Đất được chặt lại là do nền đắp lún dần dưới tác dụng của khối
Trang 18đất và ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên khác (trong đó có tác dụng của ô tôchạy qua).
Để giảm bớt nhược điểm của phương pháp đắp lấn người ta dùng phươngpháp đắp hỗn hợp Thực chất của phương pháp đắp hỗn hợp là kết hợp của phươngpháp đắp lấn và phương pháp đắp thành lớp
2 Các biện pháp đào nền đường:
Các nền đào nông (dưới 6m) khi đất đồng nhất theo hướng ngang hoặchướng dọc thì dùng máy đào đào ngang đến cao độ thiết kế Phương pháp đào nhưvậy gọi là đào ngang Theo phương pháp này có thể có được mặt đào tương đối caonhưng diện công tác lại hẹp Nếu nền đào quá sâu thì có thể phân thành các bậccấp đồng thời đào tiến vào để tăng thêm diện công tác nhằm đẩy nhanh tiến độ thicông
Phương pháp đào theo hướng dọc dùng với các nền đào dài, có thể tiến hànhvới diện thi công lớn, khi cần có thể dùng nhiều máy đào Quá trình đào được tiếnhành trên toàn bộ bề rộng nền đào với chiều dày mỗi lớp đào không lớn
Trong suốt quá trình đào phải liên tục kiểm tra kích thước hình học bằngquan trắc
Khi đào các nền đường đào nông và cự ly vận chuyển đến nền đắp ngắndưới 100m thì dùng máy ủi là thích hợp Việc đào nền đường được tiến hành bằngphương pháp đào theo bậc, mỗi bậc đào theo kiểu rãnh (có chừa các bờ chắn đất ởhai bên) Khi cự ly vận chuyển lớn hơn thì dùng máy xúc chuyển Máy xúc chuyểnsử dụng thích hợp với các loại đất tương đối nhẹ, với các loại đất chặt thì cần tiếnhành xới tơi trước Máy xúc chuyển không sử dụng được ở các đoạn đầm lầy, ở cácđoạn đất sét mềm, với cát xốp rời và với đất có lẫn đá to
Ngoài ra còn có phương án đào hào dọc, áp dụng khi chiều sâu đào lớn.Tiến hành đào 1 hào dọc, hẹp trước sau đó đào mở rộng ra 2 bên Phương pháp nàyđược kết hợp trong vận chuyển và thoát nước
Phương án hỗn hợp là phương án kết hợp cả phương pháp đào ngang vàphương pháp đào dọc Phương án này thích hợp cho các đoạn nền đào sâu và đặcbiệt dài
Phương pháp đào nền L được áp dụng trên những nền đường có dạng nửađào nửa đắp Đất được đào theo từng lớp và được đắp trực tiếp lên phần nền đườngcần đắp trên cùng một mặt cắt ngang
II Các yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng nền:
Trang 19Trong công tác xây dựng nền đường cần cố gắng chọn vật liệu đất đá cóchất lượng tốt tại chỗ để đắp nền đường và tiến hành đầm chặt theo yêu cầu quyđịnh để đảm bảo nền đường ổn đinh và ít biến dạng.
Vật liệu đắp nền đường nên dùng các loại đất đá cường độ cao, ổn định tốtđối với nước, tính ép co nhỏ, tiện thi công đầm nén, cự ly vận chuyển ngắn Đấtnền đường phải có độ ẩm phù hợp (xấp xỉ với độ ẩm tốt nhất được xác định bằngthí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn ở trong phòng thí nghiệm) Khi chọn đất đắp mộtmặt cần phải xét đến nguồn vật liệu và tính kinh tế, mặt khác phải xét tới tính chấtcủa nó có phù hợp hay không
Để tiết kiệm đầu tư và ít chiếm dụng ruộng đất tốt thường phải tận dụng đấtnền đào hoặc các công trình phụ thuộc (như mương rãnh thoát nước) hoặc tại cáchố lấy đất ở các vùng đất trống đồi trọc để làm đất đắp
Một đặc trưng quan trọng của đất cần xét đến khi xây dựng nền đường là hệsố tơi xốp và hệ số đầm chặt Khi làm đất chủ công trình thường thanh toán theo m3
đất đã đầm chặt, trong lúc đó nhà thầu lại vận chuyển đất theo tấn-kilômet (T.km)
Vì vậy cần xác định dung trọng của đất hoặc tỉ số các dung trọng ở ba trạng thái :tại chỗ – tơi xốp – đã đầm chặt
Hệ số tơi xốp luôn lớn hơn 1 và là một hệ số mà những người thi công vàvận chuyển đất đặc biệt quan tâm Ngược lại hệ số chặt có thể nhỏ hơn hoặc lớnhơn 1 tùy theo độ chặt của đất đạt được sau khi lu lèn
Ngoài ra những loại đất hữu cơ, đất chứa các muối hòa tan quá giới hạn chophép đều không được dùng để đắp nền đường Nếu sử dụng cần hạn chế và có biệnpháp xử lý thích hợp
Tuyến thiết kế nằm trên nền đất á sét lẫn sỏi sạn là loại đất có góc nội masát tương đối cao lại có tính dính, dễ đầm nén để đạt cường độ và độ ổn định tốt, làloại đất đắp tốt
III Các yêu cầu về công tác thi công:
Việc xây dựng nền đường cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:
Đảm bảo nền đường có tính năng sử dụng tốt, vị trí cao độ, kích thướcmặt cắt, qui cách vật liệu, chất lượng đầm nén hoặc sắp xếp đá của nền đường phảiphù hợp với hồ sơ thiết kế và các quy định hữu quan trong qui phạm kỹ thuật thicông
Chọn phương pháp thi công thích hợp tùy theo các điều kiện về địa hình,tình huống đào đắp, loại đất đá, cự ly vận chuyển, thời hạn thi công và công cụthiết bị Phải điều phối và sử dụng nhân lực, máy móc, vật liệu một cách hợp lýlàm sao “tận dụng được tài năng con người và của cải” để tăng năng suất lao động,hạ giá thành và đảm bảo chất lượng công trình
Trang 20 Các hạng mục xây dựng nền đường phải phối hợp chặt chẽ, công trìnhnền đường cũng cần phải phối hợp tiến độ với các công trình khác và tuân thủ sựbố trí sắp xếp thống nhất vể tổ chức và kế hoạch thi công của toàn bộ công việcxây dựng đường nhằm hoàn thành nhiệm vụ thi công đúng hoặc trước thời hạn.
Nền đường là một công trình tuyến, công tác làm đất là công việc lộthiên, tiến hành trong một dải hẹp, dài Do khối lượng đất, đá nền đường phânbố dọc tuyến thường rất không đều, có khối lượng công trình tập trung ở các đoạncá biệt, tạo ra những trọng điểm khống chế thời hạn thi công Khí hậu và thời tiếtđều có ảnh hưởng nhất định đến chất lượng và thời hạn thi công Do vậy cần phảixét đến các nhân tố đó khi tổ chức và lập kế hoạch thi công
Thi công nền đường phải quán triệt phương châm an toàn sản xuất, tăngcường giáo dục về an toàn phòng hộ, quy định các biện pháp đảm bảo an toàn,nghiêm túc chấp hành quy trình làm việc an toàn, làm tốt công tác đề phòng tainạn, bảo đảm thi công thực sự an toàn
Tóm lại: Cần phải chú trọng về các mặt kỹ thuật thi công và tổ chứcquản lý để thực hiện được các yêu cầu về chất lượng tốt, rẻ nhanh và an toàn
IV Tính toán điều phối đất:
Trắc dọc sơ bộ dùng trắc dọc trong đồ án thiết kế
Tỷ lệ vẽ trắc dọc:
Tỷ lệ đứng 1:500
Tỷ lệ ngang 1:5000
Khổ giấy vẽ trắc dọc: A1 Phần trên vẽ trắc dọc, phần dưới vẽ đường congcấp phối đất, sơ đồ điều phối và phân đoạn thi công
1 Tính toán khối lượng đào đắp:
Khối lượng đào đắp sẽ giúp ta lập được khái toán và dự trù được máy móc.Sau khi thiết kế trắc dọc, tiến hành tính toán khối lượng đào đắp theo mặt cắt dọc
ta được kết quả như sau:
Trang 252 Vẽ biểu đồ khối lượng 100m:
Biểu đồ khối lượng 100m được vẽ trên trắc dọc dựa vào khối lượng tính toán100m Tỉ lệ đứng được chọn phù hợp với từng đồ án
3 Vẽ đường cong cấp phối đất:
Đường cong cấp phối đất được vẽ dựa vào kết quả cộng dồn khối lượng từngcọc Tỉ lệ đứng được chọn phù hợp với từng đồ án Với qui ước: đào là dương (+),đắp là âm (-)
Trang 274 Điều phối đất:
a Điều phối ngang:
Dùng đối với đoạn có mặt cắt ngang nửa đào nửa đắp hoặc dùng khi lấy đấttừ thùng đấu đắp lên đường Mục đích của công tác điều phối ngang là xác định cự
li vận chuyển ngang từ nền đào sang nền đắp
Nguyên tắc điều phối ngang:
Chiếm ít đất trồng trọt nhất
Cự ly vận chuyển nhỏ nhất (đổ đất thừa ra hai bên nếu có thể)
Khi đào đắp và đổ đất thừa về cả 2 bên ta luy thì ở lớp đào bên trênthì đổ sang 2 bên còn lớp đào phía dưới đổ về phía địa hình thấp, nếuđịa hình cho phép thì làm đường vận chuyển ngang
Lấy đất ở phía thấp đắp nền đường trước và ngược lại
Công tác điều phối ngang thường dùng máy ủi hoặc máy san Tuy nhiên,trong phạm vi tuyến thi công chủ yếu là vận chuyển ngang để đổ đất
b Điều phối dọc:
Sau khi đã vẽ được đường cong tích lũy khối lượng đất, ta tiến hành tính toánđiều phối dọc
Nguyên tắc điều phối dọc:
Khối lượng vận chuyển ít nhất: do phải thuê máy thi công nên nguyêntắc vạch đường điếu phối đất là tìm đường điều phối có công vậnchuyển đất là nhỏ nhất
Chiếm ít đất trồng trọt nhất (không có đổ đất thừa)
Đảm bảo chất lượng công trình và phù hợp với điều kiện thi công
Trang 28 Nên kết hợp đào sang đắp khi Lđào < 500m, nếu có cống thì làm cốngtrước.
Trong quá trình vạch đường điều phối đất cần chú ý 2 điểm sau:
+ Nếu đường điều phối có số nhánh chẵn thì cự ly vận chuyển có công điềuphối nhỏ nhất là:
Nguyên tắc phân đoạn:
Có đặc điểm thi công riêng để có thể chọn được một tổ hợp máy.Có đủ khối lượng để thiết lập một tổ hợp máy
Ta chia quãng đường thi công thành các đoạn có chiều dài và khối lượng như
ở trên bản vẽ điều phối đất Sau khi tính toán máy móc và nhân công cho mỗi đoạn
ta có bảng sau:
Công, ca
Thi công đoạn 1 từ KM0+00 đến KM0+435.33
7
máy đào 3.6m3
Trang 29_Nhân công 3/7 công 1.74 76.62 6
Thi công đoạn 3 từ KM0+775.53 đến KM0+916.9
Thi công đoạn 4 từ KM0+916.9 đến KM1+058.68
Thi công đoạn 5 từ KM1+058.68 đến KM1+315.37
Thi công đoạn 6 từ KM1+315.37 đến KM1+636.66
AB.41252 Vận chuyển đất bằng ôtô 100m³
Trang 30tự đổ trong phạm vi 500m
Thi công đoạn 8 từ KM1+760.1 đến KM2+167.31
Thi công đoạn 9 từ KM2+167.31 đến KM2+588.1
Thi công đoạn 10 từ KM2+588.1 đến KM2+804.44
AB.33122
3 trong phạm vi 300m
Trang 31Thi công đoạn 11 từ KM2+804.44 đến KM2+935.54
Thi công đoạn 12 từ KM2+935.54 đến KM3+168.83
Thi công đoạn 13 từ KM3+168.83 đến KM3+401.29
Thi công đoạn 14 từ KM3+401.29 đến KM3+493.84
Trang 32máy đầm 16T
Thi công đoạn 15 từ KM3+493.84 đến KM3+613.34
Thi công đoạn 16 từ KM3+613.34 đến KM3+812.62
Thi công đoạn 17 từ KM3+812.62 đến KM4+116.4
Thi công đoạn 18 từ KM4+116.4 đến KM4+412.97
trong phạm vi 300m
Trang 33Thi công đoạn 19 từ KM4+412.97 đến KM5+006.03
Thi công đoạn 20 từ KM5+006.03 đến KM5+155.65
Thi công đoạn 21 từ KM5+155.65 đến KM5+480.47
Thi công đoạn 22 từ KM5+480.47 đến KM5+920.18
trong phạm vi 500m
Trang 34Thi công đoạn 23 từ KM5+920.18 đến KM6+187.99
Thi công đoạn 24 từ KM6+187.99 đến KM6+624.16
Thi công đoạn 25 từ KM6+624.16 đến KM7+069.15
Thi công đoạn 26 từ KM7+069.15 đến KM7+513.61
Trang 35Thi công đoạn 27 từ KM7+513.6 đến KM7+587.6
I Giới thiệu chung:
1 Kết cấu áo đường:
Lớp 1: Lớp BTNC loại I hạt mịn dày 5cm
Lớp 2: Lớp BTNC loạiI hạt trung dày 7cm
Lóp 3: Cấp phối đá dăm loại I dày 28cm
Lớp 4: Cấp phối đá dăm loại II dày 34cm
2 Điều kiện cung cấp vật liệu:
Nguồn nước cách tuyến 1km
Nhà máy nghiền đá cách tuyến 3km
3 Điều kiện thời tiết – khí hậu:
Dự kiến đoạn đường này sẽ bắt đầu thi công vào tháng 11 năm 2011, lượngmưa trong vùng không nhiều, đoạn thi công trong mùa khô
II Các yêu cầu về sử dụng vật liệu để thi công: