1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHƯƠNG 8 các PHƯƠNG PHÁP tổ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG ô tô

34 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo phương pháp tổ chức thi công tuần tự công việc này làm xong thì mới bắt đầu công việc khác tiếp theo, các đội công nhân và xe máy hoàn thành xong đoạn công tác này rồi mới rời máy móc, dụng cụ, công nhân đến làm ở đoạn khác tiếp theo và cứ thế mà tuần tự tiến hành thi công đến hết. Phương pháp này mức độ chi phí nguyên vật liệu, nhân lực, trang bị máy móc trong một đơn vị thời gian nhỏ, nhưng thời gian thi công dài.

Trang 1

Chương 8 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG Ô TÔ

8.1 Các phương pháp tổ chức thi công đường ô tô

Trong thi công đường người ta thường ứng dụng tổ chức thi công theo cácphương pháp sau:

8.1.1 Phương pháp tổ chức thi công tuần tự (cuốn chiếu)

Theo phương pháp tổ chức thi công tuần tự công việc này làm xong thì mới bắtđầu công việc khác tiếp theo, các đội công nhân và xe máy hoàn thành xong đoạncông tác này rồi mới rời máy móc, dụng cụ, công nhân đến làm ở đoạn khác tiếp theovà cứ thế mà tuần tự tiến hành thi công đến hết Phương pháp này mức độ chi phínguyên vật liệu, nhân lực, trang bị máy móc trong một đơn vị thời gian nhỏ, nhưngthời gian thi công dài

IX XI

VII V IX

III V VII

80 50

Hình 8.1 Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự

1) Công tác chuẩn bị 2) Công tác cơ bản 3) Công tác hoàn thiện

8.1.2 Phương pháp tổ chức thi công song song

Trang 2

V III I

IX VII

VII

XI

III V IX

I XI

Hình 8.2 : Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp song song

1) Công tác chuẩn bị 2) Công tác cơ bản 3) Công tác hoàn thiệnTheo phương pháp này các công việc đều được tiến hành đồng thời và cùnghoàn thành trong một khoảng thời gian nhất định Các đội xe máy và công nhân cùnglàm việc một lúc ở nhiều đoạn Phương pháp này có thời gian thi công ngắn, nhưngchi phí nguyên vật liệu, nhân lực, trang bị, xe máy trong một đơn vị thời gian lớn

8.1.3 Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền

- Là phương pháp kết hợp giữa hai phương pháp tuần tự và song song Tổ chứcthi công tuần tự những công việc đồng loạt và tổ chức thi công song song những côngviệc không đồng loạt Theo phương pháp này toàn bộ quá trình thi công được phânchia thành các công tác khác nhau, được sắp xếp theo một trình tự nhất định, mỗi loạicông tác khác nhau do một tổ hoặc một đội chuyên môn đảm nhiệm tiến hành theotrình tự đã định và cứ sau một thời gian nhất định (ca, ngày công) cho ra một thànhphẩm liên tục, đồng thời đòi hỏi cung cấp vật tư, nhân lực liên tục và đều đặn

- Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền là phương pháp khoa học tiêntiến, được ứng dụng rộng rãi trong thi công đường (nhất là đối với thi công mặtđường)

Trang 3

IX VII

VII

XI

III V IX

I XI

Hình 8.3: Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền

1) Công tác chuẩn bị 2) Công tác cơ bản 3) Công tác hoàn thiện

- Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền có nhiều ưu điểm như :

+ Sử dụng nhân lực hợp lý, máy móc, dụng cụ, sử dụng triệt để và điều hòatrong suốt quá trình thi công, rút ngắn thời gian thi công

+ Dễ dàng, chuyên môn hóa được công nhân, tổ đội sản xuất, tạo điều kiệnnâng cao trình độ kỹ thuật, chuyên môn, tay nghề, tạo điều kiện công nghiệp hóa xâydựng

+ Điều hòa kế hoạch về nhân lực, vật liệu, máy móc, tập trung được thi công,dễ lãnh đạo, quản lý

+ Nâng cao chất lượng công trình, hạ giá thành xây dựng, đạt chỉ tiêu tốt vềnăng suất, thời gian, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác

Mô tả triển khai công tác của những đơn vị chuyên nghiệp như hình 8.4

L

l IX

5

IV

I

III II

0

VII VIII

V VI

XII

X XI

3

L,km 50

45 40 35 30 25 20 15 10

Trang 4

Hình 8.4 : Triển khai công tác xây dựng đường theo phương pháp dây chuyền

1- Tiến độ thi công của dây chuyền làm mặt đường; 2- Dây chuyền làm móng

3- Dây chuyền chuyên chở vật liệu làm móng; 4- Dây chuyền xây dựng nền đường 5- Dây chuyền xây dựng cầu cống; T hđ : Thời gian hoạt động của toàn bộ dây chuyền; t kt : Thời kỳ triển khai dây chuyền; T ôđ : Thời ổn định của toàn bộ dây chuyền; t ht : Thời kỳ hoàn tất của

toàn bộ dây chuyền; l : Chiều dài của toàn bộ dây chuyền

8.2 Nội dung, phân loại, trình tự phương pháp tổ chức dây chuyền

8.2.1 Nội dung phương pháp tổ chức thi công dây chuyền

Nội dung của phương pháp tổ chức thi công dây chuyền tóm tắt như sau :

- Phân chia toàn bộ quá trình thi công thành các quá trình thành phần

- Kết hợp thực hiện các quá trình thi công khác nhau trên cơ sở tính toán nhịpđộ công tác và mối liên hệ giữa chúng

- Sử dụng hợp lý nhân lực, các phương tiện máy móc, xe máy, đảm bảo rútngắn thời gian xây dựng và nâng cao hiệu suất công tác

8.2.2 Trình tự tiến hành

- Phân chia công trình xây dựng ra nhiều khu vực (đoạn, phân đoạn) công tác,dựa trên cơ sở đảm bảo cho các khu vực đó có khối lượng công việc, tính chất thicông giống nhau hoặc gần giống nhau

+ Bảo đảm diện công tác tốt nhất

+ Số đoạn thi công không nhỏ hơn số đội công nhân để bảo đảm làm việc liêntục, thay đổi từ đoạn này sang đoạn đoạn khác (đối với công trình chạy dài như mặtđường, các đoạn phải đảm bảo cho việc triển khai máy móc phù hợp với điều kiệnlàm việc của máy)

- Ấn định thời gian hoàn thành một quá trình trong một khu vực, đoạn công tác.Dựa trên khối lượng công tác của khu vực hay đoạn đó, năng suất máy móc, số lượngmáy móc, công nhân trong đội, thành phần, trình độ nghề nghiệp chuyên môn

- Nhịp độ của dây chuyền phụ thuộc vào nhịp độ xây dựng, số lượng công nhânvà phương tiện xe máy, nhịp độ nên lấy bằng 1 hay một vài ca, kíp chẵn

- Tính thành phần công nhân trong đội về số lượng và trình độ nghiệp vụ đểhoàn thành một quá trình trong một khu vực với nhịp độ dây chuyền nào đấy

- Sau khi hoàn thành công việc trên đoạn thứ nhất, đội công nhân chuyển sangđoạn thứ hai và ở đoạn thứ nhất lại có đội công nhân tiếp theo đến làm việc, cứ tiếptục như vậy, các đội luân chuyển nhau cho tới khi tất cả các đội đồng thời tham giavào làm việc trên một dây chuyền ở các đoạn khác nhau Việc luân chuyển từ đoạnnày sang đoạn khác trong những khoảng thời gian như nhau và cuối cùng hoàn thànhđược một sản phẩm xây dựng

8.2.3 Phân loại dây chuyền

Do đặc điểm khối lượng công tác thi công, mức độ phân công lao động khácnhau và nhịp độ công tác của các bộ phận tham gia dây chuyền cũng khác nhau nêntrong thi công người ta phân loại dây chuyền theo các hình thức:

a) Theo mức độ phân chia quá trình thi công và phân công lao động thì có các loại dây chuyền

Trang 5

- Dây chuyền bước công việc:

+ Chia quá trình giản đơn ra các bước công việc, mỗi người chỉ thực hiện mộtbước công việc nhất định và kết hợp với nhau theo một nhịp độ thống nhất chặt chẽ

+ Ví dụ : Đào đất làm nền đường là một quá trình giản đơn và được chia thànhcác bước công việc : cuốc đất, xúc đất, vận chuyển đất, tạo thành một dây chuyềnbước công việc, trong đó mỗi người làm một việc, người cuốc, người xúc và người vậnchuyển

- Dây chuyền giản đơn:

+ Chia quá trình thi công thành những quá trình giản đơn, mỗi quá trình giảnđơn gồm một số bước công việc có liên quan với nhau, dùng các tổ (tiểu đội) thi côngcác quá trình giản đơn đó

+ Ví dụ: làm kè đá là một quá trình thi công và được chia ra thành các quátrình giản đơn :

+ Vận chuyển đá

+ Xếp kè

+ Đắp đất

- Dây chuyền tổng hợp:

+ Khi quá trình thi công gồm nhiều quá trình giản đơn, để giảm nhẹ công tácchỉ huy thi công, người ta dùng loạt dây chuyền tổng hợp

+ Cách thức tổ chức: lập những đơn vị hỗn hợp (tổ, tiểu đội…) trong đó cán bộ,chiến sĩ thường phải giỏi một nghề và biết nhiều nghề, mỗi đơn vị đảm nhiệm thicông một số quá trình giản đơn có liên quan với nhau về công nghệ

b) Theo đặc trưng kết cấu:

Phân ra làm 2 loại dây chuyền:

- Dây chuyền tuyến tính:

+ Dùng để tổ chức thi công các công trình chỉ phát triển theo một chiều

+ Ví dụ: Đường giao thông, ống dẫn nước, ống khói, tháp vô tuyến v.v

- Dây chuyền đoạn công trình: dùng để thi công những công trình chỉ phát triểntheo mặt bằng: Sân bay, bãi chứa v.v hoặc cả mặt bằng lẫn chiều cao: nhà nhiềutầng

c) Theo mức độ liên hệ giữa các dây chuyền:

Phân ra các loại dây chuyền sau :

- Dây chuyền song song độc lập: là những dây chuyền đồng thời hoạt động trêncác khu vực khác nhau, không liên quan với nhau về mặt kỹ thuật cũng như trình tựtiến hành

- Dây chuyền song song phụ thuộc: dù hoạt động ở các khu vực khác nhaunhưng có liên quan với nhau về mặt tổ chức và kỹ thuật

Ví dụ: thi công cầu có thể chia thành 2 dây chuyền song song phụ thuộc: thicông nhịp và thi công mố trụ

8.2.4 Phương pháp tổ chức dây chuyền

a) Các tham số dây chuyền

Trang 6

- Khi biểu diễn sơ đồ dây chuyền, có thể trình bày dưới dạng sơ đồ ngang hoặc

sơ đồ xiên

- Quy luật phát triển của dây chuyền và những đặc điểm tổ chức dây chuyềnđều phụ thuộc vào một số yếu tố, người ta quy ước gọi các yếu tố đó là các tham sốdây chuyền Một số tham số chủ yếu của dây chuyền:

+ Số lượng các đơn vị (tổ, tiểu đội) tham gia giây chuyền “n”

+ Số lượng khu vực (đoạn, phân đoạn) công tác “m”

+ Nhịp công tác của đơn vị (tổ, đội) (còn gọi là nhịp dây chuyền) là khoảngthời gian mà tổ, đội chuyên nghiệp hoàn thành khối lượng công tác của mình trongmỗi đoạn, phân đoạn công tác (thông thường còn gọi là môđuyn – chu kỳ) ký hiệu là

“K” Trong một dây chuyền “K” có thể như nhau hoặc khác nhau

+ Bước dây chuyền: là khoảng thời gian giữa lúc bắt đầu của hai dây chuyềnbộ phận kế tiếp nhau

+ Tổng thời gian công tác của các đơn vị tại một khu vực hoặc đoạn, ký hiệu:K(n1)

+ Tổng thời hạn công tác của một đơn vị trên tất cả các khu vực, ký hiệu T1=m.K

+ Tổng thời hạn hoàn thành công tác của dây chuyền ký hiệu “T” :

T=T1+K(n1)

T=m.K+K(n1)=K(m + n – 1)+ Sau đây ta xét một sơ đồ dây chuyền biểu diễn dưới 2 dạng: dạng sơ đồngang, dạng sơ đồ xiên

1

Số đội

Ngày

1 2 3 4 5

V IV III II I

m

Sơ đồ dây chuyền dưới dạng sơ đồ ngang

Hình 8.5: Sơ đồ dây chuyền dưới dạng sơ đồ ngang

III II

VI V IV

I

m

5 4 3 2 1

K K(n-1)

T1=m.K T=K(m+n-1)

Sơ đồ dây chuyền dưới dạng sơ đồ xiên

Trang 7

Hình 8.6 : Sơ đồ dây chuyền dưới dạng sơ đồ xiên.

(15= số đội công nhân, I÷m=số đoạn thi công)

Biểu đồ nguyên vật liệu, máy móc và nguyên liệu

Hình 8.7 : Biểu đồ nguyên vật liệu, máy móc và nhiên liệu.

- Ngoài các tham số ở trên, ở một số dây chuyền ta còn gặp các tham số vềthời gian ngừng (gián đoạn) vì lý do công nghệ, tổ chức…

- Từ biểu đồ nguyên vật liệu, nhân lực, xe máy ở (hình 8.7) ta thấy:

+ Khoảng thời gian “C” là khoảng thời gian triển khai dây chuyền, tính từ lúcđội thứ nhất bắt đầu làm việc đến đội thứ 5 bắt đầu làm việc

+ Khoảng thời gian “d” các đội đều tiến hành làm việc trên các đoạn khácnhau, “d” càng dài càng tốt

+ Giai đoạn “e” là giai đoạn thu (cuốn) dây chuyền, từ đội 1 kết thúc quá trìnhthi công của mình trên tất cả các đoạn đến đội 5 hoàn thành quá trình thi công củamình trên tất cả các đoạn và cũng là kết thúc toàn bộ dây chuyền

b) Phương pháp tổ chức

Tùy theo khối lượng công tác và tính chất thay đổi thời gian mà phương pháp tổchức thi công dây chuyền ta thường gặp một số trường hợp sau :

- Trường hợp nhịp công tác của các đơn vị không đổi và thống nhất: Đây làđiều kiện tốt nhất để tổ chức thi công dây chuyền vì các quá trình được tiến hành liêntục đều đặn Cách tổ chức như sau:

+ Lấy bước dây chuyền bằng nhịp công tác của đơn vị (tổ, tiểu đội)

+ Các đơn vị lần lượt đi vào dây chuyền theo trình tự công nghệ của quá trìnhthi công đã vạch ra

+ Sau khi đã triển khai đầy đủ thì các đơn vị di chuyển đồng thời từ đoạn nàysang đoạn khác trong một khoảng thời gian như nhau, bằng nhịp công tác của đơn vịvà cũng bằng bước của dây chuyền (hình 8.6)

- Trường hợp nhịp công tác của các đơn vị không đổi, không thống nhất, nhưnglà bội số của nhau (hình 8.8) có 2 cách thức tổ chức dây chuyền :

III

1

I II

IV V

3 2

Hình 8.8: Trường hợp nhịp công tác các đơn vị không đổi, không thống nhất

+ Phân nhóm tại các bước công việc, các quá trình giản đơn hoặc tăng giảmquân số trong đơn vị, sao cho nhịp công tác của các đơn vị bằng nhau, biến dâychuyền không thống nhất thành dây chuyền thống nhất

Trang 8

+ Lấy bước dây chuyền bằng nhịp công tác của đơn vị nhỏ nhất, còn các đơn vịcó nhịp lớn hơn thì được chia thành các tổ song song Số tổ song song bằng nhịp côngtác chia cho bước dây chuyền (hình 8.9).

III IV

I II

V

Hình 8.9: Biến dây chuyền không thống nhất thành dây chuyền thống nhất

- Trường hợp nhịp công tác của tổ không đổi, không thống nhất và không là bộisố của nhau hay nhịp công tác của tổ thay đổi không thống nhất nhưng là bội số củanhau tự nghiên cứu thêm

c) Ví dụ

Lập sơ đồ dây chuyền thi công mặt đường đá dăm nước có chiều dày 18cm trênlớp móng cát dày 25cm Chiều rộng mặt đường 4m, chiều dài đoạn thi công 500m

+ Lực lượng thi công: 2b= 50 người

+ Được tăng cường: 5 lu 5 tấn, 1 lu 9 tấn, 3 lu 12 tấn

+ Đủ chiến sĩ lái và sửa chữa

+ Vật liệu đã được chuẩn bị sẵn từ trước

- Xác định trình tự thi công theo (bảng 8.1)

Bảng 8.1: Trình tự thi công

1 - Đào khuôn lòng đường, đắp lề, làm rãnh xương cá và

đầm lòng đường

2 - Rải móng cát, tưới nước và đầm lên

3 - Rải đá cỡ 2570mm Lu sơ bộ bằng lu 5 tấn, lu 8 lượt, 3

lượt đầu v=5km/h; 5 lượt sau v=2km/h

4 - Lu chặt bằng lu 9 tấn Lu 8 lượt, 4 lượt đầu v = 2,5km/h;

4 lượt sau v=3km/h Dùng nhân lực tưới nước

- Lu chặt bằng lu 12 tấn Lu 5 lượt v=3km/h, dùng nhân

lực tưới nước

5 - Rải đá chèn cỡ 1525mm, số lượng 2,2m3/100m2 Dùng

lu 12 tấn lu 4 lượt, 2 lượt đầu v=2km/h; 2 lượt sau

v=2,5km/h Dùng nhân lực tưới nước

6 - Rải đá nhỏ cỡ 515mm, số lượng 0,8m3/100m2; dùng lu

12 tấn lu 4 lượt với v=2,5km/h Dùng nhân lực tưới nước

7 - Rải đá mạt, lu khô bằng lu 12 tấn hoàn thiện

- Quá trình thi công chia ra làm 7 trình tự (7 quá trình giản đơn) như trên Mỗiquá trình giản đơn phân công cho 1 tổ đảm nhiệm

- Chiều dài đoạn thi công 500m được chia ra thành 10 phân đoạn, mỗi phânđoạn 50m

Trang 9

- Chọn nhịp công tác bằng bước dây chuyền với thời gian là 1 ngày (không đổivà thống nhất trong suốt quá trình).

- Ta có sơ đồ như sau :

IV III

IX X

VII VI V VIII

1 2 3 4 5

II I

7 6

Hình 8.10: Sơ đồ dây chuyền dứới dạng ngang

IV III

IX X

VII VI V VIII

1 2 3 4 5

II I

7 6

Hình 8.11: Sơ đồ dây chuyền dứới dạng xiên

d) Các chỉ tiêu đánh giá công tác tổ chức thi công:

Để đánh giá các phương án tổ chức thi công có thể phân tích, so sánh theo mấychỉ tiêu chủ yếu sau

- Giá thành công tác xây dựng: Tức là mọi chi phí bằng tiền cho công tác thicông Chỉ tiêu này thường dùng vì nó có tính chất tổng hợp, phản ánh chất lượng toàndiện công tác tổ chức thi công

- Hao phí lao động của công nhân tham gia thi công: Chỉ tiêu này đánh giá mứchao phí lao động theo đơn vị thành phẩm xây dựng (ví dụ : ngày công 1m2 xây dựngmặt đường…) trình độ công nghiệp hóa càng cao thì càng tiết kiệm nhiều lao động

- Thời hạn thi công công trình: Chỉ tiêu này quan trọng vì giảm được thời hạnthi công sẽ đưa nhanh công trình vào sử dụng, tăng nhanh vận chuyển vốn kinhdoanh, nhanh chóng mở rộng tái sản xuất, tăng tích lũy vốn, kịp thời đáp ứng các nhucầu vật chất, phúc lợi, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân

8.3 Lập kế hoạch tiến độ thi công theo phương pháp biểu đồ đường thẳng

8.3.1 Ýù nghĩa và những yêu cầu của kế hoạch tiến độ thi công

a) Ý nghĩa

- Kế hoạch tiến độ thi công của một công trình là một bộ phận của thiết kế thicông, là văn kiện quan trọng, trong đó xác định được thời gian chung để xây dựngcông trình, thời gian thực hiện các quá trình riêng biệt và mối liên hệ giữa các côngtrình đó với nhau

- Trên cơ sở của kế hoạch tiến độ thi công, người ta tính được những chi phí vềnhân lực, vật liệu, trang thiết bị máy móc và lực lượng dự trữ cần thiết để xây dựng

- Kế hoạch tiến độ thi công được thành lập một cách chính xác, đúng đắn, là cơsở để chỉ đạo thi công và kiểm tra trong quá trình thi công

Trang 10

- Kế hoạch tiến độ thi công còn tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao trình độquản lý :

+ Quản lý quân số, thời gian

+ Quản lý cơ sở vật chất

+ Quản lý năng suất, chất lượng, giá thành

+ Quản lý kỹ thuật

+ Cần phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, các phương pháp tổ chứclao động khoa học, không ngừng nâng cao năng suất lao động để hoàn thành đúng vàtrước thời hạn công trình

+ Phải tuân theo những yêu cầu về kỹ thuật, những quy trình, quy phạm thicông để bảo đảm chất lượng thi công, chất lượng công trình

8.3.2 Trình tự, nội dung lấp kế hoạch tiến độ thi công theo phương pháp biểu đồ đường thẳng

a) Các căn cứ để lập kế hoạch tiến độ

Khi lập kế hoạch tiến độ thi công, phải dựa vào các tài liệu chủ yếu sau :

+ Mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên (thời gian bắt đầu, thời gian hoàn thành, cácyêu cầu kỹ thuật)

+ Bản vẽ thi công, các tài liệu trinh sát

+ Khả năng của đơn vị thi công về nhân lực, trang bị máy móc, trình độ kỹthuật chuyên môn

+ Các định mức, chỉ tiêu quy trình, quy phạm thi công, quy cách tính chất vậtliệu, cấu kiện như : kích thước, trọng lượng, tính chất theo yêu cầu thiết kế

b) Trình tự lập kế hoạch tiến độ thi công

- Phân tích thi công công trình và tình hình mọi mặt để chọn phương án thi cônghợp lý nhất

- Tính khối lượng công tác và nhu cầu vật liệu cấu kiện

- Chọn biện pháp và chọn máy thi công cho các công tác chủ yếu

- Tính nhu cầu về nhân lực (ngày công) và máy thi công (ca máy)

- Xác định trình tự, thời gian thi công và mối liên hệ về thời gian giữa các côngtác

- Lập kế hoạch tiến độ và điều chỉnh

- Lập biểu đồ cung cấp vật liệu, nguyên liệu, trang bị máy móc, điều phối xemáy thi công

- Tính dự toán thi công và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

c) Nội dung, phương pháp lập kế hoạch tiến độ thi công

- Lập kế hoạch tiến độ

Trang 11

+ Có nhiều phương pháp lập kế hoạch tiến độ thi công, phương pháp được sửdụng phổ biến là phương pháp biểu đồ đường thẳng.

+ Hình thức của kế hoạch tiến độ lập theo mẫu sau:

Bảng 8.2: Mẫu lập kế hoạch tiến độ thi công

+ Cột 1: là thứ tự các công việc

+ Cột 2 (tên công việc): được ghi từ công việc khởi đầu (khởi công) đến côngviệc kết thúc (hoàn thành công trình) theo một trình tự bắt buộc từ trước đến sau.Đồng thời phải thể hiện được mối liên quan về kỹ thuật và biện pháp thi công, về thờigian, không gian giữa các công việc

+ Cột 3, 4 (khối lượng): được tính toán dựa vào các tài liệu trinh sát thu thậpđược, bản vẽ thi công, yêu cầu phải cụ thể, chính xác

+ Cột 5 (định mức): dùng những định mức thi công hiện hành do nhà nước banhành, định mức do cấp trên giao xuống hoặc định mức thi công của đơn vị đã đượccấp trên phê duyệt

+ Dựa vào khối lượng đã tính toán và định mức đã xác định cho người, máy màtính ra công người, công máy rồi ghi vào cột 6,7

- Phần thời gian :

+ Tùy theo thời gian thi công của từng công trình, tùy theo từng cấp lập kếhoạch tiến độ mà thời gian có thể vạch hàng tháng, hàng tuần, nếu cần chi tiết cụ thểhơn thì có thể vạch tới hàng ngày

+ Thời hạn thi công của từng công việc được vạch bằng một đoạn thẳng nằmngang, trên đường đó ghi rõ số công cần thiết

+ Có thể dùng màu sắc hoặc những ký hiệu quy ước riêng để thể hiện sự phâncông cho các bộ phận thi công các công việc đã vạch ra Màu sắc ký hiệu chỉ bộ phậnnào phải có chú thích rõ ràng

+ Điều kiện khống chế là thời hạn của từng công việc được vạch ra sao chotổng thời hạn thi công công trình không được vượt quá thời hạn cấp trên đã quy định

- Lập biểu đồ nhân lực: Sau khi lập kế hoạch tiến độ xong tiến hành vẽ biểu đồnhân lực Biểu đồ nhân lực là cơ sở để lập kế hoạch điều phối và đánh giá việc lập kếhoạch tiến độ Cách lập biểu đồ nhân lực:

+ Trục ngang biểu diễn thời gian

+ Trục thẳng đứng thể hiện số công nhân

+ Thời gian chia ra từng ngày, từng tuần hoặc từng tháng Công chia theo hàngchục hoặc hàng trăm

Trang 12

+ Sau khi lập xong kế hoạch tiến độ ta cộng số công của từng ngày (tuần,tháng), lấy kết quả đưa lên biểu đồ (hình8.12)

2

50 60

80 70

100 90

t

S

Biểu đồ nhân lực

Hình 8.12: Biểu đồ nhân lực

- Đánh giá biểu đồ: biểu đồ tốt hay xấu, ta xét mấy điểm:

+ Biểu đồ tốt có dạng hình thang

+ Biểu đồ nhân lực không có những đỉnh cao vọt ngắn hạn (hình 8.13a) vàcũng không được có những chỗ trũng sâu dài hạn (hình 8.13b), vì như vậy số lượngcông nhân sẽ khác xa số lượng trung bình, do đó mà các phụ phí sẽ tăng

+ Biểu đồ nhân lực được được phép có những chỗ trũng sâu ngắn hạn vì nókhông ảnh hưởng tới số lượng công nhân bao nhiêu và thực tế cũng dễ loại trừ nó đivà nó không ảnh hưởng tới chất lượng của kế hoạch

- Để đánh giá được biểu đồ nhân lực người ta dùng 2 hệ số sau :

+ Hệ số không điều hòa (K1):

K1:hệ số không điều hòa :

Amax: số công nhân lớn nhất trên biểu đồ

Atb: số công nhân trung bình, bằng tổng số công lao động chia cho thời gian thicông

S

t S

Trang 13

+ Hệ số phân bố lao động (K2):

S: tổng số công lao động (công cần)

+ Tiến độ tốt nhất khi vẽ biểu đồ nhân lực có : K1 = 0 và K2 = 0

80 100

60

Đường trung bình

Hình 8.14: Biểu đồ nhân lực

+ Số công nhân trung bình :

80 150

+ Biểu đồ như trên là tương đối tốt

8.4 Lập kế hoạch tiến độ thi công theo phương pháp sơ đồ mạng

8.4.1 Khái niệm chung

a) Nguồn gốc xuất hiện phương pháp sơ đồ mạng

- Khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, do yêu cầu phát triển côngnghiệp quốc phòng, phải chế tạo những hệ thống thiết bị mới, xây dựng những côngtrình mới có quy mô ngày càng lớn, hiện đại, có cơ cấu phức tạp, bao gồm nhiềungành kỹ thuật khác nhau, yêu cầu về thời gian lại khẩn trương Để lập kế hoạch và

Trang 14

điều khiển một kế hoạch thi công như thế, phương pháp lập kế hoạch tiến độ theobiểu đồ đường thẳng không còn đáp ứng được nữa mà đòi hỏi phải có một phươngpháp mới – phương pháp sơ đồ mạng ra đời.

- Phương pháp sơ đồ mạng ra đời trong khoảng những năm 1958 đến 1960 ởMỹ Đầu tiên được áp dụng trong việc chế tạo tên lửa Polaris và được gọi là phươngpháp “Kỹ thuật ước lượng và kiểm tra dự án”, gọi tắt là phương pháp PERT (ProgramEvaluation and Review Technique), cũng còn có tên gọi khác nữa là phương phápđường găng

- Cơ sở toán học của phương pháp này là lý thuyết đồ thị, xác suất thống kê…Tuy thế việc áp dụng phương pháp này ở mức độ thấp không cần đi sâu nghiên cứucác loại toán đó

b) Nội dung cơ bản

- Dùng sơ đồ mạng thay cho sơ đồ ngang để mô tả cơ cấu logic của các quátrình thi công một cách rõ ràng

- Dựa vào sơ đồ mạng ta biết được các công việc then chốt cần phải tập trung,chỉ đạo, cần phải đầu tư nhân lực, vật liệu một cách hợp lý để hoàn thành công trìnhđúng thời hạn

- Vận dụng toán học và các phương tiện tính toán (máy tính diện tử) để tìmcách phân bố thời gian, vật tư, nhân lực một cách hợp lý nhất với các điều kiện chophép, từ đó tối ưu hóa sơ đồ mạng theo thời gian, nhân lực, giá thành

c) Ưu nhược điểm của phương pháp sơ đồ mạng

- Ưu điểm :

+ Khắc phục được những nhược điểm của biểu đồ đường thẳng, thể hiện đượcmối liên hệ giữa các công việc một cách rõ ràng cụ thể và đầy đủ, làm cho người chỉhuy thi công phải chú ý không chỉ công việc mà cả kết quả của các công việc trongtừng giai đoạn

+ Giúp cho người chỉ huy bao quát được toàn bộ công việc và thấy rõ giai đoạnnào, công việc nào là quan trọng nhất, chi phối thời gian xây dựng công trình để đầu

tư nhân lực, nguyên vật liệu vào đó, nhằm hoàn thành công trình đúng thời gian

+ Bắt buộc người lập kế hoạch phải làm việc một cách khoa học, tỷ mỷ, tránhđược cách làm đại khái, tùy tiện

+ Chỉ đạo thi công theo phương pháp sơ đồ mạng sẽ dẫn đến sử dụng hợp lýtrang bị máy móc, vật liệu Tạo điều kiện cải tiến tổ chức lao động, nâng cao năngsuất, rút ngắn thời gian xây dựng, tiết kiệm kinh phí, nhanh chóng đưa công trình vàosử dụng

- Nhược điểm :

+ Đòi hỏi người chỉ huy thi công phải có trình độ kỹ thuật và năng lực quản lýtốt Đó là nhược điểm vì thực tế cán bộ chỉ huy của ta hiện nay chưa đáp ứng yêu cầuấy một cách đầy đủ

+ Việc cung cấp nhân lực, vật tư, nguyên liệu, thiết bị máy móc phải kịp thời,đồng bộ theo đúng yêu cầu đã vạch ra Điều này hiện nay ta còn phải tích cực phấnđấu thì mới thỏa mãn

Trang 15

d) Phạm vi sử dụng:

Phương pháp sơ đồ mạng được sử dụng rộng rãi trong kinh tế và trong quân sự

- Chế tạo các phương tiện kỹ thuật hiện đại

- Xây dựng các công trình: nhà máy, cầu, đường, sân bay, nhà cửa v.v

- Thăm dò địa chất

- Lập kế hoạch nghiên cứu khoa học, dùng trong y học

- Trong quân sự dùng trong công tác tham mưu, chỉ huy điều khiển hoạt độngcác quân binh chủng, tối ưu hóa việc sử dụng các loại vũ khí khác nhau của các quânbinh chủng

e) Một số thành tựu khi dùng phương pháp sơ đồ mạng

Việc áp dụng phương pháp sơ đồ mạng đã đạt được một số thành tựu sau:

- Ở Mỹ: Rút ngắn thời hạn chế tạo tên lửa Polaris từ 5 năm xuống còn 3 năm.Hiện nay 70% công trình áp dụng sơ đồ mạng thuộc về quân sự, mục đích: làm tăngnhanh việc sản xuất vũ khí, đáp ứng yêu cầu chạy đua vũ trang

- Ở Liên Xô: Sử dụng vào việc xây dựng cầu qua sông Đơnhíep, nhà máy cánthép tự động Uran… xây dựng nhà máy than cám Stalingrat rút ngắn thời gian 12tháng Xây dựng trạm thủy điện Buốctinskơ rút ngắn thời gian 25%…

- Ở Trung Quốc: Việc kiểm tra thiết bị ở xưởng hóa học đã rút ngắn thời gian20%

- Ở Việt Nam: Từ năm 1966 đến nay, nhiều ngành: giao thông, kiến trúc, kinhtế, quân sự đã áp dụng phương pháp sơ đồ mạng và thu được kết quả tốt

- Như vậy việc áp dụng sơ đồ mạng đã đạt được kết quả là: giá thành xây dựnggiảm 1015% thời gian xây dựng giảm 2030% trong khi đó chi phí cho việc ápdụng phương pháp này chỉ chiếm 0,11% giá thành công trình

8.4.2 Cấu tạo và các nguyên tắc lập sơ đồ mạng

a) Các phần tử của sơ đồ mạng

- Sự kiện:

+ Là mốc để đánh giá sự bắt đầu hay kết thúc của 1 hay một số công việc Sựkết thúc của một công việc cũng đồng thời là sự bắt đầu của một hay nhiều công việctiếp theo.Trên sơ đồ mạng biểu diễn sự kiện là một vòng khuyên tròn có đánh số thứtự

Sự kiện bắt đầu công việc Sự kiện kết thúccông việc

+ Sự kiện mà từ đó mũi tên đi ra gọi là sự kiện đầu công việc

+ Sự kiện mà từ đó mũi tên đi vào gọi là sự kiện cuối của công việc

+ Sự kiện đầu không có công việc đi vào gọi là sự kiện xuất phát

+ Sự kiện cuối cùng không có công việc đi ra gọi là sự kiện hoàn thành

- Công việc: Quá trình thi công nằm giữa hai sự kiện, có 3 dạng công việc:+ Công việc thực là quá trình thi công cần vật liệu, nhân lực và thời gian Côngviệc thực được biểu diễn bằng mũi tên hướng từ trái sang phải, phía trên ghi rõ côngviệc tiến hành, phía dưới ghi thời gian thực hiện:

Trang 16

Đào đất

5 ngày

+ Công việc ảo chỉ mối quan hệ trước, sau giữa hai hoặc nhiều công việc, nócho thấy sự khởi đầu công của công việc này phụ thuộc vào sự kết thúc của công việckia Công việc ảo không cần ghi chú thời gian, nguyên, vật liệu Nó được biểu diễnbằng mũi tên gạch đứt đoạn :

+ Công việc chờ đợi là công việc không cần chi phí nhân lực, nguyên vật liệu,chỉ cần thời gian được biểu diễn bằng mũi tên liền

5

a 2

d 2 b 5 c

3

e 4

Hình 8.15: Sơ đồ mạng

Công việc a – Ký hiệu 1 – 2 Thời gian thực hiện 2 ngày Công việc b - Ký hiệu 1 – 4 Thời gian thực hiện 5 ngày Công việc c - Ký hiệu 1 – 3 Thời gian thực hiện 3 ngày Công việc d - Ký hiệu 2 – 4 Thời gian thực hiện 2 ngày Công việc e - Ký hiệu 4 - 5 Thời gian thực hiện 4 ngày

Công việc ảo- Ký hiệu 3- 4

- Đường và đường găng:

+ Đường: một dãy liên tiếp các công việc nối các sự kiện với nhau, sắp xếptheo thứ tự: sự kiện kết thúc của công việc này là sự kiện đầu của công việc tiếp theolàm thành một đường Thời gian thực hiện một đường là tổng thời gian thực hiện củatừng công việc nằm trên đường đó

+ Đường găng: trong một sơ đồ mạng có nhiều đường, đường nào có thời gianthực hiện dài nhất gọi là đường găng Một sơ đồ mạng có thể có một hay nhiều đườnggăng

+ Nhiều công việc nằm trên đường găng gọi là công việc găng được biểu diễnbằng mũi tên đậm nét

+ Ví dụ sơ đồ mạng trên có 3 đường :

Đường 1: 1 –2 –4 –5 có thời gian 2 + 2 + 4 = 8 ngày

Đường 2: 1 – 4 – 5 có thời gian 5 + 4 = 9 ngày

Đường 3: 1- 3- 4 – 5 có thời gian 3 + 4 = 7 ngày

+ Đường 2 có thời gian thực hiện lớn nhất được gọi là đường găng, các côngviệc 1 – 4 và 4 – 5 gọi là công việc găng

b) Các nguyên tắc lập sơ đồ mạng:

Trang 17

* Nguyên tắc 1: Sơ đồ mạng là một thể thống nhất chỉ bắt đầu bằng một sựkiện (sự kiện khởi công) và cũng chỉ kết thúc bằng một sự kiện (sự kiện hoàn thành)

Sự kiện bắt đầu công việc Sự kiện kết thúccông việc

* Nguyên tắc 2: Nếu bắt đầu công việc b chỉ phụ thuộc vào công việc a thì vẽnhư sau:

* Nguyên tắc 3: Nếu bắt đầu công việc c phụ thuộc vào sự hoàn thành của 2công việc a và b thì vẽ

a b

+ Sau khi hoàn thành công việc a,b mới bắt đầu công việc d

+ Sau khi hoàn thành công việc a mới bắt đầu công việc c

+ Sau khi hoàn thành công việc b mới bắt đầu công việc e

Ngày đăng: 17/10/2016, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8.1 Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự - CHƯƠNG 8  các PHƯƠNG PHÁP tổ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG ô tô
Hình 8.1 Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự (Trang 1)
Hình 8.2 : Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp song song - CHƯƠNG 8  các PHƯƠNG PHÁP tổ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG ô tô
Hình 8.2 Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp song song (Trang 2)
Sơ đồ xiên. - CHƯƠNG 8  các PHƯƠNG PHÁP tổ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG ô tô
Sơ đồ xi ên (Trang 6)
Hình 8.9:  Biến dây chuyền không thống nhất thành dây chuyền thống nhất - CHƯƠNG 8  các PHƯƠNG PHÁP tổ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG ô tô
Hình 8.9 Biến dây chuyền không thống nhất thành dây chuyền thống nhất (Trang 8)
Bảng 8.1: Trình tự thi công - CHƯƠNG 8  các PHƯƠNG PHÁP tổ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG ô tô
Bảng 8.1 Trình tự thi công (Trang 8)
Hình 8.10:  Sơ đồ dây chuyền dứới  dạng ngang - CHƯƠNG 8  các PHƯƠNG PHÁP tổ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG ô tô
Hình 8.10 Sơ đồ dây chuyền dứới dạng ngang (Trang 9)
Hình 8.13: Đánh giá biểu đồ nhân lực - CHƯƠNG 8  các PHƯƠNG PHÁP tổ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG ô tô
Hình 8.13 Đánh giá biểu đồ nhân lực (Trang 12)
Hình 8.14: Biểu đồ nhân lực - CHƯƠNG 8  các PHƯƠNG PHÁP tổ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG ô tô
Hình 8.14 Biểu đồ nhân lực (Trang 13)
Hình 8.16: Đánh số các sự kiện - CHƯƠNG 8  các PHƯƠNG PHÁP tổ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG ô tô
Hình 8.16 Đánh số các sự kiện (Trang 21)
Hình 8.17: Kết quả tính toán các chỉ tiêu thời gian theo sự kiện - CHƯƠNG 8  các PHƯƠNG PHÁP tổ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG ô tô
Hình 8.17 Kết quả tính toán các chỉ tiêu thời gian theo sự kiện (Trang 25)
Hỡnh 8.19: Kết quả tớnh toỏn cỏc chỉ tiờu thời gian theo cụng việc băứng phương phỏp tớnh - CHƯƠNG 8  các PHƯƠNG PHÁP tổ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG ô tô
nh 8.19: Kết quả tớnh toỏn cỏc chỉ tiờu thời gian theo cụng việc băứng phương phỏp tớnh (Trang 26)
Hình 8.20: Biểu diễn sơ đồ mạng theo trục thời gian - CHƯƠNG 8  các PHƯƠNG PHÁP tổ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG ô tô
Hình 8.20 Biểu diễn sơ đồ mạng theo trục thời gian (Trang 27)
Bảng 8. : Bảng liệt kê công việc Teõn coõng vieọc Ký hiệu Thời gian thực hiện Moỏi lieõn heọ - CHƯƠNG 8  các PHƯƠNG PHÁP tổ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG ô tô
Bảng 8. Bảng liệt kê công việc Teõn coõng vieọc Ký hiệu Thời gian thực hiện Moỏi lieõn heọ (Trang 28)
Hình 8.21: Lập sơ đồ mạng cho bước 2 - CHƯƠNG 8  các PHƯƠNG PHÁP tổ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG ô tô
Hình 8.21 Lập sơ đồ mạng cho bước 2 (Trang 29)
Hình 8.22: Tính thời gian dự trữ trực tiếp trên sơ đồ - CHƯƠNG 8  các PHƯƠNG PHÁP tổ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG ô tô
Hình 8.22 Tính thời gian dự trữ trực tiếp trên sơ đồ (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w