1. Công tác đảm bảo an toàn giao thông đường sắt trước khi bắt đầu thi công. Khi bắt đầu quá trình thi công, nhà thầu sẽ tiến hành các công tác an toàn bao gồm: Đăng ký thời gian phong tỏa và chạy chậm v=10kmh. Cắm đầy đủ các biển báo theo quy chuẩn báo hiệu đường sắt. Khi tàu chạy chậm, nhà thầu sẽ bố trí người trực chốt tại khu vực thi công có mặt 2424. 2. Thi công lớp subballast theo phương án dầm bó ray:1. Chuẩn bị đầy đủ vật tư thiết bị tập kết tại hiện trường:Dầm bó ray treo: 2 dầm, mỗi bó gồm 5 ray P43 L=12.5 đặt sát phía ngoài 2 ray chính chạy tàu. Mặt cầu dùng TVG (KT16x22x250) đặt đứng. Khoảng cách giữa 2 mép tà vẹt trung bình 20cm.Các trụ tạm đầu dùng tà vẹt chồng nề liên kết bằng đinh đỉa.Lớp đệm gối chồng nề tà vẹt gỗ dùng đá dăm 1x2 đầm chặt. Cố định hệ mặt cầu quang treo, bu lông gông đinh đỉa, nêm chặt bằng gỗ.Đá ballat.Máy móc thiết bị thi công2. Các bước tiến hành thi công: Sau khi đã chuẩn bị xong vật tư, thiết bị và thu dọn mặt bằng, sau khi phong tỏa chạy chậm, tiến hành tổ chức thực hiện các bước thi công:+ Bước 1: Xin phong tỏa tàu chạy chậm để làm các mố tạm.Lắp trụ dựng tạm bằng TVG chồng nề, kê đỡ dầm bó ray trên trụ tạm ( cố định chồng nề bằng đinh đỉa D8). Cào đá balat ra 2 bên, thay tà vẹt hiện tại lần lượt bằng TVG hệ mặt cầu dầm tạm 16x22x250cm, kê chèn đáy bằng TVG đáy balat và lắp dầm bó ray treo ở 2 đầu TVG (dùng tà vẹt kê phòng hộ ray chạy tàu để đảm bảo an toàn). + Bước 2: Sau khi kê dầm bó ray trên trụ tạm theo dõi 2 chuyến tàu hàng qua nếu không có vấn đề gì sẽ chuyển qua sang bước 2 sau:Thi công cào đá cũ để sàng, sau đó đào hạ nền đường, đầm phẳng tạo vuốt dốc thoát nước theo độ dốc ngang 4% từ tim đường ra 2 bên.Đổ lớp subbalat vào ngay sau khi đầm phẳng nền, lớp subablat được đầm thật chặt bằng đầm bàn và đầm cóc. Vào đá, bổ sung đá balat sạch, thay lần lượt TVBTDƯL ( chi tiết xem 3.1.3 )vào vị trí đã được đánh dấu trước. Sau khi thay tà vẹt xong, vào đá nâng chèn tạm bằng thủ công sau đó dùng máy chèn đường Trung Quốc loại nhỏ chèn đảm bảo được độ chặt. Việc thi công bước 2 cực kì quan trọng và phức tạp. Vì vùng khu vực thi công mặt bằng hẹp nên vấn đề để đá balat cũ, đá balat mới, subbalat, đất đổ bỏ cần bố trí hợp lý, không chiếm nhiều diện tích khu vực thi công, nhà thầu sẽ thi công theo phương pháp cuốn chiếu lần lượt từng vị trí một.
Trang 1THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG NGANG KM 1599+450
PHẦN I:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP
PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG
1 Giới thiệu tổng quan công trình:
Đường ngang Km 1599+450, tuyến Đường sắt Hà Nội - TP Hồ Chí Minh Quy mô công trình là thành lập đường ngang mới theo tiêu chuẩn đườngngang cấp I công cộng
2 Các căn cứ pháp lý:
- Hồ sơ mời thầu gói thầu số
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình đã được UBND Tỉnh phê
- Luật đường sắt số: 35/2005-QH11 ngày 14/6/2005;
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng;
- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 về quản lý chi phí đầu tư xâydựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư 12/2015/TT-BGTVT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khaithác đường sắt ngày 20/04/2015 kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thácđường sắt-QCVN 08:2015/BGTVT;
- Quy tắc & tiêu chuẩn nghiệm thu kiểm tra chất lượng bảo dưỡng đường sắt banhành theo Quyết định số 1153/ĐS/PC ngày 19/12/1988 của Tổng cục Đường sắt(nay là Tổng công ty Đường sắt Việt Nam);
- Quy trình bảo dưỡng cầu cống ban hành kèm theo QĐ số 12/ĐS-PC ngày05/1/1980;
- Quy trình công nghệ sửa chữa cơ sở hạ tầng đường sắt, ban hành QĐ GTVT ngày 25/02/2000;
- Thông tư 62/2015/TT-BGTVT quy định về đường ngang ngày 04/11/2015 do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành;
- Căn cứ các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn ngành và quytrình, quy phạm hiện hành quy định việc thi công và đảm bảo an toàn trong ngànhđường sắt, đường bộ
Trang 2PHẦN II
VỊ TRÍ VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH.
1 Vị trí công trình
Vị trí, địa danh và góc giao cắt:
- Vị trí tim giao nằm trên tuyến đường sắt Hà Nội - TP.Hồ Chí Minh
- Địa hình hai bên tuyến đường sắt chủ yếu là khu dân cư đông đúc;
- Góc giao giữa đường sắt và đường bộ là α = 55º64’32”;
• Đường sắt:
- Bình diện: Đoạn đường sắt qua đường ngang nằm trên đường thẳng
- Kiến trúc tầng trên: Kiến trúc tầng trên: Ray P43kg, L=12,5m/TVS Chiềudày đá balát trung bình là 25cm
- Nền đường sắt là nền không đào, không đắp
• Đường bộ:
- Bình diện: Hiện chưa có đường giao
2 Quy mô:
• Nút giao đường sắt:
- Bình diện: Giữ nguyên bình diện hiện tại trên đường thẳng;
- Trắc dọc: 1‰ trên đoạn thẳng dài 200m;
- Kiến trúc tầng trên: Làm lại nền đá lòng đường và bổ sung đá mới theo quyđịnh trong phạm vi 200m qua đường ngang Phạm vi còn lại, bổ sung đá, nâng chènvuốt dốc Thay ray hiện tại bằng ray P43, L=25m; Không đặt mối nối ray trongphạm vi đường ngang; Phạm vi lát tấm đan qua đường ngang: Thay toàn bộ tà vẹt
cũ bằng tà vẹt bê tông dự ứng lực bắt phụ kiện đàn hồi cự ly tà vẹt là 0.5m/thanh,ngoài phạm vi này giữ nguyên theo tiêu chuẩn tuyến hiện tại;
- Nền đường (Cao độ thiết kế theo nền đường đất): Đoạn qua đường ngang thiếtkế nền đường rộng B = 6.4m với độ dốc ngang 3-6% về 2 phía Hai bên đườngngang giữ nguyên bề rộng hiện tại
• Phần đường bộ nút giao:
* Phạm vi nút giao:
- Bình diện: Đường thẳng từ mép ray ngoài cùng trở ra ≥100m
- - Trắc dọc: từ ray ngoài cùng trở ra, đường bộ phải là đường bằng trênmột đoạn dài 16m; tiếp theo đoạn đó phải có một đoạn dài ít nhất 20 m, độdốc không quá 3%;
- Kết cấu mặt đường ngang: trong lòng đường sắt và hai bên đường sắt từ máray ngoài trở ra 1m đặt tấm đan BTCT M300# có liên kết vững chắc đảm bảo ổnđịnh, tiếp theo mặt đường bê tông nhựa
- Nền đường rộng 32m, mặt đường rộng 21m (10.5x2), dải phân cách 5m, lềđường: 02 bên x 3m = 6m
Trang 3- Lắp đặt giàn chắn bánh lốp đóng kín phần xe chạy; 4 giàn L=14m;
- Bố trí biển báo, biển hạn chế tốc độ 30 Km/h, sơn kẻ, vạch dừng xe, lắp hàngrào cố định, cọc tiêu theo đúng qui định Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày04/11/2015 của Bộ Giao thông vận tải “Quy định về đường ngang” và Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2012/BGTVT
- Cắm cọc mốc chỉ giới trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắttại đường ngang để đảm bảo tầm nhìn đường ngang
- Nhà gác chắn: Xây dựng 01 nhà gác chắn theo tiêu chuẩn cấp 4 có diện tích
để làm việc 28.11 m2
- Phần thông tin: Thông tin tín hiệu đường sắt thiết kế theo đúng tiêu chuẩn
đường ngang; Thiết bị cảm biến báo tàu tới gần
Trang 4PHẦN III BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG.
I Tài liệu pháp lý & bố trí nhân lưc:
1.- Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:
Đơn vị thi công sẽ áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong quá trình thi công,nghiệm thu công trình như sau:
1 Quy phạm thiết kế kỹ thuật đường sắt khổ 1000mm ban hành kèm theo quyết định số 433/KT4 ngày 09/02/1976
của Bộ Giao thông vận tải.
2 Nhà ở và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế TCVN 4319-2012. TCVN 4319-2012
3 Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012
4 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi công vànghiệm thu TCVN 9115:2012
5 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 4453:1995
6 Kết cấu gạch đá Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011
7 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 9276:2012
8 Lắp đặt thiết bị chiếu sáng cho các công trình công nghiệp Yêu cầu chung TCXDVN 253:2001
9 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống TCVN 9385:2012
10 Quy phạm trang bị điện 11 TCN 18-2006; 11 TCN 19-2006; 11 TCN 20-2006; 11 TCN 21-2006.
11 TCN 18-2006;
11 TCN 19-2006;
11 TCN 20-2006;
11 TCN 21-2006
11 Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9207-2012. TCVN 9207-2012
12 Quy phạm xây dựng đường thông tin đường dài QPN 01-1976 của Tổng cục Bưu điện ban hành năm 1976. QPN 01-1976
13 Quy phạm kỹ thuật khai thác đường sắt Việt Nam
22TCN340-05 số76/2005/QĐ-BGTVT
14 Quy phạm xây dựng công trình thông tin cáp quang TCN 68 – 178 của Tổng cục Bưu điện ban hành năm 1999. TCN 68 – 178
Trang 517 Sơn tín hiệu giao thông - Yêu cầu kỹ thuật - phương pháp thử TCVN 8791:2011
18 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khai thác đường sắt QCVN 08:2011/BGTVT
19 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chạy tàu và công tác dồn đường sắt QCVN 07:2011/BGTVT
20 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tín hiệu đường sắt QCVN 06:2011/BGTVT
21 Quy trình bảo dưỡng đường sắt, ban hành theo Quyếtđịnh số 396/ĐS-PC ngày 12/3/1981 của Tổng cục ĐS
22 Yêu cầu thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa nóng TCVN 8819-2011
23 Thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô 22TCN 334-06
24 Nền đường ô tô Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012
2.-Bố trí nhân lực :
Căn cứ vào khối lượng thi công các hạng mục công trình và thời hạn thi công,nhà thầu dự kiến huy động và thành lập 2 mũi thi công để triển khai thực hiện đồngthời, cụ thể như sau:
a Ban chỉ huy thi công gồm:
+ Mũi 1: Phụ trách kỹ thuật thi công: Thi công phần đường sắt, đường bộ
Ông: Nguyễn Văn A Chức vụ : Kỹ thuật
+ Mũi 2: Phụ trách kỹ thuật thi công: Thi công kiến trúc, đường gom, mươngrãnh, cần chắn, rãnh thoát nước
Ông: Nguyễn Văn B Chức vụ : Kỹ thuật
Các chức danh trên đều là những kỹ sư cầu đường chuyên ngành Đường Sắt cókinh nghiệm trong việc trực tiếp chỉ đạo thi công các công trình đường sắt
b Lực lượng công nhân:
- Tổ thi công công trình gồm có : 25 người
- Tổ thi công chuyên về đường sắt : 35 người
- Tổ thi công chuyên về TTTH : 01
* Tổng số nhân công tham gia công trình: 60 người
- Tay nghề bình quân:
+ Thợ bậc 5/7 ÷ 7/7 chiếm 75%
+ Thợ bậc 3/7 ÷ 4/7 chiếm 25%
- Thời gian làm việc 8 giờ/ ca
- Ngày làm việc từ 1÷ 2 ca
c Quản lý nhân lực:
- Thực hiện tốt công tác đăng ký tạm trú tạm vắng với chính quyền địa phương
sở tại
- Đảm bảo an ninh trật tự tuyệt đối, an toàn xã hội trên địa bàn thi công
- Lập nội quy công trường và nội quy an toàn lao động, tổ chức cho công nhânhọc tập và thực hiện nghiêm túc nội quy đề ra
Trang 6II.- Thi công:
1 Các bước thi công :
Giai đoạn 1: Công tác chuẩn bị:
+ Xin giấy phép thi công
+ Nhận bàn giao mặt bằng, mốc công trình
+ Dọn dẹp mặt bằng thi công
+ Dựng lán trại, kho chứa vật tư, tập kết vật tư, máy móc thi công, điện, nướcsinh hoạt và thi công
+ Gia công các sản phẩm bê tông đúc sẵn; các chi tiết thép
+ Giai đoạn 2: Công tác cơ bản:
- Thi công phần đường sắt
- Thi công phần đường bộ
- Thi công nhà gác đường ngang
- Thi công cần chắn, đèn chiếu sáng
- Thi công hàng rào
- Thi công hệ thống TTTH
+ Giai đoạn 3: Hoàn thiện, nghiệm thu
- Kiểm tra các hạng mục công việc đã thi công, đối chiếu với thiết kế đểchỉnh sửa cho đúng kỹ thuật, đảm bảo mỹ quan; Thu dọn hiện trường; Hoàn tất hồ
sơ hoàn công; Mời tư vấn giám sát kiểm tra, nghiệm thu kỹ thuật để làm cơ sở mờichủ đầu tư nghiệm thu công trình
2.- Thi công chi tiết:
- Căn cứ vào khối lượng xây dựng công trình;
- Căn cứ vào quy mô xây dựng toàn công trình (số lượng các hạng mục xâydựng);
- Căn cứ vào mức độ phức tạp của từng loại kết cấu công trình;
- Căn cứ vào biện pháp tổ chức thi công;
- Căn cứ vào TCVN và các quy định hiện hành;
Đơn vị thi công hoạch định tổng thời gian thi công hoàn thành toàn bộ công trình là: 90 ngày.
Trình tự thi công được thực hiện đứng theo quy trình quy phạm kỹ thuật xâydựng công trình (TCVN) và đúng yêu cầu kỹ thuật mà hồ sơ mời thầu của Chủ đầu
tư quy định Cụ thể như sau:
2.1 Công tác chuẩn bị:
a Chuẩn bị hồ sơ pháp lý:
- Thương thảo đi đến ký kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp
- Xin giấy phép thi công
- Nhận bàn giao mặt bằng, cột mốc, cao độ chuẩn
- Liên hệ với chính quyền địa phương làm thủ tục cần thiết đưa công nhân,thiết bị thi công, vật tư đến công trường Mặt khác, kết hợp với địa phương trongcông tác bảo vệ, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường
- Ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán cung cấp vật tư và nhanhchóng tập kết tại công trường
Trang 7b Chuẩn bị mặt bằng:
- Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công, nhà thầu tiến hành
phát cây cỏ, san ủi tạo mặt bằng phục vụ thi công Lán trại và kho bãi được bố trí
tại khu đất trống phía phải lý trình đường sắt
c Dựng lán trại, kho chứa vật tư, điện, nước, vật tư, máy móc thi công:
c.1 Dựng lán trại, kho chứa vật tư:
- Lán trại: 80 m2, khung sườn nhà lắp ghép định hình, mái lợp tôn chống nóng, có
bố trí giàn phun nước trên mái, sàn xi măng, vách ván ép, xây dựng 1 nhà vệ sinh , 1
nhà tắm, xung quanh nhà rào cách ly bằng lười thép 4 x4 cao 1,5 m
- Kho chứa vật liệu: 60 m2, sàn kho được lát tà vẹt gỗ để đảm bảo khô thoáng
- Nền kho chứa vật tư được tôn cao hơn cao độ mặt đất thiên nhiên 20cm để
tránh bị nước tràn vào khi có mưa
- Lán trại và nhà kho đều có trang bị hệ thống đèn chiếu sáng, nguồn chiếu
sáng sử dụng điện từ dự án
c.2 Điện, nước:
- Điện được sử dụng từ nguồn điện của dự án, nước sinh họat sử dụng từ
nguồn nước giếng khoan sử dụng trong quá trình thi công
c.3 Vật tư, máy móc thi công:
- Máy móc, thiết bị thi công sẽ tập kết theo tiến độ thi công
- Vật tư đưa vào sử dụng phải đúng chủng loại, kích thước chất lượng theo yêu
cầu hồ sơ Thiết kế, hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư, đáp ứng đúng yêu cầu các quy
trình quy phạm hiện hành
- Vật tư đưa vào thi công công trình phải được thí nghiệm, kiểm tra, kiểm
nghiệm của các cơ quan chức năng hành nghề Đáp ứng được các chỉ tiêu kỹ thuật
và được sự đồng ý của Chủ đầu tư
- Nguồn cung cấp vật liệu địa phương thực hiện đúng theo quy định của
chuyên nghành
- Tổ chức cung ứng vật tư đảm bảo xe chạy đúng luồng đường giao thông quy
định, tất cả các loại xe chở vật liệu đều phải được che phủ bằng bạt kín tránh gây
bụi ồn cho khu vực
c.4 Biện pháp tổ chức cung ứng vật tư:
Cung ứng vật tư trên cơ sở tính toán khối lượng chủng loại vật tư phục vụ cho
từng giai đoạn thi công (cung ứng theo tiến độ)
Máy móc thiết bị, dụng cụ thi công chủ yếu đưa vào công trình:
S
TT Loại máy,thiết bị,thi công
Số lượng
Công suất (Cv)
Tính năng
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Chủ sở hữu
Chất lượng
1 Máy khoan cần K525/05 1 5 CV Khoan lỗ doanhLiên 2007 Nhà thầu Tốt
2 Máy khoan cần MISA 2 D-30 Khoan Việt
Nam 2005 Nhà thầu Tốt
3 Máy khoan ray PR - 8 1 D 29 Khoan
ray Pháp 2005 Nhà thầu Tốt
Trang 84 Máy hàn phát điện HONDA 1 400 A Hàn điện Nhật 2003 Nhà thầu Tốt
5 Máy P.điện Honda HG2900 3 4 KVA Phát điện Nhật 2001 Nhà thầu Tốt
6 Máy trộn bê tông 2 350 L Trộn BT doanhLiên 2001 Nhà thầu Tốt
7 Đầm bàn MIKASA 2 2,5 KW Đầm Nhật 1993 Nhà thầu Tốt
8 Đầm dùi MIKASA 4 1,5 KW Đầm Nhật 1993 Nhà thầu Tốt
9 Máy đào HITACHI-EX-120 1 120KW Đào đất Nhật 2008 Nhà thầu Tốt
10 Ô tô tải tự đổ KAMAZ 1 10-15T V/chuyển Nga 2003 Nhà thầu Tốt
11 Ô tô tải cầu KAMAZ 1 10-15T V/chuyển Nga 2004 Nhà thầu Tốt
12 Xe ủi DZ-42 1 KW100 Ủi đất LX 1994 Nhà thầu Tốt
13 Máy siết bu lông TEM-1 2 MMD36 Siết BT Pháp 2003 Nhà thầu Tốt
14 Kích nâng thủy lực 2 Tấn100 Kích Nhật 2005 Nhà thầu Tốt
15 Kích bàn, nâng sàng 2 35 tấn Nâng,sàng Nhật 1998 Nhà thầu Tốt
16 Kich thủy lực 30 tấn 6 30 tấn Kích T.Quốc 2001 Nhà thầu Tốt
17 Máy chèn đường nhỏ XYD-2A 6 6.3 KW Chèn ĐS TQ 2012 Nhà thầu Tốt
18 Máy chèn đường áo - 08-8GS 1 258 cv Chèn ĐS Áo 2003 Nhà thầu Tốt
19 Lu bánh sắt ≥ 10 tấn 2 đườngLu Thuê Tốt
20 Lu bánh lốp ≥10 tấn 1 đườngLu Thuê Tốt
21 Thiết bị thảm BTN 1 ThảmBTN Thuê Tốt
22 Máy san tự hành 1 San, rải Thuê Tốt
24 Thiết bị sơn kẻ vạch YHK10A 1 Sơn kẻ Thuê Tốt
25 Lò nấu sơn YHK 3A 1 Nấu sơn Thuê Tốt
Của Nhà thầu hay
đi thuê
Số lượng
Chất lượng
1 Máy kinh vĩ Định vị công trình Thụy Sỹ Nhà thầu 01 Tốt
2 Máy thủy bình Đo cao độ Thủy Sỹ, Đức Nhà thầu 01 Tốt
3 Mia nhôm 4 m (xếp) Đo Đức Nhà thầu 02 Tốt
4 Thước đo 3m Đo độ phẳng Mỹ Nhà thầu 01 Tốt
5 Cân đĩa kiểm tra cấp phối
BT P = 60 kg Nhơn Hoà Nhà thầu 02 bộ Tốt
6 Thùng đong nước V=15L; 20L Tự chế tạo Nhà thầu 05 bộ Tốt
7 Thùng đong cát, đá 0,2x0,4x0,4 Tự chế Nhà thầu 05 bộ Tốt
Trang 9Của Nhà thầu hay
đi thuê
Số lượng
Chất lượng
8 Rây sàng cát D lỗ = 0,14- 50mm Việt Nam Nhà thầu 03 Tốt
9 Hộc lấy mẫu BT, vữa, vật
liệu Lấy mẫu Tự chế tạo Nhà thầu 01 Tốt
10 Thước kẹp Đo đường kính thép Nhật Nhà thầu 02 Tốt
11 Thước thép cuộn 15 m Đo đạc Nhật Nhà thầu 02 Tốt
12 Thước thủy bình Đường thủy bình Việt nam Nhà thầu 02 Tốt
13 Thước thủy bình PCFF Đường thủy bình Áo Nhà thầu 02 Tốt
14 Thước thép cuộn 30 m Đo đạc Nhật Nhà thầu 02 Tốt
15 Thước thép cuộn 5 m Đo đạc Trung Quốc Nhà thầu 02 Tốt
16 Khuôn thép đúc mẫu BT 15x15x15 Đúc mẫu bê tông Tự chế Nhà thầu 02 Tốt
d Gia công các kết cấu BT đúc sẵn lắp ghép, các sản phẩm cơ khí:
Sau khi có đủ hồ sơ pháp lý để triển khai, để đảm bảo tiến độ cũng như chấtlượng công trình, nhà thầu sẽ tổ chức gia công, chế tạo các cấu kiện bê tông đúc sẵnlắp ghép tại công trường và sản phẩm cơ khí tại xưởng cơ khí của nhà thầu baogồm:
- Chế tạo gối kê tấm đan ĐN: 60 tấm
- Chế tạo tấm đan ĐN các loại: 90 tấm
- Gia công thanh liên kết tấm đan ĐN: 120 thanh
- Đúc rãnh BTCT + tấm đan: 200 đốt
- Khung hoa sắt hàng rào: 7 đơn nguyên
2.3 Bảng thống kê thiết bị thí nghiệm và kiểm tra của Nhà thầu thi công xây dựng: Thực hiện toàn bộ công tác thí nghiệm
- Quyết định số 155/QĐ-BXD ngày 03/4/2010 của Bộ Xây dựng V/v công nhậnnăng lực thực hiện các phép thử của Phòng thí nghiệm chuyên ngành
Bảng thống kê máy, thiết bị thí nghiệm
Số
Chấtlượng sửdụng
5 Máy uốn kéo vạn năng 100 tấn – Trung Quốc 1 Chủ sở hữu Mới 100%
8 Máy cắt đất 2 tốc độ - Trung Quốc 1 Chủ sở hữu Mới 100%
Trang 1011 Bình tỷ trọng 100ml – Trung Quốc 30 Chủ sở hữu Mới 100%
12 Ống đong 100 – 250ml - Trung Quốc 10 Chủ sở hữu Mới 100%
15 Bình tam giác 100 – 250ml – Trung Quốc 10 Chủ sở hữu Mới 100%
16 Bộ cassagrande xác định giới hạn chảy – Việt Nam 2 Chủ sở hữu Mới 100%
17 Tấm kính nhám xác định giới hạn dẻo – Việt Nam 4 Chủ sở hữu Mới 100%
18 Hộp nhôm thí nghiệm độ ẩm – Trung Quốc 50 Chủ sở hữu Mới 100%
24 Bộ cối chày Proctor cải tiến – Việt Nam 3 Chủ sở hữu Mới 100%
25 Bộ cối chày Proctor tiêu chuẩn – Việt Nam 3 Chủ sở hữu Mới 100%
26 Máy siêu âm bê tông Model N034 – LBG – Italia 1 Chủ sở hữu Mới 100%
27 Máy khoan lấy lõi bê tông – Hàn Quốc 1 Chủ sở hữu Mới 100%
28 Mũi khoan kim cương 4 inch – Hàn Quốc 10 Chủ sở hữu Mới 100%
30 Thước 3 mét xác định độ bằng phẳng mặt đường – Trung Quốc 1 Chủ sở hữu Mới 100%
31 Bộ dao đai xác định dung trọng hiện trường – TQ 5 Chủ sở hữu Mới 100%
32 Cần Benkelman xác định mô đuyn đàn hồi mặt đường – Việt Nam 2 Chủ sở hữu Mới 100%
33 Bộ ép tĩnh sử dụng kết hợp với cần Benkelman – Việt Nam 2 Chủ sở hữu Mới 100%
34 Dụng cụ xác định độ nhám mặt đường theo PP rắc cát - VN 1 Chủ sở hữu Mới 100%
36 Dụng cụ xác định hệ số thấm của đất – TrungQuốc 3 Chủ sở hữu Mới 100%
37 Bộ côn thử độ sụt bê tông – Việt Nam 2 Chủ sở hữu Mới 100%
38 Máy xác định kim lún tự động – Trung Quốc 1 Chủ sở hữu Mới 100%
41 Tủ sấy xác định độ tổn thất nhựa có khay quay- TQ 1 Chủ sở hữu Mới 100%
42 Máy xác định độ dãn dài của nhựa – Trung Quốc 1 Chủ sở hữu Mới 100%
Trang 1143 Máy xác định nhiệt độ bắt cháy của nhựa đường – Trung Quốc 1 Chủ sở hữu Mới 100%
44 Thiết bị xác định nhiệt độ hóa mềm của nhựa-Trung Quốc 1 Chủ sở hữu Mới 100%
45 Máy hút chân không Model VE125- TQ Nguồn: 220V, 50Hz 1 Chủ sở hữu Mới 100%
47 Máy chiết nhựa quay li tâm – Trung Quốc 1 Chủ sở hữu Mới 100%
53 Bể ổn nhiệt bê tông nhựa – Trung Quốc 1 Chủ sở hữu Mới 100%
54 Bình xác định hàm lượng bùn sét của cát – Việt Nam 2 Chủ sở hữu Mới 100%
58 Bộ khuôn nén dập trong xi lanh của đá – ViệtNam 2 Chủ sở hữu Mới 100%
59 Bộ thùng đong xác định khối lượng thể tích xốp của vật liệu – VN 5 Chủ sở hữu Mới 100%
60 Phễu xác định khối lượng thể tích xốp của đá– VN 1 Chủ sở hữu Mới 100%
61 Phễu xác định khối lượng thể tích xốp của cát – Việt Nam 1 Chủ sở hữu Mới 100%
62 Bình xác định hàm lượng bùn sét của đá – Việt Nam 1 Chủ sở hữu Mới 100%
63 Máy kiểm tra độ mài mòn Los Angeles – Trung Quốc 1 Chủ sở hữu Mới 100%
64 Sàng tiêu chuẩm xác định độ mịn bột xi măng - TQ 2 Chủ sở hữu Mới 100%
65 Bình tỷ trọng Le chattelier 250ml – Trung Quốc 5 Chủ sở hữu Mới 100%
66 Bộ Vica thí nghiệm xi măng – Trung Quốc 1 Chủ sở hữu Mới 100%
67 Khuôn Le chattelier xác định độ ổn định thể tích XM -T.Quốc 5 Chủ sở hữu Mới 100%
68 Bàn dằn xác định hàm lượng nước của xi măng -Việt Nam 2 Chủ sở hữu Mới 100%
69 Nồi hấp mẫu xi măng- Việt Nam Nguồn: 220V; 1,5KW 1 Chủ sở hữu Mới 100%
70 Máy trộn vữa xi măng tự động – Trung Quốc 1 Chủ sở hữu Mới 100%
Trang 1272 Khuôn đúc mẫu 40x40x160mm – Trung Quốc 3 Chủ sở hữu Mới 100%
73 Dụng cụ gá uốn mẫu 40x40x160mm – TrungQuốc 1 Chủ sở hữu Mới 100%
75 Khuôn đúc mẫu bê tông – Trung Quốc 16 Chủ sở hữu Mới 100%
76 Phễu, bình tam giác xác định khả năng giữ độ lưu động của vữa-VN 1 Chủ sở hữu Mới 100%
78 Sàng tiêu chuẩn lỗ vuông 300 – Trung Quốc 30 Chủ sở hữu Mới 100%
1 THỬ NGHIỆM CƠ LÝ XI MĂNG
- XĐ độ dẻo tiêu chuẩn thời gian đông kết và tính ổn định
2 HỖN HỢP BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG NẶNG
- Xác định khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông TCVN 3108:93
- Xác định giới hạn bền kéo dọc trục khi bửa TCVN 3120:93
3 THỬ CỐT LIỆU BÊ TÔNG VÀ VỮA
- Xác định cường độ và hệ số hóa mềm của đá gốc TCVN 7572-10:06
- Xác định nén dập và hệ số hóa mềm của cốt liệu lớn TCVN 7572-11:06
- Xác định độ hao mài mòn khi va đập của cốt liệu lớn (Los
Trang 13- Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn TCVN 7572-13:06
- Xác định hàm lượng hạt mềm yếu, phong hóa TCVN 7572-17:06
- Xác định nhiệt độ hóa mềm (Phương pháp vòng và bi) 22TCVN 279:01
- Xác định lượng tổn thất sau khi đun nóng ở 1630C trong
- Xác định tỷ lệ độ KLNĐ sau khi ĐN ở1630C trong 5h với
- Xác định lượng hòa tan trong Trichlorothylene 22TCVN 279:01
- Xác định khối lượng thể tích (dung trọng) 22TCVN 62:84
- Xác định KLTT và KLR của các phối liệu trong BTN 22TCVN 62:84
- Xác định KLR của BTN bằng PP tỷ trọng kế và PP tính
- Độ rỗng của cốt liệu và độ rỗng dư ở trạng thái đầm chặt 22TCVN 62:84
- Hệ số trương nở của BTN sau khi bão hòa nước 22TCVN 62:84
- Độ bền chịu nước sau khi bão hòa nước lâu 22TCVN 62:84
- Thí nghiệm Marshall (Độ ổn địn, chỉ số dẻo, độ cứng quy
- Hàm lượng bitum trong BTN bằng PP chiết 22TCVN 62:84
- Thành phần hạt cốt liệu của hỗn hợp BTN sau khi chiết 22TCVN 62:84
- Hàm lượng bitum và các thành phần hạt trong hỗn hợp
- Xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy TCVN 4197:95
- Xác định sức chống cắt trên máy cắt phẳng TCVN 4199:95
- Xác định tính nén lún trong điều kiện không nở hông TCVN 4200:95
- Xác địnhkhối lượng thể tích (dung trọng) TCVN 4202:95
- Thí nghiệm sức chịu tải của đất (CBR)- Trong phòng thí
Trang 14- Thí nghiệm nén 1 trục có nở hông ASTM D2166-01
- Kiểm tra chất lượng hàn ống – Thử nén dẹt TCVN
8 THỬ NGHIỆM TẠI HIỆN TRƯỜNG
- Đo dung trọng, độ ẩm của đất bằng PP dao đai 22TCN 02-71
- Độ ẩm, Khối lượng thể tích của đất trong lớp kết cấu bằng
- Độ bằng phẳng của mặt đường bằng thước 3m 22TCN 16:79
- PP thử nghiệm XĐ modul đàn hồi “E” nền đường bằng
- XĐ modul đàn hồi “E” chung của áo đường bằng cần
- Kiểm tra độ nhám mặt đường bằng PP rắc cát 22TCN 278:01
- Xác định hệ số thấm của đất tại hiện trường 14TCN 153-2006
- PP không phá hoại sử dụng máy đo siêu âm và súng bật
nẩy để xác định cường độ nén của bê tông TCXD 171:89
- Xác định khối lượng thể tích của vữa tươi TCVN3121-6:03
- Xác định khả năng giữ độ lưu động độ lưu động của vữa
- Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đông rắn TCVN3121-10:03
- Xác định của độ uốn và nén của mẫu vữa đông rắn TCVN3121-11:03
- Xác định độ hút nước vữa đông rắntươi TCVN3121-18:03
10 THỬ NGHIỆM CƠ LÝ CỦA GẠCH XÂY
Trang 15- Khối lượng thể tích và độ rỗng của bột khoáng chất 22 TCN 58-84
- Xác định KLR của bột khoáng và nhựa đường 22 TCN 58-84
- KL-TT và độ rỗng dư của hỗn hợp bốt khoáng và nhựa
- Độ trương nở thể tích của hỗn hợp bốt khoáng và nhựa
12 THỬ NGHIỆM VỮA XÂY DỰNG
- Kiểm tra kích thước và mức khuyết tận ngoại quan TCVN 6677:99
Trong khi thực hiện công tác định vị công trình Nhà thầu đảm bảo xác định đúng
và chính xác các vị trí như tim, trục công trình mà cơ quan Thiết kế đã bàn giao
3.- Công tác cơ bản:
3.1 Thi công phần đường sắt:
3.1.1 Công tác đảm bảo an toàn giao thông đường sắt trước khi bắt đầu thi
công.
Khi bắt đầu quá trình thi công, nhà thầu sẽ tiến hành các công tác an toàn baogồm:
- Đăng ký thời gian phong tỏa và chạy chậm v=10km/h
- Cắm đầy đủ các biển báo theo quy chuẩn báo hiệu đường sắt
- Khi tàu chạy chậm, nhà thầu sẽ bố trí người trực chốt tại khu vực thi công cómặt 24/24
3.1.2 Thi công lớp subballast theo phương án dầm bó ray:
1 Chuẩn bị đầy đủ vật tư thiết bị tập kết tại hiện trường:
- Dầm bó ray treo: 2 dầm, mỗi bó gồm 5 ray P43 L=12.5 đặt sát phía ngoài 2ray chính chạy tàu
- Mặt cầu dùng TVG (KT16x22x250) đặt đứng Khoảng cách giữa 2 mép tàvẹt trung bình 20cm
- Các trụ tạm đầu dùng tà vẹt chồng nề liên kết bằng đinh đỉa
- Lớp đệm gối chồng nề tà vẹt gỗ dùng đá dăm 1x2 đầm chặt
- Cố định hệ mặt cầu quang treo, bu lông gông đinh đỉa, nêm chặt bằng gỗ
Trang 16- Đá ballat.
- Máy móc thiết bị thi công
2 Các bước tiến hành thi công:
- Sau khi đã chuẩn bị xong vật tư, thiết bị và thu dọn mặt bằng, sau khi phong tỏachạy chậm, tiến hành tổ chức thực hiện các bước thi công:
+ Bước 1:
- Xin phong tỏa tàu chạy chậm để làm các mố tạm
- Lắp trụ dựng tạm bằng TVG chồng nề, kê đỡ dầm bó ray trên trụ tạm ( cố địnhchồng nề bằng đinh đỉa D8)
- Cào đá balat ra 2 bên, thay tà vẹt hiện tại lần lượt bằng TVG hệ mặt cầu dầm tạm16x22x250cm, kê chèn đáy bằng TVG đáy balat và lắp dầm bó ray treo ở 2 đầuTVG
(dùng tà vẹt kê phòng hộ ray chạy tàu để đảm bảo an toàn)
- Vào đá, bổ sung đá balat sạch, thay lần lượt TVBTDƯL ( chi tiết xem 3.1.3 )vào
vị trí đã được đánh dấu trước
- Sau khi thay tà vẹt xong, vào đá nâng chèn tạm bằng thủ công sau đó dùng máychèn đường Trung Quốc loại nhỏ chèn đảm bảo được độ chặt
* Việc thi công bước 2 cực kì quan trọng và phức tạp Vì vùng khu vực thi côngmặt bằng hẹp nên vấn đề để đá balat cũ, đá balat mới, subbalat, đất đổ bỏ cần bố tríhợp lý, không chiếm nhiều diện tích khu vực thi công, nhà thầu sẽ thi công theophương pháp cuốn chiếu lần lượt từng vị trí một
- + Bước 3:
- Tháo dỡ dầm bó ray, các trụ chồng nề
- Tiếp tục vào đá nâng chèn bằng thủ công và máy chèn đường Trung Quốc loạinhỏ đến cao độ thiết kế để trả đường Hoàn thiện thu dọn công trường trên đoạnđường thi công, đảm bảo an toàn chạy tàu và luôn theo dõi sự ổn định của hệ dầmtạm sau mỗi chuyến tàu đi qua
- Phụ kiện liên kết đồng bộ trên hệ dầm tạm bó ray nếu có vấn đề gì phải thay ngay
để đảm bảo an toàn thi công và an toàn chạy tàu
- Máy móc, thiết bị vật tư, người không được vi phạm khổ giới hạn an toàn chạytàu
- Đắp đất, đầm chặt nền đường, đắp đối xứng 2 bên, phương pháp thi công cuốnchiếu
* Trình tự thi công các vị trí sau tương tự
* Sau khi hoàn thành tất cả các vị trí, bổ sung thêm đá ballast, dùng máy chèn Áo08-8GS chèn chặt để trả tốc độ khu gian
Trang 173.1.3 Thi công thay tà vẹt BT DƯL TN1:
*Công tác thay tà vẹt:
- Chuẩn bị đầy đủ vật tư đúng chủng loại tập kết tại vị trí thi công
- Trước khi thay phải tra dầu mỡ, vặn thử liên kết nhằm tránh ách tắc trong quátrình thi công
- Tà vẹt phụ kiện trước khi thay vào phải được Tư vấn giám sát đồng ý mới đượcđưa vào công trình
- Công tác thay được tiến hành đồng thời sau khi sàng đá phá cốt, dồn ray và điềuchỉnh mối nối để đảm bảo khi tà vẹt thay xong không phải ke chỉnh khoảng cáchnữa Việc thay tà vẹt theo phương pháp cuốn chiếu Nâng chèn lại đường đảm bảo
an toàn trước khi trả đường cho tàu qua Tà vẹt thay xong phải đảm bảo đúng vị trí,không bị chéo lệch, các bu lông cóc phải đảm bảo xiết chặt
* Trình tự thay tà vẹt:
- Thay tà vẹt tiến hành cuốn chiếu với thi công dầm bó ray cụ thể:
+ Ra đá, sàng đá, phá cốt,đào nền đến cao độ thiết kế
+ Tháo tà vẹt cũ
+ Lắp TVBTDUL mới vào đường
+ Bổ sung đá, chèn chặt
+ Tháo dỡ di chuyển dầm bó ray
+ Tiếp tục thay TVBTDUL đoạn tiếp theo
+ Nâng đường và chèn đường đến cao độ thiết kế
3.1.4- Thi công các hạng mục khác kiến trúc tầng trên:
a Dồn, điều chỉnh mối nối và khe hở mối nối ray.
- Do quá trình khai thác, hàn ray vị trí mối nối ray bị xê dịch, khe hở không đều,chỗ thì rộng quá, chỗ thì bị cháy liên tục Vì vậy công tác dồn ray, điều chỉnh khe
hở và mối nối ray đòi hỏi công phu, phức tạp, cần điều tra thực tế trước khi dồn.Tiến hành điều tra độ chênh lệch đầu mối ray và khe hở mối nối ray trên chiều dàitoàn tuyến Tính toán lên phương án dồn ray, đảm bảo đầu mối và khe hở mối nốiđúng yêu cầu kỹ thuật Nếu chiều dài dồn lớn ≥ 4cm thì tiến hành xin phong toả vàcông tác dồn ray phải tiến hành thực hiện trong giờ phong toả
b Sửa chữa cự ly, gia khoan, ke tà vẹt chéo:
- Sửa cự ly tiến hành đồng thời với việc ke chỉnh lại vị trí những thanh tà vẹt chéo,đảm bảo khoảng cách giữa các thanh tà vẹt đúng thiết kế và tà vẹt phải nằm vuônggóc với ray Trong quá trình sửa chữa kết hợp xiết tăng cường các liên kết giữa rayvới tà vẹt và mối nối ray Công việc được tiến hành khi đã nâng chèn cơ bản Sửachữa cự ly là sửa chữa những sai sót trong quá trình lắp ráp, hoặc những sai sót nhỏ
do chế tạo của các sản phẩm liên kết giữa ray với TV cho đúng sai số trong phạm vicho phép
c Vào đá nâng giật chèn các đợt:
- Xả đá:
Công việc này được làm ngay sau khi sàng đá phá cốt đá ba lát được vận chuyểnbằng tàu hoặc bằng xe ô tô( do địa điểm thi công ô tô đến được) lượng đá bổ sung
Trang 18cho từng vị trí được thực hiện theo số liệu điều tra ban đầu và trong quá trình sàng
đá Tránh lượng đá bổ sung không đều phải điều hòa đá nhiều ảnh hưởng đến tiến
độ thi công Vì vậy khi xả đá phải bố trí người có kinh nghiệm xả đá
- Sau khi tiến hành thay TV, xả đá ba lát bổ sung, thì nhà thầu tiến hành vào đá lòngđường để nâng giật cơ bản Căn cứ vào cao độ thiết kế để nâng đường, mỗi đợt nângkhông quá 10cm và được chèn chặt, trường hợp lượng nâng lớn chèn bằng máychèn đường Trung Quốc, sau mỗi đợt nâng nhà thầu tiến hành giật lại đường theođúng tim ở đường thẳng và đúng đường tên tính toán ở đường cong tại các đườngcong bố trí hoãn hoà đủ để vuốt siêu cao <2‰
- Nâng vuốt vị trí tiếp giáp phần đường đã nâng và phần đường chưa nâng để đảmbảo tàu chạy êm thuận và an toàn về chạy tàu
- Khi sử dụng máy chèn đường cần luôn đề cao công tác an toàn lao động có nhữngbiện pháp cụ thể như sau:
+ Kiểm tra hoạt động của máy chèn trước khi có lệnh phong toả khu gian đưa máyvào khu gian chèn đường
+ Bố trí nhân viên phòng vệ có bộ đàm để liên lạc với ga 2 đầu
+ Trước khi nâng đường tất cả các tà vẹt đã nâng đều phải được chèn hết ở trong ô
tà vẹt, phải đủ đá và được phép vuốt dần độ cao đường giữa chỗ đã nâng với chỗkhông nâng với độ vuốt dốc không quá 3‰
d Vào đá nâng giật chèn chỉnh lý các đợt:
- Công việc bao gồm việc vào đá lòng đường, điều hoà đá từ chổ thừa sang chổthiếu, nâng giật chèn chỉnh lý lại đường đảm bảo đúng cao độ thiết kế Nâng chènchỉnh lý xong đến đâu, thì tiến hành sửa lại vai đá theo đúng độ dốc mặt cắt ngangthiết kế
Trên công trình thi công bố trí nhân lực hợp lý theo công việc và phối hợp với nhaumột cách nhịp nhàng, công việc này không ảnh hưởng đến công việc khác
3.1.5- Công tác hoàn thiện:
- Công việc bao gồm: Nâng chèn chỉnh lý, làm băng két, văn hoá mặt đường, sơnđánh dấu lý trình, viết số ray, đường tên, siêu cao, gia khoan, trồng cọc mốc biểnbáo, cọc đường cong v v chuẩn bị bàn giao công trình
- Nghiệm thu: Cự ly, phương hướng, thủy bình, cao thấp và chèn tà vẹt đường sắttheo quy tắc và tiêu chuẩn nghiệm thu kiểm tra chất lượng bảo dưỡng đường sắt vàban hành theo quyết định số: 1153/ĐS-CĐKT ngày 19/12/1988 của Tổng cụcđường sắt (nay là ĐSVN)
- Tất cả các vật tư, vật liệu củ thu hồi được chuyển về tập kết ở nơi quy định, phânloại xếp gọn
- Công tác hoàn thiện nghiệm thu ban giao công trình tuỳ theo tính chất các hạngmục có thể tổ chức từng đợt, khi chuyển gia đoạn báo cáo TVGS-Chủ đầu tưchuyển sang thi công những hạng mục công trình tiếp theo
3.1.6 Thi công hệ thống rãnh BTCT R40, hố ga:
a Thời gian thi công hạng mục rãnh yêu cầu xem bản vẽ tiến độ thi công
b Nhà thầu cho thi công rãnh BTCT như sau:
Trang 19- Dùng máy kết hợp với nhân công đào móng rãnh đất đào được chuyển sang vị trítập kết bằng ô tô, đáy móng phẳng, đúng cao độ, độ dốc dọc, kích thước hình học,dùng máy cao đạc để kiểm tra nếu chưa được thì sửa chữa ngay.
- Dùng máy bơm hút hết nước dưới hố (nếu có)
- Mời TVGS kiểm tra, nghiệm thu cao độ, kích thước móng, vật liệu để chuyểnbước thi công
- Đổ BTXM M100 đệm dày 10cm Sử dụng nhân công đặt từng đốt rãnh, kê chỉnh,chèn các đốt rãnh đúng vị trí, cao độ, độ dốc
- Rãnh BTCT được sản xuất tại bãi đúc ở công trường Sau khi đủ cường độ đượcvận chuyển đến vị trí để tiến hành lắp đặt
- Xác định vị trí lắp đặt rãnh
Dùng vữa bêtông M100 để chèn khe nối Tận dụng lại đất đào móng đắp sau hốmóng, đầm chặt
- Lắp đặt tấm đan nắp rãnh
c Thi công hố ga:
- Tại đầu và cuối phạm vi rãnh BTCT R40, tiến hành đào đất hố móng bằng máyxúc kết hợp với thủ công, xúc đất, vật liệu đổ đi lên phương tiện vận chuyển đổđúng vị trí Khi đào móng cần đóng tường chắn bằng cọc cừ và gỗ ván để tránh sụt
lở hố móng, đồng thời bố trí rào chắn để đảm bảo an toàn khi thi công
- Sau khi đào đến cao độ thiết kế dùng thủ công san sửa đáy hố đúng cao độ,trắc ngang, độ dốc của hố ga và được đầm chặt đúng quy định hiện hành Rải lớpđệm đá dăm 1x2 cm dày 10cm, đầm lèn chặt đúng theo thiết kế được TVGS nghiệmthu trước khi lắp đặt ống cống
- Tiếp theo đổ bê tông XM móng hố mác 150#
- Hạ hố ga đã được đúc sẵn xuống hố, đặt tấm đan
- Đắp đất hoàn thiện
3.2- Thi công phần đường bộ:
- Phần thi công đường bộ, nhà thầu luôn tuân thủ việc thi công theo các tiêu chuẩn,
quy trình đường bộ
3.2.1- Đường bộ tại đường ngang:
a Thi công nền đường đào.
Trang 20- Đào bạt nền đường, lên khuôn đường đơn vị thi công của nhà thầu lên khuônđường, để xác định kích thước mặt cắt nền đào làm cơ sở cho công nhân thực hiện.Nhà thầu dùng máy kính vĩ, máy thuỷ bình và thước thép để đóng cọc tim, đo cao
độ, mặt nền đường cần đào, xác định kích thước mặt cắt ngang v v
- Khối lượng thi công nền đào chủ yếu là đào đất trong quá trình thi công Nhà thầu
sẽ chọn phương án thi công xuất phát từ tình hình thực tế, song về cơ bản sử dụngthiết bị thi công cơ giới là chủ đạo, chỉ kết hợp thủ công thi công các công tác hoànthiện nhỏ, nhằm tiết kiệm chi phí đẩy nhanh tiến độ công trình
- Đào khuôn đường được đảm bảo đúng cao độ kích thước hình học, được lu lèn đạtyêu cầu đồng thời có biên bản nghiệm thu cao độ khuôn đường trước khi chuyểnbước thi công móng
- Trong quá trình thi công nếu gặp những chỗ nền yếu mà thiết kế chưa đề cập đếnhoặc giải pháp xử lý chưa triệt để thì Nhà thầu sẽ lập hồ sơ báo cáo Tư vấn giám sát
và Chủ đầu tư phối hợp giải quyết để đảm bảo chất lượng công trình
b Thi công nền đắp:
- Trước khi đắp đơn vị thi công đơn vị thi công dựa theo hồ sơ thiết kế kỹ thuậttrình Tư vấn giám sát duyệt về địa điểm cung cấp vật liệu đắp nền (vị trí, chấtlượng, cự ly vận chuyển….) Vật liệu sử dụng đắp nền và công việc đào vét hữu cơphải được Tư vấn Giám sát nghiệm thu, chấp thuận bằng văn bản trước khi tiếnhành đắp, đây là một trong những các công tác quan trọng trong thi công nềnđường
- Vật liệu đắp được vận chuyển bằng ô tô đến công trường Tiến hành đắp theo từnglớp một, công tác đắp nền đường được tiến hành bằng thủ công
* Trình tự thi công:
+ Lên khuôn đường, cắm cọc xác định vị trí, kích thước cao độ lớp đắp
+ Đắp đất đồi đầm chặt K95 (dưới lớp kết cấu mặt đường)
- Công tác đắp đất theo bảng phân lớp đất đắp đã được lập sẵn, đắp xong mỗi lớptiến hành kiểm tra độ chặt đạt yêu cầu mới đắp lớp tiếp theo
- Công tác đầm nén: Sau khi san đều đất đắp thành từng lớp theo quy định, nếu độẩm thấp quá thấp so với độ ẩm tốt nhất tiến hành tưới ẩm hoặc cày xới bề mặt nếu
độ ẩm lớn hơn nhiều so với độ ẩm tốt nhất Khi bề mặt lớp đất có độ ẩm đồng đềutrên suốt chiều dày của lớp đất tiến hành công tác đầm nén
Nền đường sau khi hoàn thiện phải được kiểm tra đảm bảo các yêu cầu về độ chặt,cao độ, độ dốc mái, kích thước hình học so với thiết kế và được Tư vấn Giám sátnghiệm thu trước khi thi công các lớp mặt đường
* Công tác kiểm tra nghiệm thu nền đường:
Trong suốt quá trình thi công nền đường Nhà thầu đặt biệt quan tâm đến công táckiểm tra chất lượng thi công, các hạng mục ẩn dấu nhất thiết phải thông qua việckiểm tra nghiệm thu của Tư vấn Giám sát đặc biệt kiểm tra độ chặt chẽ của từng lớpđất đắp nền đường
c Thi công kết cấu mặt đường:
Trang 21- Để công tác đầm nén đạt hiệu quả phải chia làm nhiều lớp, mỗi lớp dày không quá
20 cm Trình tự thi công các lớp tương tự như nhau
* Thi công lớp móng cấp phối đất:
+ Định vị cọc và dựng khuôn đường: định vị các vị trí: tim, trục công trình, chânnền đường đắp, mép đỉnh mái nền đường đào
+ Tưới ẩm lòng đường: Tưới ẩm tiêu chuẩn 2 lít/m2
+ Vận chuyển cấp phối đất:
- Dùng ôtô vận chuyển cấp phối từ bãi tập kết Trước khi vận chuyển, phải kiểm trachất lượng của cấp phối trước khi tiếp nhận Vật liệu CPĐ phải được phía tư vấngiám sát chấp thuận ngay tại mỏ hoặc bãi chứa
+ San rải lớp cấp phối và đầm nén:
Lớp móng đất cấp phối có chiều dày là 30 cm được chia làm 2 lớp mỗi lớp dày 15cm
Sử dụng máy san rải để san cấp phối, bề dày rải sẽ được nhân với hệ số rải là 1,3.Rải đến đâu tiến hành đầm chặt đến đó Sau khi thi công xong một lớp phải tiếnhành kiểm tra độ chặt đạt yêu cầu mới tiếp tục thi công lớp tiếp theo tuần tự, phải cóbiên bản kiểm tra của Tư vấn Giám sát
* Thi công lớp móng dưới CPĐD loại II:
+ Tưới ẩm lòng đường: Tưới ẩm tiêu chuẩn 2 lít/m2
+ Vận chuyển cấp phối đất, cấp phối đá dăm
- Dùng ôtô vận chuyển cấp phối từ bãi tập kết Trước khi vận chuyển, phải kiểm trachất lượng của cấp phối trước khi tiếp nhận Vật liệu CPĐ, CPĐD phải được phía tưvấn giám sát chấp thuận ngay tại cơ sở gia công hoặc bãi chứa
- Phải tiến hành thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn theo TCVN 8859 : 2011 để xác
định độ chặt lớn nhất và độ ẩm tốt nhất
- Vật liệu cấp phối đá dăm phải được trộn ẩm ở trạm trộn đạt độ ẩm xấp xỉ độ ẩmtốt nhất Wo , tuỳ theo tình hình thời tiết có thể lớn hơn W0 = 2%
- Khi xúc vật liệu lên ôtô phải dùng máy xúc, không được dùng thủ công hất trựctiếp để tránh hiện tượng phân tầng, ôtô tự đổ phải có bạt che phủ để tránh bốc bụi,bốc hơi
+ San rải lớp cấp phối đá dăm và lu lèn:
Khi rải độ ẩm của cấp phối đá dăm phải bằng độ ẩm tốt nhất W0 hoặc W0 2% ;nếu cấp phối đá dăm chưa đủ độ ẩm thì phải vừa rải vừa tưới thêm nước bằng bìnhhoa sen, khi phun phải chếch lên tạo mưa không được xói thẳng
- Trong quá trình san rải phải làm công tác bù phụ, nếu phát hiện có hiện tượngphân tầng thì phải xúc bỏ hỗn hợp cũ và lấy hỗn hợp tốt để san rải lại Nếu có hiệntượng kém bằng phẳng cục bộ thì phải khắc phục ngay
- Bề dày rải được nhân với hệ số rải 1,3 và phải được xác định chính xác (nếu cóthể tổ chức thi công một đoạn rải thử trước khi triển khai thi công đại trà để rútkinh nghiệm) chuẩn bị rải và đầm nén cấp phối đá dăm
- Rải đến đâu tiến hành đầm chặt đến đó Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phảitiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ, độ dốc ngang, độ bằng phẳng và phát hiện
Trang 22những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửa chữa kịp thời Sau khi tiến hànhkiểm tra độ chặt đạt yêu cầu mới tiếp tục thi công lớp tiếp theo tuần tự, phải có biênbản kiểm tra của Tư vấn Giám sát
* Thi công lắp đặt bó vỉa:
- Sau khi thi công lớp móng thứ nhất đạt yêu cầu về độ chặt, độ bằng phẳng tiếnhành định vị kích thước thi công lắp đặt bó vỉa
+ Thi công lớp bê tông lót đá 4x6 M100
+ Lắp đặt bó vỉa bằng BT đá 1x2 M250 đúc sẵn
* Thi công lớp móng trên CPĐD loại I:
- Trước khi thi công lớp móng trên phải kiểm tra độ ẩm và tưới ẩm,
- Trình tự thi công như lớp thứ nhất
- Sau khi thi công hoàn thành lớp CPĐD loại I được TVGS nghiệm thu chất lượngtiến hành thổi bụi bằng máy nén khí, tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2
* Thi công lớp BTN dày 7 cm.
Vệ sinh mặt đường:
- Dùng công nhân quét sạch mặt đường trước khi tiến hành thi công lớp BTN
- Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn nhựa 1kg/m2 Nhằm mục đích tạo liên kết tốtgiữa lớp mặt bêtông nhựa và tầng móng
- Vận chuyển hỗn hợp nhựa: Phương tiện rải hỗn hợp nhựa và lu đã được Nhàthầu thuê
- Dùng xe ôtô tự đổ để vận chuyển BTN, xe phải có bạt che phủ, thùng xe phảisạch, kín, có quét một lớp mỏng xà phòng hoặc dầu hoả để chống dính Mỗi xe khirời trạm trộn phải có phiếu xuất xưởng ghi rõ nhiệt độ, khối lượng, chất lượng, thờiđiểm xe rời khỏi trạm trộn, tên người lái xe, chữ ký của cán bộ giám sát
- Nhiệt độ hỗn hợp BTN khi vận chuyển đến công trường không thấp hơn 1300
- Dùng máy rải chuyên dùng để rải với hệ số rải của Kr=1,25
- Dùng lu nhẹ và lu trung bánh cứng lu 2l/đ, vận tốc lu V=1,5km/h Vệt lu sauchồng lên vệt lu trước tối thiểu là 20cm Kết thúc lu sơ bộ thì mặt đường phải bằngphẳng, đúng độ dốc mui luyện
- Dùng đầm bàn đầm những phần máy lu không lu được
Lu lèn chặt:
- Dùng lu bánh lốp lu 16l/đ; V = 3km/h do lu bánh lốp có ưu điểm dễ làm cho cốtliệu sít lại gần nhau, ít làm vỡ cốt liệu, ít làm nguội lớp mặt BTN trong quá trình luhơn lu bánh nhẵn Lu lèn chặt phải đảm bảo độ chặt K≥0,98
- Công nghệ thi công:
+ Chỉ thi công trong những ngày không có mưa, móng đường khô ráo
+ Chế tạo BTN: thành phần cấp phối phải đạt yêu cầu thiết kế
- Công tác kiểm tra và nghiệm thu bao gồm những nội dung sau đây:
+ Kiểm tra chất lượng BTN trước khi rải
+ Kiểm tra độ chặt và độ bằng phẳng của nền đường
+Kiểm tra độ bằng phẳng của mặt đường
* Thi công lớp BTN dày 5 cm