âu 1: Đề thi thử THPTQG 2016 – Trường THPT Yên Định – Lần 2 Cho các chất sau: axetilen, etilen, benzen, buta1,3đien, stiren, toluen, anlyl benzen, naphtalen. Số chất tác dụng được với dd nước brom là: A. 6 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 2: Đề thi thử THPTQG 2016 – Trường THPT Yên Định – Lần 2 Chất hữu cơ X có công thức phân tử C9H12. Khi cho X tác dụng với clo có mặt bột sắt hoặc tác dụng với clo khi chiếu sáng đều thu được 1 dẫn xuất monoclo duy nhất. Tên gọi của X là A. 1etyl3metylbenzen. B. 1,3,5trimetylbenzen. C. Propylbenzen. D. Cumen. Câu 3: Đề thi thử THPTQG 2016 – Trường THPT Yên Định – Lần 2 Các Ankan có công thức phân tử là CH4, C2H6, C3H8, C4H10, C5H12. Có bao nhiêu chất khi cho tác dụng với khí Clo (có ánh sánh khuếch tán) theo tỉ lệ mol 1:1 mà chỉ thu được 1 sản phẩm thế monoClo duy nhất? A. 3 B. 4 C. 2 D. 5 Câu 4: Đề thi thử THPTQG 2016 – Trường THPT Yên Định – Lần 2 Số đồng phân cấu tạo của hidrocacbon có công thức phân tử C5H10 là
Trang 1LÝ THUYẾT:
-Tính phổ biến trong vỏ trái đất: O>Si>Al
-Khí Cl2 bị hấp thụ bởi HCl, không bị NaCl bão hòa hấp thụ
-Khi cô cạn chỉ có muối hidrocacbonat bị nhiệt phân
-Khí NH3 vừa có tính bazo vừa có tính axit, còn dd chỉ có tính bazo
-Sắt tây: sắt tráng nhôm, Vàng 9 cara: hợp kim Au-Cu
-Si không tồn tại dạng tự do, CaC2 không ở dạng tự nhiên
-Amino axit hoặc Peptit muốn tạo kết tủa, phức chất vàng với HNO3 đặc cần có chứ Phe
-Trước sử dụng chì tetraethyl Nay sử dụng metyl tertbutyl êt để pha vô xăng -HF có H linh động nên tạo đc muối axit còn HX còn lại ko tạo đc
-Ure không có tính lưỡng tính
-Chỉ có nhóm thê –CHO, -COOH mới trái maccop, còn vòng thơm, nối đôi, 3 vẫn theo
-NO2và Al2O3 có thể đime hóa
-Tinh thể P đầu nút mạng là P4
-Phản ứng C6H5NH2 + Br2(dd) KHÔNG phải phản ứng Oxi hóa
-Chữa phỏng H2SO4 đặc bằng NaHCO3, không dùng Ca(OH)2
-Rezol, rezit không tan trong dm hữu cơ
-Thuốc nổ đen: KNO3+S+C=K2S+N2+CO2
-Điều chế clorua axit: RCOOH+POCl3=RCOCl+H3PO4
-CaOCl2 dùng trong CN dầu mỏ
BÀI TẬP:
Giải toán PEPTIT:
Trang 2+ Bài toán thủy phân rồi đốt: Peptit (CnH2n+1O2N)m thủy phân trong OH- được mCnH2nO2NNa thì:
Lượng oxi đốt peptit ban đầu bằng lượng oxi đốt tổng lượng muối đã thủy phân
Sau khi đốt hết muối ta đc: CO2,H2O,N2,Na2CO3 Ta có: O2/CO2=3/2 +QUY VỀ ĐIPEPTIT: Ta nhớ 1 n peptit có thể quy đổi thành m peptit bằng cách cộng trừ them H20, theo quy tắc: mXn +(n-m)H2O nXm (X là peptit) nên nH2O cộng trừ them bằng: nH2O=số mol Xm - số mol Xn Ta
thường quy 1 peptit về đipeptit vì đipeptit có đặc điểm rất hay để tính toán trong các bài toán đốt cháy là:
X2(y mol) + O2 CO2 +H2O+N2
Và: nCo2=nH2o=x mol; mX2=14x+76y
Và khi quy peptit về peptit khác ta nhớ chỉ cộng trừ them nước nên khi đốt cháy chỉ có số mol H2O đổi còn số mol CO2,N2 và cả O2 không đổi
Một số công thức nhanh:
KL kiềm: Hòa tan IA hoặc IIA vào H20 thì: nOH- = nH20
Hòa tan oxit bazo(IA hoặc IIA) vào H20: nOH- = 2nH20
Phản ứng tổng hợp NH3: N2+3H2=2NH3 thì: số mol khí giảm sau pứ= 2 lần số mol N2 pứ
Bài toán KL tác dụng với HNO3 và H2SO4 đặc đều có liên hệ giữa số mol khí với số mol axit, lưu ý chỉ đúng với KL tác dụng, oxit không đúng