1. Trang chủ
  2. » Đề thi

TUYỂN TẬP 100 BÀI TẬP KHÓ LẤY ĐIỂM 9 10 môn hóa

28 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 741,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện phân dung dịch chứa hai muối KCl và CuSO4 có cùng nồng độ mol (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%). Sau t giờ thu được ở anot 1,68 lít khí (đktc); sau 2t giờ thu được ở 2 điện cực 4,032 lít hỗn hợp khí (đktc) và dung dịch X. Dung dịch X có khả năng hòa tan tối đa m gam Al2O3. Giá trị của m là

Trang 1

TUYỂN TẬP 100 BÀI TẬP KHÓ LẤY ĐIỂM 9 - 10

Tiến sĩ Trần Quang Tùng Giảng viên trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Điện thoại 0988569816 , email: tung.tranquang@hust.edu.vn , Facebook: Tung Tran

Câu 1: Điện phân dung dịch chứa hai muối KCl và CuSO4 có cùng nồng độ mol (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%) Sau t giờ thu được ở anot 1,68 lít khí (đktc); sau 2t giờ thu được ở 2 điện cực 4,032 lít hỗn hợp khí (đktc) và dung dịch X Dung dịch X có khả năng hòa tan tối đa m gam Al2O3 Giá trị của m là

Giải

Gọi KCl (2x mol) và CuSO4 (2x mol)

Câu 2: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 9,6 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 10,56 gam kết tủa Giá trị của m là

Giải

Câu 4: Thủy phân hoàn toàn glixerit X trong môi trường axit, thu được glixerol, axit stearic và

axit oleic Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 51,52 gam O2, thu được 50,16 gam CO2 Mặt khác,

m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 0,5M Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau

Trang 2

Câu 5: Hỗn hợp E gồm ba este đều đơn chức, mạch hở, không nhánh X, Y, Z là đồng phân của

nhau (nX > nY > nZ) Cho 13,76 gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp F và 12 gam hỗn hợp T (gồm hai muối của hai axit kế tiếp trong dãy đồng đẳng) Cho F phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag Cho T phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,28 gam Ag Phần trăm khối lượng của Z trong E là

A 18,75 B 31,25 C 25,00 D 12,50

Giải

Câu 6: Hỗn hợp H gồm 1 đipeptit A (được tạo nên từ 1 α-amino axit no, mạch hở, chứa 1 nhóm

NH2, 1 nhóm COOH) và 1 este B đơn chức, phân tử chứa 2 liên kết π; A, B mạch hở Đốt cháy hoàn toàn H cần 21,504 lít O2 (đktc) sinh ra 36,96 gam CO2 Mặt khác khi H tác dụng vừa đủ với

280 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y được m gam rắn khan Giá trị của

Câu 7: Nung nóng hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và m gam FeO, sau một thời gian thu được chất rắn

X Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch chứa 0,1 mol HNO3 và 0,6 mol HCl Cho dung dịch sau phản ứng vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 88,8 gam chất rắn Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng Giá trị của m là

Giải

Câu 8: Cho hỗn hợp E gồm các peptit X, Y, Z đều mạch hở, tỉ lệ số mol tương ứng 2 : 1 : 1 Số

nguyên tử N trong phân tử X, Y, Z là những số nguyên liên tiếp, số gốc amino axit trong X nhỏ hơn 10 Đun nóng a mol E với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp gồm 0,5 mol muối của glyxin; 0,4 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam

E, thu được tổng khối lượng của CO2 và nước là 78,28 gam Giá trị của m gần nhất với giá trị nào

Trang 3

Câu 9: Cho m gam hỗn hợp este X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 13,08 gam hỗn

hợp muối Y (natri axetat, natri propionat, đinatri oxalat) và 0,1 mol hỗn hợp Z (gồm ancol etylic, ancol propylic, etilen glicol, glixerol) Đốt cháy toàn bộ Z cần vừa đủ 0,33 mol O2 và tạo ra 0,24 mol CO2 Giá trị của m là

Giải

M + NaOH → X + Y

0,1 0,24 0,32 mol

Trang 4

70

Câu 12: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước dư phản ứng kết thúc thu được 2,352

lít khí (đktc), dung dịch Y Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, kết quả thể hiện trên đồ thị sau:

Ba, BaO, Al + H2O → Ba(OH)2, Ba[Al(OH)4]2 + H2↑

m gam x mol y mol 0,105 mol

BaO = (x + y) – 0,015 = 0,025 (bảo toàn Ba)

70

Trang 5

Câu 13: Hòa tan hết m (gam) hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO, trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng vào nước thu được dung dịch Y và 1,568 lít khí H2 (đktc) Dẫn từ từ CO2

(đktc) đến dư vào Y, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Câu 14: Cho 15,6 gam hỗn hợp (MgO, CuO, Cu, Fe3O4, Fe) tác dụng với 200g dung dịch NaNO3

và H2SO4 thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunphat kim loại và hỗn hợp khí Y gồm 0,02 mol

NO và 0,1 mol NO2 Dung dịch muối X cho tác dụng với Ba(OH)2 vừa đủ thu được 98,63g kết tủa Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được 93,93 g chất rắnT Nồng độ phần trăm muối FeSO4 trong X gần với giá trị nào sau đây?

A 0,85 B 1,45 C 2,16 D 3,61

Giải

Bảo toàn N => NaNO3 = 0,02 + 0,1 = 0,12 mol

= > khi cho muối tác dụng với Ba(OH)2 vừa đủ (x mol) sinh ra NaOH (0,12 mol)

Trang 6

Câu 15: Cho m gam Al tác dụng với V ml dung dịch H2SO4 1M và HCl 1M thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với Ba(OH)2 thì đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của kết tủa vào số mol Ba(OH)2 như sau:

Giá trị của y gần nhất với

V lít O2 (đktc) Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 31,2 B 33,8 C 22,4 D 26,7

Giải

Giả sử Y và Z có y và z mắt xích amino axit, tỷ lệ số mol tương ứng là k : 1

Câu 17: Trộn 58,75 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và kim loại M với 46,4 gam FeCO3 được hỗn hợp Y Cho toàn bộ Y vào lượng vừa đủ dung dịch KHSO4 thu được dung dịch Z chỉ chứa 4 ion (không kể H+ và OH- của H2O) và 16,8 lít hỗn hợp T gồm 3 khí trong đó có 2 khí có cùng phân tử khối và 1 khí hóa nâu trong không khí Tỉ khối của T so với H2 là 19,2 Cô cạn 1/10 dung dịch Z thu được m gam rắn khan Giá trị của m là

Trang 7

Câu 18: Este X ba chức (không có nhóm chức nào khác) Xà phòng hóa hoàn toàn 2,42 gam X

bằng NaOH được chất hữu cơ Y không nhánh, dễ bay hơi và 2,7 gam hỗn hợp 3 muối của các axit cacboxylic đơn chức, mạch hở Chuyển toàn bộ hỗn hợp muối thành các axit tương ứng rồi đốt cháy hỗn hợp axit đó thu được 4,6 gam hỗn hợp CO2 và H2O Đốt cháy hoàn toàn 2,42 gam X thu được tổng khối lượng nước và CO2 là

Giải

Gọi công thức của X là (RCOO)3R’

(RCOO)3R’ + 3NaOH → R(OH)3 + 3RCOONa

Câu 19: X, Y là 2 axit cacboxylic hai chức, mạch hở, là đồng đẳng liên tiếp Z, T là 2 este có phân

tử khối hơn kém nhau 14 đvC Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MT) Đốt cháy 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít O2 (đktc) Mặt khác, khi đun nóng 17,28 gam

E phản ứng tối đa với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 4,2 gam hỗn hợp gồm 3 ancol có

cùng số mol Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 20,5% B 36,1% C 18,1% D 22,9%

Giải

X, Y, Z, T + O2 →

17,28 g

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn x mol một peptit T mạch hở tạo thành từ Gly và Ala (phân tử T có số

mắt xích Gly và Ala bằng nhau), thu được y mol CO2, z mol H2O và t mol N2 Biết y – z = x Thủy phân hoàn toàn m gam T trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa (m + 20) gam muối Giá trị của m là

A 23% B 24% C 28% D 29%

Giải

X, Y + NaOH → GlyNa, AlaNa + H2O

1 : 1 mol 0,24 mol 0,24 mol

Trang 8

Câu 22: Hỗn hợp E chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và hai hidrocacbon X, Y (X kém Y

một nguyên tử cacbon và số mol của X gấp 1,5 lần số mol amin) Đốt cháy 0,24 mol hỗn hợp E cần dùng 0,76 mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch KOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 30,88 gam, đồng thời thoát ra một khí đơn chất duy nhất Mặt khác, lấy 3,84 gam E cho vào dung dịch Br2 dư thì thấy có a mol Br2 phản ứng Giá trị của a là

A 0,16 B 0,02 C 0,04 D 0,08

Giải

CnH2n+3N, X, Y + O2 → CO2 + H2O + N2

0,24 mol 0,76 mol x y mol

Câu 23: Hỗn hợp E gồm glyxin, axit glutamic, metyl amin và propyl amin Đốt cháy m gam E cần

vừa đủ 0,8625 mol O2, thu được hỗn hợp khí T Cho toàn bộ T qua dung dịch nước vôi trong dư, thấy bình đựng nước vôi trong tăng 43,45 gam và có 2,8 lít (đktc) một đơn chất khí thoát ra Mặt khác m gam E phản ứng tối đa với a gam KOH Giá trị của a là

Câu 24: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm Na, K, Ba, Al vào nước, thu được dung dịch X

và 8,512 lít khí (đktc) Cho X phản ứng với 200 ml dung dịch H2SO4 1,25M và HCl 1M, thu được 24,86 gam kết tủa và dung dịch Y chỉ chứa 30,08 gam các muối clorua và sunfat trung hòa Phần

trăm khối lượng của Ba có trong T gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 60% B 44% C 35% D 48%

Giải

Na, K, Ba, Al + H2O → H2 + X

m gam 0,38 mol

Câu 25: Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe, Zn vào 500 gam dung dịch gồm a mol

KNO3 và 2a mol H2SO4, thu được dung dịch X chứa 43,25 gam muối trung hòa và hỗn hợp khí Y (trong đó H2 chiếm 4% khối lượng) Cho X phản ứng với một lượng KOH, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kết tủa Z (không có khí thoát ra) Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 12,6 gam chất rắn Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X gần nhất với

A 1,4 B 1,5 C 1,3 D 1,2

Giải

Al, Mg, Fe, Zn + KNO3, H2SO4 → Al3+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, Zn2+, K+, SO42- + H2, T↑ + H2O 8,6 g a 2a 43,25 g a 2a b

Trang 9

Câu 26: Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dư), thu được dung dịch Y chứa 13 gam FeCl3 Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng điện cực trơ đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 13,64 gam Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa Giá trị của m là

A 117,39 B 118,64 C 116,31 D 116,85

Giải

nFeCl3 = 0.08 mol

dung dịch Y gồm: FeCl3, FeCl2, CuCl2, HCldư

Câu 27: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO vào dung dịch chứa 216,55 gam hỗn hợp muối KHSO4 và Fe(NO3)3, thu được dung dịch Y (chỉ chứa muối trung hòa)

và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Z có tổng khối lượng là 1,84 gam Cho dung dịch BaCl2 dư vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 356,49 gam kết tủa Biết Z gồm 5 khí, trong đó

H2, N2O và NO2 lần lượt chiếm 4/9, 1/9 và 1/9 tổng thể tích của Z Trong X oxi chiếm 64/205 về khối lượng Giá trị của m là

A 18,0 B 20,5 C 22,0 D 24,5

Giải

Qui hỗn hợp X thành Mg, Al, O 0,01 0,01

Mg,Al, O + KHSO4, Fe(NO3)3 → Mg2+,Al3+, Fen+, K+, NH4+, SO42- + H2,N2O,NO2,NO,N2 + H2O

Câu 28 : Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol X có khối lượng 19,29

gam trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thì có 0,3 mol NaOH đã phản ứng Sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp Y gồm các muối của glyxin, alanin và axit glutamic, trong đó muối của axit glutamic chiếm 1

9 tổng số mol muối trong Y Phần trăm khối lượng muối của Gly trong Y là

A 22,3% B 19,5% C 72,4% D 58,5%

Giải

Qui đổi hỗn hợp peptit thành

NHCH2CO 9x mol + NaOH → GlyNa, AlaNa, GluNa2 + H2O

Câu 29: Hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức, mạch hở, trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp

và một axit không no, có một liên kết đôi Cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH Để trung hòa lượng NaOH dư cần 200 ml dd HCl 1M, thu được dung dịch D Cô cạn D thu được 52,58 gam chất rắn khan E Đốt cháy hoàn toàn E rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí và hơi vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 44,14 gam Phần trăm khối lượng axit không no trong X là

Trang 10

Câu 30: Hỗn hợp M gồm 1 peptit X và 1 peptit Y với tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 2 Tổng số liên

kết peptit trong 2 phân tử X và Y là 7 Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 60 gam glixin và 53,4 gam alanin Giá trị m là

Giải

nGly = 0,8

nAla=0,6

Câu 31: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu, Zn tác dụng vừa đủ với 787,5 gam dung dịch

HNO3 20% thu được dung dịch Y chứa a gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và

N2, tỉ khối của Z so với H2 là 18 Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được b gam chất rắn khan Giá trị của (a – b) là

A 112,56 B 151,72 C 75,86 D 154,12

Giải

M + HNO3 → Mn+, NO3-, NH4NO3 + N2O, N2 + H2O

m g 2,5 mol x mol 0,1 0,1

Câu 32: Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O và

có cùng số nguyên tử cacbon Hỗn hợp T gồm X, Y, Z, trong đó nX = 4(nY + nZ) Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 13,2 gam CO2 Mặt khác m gam T phản ứng vừa đủ với 0,4 lít dung dịch KHCO3 0,1M Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 56,16 gam Ag Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp T là

X hòa tan tối đa m gam Cu Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là

NO Giá trị của m là

Giải

Lượng HNO3 1,6 mol là rất dư so với 8,72 gam hỗn hợp

Fe, Cu, S + HNO3 → Fe3+, Cu2+, SO42-, H+, NO3- + NO

8,72 g 1,6 mol x y 0,12

Trang 11

Câu 34: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở (được tạo nên từ các -amino axit có công thức dạng H2N-CxHy-COOH) Tổng phần trăm khối lượng oxi và nitơ trong X là 45,88%; trong Y là 55,28% Thủy phân hoàn toàn 32,3 gam hỗn hợp X và Y cần vừa đủ 400 ml dung dịch KOH 1,25M, sau phản ứng thu được dung dịch Z chứa ba muối Khối lượng muối của -aminoaxit có phân tử khối nhỏ nhất trong Z là

A 45,2 gam B 48,97 gam C 38,8 gam D 42,03 gam

của m gần giá trị nào nhất sau đây?

A 1,6 B 2,3 C 3,1 D 4,0

Giải

Ba + H2O + Al2(SO4)3 → BaSO4↓, Al(OH)3↓, Ba[Al(OH)4]2 + H2↑

0,05 mol 0,15 mol x y

Câu 37 : Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở Thủy phân hoàn toàn 10,84 gam X trong dung dịch

NaOH dư, đun nóng, thì có 0,15 mol NaOH đã phản ứng Sau phản ứng thu được 15,58 gam hỗn hợp Y gồm các muối của glyxin, alanin, valin và axit glutamic, trong đó muối của axit glutamic chiếm 25% tổng số mol muối trong Y Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần số mol O2 là

A 0,48 B 1,20 C 0,59 D 1,48

Giải

Qui đổi hỗn hợp peptit thành

NHCH2CO 4x mol + NaOH → GlyNa, AlaNa, ValNa, GluNa2 + H2O

Trang 12

Câu 38: Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 87,5 gam HNO3 50,4%, thu được dung dịch X Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc lấy

Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 16,0 gam chất rắn Cô cạn Z được chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn khan Nồng độ % của muối Fe(NO3)3 có trong X gần nhất với giá trị nào dưới đây?

Giải

Fe, Cu + HNO3 → X (Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2)

a b 0,7 z t

Câu 39: Nung nóng hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và 14,4 gam FeO, sau một thời gian thu được chất

rắn X Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch chứa 0,15 mol HNO3 và 0,9 mol HCl Cho dung dịch sau phản ứng vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Giá trị của m là

Giải

C4H6O4 (k = 2) + KOH → ancol Y + 1 muối

a mol

Câu 41: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4 và CuO (trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng) Cho

m gam X tác dụng với 8,96 lít CO (đktc), sau một thời gian, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí

Z có tỉ khối so với hiđro bằng 19 Cho Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,168 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch T

chứa 3,456m gam muối khan Giá trị m gần nhất với

Trang 13

Câu 42: Cho 2,76 gam chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch

sau phản ứng, thu được 4,44 gam hỗn hợp T gồm hai muối Y và Z (phần bay hơi chỉ có nước) Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam T trong O2 dư, thu được 2,464 lít khí CO2 (đktc), 3,18 gam Na2CO3 và 0,9 gam H2O Biết công thức của X trùng với công thức đơn giản nhất, MY > MZ Khối lượng của

Câu 43: Đốt cháy 16,64 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O2, thu được 23,68 gam hỗn hợp

X chỉ gồm các oxit Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y Cho

Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 24 gam chất rắn Mặt khác, cho Y tác dụng với AgNO3 dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 14

Câu 46 : Cho 2,84 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa CuSO4 0,4M và Fe2(SO4)3

0,2M Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 3,24 gam hỗn hợp rắn Y gồm 2 kim loại Hòa tan hết Y trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thấy thoát ra 0,145 mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam rắn khan Giá trị của m là

⇒ giả thiết cho Y gồm 2 kim loại thì 2 kim loại đó là Fe và Cu

Câu 47: X là một peptit có 16 mắt xích được tạo từ các α – amino axit cùng dãy đồng đẳng với

glyxin Để đốt cháy m gam X cần dùng 45,696 lít O2 Nếu cho m gam X tác dụng với lượng vừa

đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp rắn Y Đốt cháy Y trong bình chứa 12,5 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có 1/5 thể tích O2 còn lại là N2 Giá trị của m gần nhất với

Câu 48: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4

1M Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào

Fe, Fe O , Fe(NO ) KHSO

K , Fe , Fe , NO ,SO     Fe(OH) , Fe(OH)



Ngày đăng: 10/03/2018, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w