Phơng Pháp điều chế một số hợp chất hữu cơĐiều chế mêtan CH 4 : Cho vào ống ống nghiệm một hỗn hợp natriaxêtat và vôi tôi xút đã chộn kỹ với nhau theo tỉ lệ: 2 : 3 về thể tích lợng hỗn
Trang 1Phơng Pháp điều chế một số hợp chất hữu cơ
Điều chế mêtan CH 4 :
Cho vào ống ống nghiệm một hỗn hợp natriaxêtat và vôi tôi xút đã chộn kỹ với nhau theo tỉ lệ: 2 : 3 về thể tích ( lợng hỗn hợp khoảng 1/5 ống nghiệm ) Đậy kín ống nghiệm bằng nút cao su có kèm ống dẫn khí Cặp ống nghiệm nằm ngang trên gía sắt , miệng hơi chúc xuông phía dới
Đun nhẹ đều cả ống nghiệm rồi tập chung đun mạnh vào chỗ chứa hỗn hợp hóa chất
pháp đẩy nớc )
* Chú ý : cách chuẩn bị hỗn hợp
đến khi nớc bay hơi hết để nguội, tán nhỏ
- Điều chế vôi tôi xút : chộn vôi sống tán nhỏ với NaOH rắn đã đập nhỏ (0,5:1) hỗn hợp này phải sử dụng ngay sau khi trộn
Điều chế êtilen C 2 H 4 :
vài mảnh sành nhỏ ( để đun hỗn hợp sẽ xôi đều )Đun hỗn hợp trong bình cầu cho tới
Thu etylen vào túi D hoặc dùng làm thí nghiệm ngay
* Chú ý :
- khi chộn hỗn hợp rợu vào axít , nhiệt tỏa ra lớn làm nóng bình cầu có thể làm nguội bình cầu bằng cách lắc bìng nhẹ bình cầu trong một chậu nớc
nghiệm có đậy nút cao su có gắn 1 ống vuốt thủy tinh nhỏ
*Chú ý:
Điều chế CH3COOH:
nghiệm thu
- ống nghiệm thu etylaxêtát đợc đặt trong cốc nứơc lạnh , etylaxêtát ngng tụ trong ống nghiệm thu, rót vào đó chừng 3ml dung dịch muối ăn bão hòa, etylaxêtát không tan sẽ nổi hẳn lên phía trên
- etylaxêtát có mùi thơm rất đặc trng
a, làm khan rợu C2H5OH
Thông thờng rợu etylic chỉ có nồng đọ từ 90% – 96% Muốn có rợu etylic nguyên
rợu nói trên:
Trang 2Cho 1 lít bột CuSO4 khan ( không màu ) vào ống nghiệm rồi rót rợu etylic 96o tới 2/3
chất
b, Cho 2 – 3ml C2H5OH nguyên chất vào ống nghiệm lớn và dày Cho tiếp một mẩu
bằng cách đốt cháy
* Chú ý:
Nếu rợu không nguyên chất ( còn nứơc ) thì phản ứng với Na sẽ rất mãnh liệt do n ớc trong rợu phản ứng với Na có thể làm vỡ ống nghiệm
Thí nhiệm nhận biết glucpozơ:
sát màu- lần lợt cho vào ống nghiệm 0,5ml dung dịch glucozơ, 1ml dung dịch NaOH, 0,5ml dung dịch CuSO4
thành
- lắc ống nghiệm rồi đun nóng nhẹ
Thí nhiệm về vai trò của chất xúc tác :
TN1: thí nhiệm chứng tỏ chất xúc tác có vai trò làm thay đổi tốc độ phản ứng
Lấy hai ống nghiệm cùng kích thớc
Kẹp chặt hai ống nghiệm ngang nhau, đun nóng băng ngọn lửa đen cồn dới đáy sao cho ngọn lửa đều ở hai ống
ph-ong trình chủ yếu theo phơng trình (2)
TN2 : thí nhiệm chứng tỏ chất xúc tác còn lại nguyên vẹn sau khi phản ng đã xảy ra
hoàn toàn:
Cách 1: khi KClO3 phân hủy hết ( có MnO2 ) có thể cho thêm 1 lợng KClO3 nữa để làm thí nghiệm so sánh nh trên suy ra kết quả tơng tự
Cách 2: chứng minh sự tồn tại của MnO2 sau phản ứng : khi nạp hóa chất vào ống
ống nghiệm hòa tan KCl đợc tạo thành đẻ 1 thời gian hoặc đặt vào máy li tâm cho
TN3: thí nghiệm điều chế O2
a, điều chế từ KmnO4.
240 o c
b, điều chế O2 từ KClO3 ( xúc tác MnO2 )
240 0
MnO
Trang 3Trộn 10g KClO3 đã nghiền nhỏ với 2,5g MnO2 có thể tạo đợc 2,5l O2
* Chú ý: KClO3 là chất gây nổ nên không đơc nghiền nhiều một lúc không nghiền
Các ph ơng pháp điều chế muối:
1, kim loại tác dụng với phi kim
t o
2, kim loại tác dụng với axít:
+, kimloại đứng trớc hyđro
t o
to
+, Kim loại đứng sau hyđro
t o
t o
3, Kim loại tác dụng với muối
4, Kim loại tác dụng với Kiềm
5, Axít tác dụng với Bazơ
6, Axít tác dụng với muối
7, Axít tác dụng với ôxít Bazơ
8, Kiềm tác dụng với oxít axít
9, Kiềm tác dụng với muối
10, Kiềm tác dụng với phi kim
11, Muối tác dụng với muối
Trang 412, Muèi t¸c dông víi «xÝt axÝt
13, Muèi bÞ ph©n hñy
t o
14, ¤xÝt axÝt t¸c dông víi «xÝt baz¬
15, Phi kim m¹nh ®Èy phi kim yÕu ra khái muèi