Trên khắp các tỉnh thành trong cả nước cáccông trình mới mọc lên ngày càng nhiều, đối với một sinh viên việc chọn đề tài tốtnghiệp sao cho phù hợp với sự phát triển chung của ngành xây d
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 7
Chương 1 :GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 8
1.1 Giới thiệu về công trình8
1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 8
1.2.1 Điều kiện khí hậu 8
1.2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 9
1.3 Các giải pháp thiết kế kiến trúc của công trình 9
1.3.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng 9
1.3.2 Giải pháp về mặt đứng 9
1.3.3 Giải pháp về mặt cắt 10
1.3.4 Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình 10
Chương 2 :Lựa chọn giải pháp kết cấu 11
2.1 Sơ bộ phương án kết cấu 11
2.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung 11
2.3 Tính toán nội lực cho công trình 22
2.3.1 Tính toán nội lực cho các kết cấu chính của công trình 22
Trang 24.1.2 Tính toán cốt thép dầm cho khung trục D 38
4.2 Tính toán dầm hành lang,công xon 39
Chương 5 :TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG TRỤC D 51
5.1 Số liệu đầu vào 51
Trang 36.2.1 Xá đinh sơ đồ và tải trọng tính toán70
6.2.2 Tính toán nội lực và cốt thép cho bản thang BT1 71
6.3 Tính toán nội lực và cốt thép cho bản chiếu nghỉ: 72
6.3.1 Sơ đồ tính và tải trọng tác dụng lên bản CN 72
6.3.2 Tính toán nội lực và cốt thép cho bản CN 72
6.4 Tính toán dầm thang (dầm chiếu nghỉ DCN1 ) 72
6.4.1 Sơ đồ tính và tải trọng 72
6.4.2 Tính toán nội lực và cốt thép cho DCN1 74
6.5 Tính toán dầm thang (dầm chiếu nghỉ DCN2 ) 75
6.5.1 Sơ đồ tính và tải trọng 75
6.5.2 Tính toán nội lực và cốt thép 76
6.6 Tính toán dầm chiếu tới DT3-176
6.6.1 Sơ đồ tính và tải trọng 76
6.6.2 Tính toán nội lực và cốt thép cho DT3-1 77
Chương 7 :TÍNH TOÁN MÓNG ĐIỂN HÌNH 80
7.1 Tài liệu thiết kế 80
7.1.1 Tài liệu địa chất 80
7.1.2 Đánh giá tích chất xây dựng của các lớp đất 81
7.2 Lựa chọn phương án nền và móng: 82
7.3 Quy trình chung thiết kế móng cọc 82
7.4 Sơ bộ kích thước cọc và đài cọc 83
7.5 Xác định sức chịu tải của cọc: 83
7.5.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc: 83
7.5.2 Theo sức chịu tải đất nền 84
Trang 47.6 Xác định số lượng cọc, bố trí cọc trong móng 86
7.6.1 Xác định số lượng cọc: 86
7.7 Kiểm tra móng vừa thiết kế theo sức chịu tải của cọc: 86
7.7.1 Kiểm tra sức chịu tải của cọc 86
7.7.2 Kiểm tra móng cọc theo điều kiện biến dạng 87
7.7.3 Kiểm tra biến dạng(độ lún) của móng cọc 89
7.7.4 Tính toán kiểm tra cọc 91
7.8 Tính độ bền và cấu tạo đài cọc93
7.10.1 Kiểm tra sức chịu tải của cọc: 95
7.10.2 Kiểm tra móng cọc theo điều kiện biến dạng 96
7.10.3 Kiểm tra biến dạng(độ lún) của móng cọc 98
7.11 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc 100
7.11.1 Kiểm tra điều kiện chọc thủng 100
7.11.2 Tính toán cốt thép cho đài cọc 100
Chương 8 : THI CÔNG PHẦN NGẦM 102
8.1 Thi công cọc 102
8.1.1 Sơ lược về loại cọc thi công và công nghệ thi công cọc 102
8.1.2 Biện pháp kỹ thuật thi công cọc 102
8.2 Thi công nền móng 110
8.2.1 Biện pháp kỹ thuật đào đất hố móng 110
8.2.2 Tổ chức thi công đào đất 116
8.2.3 Công tác phá đầu cọc và đổ bê tông móng 121
8.3 An toàn lao động trong thi công ngầm 144
8.3.1 An toàn lao động trong thi công ép cọc 144
Trang 58.3.2 An toàn lao động trong thi công đào đất 145
Chương 9 : THI CÔNG PHẦN THÂN VÀ HOÀN THIỆN 146
9.1 Lập biện pháp kĩ thuật thi công phần thân 146
9.3 Bảng tổng hợp ván khuôn, bê tông 166
9.3.1 Thống kê bê tông, ván khuôn sàn 166
9.3.2 Thống kê ván khuôn, bê tông dầm 169
9.3.3 Thống kê khối lượng bê tông, ván khuôn cột vách 170
9.3.4 Cốt thép phần thân 172
9.4 Kĩ thuật thi công các công tác ván khuôn,cốt thép, bê tông 175
9.4.1 Kĩ thuật thi công cốp pha 175
9.4.2 Kĩ thuật thi công côt thép 178
9.4.3 Công tác bêtông cột, dầm, sàn 181
9.4.4 Kỹ thuật bảo dưỡng bê tông 183
9.5 Chọn cần trục và tính toán năng suất thi công 184
9.5.1 Phương tiện vận chuyển lên cao 184
9.6 Chọn máy đầm, máy trộn và đổ bê tông, năng suất của chúng 187
9.6.1 Phương tiện vận chuyển bê tông 187
9.7 Kĩ thuật xây, trát , ốp lát hoàn thiện 189
9.7.1 Công tác xây 189
9.7.2 Công tác trát 190
9.7.3 Công tác lát 191
9.7.4 Sơn : 192
9.7.5 Sửa chữa khuyết tật cho bêtông 193
9.7.6 Hiện tượng rỗ bêtông193
Trang 69.7.7 Hiện tượng trắng mặt bêtông 193
9.7.8 Hiện tượng nứt chân chim 193
9.8 An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện 194
9.8.1 An toàn lao động trong công tác bêtông 194
9.8.2 An toàn lao động trong công tác xây 196
9.8.3 An toàn lao động trong công tác hoàn thiện 196
Chương 10 :TỔ CHỨC THI CÔNG 198
10.1 Lập tiến độ thi công 198
10.1.1 Tính toán nhân lực phục vụ thi công 198
10.1.2 Lập sơ đồ tiến độ và biểu đồ nhân lực ( Trong bản vẽ ) 204
10.2 Thiết kế tổng mặt bằng thi công 204
10.2.1 Thiết kế kho bãi công trường 204
10.2.2 Thiết kế nhà tạm 207
10.2.3 Tính toán điện cho công trường 209
10.2.4 Tính toán nước cho công trường 213
10.3 An toàn lao động và vệ sinh môi trường 214
10.3.1 An toàn lao động 214
Chương 11 LẬP DỰ PHẦN THÔ 1 TẦNG ĐIỂN HÌNH 219
11.1 Cơ sở lập dự toán 219
11.2 Bảng tổng hợp kinh phí dự toán công trình 219
TÀI LIỆU THAM KHẢO 252
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với với sự phát triển của đất nước , ngành xâydựng cũng theo đà phát triển mạnh mẽ Trên khắp các tỉnh thành trong cả nước cáccông trình mới mọc lên ngày càng nhiều, đối với một sinh viên việc chọn đề tài tốtnghiệp sao cho phù hợp với sự phát triển chung của ngành xây dựng và phù hợp vớibản thân là một vấn đề quan trọng
Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộcác phần việc thiết kế và thi công công trình: “NHÀ CHUNG CƯ GIA BẢO – HẢIPHÒNG”
Em xin cảm ơncác thầy, cô trong Khoa Công trình, trường Đại học Hàng HảiViệt Nam đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý giá cho em cũng như cácbạn sinh viên khác trong suốt những năm học qua Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đếncác thầy giáo ThS - KTS Nguyễn Xuân Lộc và ThS Nguyễn Tiến Thành
Trong thời gian thực hiện đồ án tuy đã cố gắng học hỏi , xong em không thểtránh khỏi những thiếu sót do tầm hiểu biết còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tế,
em rất mong muốn nhận được sự chỉ bảo thêm của các thầy cô để kiến thức chuyênngành của em ngày càng hoàn thiện
Một lần nữa em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy
cô, người đã dạy bảo và truyền cho em một nghề nghiệp, một cách sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Văn Hưng
Trang 8Chương 1 :GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu về công trình
Tên công trình: Chung cư GIA BẢO- HẢI PHÒNG
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế chung của cả nước Hải Phòng đang dần dần hiện đại hóa trên mọi lĩnh vực để hòa chung vào sự phát triển đó Từ đây các công trình chung cư càng được mở rộng và khai thác mạnh mẽ nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của người dân
Nhà ở đô thị luôn là vấn đề được quan tâm thiết yếu trong quá trình phát triển
đô thị, vì đây là nhu cầu tất yếu đối với con người Nhà ở với các chức năng chính: + Nghỉ ngơi tái tạo sức lao động
+ Thoả mãn nhu cầu về tâm sinh lý
+ Giao tiếp xã hội
+ Giáo dục con cái
+ Kết tụ các thành viên trong gia đình
Đặc biệt với con người trong đô thị hiện đại, nơi mà các hoạt động xã hội,điều kiện khí hậu v.v rất nhạy cảm đến nhiều con người, thì những tính năng trêncàng cần phải đáp ứng với yêu cầu cao để văn minh thủ đô dần tiến kịp với khu vực vàchâu lục
Từ điều kiện thực tế tại Việt Nam nói chung và Hải Phòng nói riêng đã trong quátrình công nghiệp hóa -hiện đại hóa thì chung cư là một trong các phương án nhà ởđược xây dựng nhằm giải quyết vấn đề nhà ở tại các thành phố lớn Lựa chọn xâydựng nhà chung cư sẽ tiết kiệm được đất đai, hạ tầng kĩ thuật và kinh tế, chiều cao chotăng khu vực cây xanh, vui chơi giải trí Đồng thời giảm bớt quá trình lấn chiếm đấtnông nghiệp – một trong những vấn đề đặt ra cho một nước đông dân cư như ViệtNam
Đây là mô hình nhà ở thích hợp cho đô thị, tiết kiệm đất đai, tạo ra điều kiệnsống tốt về nhiều mặt như : môi trường sống, giáo dục, nghỉ ngơi, quan hệ xã hội,trang thiết bị kĩ thuật, khí hậu học, bộ mặt đô thị hiện đại văn minh Do vậy công trìnhChung cư Gia Bảo được xây dựng nhằm đáp ứng các mục đích trên
Chung cư Gia Bảo có quy mô diện tích 61,7x23,1m cao 9 tầng
1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
1.2.1 Điều kiện khí hậu
Công trình nằm ở thành phố Hải Phòng mang tính chất cận nhiệt đới ẩm ( nhiệt
độ trung bình 23,9oC ) đặc trưng của thời tiết miền Bắc Việt nam:mùa hè nóng ẩm,mưa nhiều; mùa đông khô và lạnh;có 4 mùaXuân, Hạ, Thu, Đông khá rõ rệt Lượng
Trang 9mưa trung bình năm là khoảng 1600-1800 mm Độ ẩm trong khơng khí trung bình là85-86%.
1.2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
Tình hình an ninh chính trị xung quanh khu vực xây dựng rất đảm bảo, khơng cĩ
gì ảnh hưởng tới cơng tác thi cơng dự án
1.3 Các giải pháp thiết kế kiến trúc của cơng trình
1.3.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng
Cơng trình gồm 9 tầng :
Tầng 1 : chiều cao tầng 3,3m cĩ nhiệm vụ làm gara chung cho khu nhà
Tầng 2-9 : chiều cao 3,6m Các hộ dân
Về giao thơng trong khu nhà, khu nhà gồm 2 thang bộ và 2 thang máy
Tầng mái cĩ bố trí bể nước cung cấp nước sinh hoạt cho các gia đình
Nhìn chung cơng trình đáp ứng được tất cả những yêu cầu của một ngơi nhà ởcao cấp
wc BẾP
WC
WC
BẾP BẾ P P.KHÁC H P.KHÁ C H
P.NGỦ P.NGỦ
P.NGỦ PHƠI PHƠI
P.NGỦ wc
wc
wc wc
P.NGỦ PHƠI
P.KHÁ C H P.NGỦ PHƠI
P.KHÁ CH
PHƠI P.NGỦ
P.NGỦ P.KHÁ CH
P.KHÁ CH P.NGỦ
P.NGỦ
P.NGỦ PHƠI PHƠI
BẾP BẾP
Hình 1.3.1.1.1 Mặt bằng từ tầng 2-9
1.3.2 Giải pháp về mặt đứng
Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngồi của cơng trình, gĩp phần để tạothành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của tồn bộ khu vực Cáccăn hộ cĩ hệ thống cửa sổ mở ra khơng gian rộng làm tăng tiện nghi, tạo cảm giácthoải mái cho người sử dụng Các ban cơng nhơ ra sẽ tạo khơng gian thơng thống chocác căn hộ
Trang 101.3.3 Giải pháp về mặt cắt
Mặt cắt công trình đã thể hiện rõ các tuyến gia thông của công trình và còn chobiết rõ cấu tạo của các cấu kiện công trình
1.3.4 Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình
1) Giải pháp bố trí giao thông
Giao thông theo phương ngang trên mặt bằng là cửa đi của các căn hộ đều mở rasảnh của các tầng, từ đây có thể ra thang bộ và thang máy để lên xuống, đây là nútgiao thông theo phương đứng ( cầu thang )
1)Giải pháp chiếu sáng
Do công trình là một chung cư nên các yêu cầu về chiếu sáng cũng rất quantrọng Phải đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên cho các phòng với hệ thống cửa sổ Cáchành lang được bố trí lấy ánh sang nhân tạo, cả hai cầu thang cũng đều được lấy sáng
tự nhiên, ngoài ra còn có đèn trần phục vụ chiếu sáng them
2)Giải pháp về điện- nước
- Tất cả các khu vệ sinh đều được bố trí các ống cấp nước và thoát nước.Đường ống cấp nước được nối với bể nước ở trên mái Toàn bộ hế thống thoátnước trước khi ra hệ thống thoát nước thành phố phải qua trạm xử lý nướcthải để nước thải ra đảm bảo các tiêu chuẩn của ủy ban môi trương thành phố
- Hệ thống thoát nước mưa có đường ống riêng đưa thẳng ra hệ thống thoátnước thành phố
- Hệ thống nước cứu hỏa được thiết kế riêng biệt gồm một bể chứa trên mái vàcác hệ thống đường ống riêng đi toàn bộ ngôi nhà Tại các tầng đều có cáchộp chữa cháy đặt tại hai đầu hành lang, cầu thang
- Hệ thống điện được thiết kế theo dạng hình cây Bắt đầu từ trạm điều khiểntrung tâm, từ đây dẫn đến từng nhà và tiếp đến toàn bộ các căn hộ tại tầng đó3)Giải pháp về thông gió
Tất cả các hệ thống cửa đều có tác dụng thông gió tự nhiên cho công trình.Ngoài ra chung cư Gia Bảo còn được thiết kế hệ thống thông gió nhân tạo như điềuhòa, quạt
Trang 11Chương 2 :Lựa chọn giải pháp kết cấu
2.1 Sơ bộ phương án kết cấu.
2.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung.
Căn cứ vào thiết kế kiến trúc, đặc điểm cụ thể của công trình: Diện tích mặtbằng, hình dáng công trình, chiều cao ông trình, tải trọng tác dụng mà có thể chọn mộttrong các hệ kết cấu sau
2.1.1.1 Hệ kết cấu khung
Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, có thể tạo ra các không gian lớn, phùhợp các công trình công cộng Tuy nhiên hệ kết cấu khung có nhược điểm khi áp dụngcho công trình có chiều cao lớn
2.1.1.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng
Hệ kết cấu vách cứng có thể chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho cáccông trình trên 20 tầng Hệ kết cấu vách cứng có thể bố trí thành hệ thống theo mộtphương, theo 2 phương hoặc liên kết thành hệ không gian Tuy nhiên hệ thống váchcứng này là sự cản trở để tạo ra không gian rộng, vả lại công trình chung cư Gia Bảochỉ cao 9 tầng nên chưa cần thiết sử dụng hệt kết cấu này
2.1.1.3 Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng)
Hệ kết cấu khung - giằng được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệthống vách cứng Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ,cầu thang máy, khu vực vệ sinh chung nhiều tầng liên tục Hai hệ thống khung vàvách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Trong trường hợp này hệ sàn liền khối
có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệ kết cấu này thì hệ thống vách đóng vai trò chủ yếuchịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sựphân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thướccột, dầm đáp ứng nhu cầu của kiến trúc
2.1.1.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt
Bao gồmcác tầng dưới hệ thống khung không gian,hệ khung giằng ởphíatrên.Đây là loại kết cấu đặc biệt,đòi hỏi không gian lớn ở tầng dưới; khi thiết kế cầnphải quan tâm đến tầng chuyển tiếp từ hệ thống khung sang hệ thống khung giằng.Đây là hệ thống kết cấu có phương pháp thiết kế khá phức tạp ( thiết kế kháng chấn)
2.1.1.5 Hệ thống kết cấu hình ống
Hệ kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn được cấu tạo bằng mộtống bao xung quanh nhà bao gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấutạo thành hệ thống ống trong ống hoặc ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà là hệthống khung hoặc vách cứng
Trang 122.1.3 Kích thước sơ bộ của kết cấu
m là hệ số phụ thuộc loại bản:
m 30 35 � đối với loại bản dầm
m 40 45 � đối với bản kê 4 cạnh
Trang 13Vậy kích thước dầm đỡ tường ngăn phòng : bxh = 22 x 40 cm.
Với dầm đỡ tường vệ sinh và công son tíêt diện : bxh = 22 x 30 cm
F là diện tích tiết diện cột;
k là hệ số kể tới mô men uốn: K=(1,1�1,5)
Bê tông cột sử dụng bê tông B25 có Rb = 14,5 Mpa
N lực dọc tính toán theo diện chịu tải tác dụng vào cột
Trang 14Bề dày vách cứng thang máy không nhỏ hơn các giá trị sau:
(h/20 = 3600/20 = 180mm và 150 mm).Với h là chiều cao tầng
Chọn bề dày vách thang máy: b = 20 cm
TT tiêuchuẩn(kG/m2)
Hệ sốvượttải
TT tínhtoán(kG/m2)
Trang 15TT tiêuchuẩn(kG/m2)
Hệ sốvượttải
TT tínhtoán(kG/m2)
TT tiêuchuẩn(kG/m2)
Hệ sốvượttải
TT tínhtoán(kG/m2)
2.2.1.2 Tải trọng tường xây
Tải trọng tường xây tính toán gồm lớp trát dày 2cm mỗi bên Coi gần đúng,trọng lượng tường được nhân với hế số 0,75 kể đến việc giảm tải trọng tường do bố trícửa đi và cửa sổ
Chiều cao tường: ht = H - hd
Trang 16Tầng Loại tường Dày(m) Cao(m) (kG/mTLR3) Giảmtải
TT tiêuchuẩn(T/m2)
Hệsốvượttải
TT tinhtoán(T/m2)
Trang 18Yêu cầu nhiệm vụ tính toán khung trục D.
Khai báo và gán các tải trong
TT, HT1, HT2, HT3, GT, GP
Trang 19Hình 2.2.4.1.1 Mô hình etabs công trình
Trang 20Hình 2.2.4.1.2 Tĩnh tải tường tác dụng vào trục D
Hình 2.2.4.1.3 Sơ đồtĩnh tải sàn
Trang 21Hình 2.2.4.1.4 Sơ đồtĩnh tải mái
Hình 2.2.4.1.5 Sơ đồ tính hoạt tải 1
Hình 2.2.4.1.6 Sơ đồ tính hoạt tải 2
Trang 22Hình 2.2.4.1.7 Sơ đồ tính hoạt tải 3
Hình 2.2.4.1.8 Sơ đồ tính gió trái tầng điển hình
Hình 2.2.4.1.9 Sơ đồ tính gió phải tầng điển hình
Trang 232.3 Tính toán nội lực cho công trình
2.3.1 Tính toán nội lực cho các kết cấu chính của công trình
2.3.1.1 Giới thiệu phần mềm tính toán.
Có thể lựa chọn một số phần mềm để tính toán công trình dân dụng như : SAP
2000 (CSIMỹ), ACECOM (Thái Lan), KPW (CIC Việt Nam), VINASAS (CIC ViệtNam),ETABS để rút ngắn thời gian, tiết kiệm tiền bạc mà vẫn đáp ứng được sự tincậy
-2.3.1.2 Khai báo tải trọng
2) Tĩnh tải:
Đối với ETABS ta chỉ cần khai báo số liệu đầu vào như tiết diện cấu kiện, đặctrưng vật liệu thì chương trình sẽ tự động dồn tải trọng bản thân và dồn tĩnh tải về nút.8)Hoạt tải
Để tính toán ta sử dụng cách chất tải cách ô, cách nhịp để tìm ra Momen lớnnhất
i
Từ nội lực xuất từ etabs của khung ta chọn các cặp nội lực tính toán như sau:3) Nội lực dầm
Trang 24COMB1
Trang 262.3.3 Kết quả xuất biểu đồ nội lực
Hình 2.3.3.1.1 Biểu đồ momen M3-3 của tổ hợp BAO
(KN
Trang 27Hình 2.3.3.1.2 Biểu đồ momen M2-2 của tổ hợp BAO
(T.m)
Trang 28Hình 2.3.3.1.3 Biểu đồ lực dọc tổ hợp BAO (KN)
Trang 29Hình 2.3.3.1.4 Biểu đồ lực cắt V2-2 (KN)
Trang 30Hình 2.3.3.1.5 Biểu đồ lực cắt V3-3 (KN)
Trang 31Chương 3 :Tính toán sàn
3.1 Số liệu tính toán
3.1.1 Thông số thiết kế
10)Lựa chọn vật liệu cấu tạo
Bê tông sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có: Rb = 14,5 MPa, Rbt = 1,09 MPa ,E= 30x103 MPa ;
TT tiêuchuẩn(kG/m2)
Hệ số vượttải
TT tínhtoán(kG/m2)
Hệ số vượttải
TT tínhtoán(kG/m2)
Trang 33Bê tông sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có: Rb = 14,5 MPa, Rbt = 1,09 MPa ,E= 30x103 MPa ;
Cắt 1m dải bản theo mỗi phương của ô bản
Hình 3.2.1.1.1 Sơ đồ tính toán sàn phòngkhách bản kê 4
cạnhCác giá trị momen được xác định theo công thức:
Trang 34Dựa vào tỉ số r = l2/l11,46 tra bảng ta
Thay các tỉ số vào phương trình:
Trang 35M q l l (mô men âm trên cạnh l 2 trên dải bản rộng 1m)
Với: “l 1 ; l 2 lần lượt là cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản
1; ; ;2 1 2
là các hệ số tra bảng phụ thuộc tỉ số l 2 /l 1 và liên kết 4 cạch
của ô bản”( hệ số được tra bảng trong phụ lục 16, sách “ Sàn sườn Bêtông cốt thép toàn khối”, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội – 2008)
Sau khi tra bảng ta tìm được :
100 8,5
�Cốt thép chịu mômen âm:
Do M MA1 B1 0,197 Tm
Trang 36Giả thiết a01 = a’01 = 1,5 cm h01 = h’01 = hs – a01 = 10 – 1,5 = 8,5 cm.
Cốt thép chịu mômen âm: MA1 = 0,232 Tm
7 1
100 7,9
�Cốt thép chịu mômen âm: MA2 M 0,161 Tm B2
7 2
Trang 37Có min
1, 41.100% 0,18% 0,1
100 7,9
�
3.3.2 Tính cốt thép cho ô sàn nhà vệ sinh
3.3.2.1 Tính cốt thép chịu momen dương
Giả thiết a01 = a’01 = 1,5 cm h01 = h’01 = hs – a01 = 10- 1,5 = 8,5 cm
Lấy cốt thép theo cấu tạo như sau: theo phương cạnh dài ta chọn thép Ø6a200 có
As = 1,41cm2 ; theo phương cạnh ngắn chọn Ø6a200 có As = 1,41cm2
3.3.2.2 Tính cốt thép chịu momen âm :
Giả thiết a01 = a’01 = 1,5 cm h01 = h’01 = hs – a01 = 10- 1,5 = 8,5 cm
Lấy cốt thép theo cấu tạo như sau: theo phương cạnh dài ta chọn thép Ø6a200 có
As = 1,41cm2 ; theo phương cạnh ngắn chọn Ø6a200 có As = 1,41cm
Trang 38Hình 3.3.2.2.1 Bố trí thép sàn
Trang 40Chương 4 : TÍNH TOÁN DẦM
4.1 Cơ sở tính toán
4.1.1 Tính toán cốt dọc
4.1.1.1 Thông số thiết kế
Cường độ tính toán của vật liệu:
+Sử dụng Bêtông B25 có Rn = 14,5 MPa, Rk = 1,05 MPa
+Sử dụng thép nhóm AIII có Ra = R’a = 280 MPa
+ Tra ra hệ số ,R R theo bảng
Dựa vào bảng tổ hợp nội lực dầm, ta chọn momen lớn nhất ở giữa nhịp, ở gối đểtính cốt thép
4.1.1.2 Tiết diện chịu mô men âm
Cánh nằm trong vùng kéo nên tính như đối tiết diện hình chữ nhật có tiết diệnbxh
Chiều cao làm việc ho = h – a, với a là lớp bảo vệ cốt thép
4.1.1.3 Với tiết diện chịu mômen dương
Tính toán theo tiết diện chữ T có cánh trong vùng nén với bc
bc = b + 2Sf
Trong đó Sflà minhai giá trị:
+ Không vượt quá một nửa khoảng cách thông thủy giữa 2 dầm
+ Không vượt quá 1/6 nhịp tính toán của dầm