Trên khắp các tỉnh thành trong cả nước các công trình mới mọc lên ngày càng nhiều, đối với một sinh viên việc chọn đề tài tốt nghiệp sao cho phù hợp với sự phát triển chung của ngành xây
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 7
Chương 1 :GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 8
1.1 Giới thiệu về công trình 8
1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 8
1.2.1 Điều kiện khí hậu 8
1.2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 9
1.3 Các giải pháp thiết kế kiến trúc của công trình 9
1.3.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng 9
1.3.2 Giải pháp về mặt đứng 9
1.3.3 Giải pháp về mặt cắt 10
1.3.4 Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình 10
Chương 2 :Lựa chọn giải pháp kết cấu 11
2.1 Sơ bộ phương án kết cấu 11
2.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung 11
2.1.2 Phương án lựa chọn 12
2.1.3 Kích thước sơ bộ của kết cấu 12
2.2 Tính toán tải trọng 14
2.2.2 Hoạt tải sàn 16
2.2.3 Tải trọng gió 16
2.2.4 Các tổ hợp tải trọng 18
2.3 Tính toán nội lực cho công trình 22
2.3.1 Tính toán nội lực cho các kết cấu chính của công trình 22
2.3.2 Tổ hợp nội lực 22
2.3.3 Kết quả xuất biểu đồ nội lực 24
Chương 3 :Tính toán sàn 29
3.1 Số liệu tính toán 29
3.1.1 Thông số thiết kế 29
3.2 Xác định nội lực 30
3.2.1 Sàn phòng khách (S=3,15Xx4,5) 30
3.2.2 Sàn nhà vệ sinh 31
Trang 23.3 Tính cốt thép bản 32
3.3.1 Tính cốt thép cho ô sàn phòng khách 32
3.3.2 Tính cốt thép cho ô sàn nhà vệ sinh 34
Chương 4 : TÍNH TOÁN DẦM 37
4.1 Cơ sở tính toán 37
4.1.1 Tính toán cốt dọc 37
4.1.2 Tính toán cốt thép dầm cho khung trục D 38
4.2 Tính toán dầm hành lang,công xon 39
4.2.1 Tính toán dầm hành lang B136 39
4.2.2 Tính toán dầm công son B123 41
4.3 Tính cốt thép dầm chính B34 43
4.3.1 Tính toán dầm chính B34 43
4.3.2 Tính cốt thép dầm chính B35 46
Chương 5 :TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG TRỤC D 51
5.1 Số liệu đầu vào 51
5.2 Tính cốt thép cho các cột tầng 1,khung trục D 52
5.2.1 Tính cốt thép cột biên C16 52
5.2.2 Tính cốt thép ngang ( cốt đai) 54
5.2.3 Tính cốt thép cho cột 9D( C41 )tầng 1 55
5.2.4 Tính cốt thép ngang cho cột ( cốt đai) 58
5.3 Tính cốt thép cho các cột tầng 6 59
5.3.1 Tính cốt thép dọc cho 9D (C41) 59
5.3.2 Tính cốt thép ngang cho cột ( cốt đai) 62
5.3.3 Tính cốt thép cho cột 8D( C16) 62
5.3.4 Tính toán cốt ngang 64
5.4 Tính cốt dọc cột hành lang 65
5.4.1 Tính cốt dọc cột C55 65
5.4.2 Tính toán cốt ngang 66
Chương 6 : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 1 TẦNG 68
6.1 Số liệu tính toán 68
6.1.2 Các giải pháp kết cấu 68
Trang 36.2 Tính toán bản thang 69
6.2.1 Xá đinh sơ đồ và tải trọng tính toán 70
6.2.2 Tính toán nội lực và cốt thép cho bản thang BT1 71
6.3 Tính toán nội lực và cốt thép cho bản chiếu nghỉ: 72
6.3.1 Sơ đồ tính và tải trọng tác dụng lên bản CN 72
6.3.2 Tính toán nội lực và cốt thép cho bản CN 72
6.4 Tính toán dầm thang (dầm chiếu nghỉ DCN1 ) 72
6.4.1 Sơ đồ tính và tải trọng 72
6.4.2 Tính toán nội lực và cốt thép cho DCN1 74
6.5 Tính toán dầm thang (dầm chiếu nghỉ DCN2 ) 75
6.5.1 Sơ đồ tính và tải trọng 75
6.5.2 Tính toán nội lực và cốt thép 76
6.6 Tính toán dầm chiếu tới DT3-1 76
6.6.1 Sơ đồ tính và tải trọng 76
6.6.2 Tính toán nội lực và cốt thép cho DT3-1 77
Chương 7 :TÍNH TOÁN MÓNG ĐIỂN HÌNH 80
7.1 Tài liệu thiết kế 80
7.1.1 Tài liệu địa chất 80
7.1.2 Đánh giá tích chất xây dựng của các lớp đất 81
7.2 Lựa chọn phương án nền và móng: 82
7.3 Quy trình chung thiết kế móng cọc 82
7.4 Sơ bộ kích thước cọc và đài cọc 83
7.5 Xác định sức chịu tải của cọc: 83
7.5.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc: 83
7.5.2 Theo sức chịu tải đất nền 84
7.6 Xác định số lượng cọc, bố trí cọc trong móng 86
7.6.1 Xác định số lượng cọc: 86
7.7 Kiểm tra móng vừa thiết kế theo sức chịu tải của cọc: 86
7.7.1 Kiểm tra sức chịu tải của cọc 86
7.7.2 Kiểm tra móng cọc theo điều kiện biến dạng 87
7.7.3 Kiểm tra biến dạng(độ lún) của móng cọc 89
Trang 47.7.4 Tính toán kiểm tra cọc 91
7.8 Tính độ bền và cấu tạo đài cọc 93
7.8.1 Tính toán chọc thủng 93
7.8.2 Tính toán cốt theo cho đài cọc 93
7.9 Tải trọng tính toán: 94
7.9.1 Xác định số lượng cọc, bố trí cọc trong móng: 95
7.10 Kiểm tra móng cọc 95
7.10.1 Kiểm tra sức chịu tải của cọc: 95
7.10.2 Kiểm tra móng cọc theo điều kiện biến dạng 96
7.10.3 Kiểm tra biến dạng(độ lún) của móng cọc 98
7.11 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc 100
7.11.1 Kiểm tra điều kiện chọc thủng 100
7.11.2 Tính toán cốt thép cho đài cọc 100
Chương 8 : THI CÔNG PHẦN NGẦM 102
8.1 Thi công cọc 102
8.1.1 Sơ lược về loại cọc thi công và công nghệ thi công cọc 102
8.1.2 Biện pháp kỹ thuật thi công cọc 102
8.2 Thi công nền móng 110
8.2.1 Biện pháp kỹ thuật đào đất hố móng 110
8.2.2 Tổ chức thi công đào đất 116
8.2.3 Công tác phá đầu cọc và đổ bê tông móng 121
8.3 An toàn lao động trong thi công ngầm 144
8.3.1 An toàn lao động trong thi công ép cọc 144
8.3.2 An toàn lao động trong thi công đào đất 145
Chương 9 : THI CÔNG PHẦN THÂN VÀ HOÀN THIỆN 146
9.1 Lập biện pháp kĩ thuật thi công phần thân 146
9.1.1 Cốp pha cây chống 146
9.2 Tính toán ván khuôn , cột chống 148
9.2.1 Tính toán ván khuôn cho sàn 148
9.2.2 Thiết kế ván khuôn dầm 155
9.2.3 Ván khuôn cột 163
Trang 59.3 Bảng tổng hợp ván khuôn, bê tông 166
9.3.1 Thống kê bê tông, ván khuôn sàn 166
9.3.2 Thống kê ván khuôn, bê tông dầm 169
9.3.3 Thống kê khối lượng bê tông, ván khuôn cột vách 170
9.3.4 Cốt thép phần thân 172
9.4 Kĩ thuật thi công các công tác ván khuôn,cốt thép, bê tông 175
9.4.1 Kĩ thuật thi công cốp pha 175
9.4.2 Kĩ thuật thi công côt thép 178
9.4.3 Công tác bêtông cột, dầm, sàn 181
9.4.4 Kỹ thuật bảo dưỡng bê tông 183
9.5 Chọn cần trục và tính toán năng suất thi công 184
9.5.1 Phương tiện vận chuyển lên cao 184
9.6 Chọn máy đầm, máy trộn và đổ bê tông, năng suất của chúng 187
9.6.1 Phương tiện vận chuyển bê tông 187
9.7 Kĩ thuật xây, trát , ốp lát hoàn thiện 189
9.7.1 Công tác xây 189
9.7.2 Công tác trát 190
9.7.3 Công tác lát 191
9.7.4 Sơn : 192
9.7.5 Sửa chữa khuyết tật cho bêtông 193
9.7.6 Hiện tượng rỗ bêtông 193
9.7.7 Hiện tượng trắng mặt bêtông 193
9.7.8 Hiện tượng nứt chân chim 193
9.8 An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện 194
9.8.1 An toàn lao động trong công tác bêtông 194
9.8.2 An toàn lao động trong công tác xây 196
9.8.3 An toàn lao động trong công tác hoàn thiện 196
Chương 10 :TỔ CHỨC THI CÔNG 198
10.1 Lập tiến độ thi công 198
10.1.1 Tính toán nhân lực phục vụ thi công 198
10.1.2 Lập sơ đồ tiến độ và biểu đồ nhân lực ( Trong bản vẽ ) 204
Trang 610.2 Thiết kế tổng mặt bằng thi công 204
10.2.1 Thiết kế kho bãi công trường 204
10.2.2 Thiết kế nhà tạm 207
10.2.3 Tính toán điện cho công trường 209
10.2.4 Tính toán nước cho công trường 213
10.3 An toàn lao động và vệ sinh môi trường 214
10.3.1 An toàn lao động 214
Chương 11 LẬP DỰ PHẦN THÔ 1 TẦNG ĐIỂN HÌNH 219
11.1 Cơ sở lập dự toán 219
11.2 Bảng tổng hợp kinh phí dự toán công trình 219
TÀI LIỆU THAM KHẢO 252
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với với sự phát triển của đất nước , ngành xây
dựng cũng theo đà phát triển mạnh mẽ Trên khắp các tỉnh thành trong cả nước các
công trình mới mọc lên ngày càng nhiều, đối với một sinh viên việc chọn đề tài tốt
nghiệp sao cho phù hợp với sự phát triển chung của ngành xây dựng và phù hợp với
bản thân là một vấn đề quan trọng
Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ
các phần việc thiết kế và thi công công trình: “NHÀ CHUNG CƯ GIA BẢO – HẢI
PHÕNG”
Em xin cảm ơncác thầy, cô trong Khoa Công trình, trường Đại học Hàng Hải
Việt Nam đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý giá cho em cũng như các
bạn sinh viên khác trong suốt những năm học qua Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
các thầy giáo ThS - KTS Nguyễn Xuân Lộc và ThS Nguyễn Tiến Thành
Trong thời gian thực hiện đồ án tuy đã cố gắng học hỏi , xong em không thể
tránh khỏi những thiếu sót do tầm hiểu biết còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tế,
em rất mong muốn nhận được sự chỉ bảo thêm của các thầy cô để kiến thức chuyên
ngành của em ngày càng hoàn thiện
Một lần nữa em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy
cô, người đã dạy bảo và truyền cho em một nghề nghiệp, một cách sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Văn Hưng
Trang 8Chương 1 :GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu về công trình
Tên công trình: Chung cư GIA BẢO- HẢI PHÕNG
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế chung của cả nước Hải Phòng đang dần dần
hiện đại hóa trên mọi lĩnh vực để hòa chung vào sự phát triển đó Từ đây các công
trình chung cư càng được mở rộng và khai thác mạnh mẽ nhằm đáp ứng mọi nhu cầu
của người dân
Nhà ở đô thị luôn là vấn đề được quan tâm thiết yếu trong quá trình phát triển
đô thị, vì đây là nhu cầu tất yếu đối với con người Nhà ở với các chức năng chính:
+ Nghỉ ngơi tái tạo sức lao động
+ Thoả mãn nhu cầu về tâm sinh lý
+ Giao tiếp xã hội
+ Giáo dục con cái
+ Kết tụ các thành viên trong gia đình
Đặc biệt với con người trong đô thị hiện đại, nơi mà các hoạt động xã hội,
điều kiện khí hậu v.v rất nhạy cảm đến nhiều con người, thì những tính năng trên
càng cần phải đáp ứng với yêu cầu cao để văn minh thủ đô dần tiến kịp với khu vực và
châu lục
Từ điều kiện thực tế tại Việt Nam nói chung và Hải Phòng nói riêng đã trong quá
trình công nghiệp hóa -hiện đại hóa thì chung cư là một trong các phương án nhà ở
được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề nhà ở tại các thành phố lớn Lựa chọn xây
dựng nhà chung cư sẽ tiết kiệm được đất đai, hạ tầng kĩ thuật và kinh tế, chiều cao cho
tăng khu vực cây xanh, vui chơi giải trí Đồng thời giảm bớt quá trình lấn chiếm đất
nông nghiệp – một trong những vấn đề đặt ra cho một nước đông dân cư như Việt
Nam
Đây là mô hình nhà ở thích hợp cho đô thị, tiết kiệm đất đai, tạo ra điều kiện
sống tốt về nhiều mặt như : môi trường sống, giáo dục, nghỉ ngơi, quan hệ xã hội,
trang thiết bị kĩ thuật, khí hậu học, bộ mặt đô thị hiện đại văn minh Do vậy công trình
Chung cư Gia Bảo được xây dựng nhằm đáp ứng các mục đích trên
Chung cư Gia Bảo có quy mô diện tích 61,7x23,1m cao 9 tầng
1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
1.2.1 Điều kiện khí hậu
Công trình nằm ở thành phố Hải Phòng mang tính chất cận nhiệt đới ẩm ( nhiệt
độ trung bình 23,9o
C ) đặc trưng của thời tiết miền Bắc Việt nam:mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông khô và lạnh;có 4 mùaXuân, Hạ, Thu, Đông khá rõ rệt Lượng
Trang 9mưa trung bình năm là khoảng 1600-1800 mm Độ ẩm trong khơng khí trung bình là
85-86%
1.2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
Tình hình an ninh chính trị xung quanh khu vực xây dựng rất đảm bảo, khơng cĩ
gì ảnh hưởng tới cơng tác thi cơng dự án
1.3 Các giải pháp thiết kế kiến trúc của cơng trình
1.3.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng
Cơng trình gồm 9 tầng :
Tầng 1 : chiều cao tầng 3,3m cĩ nhiệm vụ làm gara chung cho khu nhà
Tầng 2-9 : chiều cao 3,6m Các hộ dân
Về giao thơng trong khu nhà, khu nhà gồm 2 thang bộ và 2 thang máy
Tầng mái cĩ bố trí bể nước cung cấp nước sinh hoạt cho các gia đình
Nhìn chung cơng trình đáp ứng được tất cả những yêu cầu của một ngơi nhà ở
cao cấp
Hình 1-1 Mặt bằng từ tầng 2-9
1.3.2 Giải pháp về mặt đứng
Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngồi của cơng trình, gĩp phần để tạo
thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của tồn bộ khu vực Các
căn hộ cĩ hệ thống cửa sổ mở ra khơng gian rộng làm tăng tiện nghi, tạo cảm giác
thoải mái cho người sử dụng Các ban cơng nhơ ra sẽ tạo khơng gian thơng thống cho
WC
WC BẾP BẾP P.KHÁ CH P.KHÁ CH
P.NGỦ
P.NGỦ
P.NGỦ PHƠI PHƠI
P.KHÁ CH P.NGỦ PHƠI
P.KHÁ CH
PHƠI P.NGỦ
P.NGỦ P.KHÁ CH
P.KHÁ CH P.NGỦ
P.NGỦ
P.NGỦ PHƠI PHƠI
P.NGỦ BẾ P BẾ P BẾP
BẾ P BẾP
Trang 101.3.3 Giải pháp về mặt cắt
Mặt cắt công trình đã thể hiện rõ các tuyến gia thông của công trình và còn cho
biết rõ cấu tạo của các cấu kiện công trình
1.3.4 Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình
1) Giải pháp bố trí giao thông
Giao thông theo phương ngang trên mặt bằng là cửa đi của các căn hộ đều mở ra
sảnh của các tầng, từ đây có thể ra thang bộ và thang máy để lên xuống, đây là nút
giao thông theo phương đứng ( cầu thang )
2) Giải pháp chiếu sáng
Do công trình là một chung cư nên các yêu cầu về chiếu sáng cũng rất quan
trọng Phải đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên cho các phòng với hệ thống cửa sổ Các
hành lang được bố trí lấy ánh sang nhân tạo, cả hai cầu thang cũng đều được lấy sáng
tự nhiên, ngoài ra còn có đèn trần phục vụ chiếu sáng them
3) Giải pháp về điện- nước
- Tất cả các khu vệ sinh đều được bố trí các ống cấp nước và thoát nước
Đường ống cấp nước được nối với bể nước ở trên mái Toàn bộ hế thống
thoát nước trước khi ra hệ thống thoát nước thành phố phải qua trạm xử lý
nước thải để nước thải ra đảm bảo các tiêu chuẩn của ủy ban môi trương
thành phố
- Hệ thống thoát nước mưa có đường ống riêng đưa thẳng ra hệ thống thoát
nước thành phố
- Hệ thống nước cứu hỏa được thiết kế riêng biệt gồm một bể chứa trên mái và
các hệ thống đường ống riêng đi toàn bộ ngôi nhà Tại các tầng đều có các
hộp chữa cháy đặt tại hai đầu hành lang, cầu thang
- Hệ thống điện được thiết kế theo dạng hình cây Bắt đầu từ trạm điều khiển
trung tâm, từ đây dẫn đến từng nhà và tiếp đến toàn bộ các căn hộ tại tầng đó
4) Giải pháp về thông gió
Tất cả các hệ thống cửa đều có tác dụng thông gió tự nhiên cho công trình
Ngoài ra chung cư Gia Bảo còn được thiết kế hệ thống thông gió nhân tạo như điều
hòa, quạt
5) Giải pháp về chống sét và nối đất
Hệ thống chống sét bao gồm: kim thu lôi, hệ thống dây thu lôi, hệ thống dây
dẫn bằng thép, cọc nối đất… tất cả được thiết kế theo đúng quy định hiện hành
Toàn bộ trạm biến thế, tủ điện, thiết bị dùng điện đặt cố định đều phải có hệ
thống nối đất an toàn, hình thức tiếp đất : dung thanh thép kết hợp với cọc tiếp đất
Trang 11Chương 2 :Lựa chọn giải pháp kết cấu
2.1 Sơ bộ phương án kết cấu
2.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung
Căn cứ vào thiết kế kiến trúc, đặc điểm cụ thể của công trình: Diện tích mặt
bằng, hình dáng công trình, chiều cao ông trình, tải trọng tác dụng mà có thể chọn một
trong các hệ kết cấu sau
2.1.1.1 Hệ kết cấu khung
Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, có thể tạo ra các không gian lớn, phù
hợp các công trình công cộng Tuy nhiên hệ kết cấu khung có nhược điểm khi áp dụng
cho công trình có chiều cao lớn
2.1.1.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng
Hệ kết cấu vách cứng có thể chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các
công trình trên 20 tầng Hệ kết cấu vách cứng có thể bố trí thành hệ thống theo một
phương, theo 2 phương hoặc liên kết thành hệ không gian Tuy nhiên hệ thống vách
cứng này là sự cản trở để tạo ra không gian rộng, vả lại công trình chung cư Gia Bảo
chỉ cao 9 tầng nên chưa cần thiết sử dụng hệt kết cấu này
2.1.1.3 Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng)
Hệ kết cấu khung - giằng được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệ
thống vách cứng Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ,
cầu thang máy, khu vực vệ sinh chung nhiều tầng liên tục Hai hệ thống khung và
vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Trong trường hợp này hệ sàn liền khối
có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệ kết cấu này thì hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu
chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sự
phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước
cột, dầm đáp ứng nhu cầu của kiến trúc
2.1.1.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt
Bao gồmcác tầng dưới hệ thống khung không gian,hệ khung giằng ởphía
trên.Đây là loại kết cấu đặc biệt,đòi hỏi không gian lớn ở tầng dưới; khi thiết kế cần
phải quan tâm đến tầng chuyển tiếp từ hệ thống khung sang hệ thống khung giằng
Đây là hệ thống kết cấu có phương pháp thiết kế khá phức tạp ( thiết kế kháng chấn)
2.1.1.5 Hệ thống kết cấu hình ống
Hệ kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn được cấu tạo bằng một
ống bao xung quanh nhà bao gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu
tạo thành hệ thống ống trong ống hoặc ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà là hệ
thống khung hoặc vách cứng
Trang 122.1.1.6 Hệ kết cấu hình hộp
Hệ kết cấu đặc biệt này có khả năng chịu lực ngang lớn thích hợp cho những
công trình rất cao Ngoài việc tạo ra hệ thống khung bao quanh làm thành ống, người
ta còn tạo ra các vách phía trong bằng hệ thống khung với mạng cột xếp thành hàng
2.1.2 Phương án lựa chọn
Qua xem xét đặc điểm các hệ kết cấu chịu lực trên áp dụng vào đặc điểm công
trình và yêu cầu kiến trúc chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình là hệ kết cấu khung-
giằng với vách được bố trí ở thang máy
2.1.3 Kích thước sơ bộ của kết cấu
đối với loại bản dầm
đối với bản kê 4 cạnh
Trang 13Chiều cao sơ bộ dầm chính:
Vậy kích thước dầm đỡ tường ngăn phòng : bxh = 22 x 40 cm
Với dầm đỡ tường vệ sinh và công son tíêt diện : bxh = 22 x 30 cm
2.1.3.3 Chọn sơ bộ cột- vách
Sơ bộ diện tích cột cho khung trục D rồi bố trí cho toàn bộ
Với:
F là diện tích tiết diện cột;
k là hệ số kể tới mô men uốn: K=(1,11,5)
Bê tông cột sử dụng bê tông B25 có Rb = 14,5 Mpa
N lực dọc tính toán theo diện chịu tải tác dụng vào cột
Trang 14Bảng 2-1 Các thông số tính tiết diện cột
Bảng 2-3 Tính tiết diện cột tầng 6-9
Loại cột F (m2) h (m) b(m)Cột 9D 0.26 0.6 0.3Cột 10D 0.10 0.5 0.3Cột 8D 0.11 0.5 0.3
Bề dày vách cứng thang máy không nhỏ hơn các giá trị sau:
(h/20 = 3600/20 = 180mm và 150 mm).Với h là chiều cao tầng
Chọn bề dày vách thang máy: b = 20 cm
TLR (kG/m3)
TT tiêu chuẩn (kG/m2)
Hệ số vượt tải
TT tính toán (kG/m2)
Trang 15Bảng 2-5 Tĩnh tải sàn phòng vệ sinh
Chiều dày (mm)
TLR (kG/m3)
TT tiêu chuẩn (kG/m2)
Hệ số vượt tải
TT tính toán (kG/m2)
TLR (kG/m3)
TT tiêu chuẩn (kG/m2)
Hệ số vượt tải
TT tính toán (kG/m2)
2.2.1.2 Tải trọng tường xây
Tải trọng tường xây tính toán gồm lớp trát dày 2cm mỗi bên Coi gần đúng,
trọng lượng tường được nhân với hế số 0,75 kể đến việc giảm tải trọng tường do bố trí
cửa đi và cửa sổ
Chiều cao tường: ht = H - hd
Với :
+ ht: chiều cao tường
+ H: chiều cao tầng nhà
Trang 16+ hd: chiều cao dầm trên tường tương ứng
Bảng 2-7 Tải trọng tường xây(tầng điển hình)
Tầng Loại tường Dày
(m)
Cao (m)
TLR (kG/m3)
Giảm tải
TT tiêu chuẩn (T/m2)
Hệ
số vượt tải
TT tinh toán (T/m2)
Trong đó: Vì công trình được xây dựng tại khu vực Hải Phòng thuộc vùng gió
IV-B, có giá tri tiêu chuẩn là Wo=155 kg/m2
n = 1,2 là hệ số độ tin cậy khi ta giả thiết công trình có thời gian sử dụng là 50
năm
Trang 17C là hệ số khí động:
C = + 0,8 (gió đẩy)
C = - 0,6 (gió hút)
K là hệ số kể đến sự thay đổi theo độ cao Z và dạng địa hình (dạng địa hình B)
2) Bảng tính thành phần tĩnh của tải trọng gió
Trang 182.2.4 Các tổ hợp tải trọng
Sơ đồ tính được lập trong phần mềm tính kết cấu ETABS 9.7.1 dưới dạng khung
không
Yêu cầu nhiệm vụ tính toán khung trục D
Khai báo và gán các tải trong
TT, HT1, HT2, HT3, GT, GP
Hình 2-1 Mô hình etabs công trình
Trang 19Hình 2-2 Tĩnh tải tường tác dụng vào trục D
Hình 2-3 Sơ đồtĩnh tải sàn
Trang 20Hình 2-4 Sơ đồtĩnh tải mái
Hình 2-5 Sơ đồ tính hoạt tải 1
Hình 2-6 Sơ đồ tính hoạt tải 2
Trang 21Hình 2-7 Sơ đồ tính hoạt tải 3
Hình 2-8 Sơ đồ tính gió trái tầng điển hình
Hình 2-9 Sơ đồ tính gió phải tầng điển hình
Trang 222.3 Tính toán nội lực cho công trình
2.3.1 Tính toán nội lực cho các kết cấu chính của công trình
2.3.1.1 Giới thiệu phần mềm tính toán
Có thể lựa chọn một số phần mềm để tính toán công trình dân dụng như : SAP
2000 (CSI-Mỹ), ACECOM (Thái Lan), KPW (CIC - Việt Nam), VINASAS (CIC -
ViệtNam),ETABS để rút ngắn thời gian, tiết kiệm tiền bạc mà vẫn đáp ứng được sự tin
cậy
2.3.1.2 Khai báo tải trọng
3) Tĩnh tải:
Đối với ETABS ta chỉ cần khai báo số liệu đầu vào như tiết diện cấu kiện, đặc
trưng vật liệu thì chương trình sẽ tự động dồn tải trọng bản thân và dồn tĩnh tải về nút
4) Hoạt tải
Để tính toán ta sử dụng cách chất tải cách ô, cách nhịp để tìm ra Momen lớn
nhất
5) Tải trọng gió:
Tải trọng gió được đưa về tâm cứng (đối với gió tĩnh) hoặc tâm khối lượng( đối
với gió động) tại các mức sàn theo diện tích bề mặt tiếp xúc
Trang 23Bảng 2-11 Nội lực tính toán của dầm
Dầm Tổ hợp
Mặt cắt (m)
Trang 242.3.3 Kết quả xuất biểu đồ nội lực
Hình 2-10 Biểu đồ momen M3-3 của tổ hợp BAO (KN
Trang 25Hình 2-11 Biểu đồ momen M2-2 của tổ hợp BAO (T.m)
Trang 26Hình 2-12 Biểu đồ lực dọc tổ hợp BAO (KN)
Trang 27Hình 2-13 Biểu đồ lực cắt V2-2 (KN)
Trang 28Hình 2-14 Biểu đồ lực cắt V3-3 (KN)
Trang 29Chương 3 :Tính toán sàn
3.1 Số liệu tính toán
3.1.1 Thông số thiết kế
8) Lựa chọn vật liệu cấu tạo
Bê tông sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có: Rb = 14,5 MPa, Rbt = 1,09 MPa ,
TT tiêu chuẩn (kG/m2)
Hệ số vượt tải
TT tính toán (kG/m2)
TT tiêu chuẩn (kG/m2)
Hệ số vượt tải
TT tính toán (kG/m2)
Trang 30Số liệu tính toán:
KG/m2
p KG/m2
q KG/m2Sàn phòng khách 3,15 4,5 1,43 Bản kê 4 cạnh 454,9 240 694,9
Sàn vệ sinh 1,6 2,3 1,44 Bản kê 4 cạnh 490 195 685
10) Lựa chọn vật liệu cấu tạo
Bê tông sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có: Rb = 14,5 MPa, Rbt = 1,09 MPa ,
Cắt 1m dải bản theo mỗi phương của ô bản
Hình 3-1 Sơ đồ tính toán sàn phòngkhách bản kê 4 cạnh Các giá trị momen được xác định theo công thức:
Trang 31Dựa vào tỉ số r = l2/l11,46 tra bảng ta
Thay các tỉ số vào phương trình:
) 3
Trang 32 là các hệ số tra bảng phụ thuộc tỉ số l 2 /l 1 và liên kết 4 cạch
của ô bản”( hệ số được tra bảng trong phụ lục 16, sách “ Sàn sườn Bêtông cốt thép
toàn khối”, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội – 2008)
Sau khi tra bảng ta tìm được : 1 1
Giả thiết a01 = a‟01 = 1,5 cm h01 = h‟01 = hs – a01 = 10 – 1,5 = 8,5 cm
Cốt thép chịu mômen dương: M1 = 0,194Tm
7 1
Do MA1 MB1 0,197 Tm
Giả thiết a01 = a‟01 = 1,5 cm h01 = h‟01 = hs – a01 = 10 – 1,5 = 8,5 cm
Trang 33Cốt thép chịu mômen âm: MA1 = 0,232 Tm
7 1
7 2
Trang 343.3.2.1 Tính cốt thép chịu momen dương
Giả thiết a01 = a‟01 = 1,5 cm h01 = h‟01 = hs – a01 = 10- 1,5 = 8,5 cm
Lấy cốt thép theo cấu tạo như sau: theo phương cạnh dài ta chọn thép Ø6a200 có
As = 1,41cm2 ; theo phương cạnh ngắn chọn Ø6a200 có As = 1,41cm2
3.3.2.2 Tính cốt thép chịu momen âm :
Giả thiết a01 = a‟01 = 1,5 cm h01 = h‟01 = hs – a01 = 10- 1,5 = 8,5 cm
Lấy cốt thép theo cấu tạo như sau: theo phương cạnh dài ta chọn thép Ø6a200 có
As = 1,41cm2 ; theo phương cạnh ngắn chọn Ø6a200 có As = 1,41cm
Trang 3510
Trang 37Chương 4 : TÍNH TOÁN DẦM
4.1 Cơ sở tính toán
4.1.1 Tính toán cốt dọc
4.1.1.1 Thông số thiết kế
Cường độ tính toán của vật liệu:
+Sử dụng Bêtông B25 có Rn = 14,5 MPa, Rk = 1,05 MPa
+Sử dụng thép nhóm AIII có Ra = R‟a = 280 MPa
+ Tra ra hệ số R ,R theo bảng
Dựa vào bảng tổ hợp nội lực dầm, ta chọn momen lớn nhất ở giữa nhịp, ở gối để tính cốt thép
4.1.1.2 Tiết diện chịu mô men âm
Cánh nằm trong vùng kéo nên tính như đối tiết diện hình chữ nhật có tiết diện bxh
Chiều cao làm việc ho = h – a, với a là lớp bảo vệ cốt thép
4.1.1.3 Với tiết diện chịu mômen dương
Tính toán theo tiết diện chữ T có cánh trong vùng nén với bc
bc = b + 2Sf
Trong đó Sflà minhai giá trị:
+ Không vượt quá một nửa khoảng cách thông thủy giữa 2 dầm
+ Không vượt quá 1/6 nhịp tính toán của dầm
Trang 38Xác định vị trí trục trung hoà Tính Mf bằng cách giả thiếp trục trung hòa đi mép
dưới cánh
Mf = Rb bf hf ( ho – 0,5hf)
- Nếu M Mc trục trung hoà đi qua cánh, tính toán như tiết diện chữ nhật bc x h
- Nếu M > Mc trục trung hoà đi qua sườn, tính toán như sau
2
Trang 39Tính toán cốt thép cho dầm chính B34, B35, dầm hành lang B136, dầm công son
B123 sau đó bố trí cho các dầm còn lại
4.2 Tính toán dầm hành lang,công xon
Tính theo tiết diện hình chữ nhật bxh=0,22x0,3 (m) Giả thiết khoảng cách từ
tâm cốt thép tới mép chịu kéo a = 40 mm, chiều cao làm việc h0 = h-a=300 – 40 =260
mm
Ta có:
Trang 40400,88 μ= 100%= 100%=0,7%>μ =0,05%
Tính theo tiết diện chữ T, cách nằm trong vùng nén, hf = 10cm
Để tính bề rộng cách chữ T ta lấy giá trịSflà min trong 2 giá trị sau:
Ta thấy M = 0,51 T.m Mf = 37,15T.m trục trung hoà đi qua cánh, tính toán
theo tiết diện chữ nhật với b = bf = 1220mm, h=300mm, a=40mm,h0=260mm
s s