Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp củamình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công công trình: “CHUNG CƯ NHÂN HÒA ”.” Nội dung của đồ án gồm 3 phần:” Thông qua
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
”
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựngđóng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh vựckhoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước tiến đáng
kể Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một nguồnnhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống hiến đểtiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn
Sau 4,5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, đồ ántốt nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thànhnhiệm vụ của mình trên ghế giảng đường Đại học Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp củamình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công công trình:
“CHUNG CƯ NHÂN HÒA ”.” Nội dung của đồ án gồm 3 phần:”
Thông qua đồ án tốt nghiệp”, ” em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộkiến thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ ”thi công đang được ứng dụng cho các công trình nhà cao tầng của nước ta hiện nay” ”
Do khả năng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những saisót” ” Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạnsinh viên khác để có thể thiết kế được các công trình hoàn thiện hơn sau này
Hải Phòng, ngày 10 tháng 6 năm 2016
Sinh viênĐào Đức TiếnChương 1 :KIẾN TRÚC
1.1 .Giới thiệu về công trình.
- ” Tên công trình”: chung cư Nhân Hòa
- ” Vị trí xây dựng”: trung tâm Thành phố Hải Phòng
Trang 2Cụng trỡnh nhà ở chung cư Nhõn Hũa nằm trong khu đất thuộc thành phố HảiPhũng” ” Chung cư cú mặt bằng hỡnh chữ nhật, mặt chớnh hướng ra phớa đường đi vànhđai 3, phớa sau là phần sõn chung với khụng gian: để xe, sõn chơi, vườn hoa, sõntennis, đường giao thụng nội bộ…
khu đất đang quy hoạ ch
sân thể thao
khu công viên
1- khu chung c thái sơn 2-tr ung tâm thể thao đa năng 3-khu tr ung âm thƯ Ơng mạ i cao tầng
ghi chú:
6- hồ điều hoà 4-tr Ư ờng tr ung học dạ y nghề 5-cung văn hoá thiếu nhi
n b
Hỡnh 1.1.1.1.1 Tổng mặt bằng cụng trinhBảng 1.1.1.1.1.1 Bảng cỏc thụng số kĩ thuật chớnh
1.2 .Điều kiện tự nhiờn-kinh tế xó hội.
1.2.1 Điều kiện tự nhiờn
-Khớ hậu :
Cụng trỡnh nằm ở ” Hải Phũng, ” nhiệt độ trựng bỡnh năm là 24oC”, ” chờnh lệch nhiệt
độ giữa thỏng cao nhất (thỏng 6) và thấp nhất (thỏng 1) là 14oC
Trang 3Thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt : Mùa nóng (từ tháng 4 đến tháng 11), mùa lạnh(từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau).
-Lớp 4: Sét, màu xám ghi, trạng thái dẻo mềm dày 9 m
-Lớp 5: Sét pha,màu xám vàng, xám trắng, trạng thái dẻo cứng chưa gặp đáy lớptrong phạm vi độ sâu lỗ khoan 15m
Mực nước ngầm gặp ở độ sâu trung bình 5 m kể từ mặt đất thiên nhiên
Vì vậy ta có thể sử dụng lớp 4 hoặc lớp 5 làm lớp để hạ và đóng mũi cọc xuống
” -Điều kiện khí hậu: Công trình chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm là khí hậu đặctrưng của đất nước ta
Bảng 1.1.1.1.1.2 Đặc điểm địa chấtcơ lý các lớp đất
TT Tên lớpđất
Độdày(m)
Trang 5quyết chỗ ở cho người dân thành phố với những nhà chung cư cao tầng, cao cấp đang
là vấn đề được chính quyền thành phố quan tâm. “
1.3 .Các giải pháp kiến trúc của công trình.
1.3.1 Giải pháp mặt đứng
“- Chung cư Nhân Hòa được thiết kế với giải pháp mặt đứng mang tính hiện đại,việc sử dụng các mảng phân vị ngang, phân vị đứng, các mảng rỗng, các chi tiết bancông, lô gia… tạo nên một tổng thể kiến trúc hài hòa Ngoài ra nhờ việc sử dụng chấtliệu hiện đại, màu sắc phù hợp đã tạo cho công trình một dáng vẻ hiện đại, phù hợp vớinăng sử dụng của công trình Hệ thống cửa sổ thông thoáng tạo nên sự bố trí linh hoạtcho mặt bằng mà vẫn gây ấn tượng hiện đại cho mặt đứng Những mảnh kính kết hợpvới hành lang lan can của ban công, lô gia gây hiệu quả mạnh Các mảng tường ở vị trítầng 1 được nhấn mạnh bởi màu sắc riêng biệt của nó đã tạo nên 1 nền tảng vững chắccho toàn khối công trình Hệ thống mái sử dụng thanh bê tong mảnh chạy bo suốt máicủa công trình đã tạo được cảm giác vui mắt, thanh mảnh cho công trình” “
1.3.2 Giải pháp mặt cắt
“- Được thiết kế với chiều cao các tầng như sau: Tầng 1 đến 10 cao 3,6m và tầng“tum cao 3 m “Chiều cao các tầng là phù hợp và thuận tiện cho không gian sử dụng củatừng tầng Cốt sàn tầng 1 (cốt 0,000) cao hơn cốt mặt đất tự nhiên 0,45m
- “Tường bao quanh chu vi là tường gạch. “
-“ Sàn các tầng được kê trực tiếp nên các dầm, cột và có các dầm bo xung quanhnhà để đảm bảo một số yêu cầu về mặt kết cấu. “
“- Chiều cao tầng điển hình là 3,6m phù hợp với quá trình sử dụng chung của mỗigia đình Đảm bảo cho không gian ở không quá trật trội, nhằm có được sự thốngthoáng cho từng ăn hộ
1.3.3 Giải pháp mặt bằng
Tầng 1 bố trí 2 thang bộ và 3 thang máy tại vị trí phù hợp với các trục giao thôngđứng của công trình phía trên, giúp cho việc lên xuống dễ dàng và thuận tiện Ngoàicác vị trí đỗ xe đạp, xe máy các phòng kĩ thuật tại các vị trí thích hợp. “
- “Tầng 1 (cốt 0,000): “
Trang 6Được bố trí lối vào chính có hướng vào từ trục đướng chính theo quy hoạch,“
“các không gian sinh hoạt chung bao gồm: Sảnh vào chính, chỗ để xe và khu vệ
“sinh…“ Các phần không gian này được liên hệ với phần sảnh giao thông chính baogồm 3 thang máy, 2 thang máy chung, 1 thang dành cho người tàn tật và cấp cứu),
3 thang bộ (2 thang chung và 1 thang thoát hiểm)
“Với cách thiết kế các sảnh tầng, thang máy phục vụ giao thông đứng, thang bộ,thang thoát hiểm, mặt bằng đã tạo nên một không gian mở rất phù hợp với nhữngkhông gian công cộng nơi đông người, đặc biệt là khi có sự cố
- Bố trí không gian và chức năng trong căn hộ:
- Các căn hộ được thiết kế có quy mô diện tích phù hợp với nhu cầu ở hiện naycủa các gia đình Mỗi căn hộ đều được thiết kế có phần không gian phòng khách, bếp,phòng ăn, liền kề tạo nên một không gian linh hoạt, thông thoáng Cơ cấu các khônggian trong căn hộ được bố trí một cách hợp lí, giao thông sử dụng không bị chồngchéo, thuận tiện cho sinh hoạt trong gia đình. “
“- Các căn hộ đều được thiết kế với những tiêu chí chung về dây truyền công năngnhư: Các phần không gian này đều được bố trí thông thoáng, liên hệ trực tiếp vớikhông gian nghỉ như ban công, lô gia Các phòng ngủ được bố trí một cách kín đáo,nhưng lại rất thuận tiện cho việc đi lại, sử dụng trong gia đình Các phòng đều được bốtrí các khu vệ sinh riêng tạo nên sự thuận lợi, kín đáo cho không gian nghỉ ngơi củatừng đối tượng trong gia đình “
1.3.4 Giải pháp giao thông của công trình
1.3.4.1 Giao thông đứng của công trình.
“- Sử dụng 3 thang máy, trong đó bao gồm 2 thang loại vừa, 1 thang lớn có thể kếthợp sử dụng cho người tàn tật Với hai thang máy có thông số dưới đây thì theo tínhtoán của nhà sản xuất thang máy cung cấp, cũng như việc tham khảo một số chung cưđang xây dựng ở địa bàn Hải Phòng cho thấy hệ thống thang máy được chọn hoàn toànđảm bảo phục vụ cho giao thông đứng của nhà:
+ Thang lớn: Tải trọng 1150kg (17 người),
Tốc độ 105m/phút,Cửa rộng 1100mm, Kích thước buồng thang 2400x1500mm
Trang 7Thang này cho phép sử dụng xe người tàn tật ra vào buồng thang, ngoài ra nútbấm thang máy cũng ở vị trí tháp tạo thuận lợi cho iệc sử dụng của người tàn tật.
+ Thang vừa: Tải trọng 750kg (11 người),
Tốc độ 105m/phút, Cửa rộng 1100 mm, Kích thước buồng thang 1800x1500 mm
- Sử dụng 3 thang bộ trong đó bao gồm 2 thang sử dụng chung cho giao thôngđứng toàn nhà và 1 thang sử dụng thoát hiểm khi có vấn đề sự cố, hỏa hoạn
1.3.4.2 Giao thông ngang của công trình:
Giao thông ngang theo kiểu hành lang giữa, các căn hộ trong 1 tầng đều nằmcùng cốt cao độ
1.3.5 Giải pháp kĩ thuật của công trình
1.3.5.1 Hệ thống thông gió.
Do đặc điểm khi hậu miền Bắc việt Nam là có 4 mùa, mùa hè nóng ẩm, mùa thumát mẻ, mùa đông lạnh và mùa xuân ẩm ướt, việc thiết kế hệ thống thông gió phải phùhợp với đặc điểm khí hậu. “
1.3.5.2 Hệ thống chiếu sáng.
Nhu cầu chiếu sáng tự nhiên của công trình nhà ở rất quan trọng“.“ Các phòng ở
có hệ thống cửa bố trí hợp lí tạo nguồn lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt“.“ ngoài ra còn bố tríthêm hệ thống chiếu sáng nhân tạo phục vụ chho các phòng ở và làm việc Đặc biệtkhu vực giữa nhà (khu cầu thang) cần chú ý chiếu sáng nhân tạo“.“ Tầng 1 phục vụ mụcđích để xe nên chỉ cần hệ thống chiếu sáng nhân tạo là đủ
1.3.5.3 Thiết kế hệ thống điện.
“Với ý nghĩa và tính chất của công trình, hệ thống chiếu sáng phải mang tính thẩm
mĩ, hiện đại, phù hợp hài hòa với các công trình công cộng xung quanh
Trang 8- Thiết bị điện:
Hệ thống đèn chiếu sáng trong nhà sửa dụng điện thế 220V, 1 pha
Để tiện theo dõi và quản lí điện năng, mỗi hộ được lắp một công tơ 1 pha và mỗitầng lắp một công tơ 3 pha Tất cả các công tơ được để trong tủ điện đặt tại phòng kĩthuật mỗi tầng. “
Hệ thống điện được bố trí trong các hộp kĩ thuật và chạy ngầm trong tường đếncác vị trí ổ cắm cho các thiết bị
1.3.5.4 Thiết kế hệ thống cấp thoát nước.
- Cấp nước:
Nước cấp cho công trình được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dự trữ trong
bể nước ngầm“.“ Nhờ kệ thống máy bơm, nước được bơm lên các téc nước trên mái“.“ Từ
đó theo các đường ống đi đến các căn hộ phục vụ sinh hoạt
- “Cấp nước sinh hoạt: “
Bố trí ống đứng cấp nước đi trong hộp kĩ thuật Từ các ống đứng đi các nhánhcấp vào từng tầng“.“ Đặt đồng hồ đo nước cho từng căn hộ tại hành lang mỗi tầng đểkiểm soát lượng nước cấp, ống cấp nước vào mỗi căn hộ D25, tại mỗi căn hộ có bố tríbình đun nước nóng cục bộ“.“ Đường ống cấp nước sau khi lắp đặt xong phải được thử
áp lực và khử trùng trước khi đưa vào sử dụng
1.3.5.5 Hệ thống thoát nước thải:
“Bố trí ống đứng thoát nước vào các hộp kĩ thuật“.“ Ống đứng thoát nước cho xítiểu và tiểu có đường kính D140 và đổ vào 2 bể tự hoại ở phía dưới, ống đứng thoátnước cho nước rửa sàn có đường kính D140, được xả ra mạng lưới thoát nước bênngoài công trình, ống thông hơi bổ sung đường kính D140. “
1.3.5.6 Hệ thống thoát nước mưa:
“Bố trí ống đứng thoát nước mưa trong các hộp kĩ thuật Hệ thống thoát nước mưađược thu vào rãnh xung quanh công trình tại tầng 1, trên đường thoát ra rãnh tạo cácđoạn uốn khúc để giảm áp trước khi nước mưa được xả vào rãnh. “
1.3.6 Giải pháp phòng cháy chữa cháy
“Công trình là nhà ở chung cư có mật độ dân cư cao nên yêu cầu về phòng cháychữa cháy và thoát hiểm là rất quan trọng“
1.3.6.1 Phòng cháy.
Trang 9“Hệ thống báo cháy tự động được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 5738-1995 Cácđầu dò khói được lắp đặt trong các khu vực bán hàng, phòng đặt môtơ thang máy,phòng máy biến thế, phòng phát điện, phòng bảo vệ Các đầu dò nhiệt được bố trí ởphòng biến thế và phóng phát điện Các đầu dò này được nối với hệ thống chuông báođộng ở các tầng nhà Ngoài ra còn có một hệ thống chuông báo động, báo cháy đượcđặt trong các hộp kính có thể đập vỡ khi có người phát hiện hoả hoạn.
1.3.6.2 Chữa cháy.
Bao gồm hệ thống chữa cháy tự động là các đầu phun, tự động hoạt động khi cácđầu dò khói, nhiệt phát hiện đám cháy Hệ thống bình xịt chữa cháy (bình bột tổnghợp, bình khí CO2) được bố trí mỗi tầng 2 hộp gần khu vực cầu thang bộ
Khi cần các bể chứa nước trên mái có thể đập vỡ để nước tràn vào các tầng gópphần dập tắt đám cháy kết hợp với việc chữa cháy từ bên ngoài. “
“Sau khi lắp hệ thống chống sét và tiếp địa xong, đo kiểm tra tiếp địa, nếu điện trởtiếp đất không đạt yêu cầu thì phải tăng cường thêm cọc, hoặc tăng hoá chất làm giảmđiện trở đất
1.3.8.2 Hệ thống thông tin liên lạc.
- Hệ thống truyền hình:
Để đáp ứng được nhu cầu thông tin, đảm bảo thuận tiện công trình nhà ở đượcthiết kế hệ thống thu truyền hình cáp, trong mỗi hộ sẽ bố trí hệ thống các ổ cắm truyềnhình tại những nơi đảm bảo thuận tiện, đáp ứng được nhu cầu sử dụng của các hộ giađình
- Hệ thống điện thoại:
Trang 10Do đặc điểm của cụng trỡnh nờn hệ thống thụng tin liờn lạc phải đảm bảo thuậntiện, đỏp ứng đựoc nhu cầu của cỏc hộ gia đỡnh Vỡ vậy hệ thống điện thoại đượcthiết kế gồm: 85 đường trung kế ( 73 đường trung kế cho 73 hộ gia đỡnh, 04 đườngtrung kế cho hệ thống gian hàng siờu thị và 08 đường trung kế cho nhà trẻ vàphũng bảo mẫu)
- Hệ thống thu gom rỏc thả:
Trong cỏc nhà ở cao tầng cụng tỏc vệ sinh rất được coi trọng, nhất là hệ thống thugom và xử lý rỏc thải Cụng trỡnh được thiết kế một hệ thống thu gom rỏc bao gồm ống
đổ rỏc bố trớ ở cỏc tầng với một cửa đổ rỏc ở mỗi tầng “
Chương 2 : LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CễNG TRèNH.
2.1 .Sơ bộ phơng án kết cấu.
“Hệ kết cấu chịu lực của nhà là bộ phận chủ yếu của côngtrình nhận các loại tải trọng và truyền xuống móng, xuống đấtnền. “
2.1.1 Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu
2.1.1.1 Các giải pháp kết cấu khung:
không gian bên trong yêu cầu thì giải pháp kết cấu cho nhà là hệkhung chịu lực
Hệ này đợc tạo thành từ các thanh đứng và thanh ngang là các
liên kết với nhau qua các thanh ngang tạo thành khung không
(do phải chịu phần lớn tải ngang), độ cứng ngang bé nên chuyển vịngang lớn, đồng thời cha tận dụng đợc khả năng chịu tải ngang củalõi cứng. “
2.1.1.2 Lựa chọn phơng án kết cấu sàn.
- Chọn giải pháp kết cấu sàn: sàn sờn
Trang 11“Do độ cứng ngang của công trình lớn nên khối lợng bê tông khánhỏ Khối lợng dao động giảm Nội lực giảm Tiết kiêm đợc bêtông và thép
Cũng do độ cứng công trình khá lớn nên chuyển vị ngang sẽ
là chiều cao tầng lớn và thi công phức tạp hơn phơng án sàn nấm, tuynhiên đây cũng là phơng án khá phổ biến do phù hợp với điều kiện
kỹ thuật thi công hiện nay của các Công ty xây dựng
2.1.2 Lựa chọn hệ kết cấu công trình
2.1.2.1 Lựa chọn hệ kết cấu khung.
Qua phân tích một cách sơ bộ nh trên ta nhận thấy mỗi hệ kêtcấu cơ bản của nhà cao tầng đều có u , nhợc điểm riêng Đối vớicông trình Nhà ở chung c này yêu cầu có không gian linh hoạt, rộngrãi nên giải pháp dùng hệ tờng chịu lực là khó đáp ứng đợc Với hệkhung chịu lực do có nhợc điểm là gây ra chuyển vị ngang lớn vàkích thớc cấu kiện lớn nên không phù hợp với công trình là nhà dịch
vụ Dùng giải pháp hệ lõi chịu lực thì công trình cần phải thiết kếvới độ dày sàn lớn, lõi phân bố hợp lý trên mặt bằng, điều này dẫntới khó khăn cho việc bố trí mặt bằng Vậy để thoả mãn các yêu cầukiến trúc và kết cấu đặt ra cho một nhà cao tầng ta chọn biệnpháp sử dụng hệ hỗn hợp là hệ đợc tạo thành từ sự kết hợp giữa hai
- Dựa vào các u và nhợc điểm đã phân tích ở trên, ta chọn: Phơng
án sàn sờn toàn khối
2.1.2.2 Lựa chọn hệ kết cấu móng:
-“Do công trình nhà có nội lực tại chân cột khụng quỏ lớn ta
2.1.3 Sơ bộ lựa chọn kích thớc các cấu kiện
2.1.3.1 Chọn chiều dày sàn.
“
Vì hầu hết các ô sàn đều là hình chữ nhật có tỉ lệ giữa hai
Trang 12“Chiều dày bản chọn theo ô bản có kích thớc lớn nhất, theo cách
bố trí dầm nh hình vẽ thì đó là bản có kích thớc 5000 x 3600mm: “
“
940
Trang 13Trong đó Fc : Diện tích tiết diện ngang của cột.
Rn =145 kg/cm2 đối với bê tông cấp độ bền B25
Trang 14Thay đổi tiết diện cột như sau :
2.1.3.4 Phân tích lựa chọn vật liệu sử dụng:
Nhà cao tầng thờng sử dụng vật liệu là kim loại hoặc bê tông
công trình nhẹ, đặc biệt là có tính dẻo cao do đó công trình khó
bằng kim loại rất phức tạp, giá thành công trình cao và việc bảo ỡng công trình khi đã đa vào khai thác sử dụng rất khó khăn trong
kết cấu móng lớn, nhng khắc phục đợc các nhợc điểm trên của kếtcấu kim loại: độ bền lâu, độ cứng lớn, chống cháy tốt, dễ cơ giớihoá xây dựng, kinh tế hơn và đặc biệt là phù hợp với điều kiện kỹthuật thi công hiện nay của nớc ta
Trang 15“Qua phân tích trên chọn vật liệu bê tông cốt thép cho công
- 10sử dụng thộp nhúm AII cú: Rs = 280 MPa, Rsc = 225 MPa, E= 21x104MPa
Với: bờ tụng B25 và thộp AI cú: R 0,427; R 0,618
- Tĩnh tải: Giải pháp kiến trúc đã lập, cấu tạo các lớp vật liệu
- Hoạt tải sử dụng dựa vào tiêu chuẩn
- Hoạt tải gió tính cho tải trọng gió tĩnh
2.2.1 Tĩnh tải:
Tĩnh tải bao gồm trọng lợng bản thân các kết cấu nh cột, dầmsàn và tải trọng do tờng đặt trên công trình Khi xác định tĩnhtải, ta xác định trọng lợng đơn vị để từ đó làm cơ sở phân tảisàn về các dầm theo diện phân tải và độ cứng Tải trọng bản thâncác phân tử vách, cột và dầm sẽ đợc phần mềm tự động cộng vào
2.2.1.1 Tĩnh tải sàn.
“+ Tĩnh tải sàn tỏc dụng dài hạn do trọng lượng bản thõn sàn được tớnh“
“
g ts = n.h. ( Kg / m2 ). “
Trang 16d: chiều dày tường. “
0,75 là hệ số kể đến các ô cửa sổ và cửa đi
Trang 182.2.1.3 Hoạtt¶i cña téc nước mái:
Bảng 2.2.1.3.1.1 Nhu cầu dung nước của chung cư
Như vậy tổng lượng nước sinh hoạt của chung cư 1 ngày đêm là 69,12m3
Dùng téc nước dung tích 1,5m3, sử dụng 50 téc nước cung cấp 75m3
Chuyển về lực phân bố đều trên sàn 7,2x8m:
HT chất đầy các ô trên sàn xác định lực dọc nguy hiểm nhất. “
Trang 19+ Hệ số vượt tải của tải trọng gió n = 1,2.
+ Hệ số khí động C được tra bảng theo tiêu chuẩn và lấy:
1) Bảng tính thành phần tĩnh của tải trọng gió
Bảng 2.2.2.1.1.1 Tải trọng tác động của gió
Trang 20Bảng 2.2.2.1.1.2 Dồn tải giú tỏc dụng vào dầm.
2.2.3 Lập sơ đồ cỏc trường hợp tải trọng
2.2.3.1 Sơ đồ tính:
Sơ đồ tính là hệ khung không gian gồm hệ khung - sàn- dầm
cùng trong mặt phẳng của nó nên sàn làm đợc nhiệm vụ truyền tảitrọng gió vào dầm
2.2.3.2 Chất tải vào sơ đồ tính:
Sơ đồ làm việc bao gồm các phần tử frame (thuộc cột vàdầm), các phân tử shell (thuộc sàn, vách cứng)
+ Tĩnh tải: Phần bê tông cốt thép của khung, sàn, vách ta chỉ
Phần vật liệu cấu tạo khác nh các lớp cấu tạo sàn mái và trọng lợng ờng đặt trực tiếp lên sàn đợc khai báo bổ sung dới dạng tải phân
khai báo dới dạng tải phân bố đều trên phần tử frame tơng ứng
+ Hoạt tải sàn, mái ta cũng khai báo dới dạng lực phân bố đều
giá trị hoạt tải trung bình. “
Trang 21+ Tải trọng ngang do gió: chất thành lực phân bố đều trên dầm
nh đã tính ở trên
2.2.3.3 Chất tải vào sơ đồ tính:
Hỡnh 2.2.3.3.1 Xõy dựng mụ hỡnh trong etab
Trang 222.2.3.4 Sơ đồ tĩnh tải.
Hỡnh 2.2.3.4.1 Sơ đồ tĩnh tải sàn tầng điển hỡnh
Hỡnh 2.2.3.4.2 Sơ đồ tĩnh tải sàn mái
Hỡnh 2.2.3.4.3 Sơ đồ tĩnh tải tường tầng điển hỡnh
2.2.3.5 Sơ đồ hoạt tải gió
Trang 23Hỡnh 2.2.3.5.1 Gió trỏi tầng điển hỡnh.
Hỡnh 2.2.3.5.2 Gió phải tầng điển hỡnh
2.2.3.6 Sơ đồ hoạt tải sàn:
Hỡnh 2.2.3.6.1 Hoạt tải 1 tầng 1
Trang 24Hình 2.2.3.6.2 Hoạt tải 1 tầng 2
Hình 2.2.3.6.3 Hoạt tải 1 tầng 3
Hình 2.2.3.6.4 Hoạt tải 1 tầng 4
Trang 25Hình 2.2.3.6.5 Hoạt tải 1 tầng 9
Hình 2.2.3.6.6 Hoạt tải 2 tầng 1
Hình 2.2.3.6.7 Hoạt tải 2 tầng 2
Trang 26Hình 2.2.3.6.8 Hoạt tải 2 tầng 3
Hình 2.2.3.6.9 Hoạt tải 2 tầng 4
Hình 2.2.3.6.10 Hoạt tải 2 tầng 9
Trang 27Hỡnh 2.2.3.6.11 Hoạt tải 3 tầng điển hỡnh
Hỡnh 2.2.3.6.12 Hoạt tải 3 tầng mỏi2.2.4 Tính toán nội lực cho các kết cấu chínhcủa công trình
Do nhiệm vụ đợc giao là tính cốt thép khung 8 Kết quả tínhnội lực phần tử khung 8 của các trờng hợp tải trọng: Tĩnh tải, Hoạttải, Gió trái, Gió phải đợc in thành các bảng cho ở phụ lục
Tổ hợp nội lực là một phép cộng có lựa chọn nhằm tìm ranhững giá trị nội lực bất lợi nhất để tính toán cốt thép hoặc đểkiểm tra khả năng chịu lực Việc tổ hợp nội lực (hoặc tổ hợp tảitrọng) đợc tiến hành theo các tiêu chuẩn thiết kế
Trang 28tr Tổ hợp cơ bản 2: Gồm nội lực do tĩnh tải và nội lực do ítnhất hai hoạt tải (có lựa chọn trờng hợp bất lợi nhất) trong đó nội lựccủa hoạt tải đợc nhân với hệ số tổ hợp 0,9.
Trong mỗi tổ hợp, tuỳ theo trạng thái giới hạn đợc dùng để tínhtoán mà còn dùng hệ số độ tin cậy (hệ số vợt tải) của tải trọng (Tảitrọng tính toán bằng tải trọng tiêu chuẩn nhân với hệ số độ tincậy)
Tổ hợp nội lực cho cột khung không gian cần xét các trờng hợpsau:
Sử dụng chương trỡnh etabs ta tạo cỏc tổ hợp tải trọng :
2.2.5 Kết xuất biểu đồ nội lực
2.2.5.1 Biểu đồ momen khung trục 8.
Trang 29Hình 2.2.5.1.1 BiÓu ®ồ bao momen.
Trang 30
Hỡnh 2.2.5.1.2 Biểu đồ bao lực dọc
Trang 31Hỡnh 2.2.5.1.3 Biểu đồ bao lực cắt.
Trang 32Theo nhiệm vụ thiết kế tính 1 ô sàn vệ sinh và 1 phòng ở.
Ta tính cho 1 ô sàn vệ sinh và 1 phòng ngủ của tầng 3 như hình vẽ
L
Bảnsàn làm việc theo 1 phương ta tính theo bản kê 2 cạnh
Ô sàn phòng ngủ có kích thước l1xl2 = 3,6x5 có tỷ số
2 1
4,51.25 23,6
L
Bản sànlàm việc theo 2 phương ta tính theo bản kê 4 cạnh
Trang 33Như vậy ta có bảng sau:
Bảng 3.2.2.1.1.2 Số liệu tính toán bản sàn
gKG/m2
pKG/m2
qKG/m2
- 10sử dụng thép nhóm AII có: Rs = 280 MPa, Rsc = 225 MPa, E= 21x104MPa
Với: bê tông B25 và thép AI có: R 0,427; R 0,618
bê tông B25 và thép AII có: R 0,417; R 0,593.
Trang 34Hình 3.3.1.1.2 Sơ đồ tính và nội lực của bản sàn.
Mô men dương:
Trang 35a 15 mm;chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
Kiểm tra điều kiện hạn chế: m R 0,427.
Nếu: thì tăng kích thước tiết diện (chiều dày sàn) hoặc tăng mác vật liệum R
0
A 0,05%
b.h
Căn cứ vào As tính toán được tra bảng để chọn thép bố trí cho bản sàn. “
3.3.2.1 Tính toán cốt thép chịu mô men dương
“Lấy giá trị mômen dương M = 51,11KG.m để tính
- Ta tính toán với tiết diện chữ nhật bxh = 100x10 cm
51,11 10
26,8
225 0,997 85
s s
Trang 36Lấy cốt thép theo cấu tạo như sau: theo phương cạnh ngắn ta chọn thép Ø6
có As = 1,69cm2 ; theo phương cạnh dài chọn Ø6a200 có As = 1,69cm2
Khi đó, kiểm tra lại %:
3.3.2.2 Tính toán cốt thép chịu mô men âm
- Ta tính toán với tiết diện chữ nhật bxh = 100x10 cm
Trang 371 2
1 2
1
2 2
1
2 2
1
1 1
1 1
./
;
;
;1
M M
M M
M
M B M
M A M
M B M
Trang 38217, 26 10
114,86
225 0,989 85
s s
Trang 404500 4500 4500 4500 8600 4500 4500 4500 4500 3600 3600 3600