1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao án dạy học theo chủ đề văn 9

37 461 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 167,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp - vì nhiều lý do khác nhau - các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân thủ.

Trang 1

Ngày soạn : 14/8/2017

Ngày dạy : 16/8/2017

đến 19/8/ 2017

Tiết : 3,4,5 Chủ đề 1 : Các phương châm hội thoại

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Qua 3 tiết học theo chủ đề HS nắm được:

1 Kiến thức:

- Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất

- Nội dung các phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và các tình huống hội thoại giao tiếp

- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp - vì nhiều lý do khác nhau - các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân thủ

- Nhận biết đúng các phương châm trong hội thoại và sử dụng các phương châm

trong hội thoại sao cho đúng

- Cã ý thøc vận dụng và tuân thủ đúng những phương châm này trong giao tiếp

- Cã ý thøc häc tËp yªu thÝch m«n tiÕng ViÖt

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1- GV: - Soạn giáo án theo chủ đề, bảng phụ, phiếu học tập

2- HS: - Soạn bài theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Sưu tầm một số ví dụ không tuân thủ các phương châm giao tiếp

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

Trang 2

Giáo án dạy học theo chủ đè ngữ văn 9 Năm học 2017- 2018

1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến thức

của 3 bài trong sách giáo khoa, thuộc 3 tiết theo phân phối chương trình, cụ thể là:

Bài 1 tiết 3 theo phân phối chương trình

Bài 2 tiết 8 theo phân phối chương trình

Bài 3 tiết 13 theo phân phối chương trình

2 Cấu trúc nội dung chủ đề:

Cấu trúc nội dung chủ đề

I/Các phương châm hội

Hiểu và biết tuân thủ các phương châm

về lượng

về chất, P/C

quan hệ, cách thức và P/C lịch sự

Biết vận dụng các phương châm hội thoại vào thực tiễn giao tiếp

Tiết 2

II/ Quan hệ giữa phương

châm hội thoại và tình

huống giao tiếp Luyện tập

phương châm về lượng và

chất

Nhận biết đượcquan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

Những trường hợp không tuân thủ pcht

Hiểu cách vậndụng các phương châmhội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp

Phân tích tình huống sử dụng phương châm hội thoại khôngphù hợp , sửa được các lỗi không tuân thủ p/c hội thoại

Tiết 3

III/ Luyện tập

- Các phương châm: Quan

hệ, cách thức và lịch sự

- Phương châm hội thoại và

tình huống giao tiếp

Phân tích tình huống, giải thích thành ngữliên quan tới các phương châm hội thoại

Tạo dựnghội thoại tuân thủ cácphương châm

Giáo viên: Mai Thị Minh Trường THCS Hoa Sơn

Trang 3

IV TIẾN TRèNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: (3P)

2 Kiểm tra bài cũ: (11P)

Tiết 1(4P) : Kiểm tra việc soạn theo chủ đề và chuẩn bị bài của học sinh

Thế nào là hội thoại? Vai xó hội và lượt lời trong hội thoại? Lấy vớ dụ?

Tiết 2(4P):

- Nờu cỏc phương chõm hội thoại đó học? Lấy 1 vớ dụ về việc khụng tuõn thủ

phương chõm về chất?

Tiết 3(3P): Khi sử dụng cỏc phương chõm hội thoại ta cần chỳ ý điều gỡ?

Những trường hợp nào khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại? Lấy vớ dụ?

3 Bài mới: (115p)

GV giới thiệu bài(2p):

Vào bài: Trong giao tiếp có những qui định tuy không đợc nói

ra thành lời nhng những ngời tham gia vào giao tiếp cần phải

tuân thủ nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ

âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ không thành công Những qui định đợc thể hiện qua các phơng châm hội thoại

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTN

L Hoạt động 1(35p) Hướng dẫn HS tỡm hiểu về 5

phương chõm hội thoại

GV yờu cầu HS đọc đoạn đối thoại trong SGKtr8

HS đọc truyện “Lợn cưới ỏo mới” tr9

Chia lớp làm 2 nhúm, mỗi nhúm suy nghĩ trả lời

một tỡnh huống, cỏ nhõn từng nhúm trả lời, và

phỏt cõu hỏi phản biện lẫn nhau

Nhúm 1:

- Khi An hỏi: “Học bơi ở đõu?”, ý muốn hỏi điều

gỡ? Ba trả lời:… “Ở dưới nước” Cõu trả lời cú

mang đầy đủ nội dung, ý nghĩa mà An cần hỏi

khụng?

- Cần trả lời nh thế nào?

GV: Em rỳt ra nhận xột gỡ về giao tiếp?

Nhúm 2:

- Đọc truyện cười “Lợn cưới ỏo mới” trong SGK

Tại sao truyện lại gõy cười? lẽ ra anh cú “lợn

cưới” và anh cú “ỏo mới” phải hỏi và trả lời như

thiếu -> Đú là phương chõm

về lượng.

NL giao tiờp TV

NL giải quyết vấn đờ̀

Trang 4

Giáo án dạy học theo chủ đè ngữ văn 9 Năm học 2017- 2018

HS đọc ghi nhớ 1SGKtr9

- GV yêu cầu HS đọc mẩu chuyện“Quả bí khổng

lồ” SGK tr9,10 và hỏi: Truyện cười phê phán điều

GV: Câu thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”

dùng để chỉ tình huống hội thoại nào?

HS suy nghĩ, trả lời

GV: Điều gì xảy ra khi xuất hiện tình huống trong

hội thoại như vậy?

HS trả lời

GV: Từ đó em có thể rút ra nhận xét gì trong giao

tiếp?

HS đọc phần ghi nhớ 3 trong SGK tr21

H·y lÊy mét sè vÝ dô t¬ng tù?

( -N»m lïi vµo- Lµm g× cã hµo nµo

- §å ®iÕc- t«i cã tiÕc g× d©u )

GV: Thành ngữ có câu “Dây cà ra dây muống”,

thành ngữ này dùng để chỉ cách nói như thế nào?

HS trả lời

GV: Cách nói đó ảnh hưởng như thế nào đến

giao tiếp?

HS thảo luận, trả lời

GV và HS đọc truyện cười “Mất rồi”

GV : Vì sao ông khách có sự hiểu lầm như vậy?

Lẽ ra cậu bé phải trả lời như thế nào?

HS thảo luận, trả lời

(Ông khách hiểu lầm vì cậu bé trả lời quá rút gọn

Câu rút gọn có thể giúp ta hiểu nhanh - giao tiếp

hiệu quả, tuy nhiên phải đủ ý.)

b Nhận xét: Trong giao tiếp,

không nên nói những điều mà mình không tin là đúng và không có bằng chứng xác thực

- Khi giao tiếp cần nói đúng vào

đề tài mà hội thoại đang đề cập tránh nói lạc đề

-* Ghi nhí 3 SGKtr21

4/Phương châm cách thức

a VÝ dô :

- Dây cà ra dây muống

- Truyện cười “Mất rồi”

Giáo viên: Mai Thị Minh Trường THCS Hoa Sơn

NL tư duy

NL sáng tạo

NL giải quyết vấn đề

Trang 5

HS đọc truyện“Ngêi ¨n xin”

GV: vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong câu

chuyện đều cảm thấy như mình đã nhận được từ

người kia một cái gì đó?

HS suy nghĩ, trả lời

GV: Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện này?

(Nguyên tắc giao tiếp:

- Không đề cao quá mức cái tôi

- Đề cao, quan tâm đến người khác, không làm

phương hại đến thể diện hay lĩnh vực riêng tư của

người khác.)

HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 2(5p) Hướng dẫn HS tìm hiểu quan

hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống

giao tiếp

HS đọc truyện cười Chào hỏi trong SGK.

GV: Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phương

châm lịch sự không?Vì sao?

HS trả lời

GV: Vì sao trong tình huống này, cách ứng xử

của chàng rể lại gây phiền hà cho người khác?

GV: Từ đó em rút ra bài học gì?

(Hết t1 chuyển t2)

Hoạt động 3(8p) Tìm hiểu những trường hợp

không tuân thủ phương châm hội thoại

GV nêu vấn đề ví dụ 1, HS trả lời

- HS đọc ví dụ 2 tr37

GV: Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu

thông tin đúng như An mong muốn không? Trong

câu trả lời của Ba, phương châm hội thoại nào đã

không được tuân thủ?

HS thảo luận, trình bày ý kiến

GV: Vì sao Ba lại trả lời như vậy?

HS trả lời

GV nêu vấn đề: Khi bác sĩ nói với bệnh nhân mắc

chứng bệnh nan y về tình trạng sức khỏe của họ

thì phương châm hội thoại nào có thể không được

tuân thủ? Vì sao bác sĩ phải làm như vậy?

HS thảo luận, trình bày ý kiến

Gv: Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải

người nói không tuân thủ phương châm về lượng

a Ví dụ: truyện cười Chào hỏi

trong SGKtr36

b Nhận xét:

- Để tuân thủ các phương châm hội thoại, người nói phải nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai? Nóikhi nào? Nói ở đâu? Nhằm mục đích gì?)

Ghi nhớ 1: SGKtr36

III/ Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

1.Ví dụ 1,2,3,4 SGKtr37

b Nhận xét

- Người nói vô ý vụng về thiếu

văn hóa giao tiếp

- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại khác hay một yêu cầu quan trọng hơn

- Gây chú ý, hiểu theo một hàm

ý khác

NL giao tiếp TV

NL giải quyết vấn đề

Trang 6

Giỏo ỏn dạy học theo chủ đố ngữ văn 9 Năm học 2017- 2018

hay khụng?

Hs trả lời

Gv: Phải hiểu ý nghĩa của cõu này như thế nào?

Hs trả lời

Gv: Mục đớch của cỏch núi này là gỡ?

(Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứ khụng

phải là mục đớch sống của con người Nếu xột về

nghĩa hiển ngụn thỡ cõu này khụng tuõn thủ

phương chõm về lượng vỡ nú dường như khụng

cho người nghe thờm một thụng tin nào Nhưng

nếu xột nghĩa hàm ẩn thỡ cõu này vẫn đảm bảo

phương chõm về lượng

châm hội thoại nào?

( Thuộc phơng châm hội thoại về

chất(tuân thủ a, hoặc vi phạm b,c,d,e

p/c về chất)

Bài 3tr11: Nhận xét truyện cời? Phơng

châm hội thoại nào không đợc tuân

b) Núi sai sự thật một cỏch cố ý,nhằm che giấu điều gỡ đú là núi dối

c) Núi một cỏch hỳ họa, khụng

bài 3 : Rồi có nuôi đợc không

-> Ngời nói đã không tuân thủ phơng châm

về lợng( hỏi thừa)Bài 4:a- Ngời nói muốn

đa ra một nhận định , một thông tin nhng cha chắc chắn, để đảm

Giỏo viờn: Mai Thị Minh Trường THCS Hoa Sơn

NLtư duy

NL giải quyết vấn đờ̀

Trang 7

Bài 4tr11

? Giải thích cách diễn đạt ở bài tập 4

Bài 5tr11

? giải thích thành ngữ cho biết nó có

liên quan đến p/c hội thoại nào?

- Cãi chày cãi cối- > cố tranh cãi nhng

- Hứa hơu hứa vợn-> hứa để đợc lòng

rồi không thực hiện lời hứa

-> Chỉ cách nói, nội dung nói không

( Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Ngời

khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe

- Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi

Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng)

ợc kiểm chứngb- Nh tôi đã trình bày ,

nh mọi ngời đã biết->

để nhấn mạnh hay chuyển ý , dẫn ý đảm bảo p/c về lợng

Bài 5:

- Ăn đơm nói đặt-> vu khống đặt điều, bịa chuyện cho ngời khác

- ăn ốc nói mò -> Nói không có căn cứ

- ăn không nói có->vu khống bịa đặt

Bài 1tr23:

- Suy nghĩ lựa chọn tronggiao tiếp

- Có thái độ tôn trọng lịch sự với ngời đối thoại

Bài 2 tr23:

- Phép tu từ có liên quan

đến phơng châm hội thoại này là nói giảm nói tránh

Bài 3 tr23:

a- Nói mát b- Nói hớtc- Nói móc d- Nói leoe- Nói ra đầu ra đũa

NL giải quyết vấn đờ̀

Trang 8

Giỏo ỏn dạy học theo chủ đố ngữ văn 9 Năm học 2017- 2018

? Vận dụng phơng châm hội thoại đã

học để giải thích vì sao ngời nói đôi

khi phải dùng những cách nói

Bài 1 tr38:

Cõu trả lời của ụng bố khụng tuõn thủ phương

chõm hội thoại nào? Phõn tớch để làm rừ sự vi

phạm ấy?

Bài 2 tr38:

Thỏi độ và lời núi của Chõn, Tay, Tai, Mắt đó vi

phạm phương chõm hội thoại nào trong giao tiếp?

Việc khụng tuõn thủ phương chõm ấy cú lớ do

chớnh đỏng khụng ? Vỡ sao?

Bài 4 tr23:

a Khi ngời nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài trongtrao đổi( Phơng châm quan hệ)

b Ngời nói muốn ngầm xin lỗi trớc ngời nghe về những điều mình sắp nói ( Phơng châm lịch

sự )Bài1tr38: không tuân thủphơng châm cách thức vì với cậu be 3 tuổi thì

“ tuyển tập truyện ngắn nam Cao” là mơ hồ viển vông, với ngời lớn thì

đây có thể là câu trả

lời đúngBài 2 tr38: không tuân thủ phơng châm lịch sự-

> dẫn tới sự vô lí vì

khách đến nhà phải chàohỏi rồi mới nói chuyện , ở

đây thái độ và cách nóichuyện của khách thật hồ

đồ chẳng có căn cứ gì

cả

4 Củng cố (3p): GV khắc sõu nội dung chủ đề bài học.

Tiết 1(1p): - Hóy nhắc lại những phương chõm hội thoại em vừa học?

Tiết 2(1p): -Nờu những trường hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại

trong giao tiếp ? Khỏi quỏt kiến thức chủ đề bằng bản đồ tư duy?

Tiết 3(1p)

Câu chuyện sau ngời nhân viên đã vi phạm phơng châm hội

thoại nào ? vì sao?

"Hết bao lâu" (truyện cời Tây Ban Nha)

Một bà già tới phòng bán vé máy bay hỏi:

- Xin làm ơn cho biết từ Madrid tới Mêhicô bay hết bao lâu?

Nhân viên đang bận đáp: - 1 phút nhé

Giỏo viờn: Mai Thị Minh Trường THCS Hoa Sơn

NL tư duy

Trang 9

- Xin cảm ơn! - Bà già đáp và đi ra.

5 Hướng dẫn học ở nhà(3p):

Tiết 1(1p):

- Hiểu và vận dụng 5 phương chõm hội thoại vào giao tiếp thực tiễn

Tiết 2(1p):

- Nhớ một số trường hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại

- Chuẩn bị phần bài tập của tiết 1

Tiết 3(1p):

- Hoàn thành cỏc bài tập vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài đấu tranh cho một thế giớ hũa bỡnh

Ngày soạn :23/8/2017

Ngày dạy : 25/8/20117

Đến 30/8/2017

Tiết 8,9,10,11 Chủ đờ̀ 2:

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT, YẾU TỐ MIỂU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiờu cần đạt: Qua 4 tiết học theo chủ đề HS nắm được

1 Kiến thức

- Văn bản thuyết minh và cỏc phhương phỏp thuyết minh thường dựng

- Hiểu vai trũ của cỏc biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Vai trũ của cỏc yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh

Trang 10

Giỏo ỏn dạy học theo chủ đố ngữ văn 9 Năm học 2017- 2018

- Có thái độ tích cực trong học văn thuyết minh

- Qua giờ luyện tập, giỏo dục HS tỡnh cảm gắn bú với quờ hương - yờu thương

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1- GV: - Soạn giỏo ỏn theo chủ đề, bảng phụ, phiếu học tập

2- HS: - Soạn bài theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

- xem lại kiến thức về văn bản thuyết minh đó học ở lớp 8

- Sưu tầm một số đoạn văn cú sử dụng yếu tố miờu tả và biện phỏp nt

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Cơ sở hỡnh thành chủ đờ̀: chủ đề được xõy dựng từ những nội dung kiến thức

của 4 bài trong sỏch giỏo khoa, thuộc 4 tiết theo phõn phối chương trỡnh, cụ thể là:

Bài 1 tiết 4 theo phõn phối chương trỡnh

Bài 2 tiết 9,10 theo phõn phối chương trỡnh

Bài 1 tiết 5 theo phõn phối chương trỡnh

2 Cấu trỳc nội dung chủ đờ̀:

Cấu trỳc nội dung chủ đờ̀

I/ Sử dụng một số biện phỏp

nghệ thuật trong văn TM

Nhận biết đượcmột số biện phỏp nghờ thuật thường dụng trong bài TM

Hiểu và biết

sử dụng biện phỏp kể chuyện, nhõn húa, ẩn dụ trong khi làm bài văn TM

Giỏo viờn: Mai Thị Minh Trường THCS Hoa Sơn

Trang 11

Hiểu ý nghĩa tỏc dụng của cỏc yếu tố miờu tả trong bài TM

Viết đoạnvăn TM

cú sử dụng biệnphỏp so sỏnh và nhõn húa

Tiết 4

IV/Luyện tập sử dụng yếu

tố miờu tả trong văn TM

Phõn tớch đoạn văn TM cú sử dụng yếu tố miờu tả

Viết đoạnvăn TM

cú sử dụng yếu

tố MT

IV TIẾN TRèNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: (3P)

2 Kiểm tra bài cũ: (9P)

Tiết 1(1P) : Kiểm tra việc soạn theo chủ đề và chuẩn bị bài của học sinh

- Nhắc lại 6 phương phỏp thuyết minh đó học ở lớp 8?

Tiết 2(2P):

- Để viết được bài văn thuyết minh hay theo em phải viết như thế nào ? Đọc một

cõu văn trong bài thuyết minh của em cú sử dụng biện phỏp nhõn húa?

Tiết 3(3P): Trỡnh bày phần dàn ý cho đề văn thuyết minh về cỏi quạt ?

Tiết 4(3P): Làm bài tập 1 tr26 SGK

3 Bài mới: (160p)

Vào bài (2p)

ở lớp 8 các em đã đợc học về văn bản thuyết minh Vậy để

văn bản thuyết minh có sức thuyết phục cao, ngoài việc dùng

các phơng pháp đã kể trên thì cần có yếu tố nào nữa, tiết học

hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

Trang 12

Giỏo ỏn dạy học theo chủ đố ngữ văn 9 Năm học 2017- 2018

Giỏo viờn: Mai Thị Minh Trường THCS Hoa Sơn

Hoạt động 1(40p) Hướng dẫn HS tỡm

hiểu cỏch sử dụng một số biện phỏp nghệ

thuật trong văn bản thuyết minh

HS đọc văn bản trong SGK : Hạ Long đỏ

và nước.

GV : Đõy là một bài văn thuyết minh

Theo em, bài văn này thuyết minh đặc

điểm gỡ của đối tượng?

HS thảo luận, nờu nhận xột

GV : Hóy tỡm trong trong văn bản : tỏc giả

cú sử dụng phương phỏp liệt kờ về số

lượng và quy mụ của đối tượng khụng?

GV: để thuyết minh về sự kỡ lạ của Hạ

Long, tỏc giả đó sử dụng cỏch thức nào?

GV: Hóy tỡm cõu văn khỏi quỏt sự kỡ lạ của

a) Vớ dụ: SGK tr12

b)Nhận xột:

Bài văn thuyết minh về sự kỡ lạ của

đá và nớc ở Hạ Long-> vấn đề trìu tợng, bản chất của sinh vật

Trong văn bản, tỏc giả khụng sử dụng phộp liệt kờ về số lượng và quy mụ của đối tượng

Để thuyết minh sự kỳ lạ của Hạ Long, tỏc giả tưởng tượng khả năng di chuyểncủa nước:

- Cú thể để mặc cho con thuyền… bập bềnh lờn xuống theo con triều

- Cú thể thả trụi theo chiều giú…

- Cú thể bơi nhanh hơn…

Cõu văn: “chớnh nước đó làm cho Đỏ sống dậy, làm cho Đỏ vốn bất động và

vụ tri bỗng trở nờn linh hoạt, cú thể động đến vụ tận, bà cú tri giỏc, cú tõm hồn” là cõu khỏi quỏt về sự kỳ lạ của

Hạ Long

Tỏc giả đó sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật:

Nhờ việc sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật, đối tượng trong văn bản thuyết minh được thể hiện nổi bật, bài văn thuyết minh trở nờn hấp dẫn hơn

*Ghi nhớ1 : SGKtr13

II Kết hợp thuyết minh với miờu tả

NL giao tiếp TV

NL giaỉ quyết vấn đờ̀

NL giải quyết vấn đố

NL hợp tỏc

NL giảo quyết vấn đờ̀

NL tạo lập văn bản

NL giao tiếp TV

NL tạo lập văn bản

NL giải quyết vấn đờ̀

NL giao tiếp TV

Trang 13

B.Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh

C.Làm lu mờ đói tợng thuyết minh

Tiờ́t 2: 1p

- GV cho hs nhắc lại cách vận dungmột số biện pháp nghệ

thuật để làm bài thuyết minh có sức hấp dẫn

- Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1

- Soạn bài : Tuyờn bố thế giới về sự sống cũn, quyền được bảo vệ và phỏt triển của trẻ em

```````````````````````````````````````````````````````````````````````````

Trang 14

Giỏo ỏn dạy học theo chủ đố ngữ văn 9 Năm học 2017- 2018

- Sự biến đổi và phỏt triển nghĩa của từ ngữ

- Hai phương thức phỏt triển nghĩa của từ ngữ

- Nhận biết đợc sự phát triển từ vựng của một ngôn ngữ

- Hiểu được ngoài việc phỏt triển nghĩa của từ vựng, một ngụn ngữ cú thể phỏt triển bằng cỏch tăng thờm số lượng cỏc từ ngữ, nhờ:

Giỏo viờn: Mai Thị Minh Trường THCS Hoa Sơn

Trang 15

+ Cấu tạo thờm từ ngữ mới.

+ Mượn từ ngữ của nước ngoài

2 Kỹ năng:

- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong cỏc cụm từ và trong văn bản.

- Phõn biệt cỏc phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với cỏc tu từ ẩn dụ, hoỏn

dụ

- Rèn kĩ nằng mở rộng vốn từ và giải thích nghĩa của từ mới

- Hiểu nghĩa cách sử dụng các từ HV đợc chú thích trong các

văn bản

- Biết nghĩa của 50 yếu tố Hán Việt thông dụng xuất hiện

nhiều trong các bài học L9

3 Thỏi độ:

- Có ý thức trau dồi vốn từ cho bản thân để mở rộng vốn từ

- Có ý thức lựa chọn và sử dụng từ phự hợp với mục đớch giao tiếp

+ Năng lực giao tiếp TV

+ Năng lực tự điều chỉnh hành vi( tự quản bản thõn)

+ Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Giỏo viờn: SGK, SGV, giỏo ỏn, phiếu BT, bảng phụ.

2 Học sinh: SGK, vở ghi.

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Cơ sở hỡnh thành chủ đờ̀: chủ đề được xõy dựng từ những nội dung kiến thức

của 2 bài trong sỏch giỏo khoa, thuộc 2 tiết theo phõn phối chương trỡnh, cụ thể là:

Bài 4 tiết 21 theo phõn phối chương trỡnh

Bài 5 tiết 25 theo phõn phối chương trỡnh

2 Cấu trỳc nội dung chủ đờ̀:

Cấu trỳc nội dung chủ đờ̀

I/Sự phỏt triển của từ vựng

1/ Sự biến đổi và phỏt triển

nghĩa của từ ngữ

Nhận biết đượcnguyờn nhõn thỳc đẩy sự

Hiểu 3 cỏch phỏt triển từ vựng, phỏt

Biết vận dụng cỏc cỏch phỏt triển từ để tạo

Trang 16

Giỏo ỏn dạy học theo chủ đố ngữ văn 9 Năm học 2017- 2018

2/ Tạo từ ngữ mới

3/Mượn từ ngữ của tiếng

nước ngoài

phỏt triển của vốn từ vựng TV

triển nghĩa của từ vựng trờn cơ sở nghĩa gốc, phương thức

ẩn dụ và hoỏn

dụ, mượn từ

và tạo từ ngữ mới

từ mới Nhận xột về từ vựng của một ngụn ngữ

Tiết 2

nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một từ

Hiểu cỏch dựng nghĩa chuyển của một số từ trong văn cảnh cụ thể

Tạo từ mới trờn

cơ sở đó được học 3 cỏch phỏttriển từ vựng

Biết phõntớch giỏ trị biểu cảm của một số từ dựng theonghĩa chuyển

IV TIẾN TRèNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ ổn định(1p)

2/ Kiểm tra (5p): ? Em hiểu thế nào là hội thoại Lấy ví dụ?

3/ Bài mới (80p)

Vào bài : Ngôn ngữ là một hiện tợng xã hội, nó không ngừng

biến đổi theo sự vận động của xã hội Sự phát triển của tiếng

Việt cũng nh ngôn ngữ nói chung đợc thể hiện trên cả 3 mặt :

ngữ âm, từ vựng , ngữ pháp Bài học hôm nay các em sẽ đợc biết

đến sự phát triển của tiếng Việt về mặt từ vựng

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1(7p) Tỡm hiểu sự biến đổi,

phỏt triển nghĩa của từ ngữ

HS đọc vớ dụ trong SGK

GV: Từ “kinh tế” ở đõy cú nghĩa như thế

nào?

HS trả lời

GV: Ngày nay từ kinh tế cú được hiểu như

nghĩa cụ Phan đó dựng khụng?

I Sự biến đổi, phỏt triển nghĩa của

Cả cõu thơ ý núi tỏc giả ụm ấp hoài

Giỏo viờn: Mai Thị Minh Trường THCS Hoa Sơn

NL giao tiếp TV

Trang 17

HS thảo luận, trả lời.

GV: Hóy xỏc định nghĩa của hai từ xuõn,

tay trong cỏc cõu trờn Trong cỏc nghĩa đú,

nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa

GV nờu yờu cầu trong SGK: Tỡm từ ngữ

mới, giải thớch ý nghĩa của từ ngữ đú

HS thảo luận, trả lời

( theo kĩ thuật động não)

GV nờu yờu cầu trong SGK: đặt cõu theo

->Nghĩa của từ khụng phải là bất

biến, nú cú thể biến đổi theo thời gian: cú những nghĩa cũ bị mất đi, đồng thời nghĩa mới được hỡnh thành

Vớ dụ 2: SGK Nhận xét:

a) (chơi) xuõn: mựa chuyển tiếp giữa

đụng sang hạ

(ngày) xuõn: tuổi trẻ (chuyển nghĩa:

tu từ ẩn dụ)

b) Tay

(trao tay)(tay buụn)

Bộ phận của

cơ thểNgười chuyờn hoạt động hay giỏi về một mụn, một nghề nào đú (chuyển nghĩa hoán dụ)

- Điện thoại di dộng: điện thoại vụ

tuyến nhỏ mang theo người, được sử dụng trong vựng phủ súng của cơ sở cho thuờ bao

Trang 18

Giáo án dạy học theo chủ đè ngữ văn 9 Năm học 2017- 2018

GV: ngoài sự phát triển về nghĩa, từ vựng

còn được phát triển bằng cách nào?

mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

xác định từ Hán Việt trong 2 đoạn trích

Đọc phần (2) trong SGK:

GV yêu cầu HS tìm các từ ngữ tương ứng

với các khái niệm (a,b) trong SGK

HS thảo luận, trả lời

- Điện thoại nóng: Điện thoại dành

riêng để tiếp nhận và giải quyết những vấn đề khẩn cấp bất kỳ lúc nào

- Kinh tế trí thức: Nền kinh tế dựa

chủ yếu vào việc sản xuất lưu thông phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao

- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành

riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài, với những chính sách có

ưu đãi

- Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu đối

với sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ như:

quyền tác giả, phát minh, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp…

VÝ dô 2: T¹o theo mÉu: x+

tÆc

- Lâm tặc: kẻ cướp tài nguyên rừng.

- Tin tặc: kẻ dùng kỹ thuật thâm nhập

trái phép vào dữ liệu trên máy tính của người khác để khai thác, phá hoại

Hán Việt trong hai đoạn trích:

a) thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội,

đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân.

NL giải quyết vấn đề

Ngày đăng: 08/03/2018, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w