-Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp - vì nhiều lý do khác nhau - các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân thủ..
Trang 1Ngày soạn : 14/8/2020
Ngày dạy : 16/8/2020
đến 19/8/ 2020
Tiết : 3,4,5 Chủ đề 1 : Các phương châm hội thoại
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Qua 3 tiết học theo chủ đề HS nắm được:
1 Kiến thức:
- Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất
- Nội dung các phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và các tình huống hội thoại giao tiếp
-Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp - vì nhiều lý do khác nhau - các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân thủ
- Cã ý thøc vận dụng và tuân thủ đúng những phương châm này trong giao tiếp
- Cã ý thøc häc tËp yªu thÝch m«n tiÕng ViÖt
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1- GV: - Soạn giáo án theo chủ đề, bảng phụ, phiếu học tập
2- HS: - Soạn bài theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Sưu tầm một số ví dụ không tuân thủ các phương châm giao tiếp
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:
Trang 2Các phương châm hội thoại
1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến thức
của 3 bài trong sách giáo khoa, thuộc 3 tiết theo phân phối chương trình, cụ thể là:
Bài 1 tiết 3 theo phân phối chương trình
Bài 2 tiết 8 theo phân phối chương trình
Bài 3 tiết 13 theo phân phối chương trình
2 Cấu trúc nội dung chủ đề:
Cấu trúc nội dung chủ đề
I/Các phương châm hội
Hiểu và biết tuân thủ các phương châm
về lượng
về chất,P/C quan hệ, cách thức và P/C lịch sự
Biết vận dụng các phương châm hội thoại vào thực tiễn giao tiếp
Tiết 2
II/ Quan hệ giữa phương
châm hội thoại và tình
huống giao tiếp Luyện tập
phương châm về lượng và
chất
Nhận biết đượcquan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
Những trường hợp không tuân thủ pcht
Hiểu cách vậndụng các phương châmhội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp
Phân tích tình huống sử dụng phương châm hội thoại khôngphù hợp , sửa được các lỗi không tuân thủ p/c hội thoại
Tiết 3
III/ Luyện tập
- Các phương châm: Quan
hệ, cách thức và lịch sự
- Phương châm hội thoại và
tình huống giao tiếp
Phân tích tình huống, giải thích thành ngữliên quan tới các phương châm hội thoại
Tạo dựnghội thoại tuân thủ cácphương châm
Giáo viên: Mai Thị Minh Trường THCS Hoa Sơn
Trang 3IV TIẾN TRèNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (3P)
2 Kiểm tra bài cũ: (11P)
Tiết 1(4P) : Kiểm tra việc soạn theo chủ đề và chuẩn bị bài của học sinh
Thế nào là hội thoại? Vai xó hội và lượt lời trong hội thoại? Lấy vớ dụ?
Tiết 2(4P):
- Nờu cỏc phương chõm hội thoại đó học? Lấy 1 vớ dụ về việc khụng tuõn thủ
phương chõm về chất?
Tiết 3(3P): Khi sử dụng cỏc phương chõm hội thoại ta cần chỳ ý điều gỡ?
Những trường hợp nào khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại? Lấy vớ dụ?
3 Bài mới: (115p)
GV giới thiệu bài(2p):
Vào bài: Trong giao tiếp có những qui định tuy không đợc nói
ra thành lời nhng những ngời tham gia vào giao tiếp cần phải
tuân thủ nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ
âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ không thành công Những qui định đợc thể hiện qua các phơng châm hội thoại
L Hoạt động 1(35p) Hướng dẫn HS tỡm hiểu về 5
phương chõm hội thoại
GV yờu cầuHS đọc đoạn đối thoại trong SGKtr8
HS đọc truyện “Lợn cưới ỏo mới” tr9
Chia lớp làm 2 nhúm, mỗi nhúm suy nghĩ trả lời
một tỡnh huống, cỏ nhõn từng nhúm trả lời, và
phỏt cõu hỏi phản biện lẫn nhau
Nhúm 1:
- Khi An hỏi: “Học bơi ở đõu?”, ý muốn hỏi điều
gỡ? Ba trả lời:… “Ở dưới nước” Cõu trả lời cú
mang đầy đủ nội dung, ý nghĩa mà An cần hỏi
khụng?
- Cần trả lời nh thế nào?
GV: Em rỳt ra nhận xột gỡ về giao tiếp?
Nhúm 2:
- Đọc truyện cười “Lợn cưới ỏo mới” trong SGK
Tại sao truyện lại gõy cười? lẽ ra anh cú “lợn
cưới” và anh cú “ỏo mới” phải hỏi và trả lời như
thiếu ->Đú là phương chõm
về lượng.
*Ghi nhớ 1 : SGK tr9
Trang 4Các phương châm hội thoại
HS đọc ghi nhớ 1SGKtr9
- GV yêu cầu HS đọc mẩu chuyện“Quả bí khổng
lồ” SGK tr9,10và hỏi: Truyện cười phê phán điều
GV: Câu thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”
dùng để chỉ tình huống hội thoại nào?
HS suy nghĩ, trả lời
GV: Điều gì xảy ra khi xuất hiện tình huống trong
hội thoại như vậy?
HS trả lời
GV: Từ đó em có thể rút ra nhận xét gì trong giao
tiếp?
HS đọc phần ghi nhớ 3 trong SGK tr21
H·y lÊy mét sè vÝ dô t¬ng tù?
( -N»m lïi vµo- Lµm g× cã hµo nµo
- §å ®iÕc- t«i cã tiÕc g× d©u )
GV: Thành ngữ có câu “Dây cà ra dây muống”,
thành ngữ này dùng để chỉ cách nói như thế nào?
HS trả lời
GV: Cách nói đó ảnh hưởng như thế nào đến
giao tiếp?
HS thảo luận, trả lời
GV và HS đọc truyện cười “Mất rồi”
GV : Vì sao ông khách có sự hiểu lầm như vậy?
Lẽ ra cậu bé phải trả lời như thế nào?
HS thảo luận, trả lời
(Ông khách hiểu lầm vì cậu bé trả lời quá rút gọn
Câu rút gọn có thể giúp ta hiểu nhanh - giao tiếp
hiệu quả, tuy nhiên phải đủ ý.)
GV: Em rút ra nhận xét gì?
GV: Từ đó em có thể rút ra bài học gì?
HS đọc truyện“Ngêi ¨n xin”
2/ Phương châm về chất
a.Ví dụ: “Quả bí khổng lồ”
SGK tr9,10
b Nhận xét: Trong giao tiếp,
không nên nói những điều mà mình không tin là đúng và không có bằng chứng xác thực
- Khi giao tiếp cần nói đúng vào
đề tài mà hội thoại đang đề cập tránh nói lạc đề
-* Ghi nhí 3 SGKtr21
4/Phương châm cách thức
a VÝ dô :
- Dây cà ra dây muống
- Truyện cười “Mất rồi”
Trang 5GV: vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong câu
chuyện đều cảm thấy như mình đã nhận được từ
người kia một cái gì đó?
HS suy nghĩ, trả lời
GV: Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện này?
(Nguyên tắc giao tiếp:
- Không đề cao quá mức cái tôi
- Đề cao, quan tâm đến người khác, không làm
phương hại đến thể diện hay lĩnh vực riêng tư của
người khác.)
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 2(5p) Hướng dẫn HS tìm hiểu quan
hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống
giao tiếp
HS đọc truyện cười Chào hỏi trong SGK.
GV: Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phương
châm lịch sự không?Vì sao?
HS trả lời
GV: Vì sao trong tình huống này, cách ứng xử
của chàng rể lại gây phiền hà cho người khác?
GV: Từ đó em rút ra bài học gì?
(Hết t1 chuyển t2)
Hoạt động 3(8p) Tìm hiểu những trường hợp
không tuân thủ phương châm hội thoại
GV nêu vấn đề ví dụ 1, HS trả lời
- HS đọc ví dụ 2 tr37
GV: Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu
thông tin đúng như An mong muốn không? Trong
câu trả lời của Ba, phương châm hội thoại nào đã
không được tuân thủ?
HS thảo luận, trình bày ý kiến
GV: Vì sao Ba lại trả lời như vậy?
HS trả lời
GV nêu vấn đề: Khi bác sĩ nói với bệnh nhân mắc
chứng bệnh nan y về tình trạng sức khỏe của họ
thì phương châm hội thoại nào có thể không được
tuân thủ? Vì sao bác sĩ phải làm như vậy?
HS thảo luận, trình bày ý kiến
Gv: Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải
người nói không tuân thủ phương châm về lượng
hay không?
* Ghi nhí 5 SGK 23
II/ Quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
a Ví dụ: truyện cười Chào hỏi
trong SGKtr36
b Nhận xét:
- Để tuân thủ các phương châm hội thoại, người nói phải nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai? Nóikhi nào? Nói ở đâu? Nhằm mục đích gì?)
Ghi nhớ 1: SGKtr36
III/ Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
1.Ví dụ 1,2,3,4 SGKtr37
b Nhận xét
- Người nói vô ý vụng về thiếu
văn hóa giao tiếp
- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại khác hay một yêu cầu quan trọng hơn
- Gây chú ý, hiểu theo một hàm
ý khác
* Ghi nhớ SGK tr37
Trang 6Cỏc phương chõm hội thoại
Hs trả lời
Gv: Phải hiểu ý nghĩa của cõu này như thế nào?
Hs trả lời
Gv: Mục đớch của cỏch núi này là gỡ?
(Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứ khụng
phải là mục đớch sống của con người Nếu xột về
nghĩa hiển ngụn thỡ cõu này khụng tuõn thủ
phương chõm về lượng vỡ nú dường như khụng
cho người nghe thờm một thụng tin nào Nhưng
nếu xột nghĩa hàm ẩn thỡ cõu này vẫn đảm bảo
phương chõm về lượng
châm hội thoại nào?
( Thuộc phơng châm hội thoại về
chất(tuân thủ a, hoặc vi phạm b,c,d,e
p/c về chất)
Bài 3tr11: Nhận xét truyện cời? Phơng
châm hội thoại nào không đợc tuân
c) Núi một cỏch hỳ họa, khụng
bài 3 : Rồi có nuôi đợc không
-> Ngời nói đã không tuân thủ phơng châm
về lợng( hỏi thừa)Bài 4:a- Ngời nói muốn
đa ra một nhận định , một thông tin nhng cha chắc chắn, để đảm bảop/c về chất ngời nói cần phải dùng cách diễn
đạt trên để thông báo cho ngời nghe tính xác thực của thông tin cha đ-
ợc kiểm chứngb- Nh tôi đã trình bày ,
Giỏo viờn: Mai Thị Minh Trường THCS Hoa Sơn
Trang 7Bài 5tr11
? giải thích thành ngữ cho biết nó có
liên quan đến p/c hội thoại nào?
- Cãi chày cãi cối- > cố tranh cãi nhng
- Hứa hơu hứa vợn-> hứa để đợc lòng
rồi không thực hiện lời hứa
-> Chỉ cách nói, nội dung nói không
( Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Ngời
khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe
- Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi
Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng)
( liên quan tới phơng châm lịch sự,
nh mọi ngời đã biết->
để nhấn mạnh hay chuyển ý , dẫn ý đảm bảo p/c về lợng
Bài 5:
- Ăn đơm nói đặt-> vu khống đặt điều, bịa chuyện cho ngời khác
- ăn ốc nói mò -> Nói không có căn cứ
- ăn không nói có->vu khống bịa đặt
Bài 1tr23:
- Suy nghĩ lựa chọn tronggiao tiếp
- Có thái độ tôn trọng lịch sự với ngời đối thoại
Bài 2 tr23:
- Phép tu từ có liên quan
đến phơng châm hội thoại này là nói giảm nói tránh
Bài 3 tr23:
a- Nói mát b- Nói hớtc- Nói móc d- Nói leoe- Nói ra đầu ra đũaBài 4 tr23:
a Khi ngời nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài trongtrao đổi( Phơng châm quan hệ)
b Ngời nói muốn ngầm xin lỗi trớc ngời nghe về
Trang 8Cỏc phương chõm hội thoại
cách thức)
Bài 4 tr23:
? Vận dụng phơng châm hội thoại đã
học để giải thích vì sao ngời nói đôi
khi phải dùng những cách nói
Bài 1 tr38:
Cõu trả lời của ụng bố khụng tuõn thủ phương
chõm hội thoại nào? Phõn tớch để làm rừ sự vi
phạm ấy?
Bài 2 tr38:
Thỏi độ và lời núi của Chõn, Tay, Tai, Mắt đó vi
phạm phương chõm hội thoại nào trong giao tiếp?
Việc khụng tuõn thủ phương chõm ấy cú lớ do
chớnh đỏng khụng ? Vỡ sao?
những điều mình sắp nói ( Phơng châm lịch
sự )Bài1tr38: không tuân thủphơng châm cách thức vì với cậu be 3 tuổi thì
“ tuyển tập truyện ngắn nam Cao” là mơ hồ viển vông, với ngời lớn thì
đây có thể là câu trả lời đúng
Bài 2 tr38: không tuân thủ phơng châm lịch sự-
> dẫn tới sự vô lí vì
khách đến nhà phải chàohỏi rồi mới nói chuyện , ở
đây thái độ và cách nóichuyện của khách thật hồ
đồ chẳng có căn cứ gì cả
4 Củng cố (3p): GV khắc sõu nội dung chủ đề bài học.
Tiết 1(1p): - Hóy nhắc lại những phương chõm hội thoại em vừa học? Tiết 2(1p):-Nờu những trường hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại
trong giao tiếp ? Khỏi quỏt kiến thức chủ đề bằng bản đồ tư duy?
Tiết 3(1p)
Câu chuyện sau ngời nhân viên đã vi phạm phơng châm hội thoại nào ? vì sao?
"Hết bao lâu" (truyện cời Tây Ban Nha)
Một bà già tới phòng bán vé máy bay hỏi:
- Xin làm ơn cho biết từ Madrid tới Mêhicô bay hết bao lâu?Nhân viên đang bận đáp: - 1 phút nhé
- Xin cảm ơn! - Bà già đáp và đi ra
5 Hướng dẫn học ở nhà(3p):
Tiết 1(1p):
- Hiểu và vận dụng 5 phương chõm hội thoại vào giao tiếp thực tiễn
Tiết 2(1p):
- Nhớ một số trường hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại
- Chuẩn bị phần bài tập của tiết 1
Tiết 3(1p):
- Hoàn thành cỏc bài tập vào vở bài tập
Giỏo viờn: Mai Thị Minh Trường THCS Hoa Sơn
Trang 9- Chuẩn bị bài đấu tranh cho một thế giớ hũa bỡnh.
Ngày soạn :23/8/2017
Ngày dạy : 25/8/20117
Đến 30/8/2017
Tiết 8,9,10,11Chủ đờ̀ 2:
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT, YẾU TỐ MIỂU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiờu cần đạt: Qua 4 tiết học theo chủ đề HS nắm được
1 Kiến thức
- Văn bản thuyết minh và cỏc phhương phỏp thuyết minh thường dựng
- Hiểu vai trũ của cỏc biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Vai trũ của cỏc yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh
- Có thái độ tích cực trong học văn thuyết minh
- Qua giờ luyện tập, giỏo dục HS tỡnh cảm gắn bú với quờ hương - yờu thương loài vật
- Tham gia cỏc hoạt động trong bài học theo hướng phỏt triển năng lực
Trang 10Các phương châm hội thoại
+ Năng lực riêng:
- Giao tiếp tiếng Việt
- Cảm thụ thẩm mĩ
- Tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1- GV: - Soạn giáo án theo chủ đề, bảng phụ, phiếu học tập
2- HS: - Soạn bài theo sự hướng dẫn của giáo viên
- xem lại kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8
- Sưu tầm một số đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả và biện pháp nt
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:
1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến thức
của 4 bài trong sách giáo khoa, thuộc 4 tiết theo phân phối chương trình, cụ thể là:
Bài 1 tiết 4 theo phân phối chương trình
Bài 2 tiết 9,10 theo phân phối chương trình
Bài 1tiết 5 theo phân phối chương trình
2 Cấu trúc nội dung chủ đề:
Cấu trúc nội dung chủ đề
I/ Sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn TM
Nhận biết đượcmột số biện pháp nghê thuật thường dụng trong bài TM
Hiểu và biết
sử dụng biện pháp kể chuyện, nhân hóa, ẩn dụ trong khi làm bài văn TM
Hiểu ý nghĩa tác dụng của các yếu tố miêu tả trong bài TM
Viết đoạnvăn TM cósử dụng biệnpháp so sánh và nhân hóa
Giáo viên: Mai Thị Minh Trường THCS Hoa Sơn
Trang 11Tiết 4
IV/Luyện tập sử dụng yếu
tố miờu tả trong văn TM
Phõn tớch đoạn văn TM cú sử dụng yếu tố miờu tả
Viết đoạnvăn TM cúsử dụng yếu
tố MT
IV TIẾN TRèNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (3P)
2 Kiểm tra bài cũ: (9P)
Tiết 1(1P) : Kiểm tra việc soạn theo chủ đề và chuẩn bị bài của học sinh
- Nhắc lại 6 phương phỏp thuyết minh đó học ở lớp 8?
Tiết 2(2P):
- Để viết được bài văn thuyết minh hay theo em phải viết như thế nào ? Đọc một
cõu văn trong bài thuyết minh của em cú sử dụng biện phỏp nhõn húa?
Tiết 3(3P): Trỡnh bày phần dàn ý cho đề văn thuyết minh về cỏi quạt ?
Tiết 4(3P): Làm bài tập 1 tr26 SGK
3 Bài mới: (160p)
Vào bài (2p)
ở lớp 8 các em đã đợc học về văn bản thuyết minh Vậy để văn
bản thuyết minh có sức thuyết phục cao, ngoài việc dùng các
phơng pháp đã kể trên thì cần có yếu tố nào nữa, tiết học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
Trang 12Các phương châm hội thoại
Giáo viên: Mai Thị Minh Trường THCS Hoa Sơn
NL gia
o tiê
p TV
NL giả
i qu yết vấ
n đề
NL
tư du y
NL sán
g tạo
NL giả
i qu yết vấ
n đề
NL gia
o tiế
p TV
NL giả
i qu yết vấ
n đề
NL
tư du y
NL giả
i qu yết vấ
n đề
NL giả
i qu yết vấ nđ ề
NL
tư du y
NL gia
o tiế
p TV
NL
tư du y
NL giả
i qu yết vấ
n đề
NL
tư du y
NL hợ
p tác
NL gia
o tiế
p TV
NL cả
m thụ thẩ
m mĩ
NL hợ
p tác
NL
tư du yNL gia
o tiế
p TV
NL
tư du y
NL giả
i qu yết vấ
n đề
NL gia
o tiế
p TV
NL
tư du y
NL
sử dụ
ng ng
ôn ng ữ
NL sán
g tạo
NL giả
i qu yết vấ
n đề
NL hợ
p tác
NL tạo lập vă
n bả n
NL
sử dụ
ng ng
ôn ng ữ
NL tạo lập vă
n bả n
NL
sử dụ
ng ng
ôn ng ữ
NL
tự qu
ản bả
n thâ n
NL gia
o tiế
p TV
NL giả
i qu yết vấ
n đề
NL gia
o tiế
p TV
NL gia
ỉ qu yết vấ
n đề
NL giải quyế
t vấn đè
NL hợp tác
NL giảo quyế
t vấn đề
NL tạo lập văn bản
NL giao tiếp TV
NL tạo lập văn bản
Hoạt động 1(40p).Hướng dẫn HS tìm
hiểu cách sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh
HS đọc văn bản trong SGK : Hạ Long đá
và nước.
GV : Đây là một bài văn thuyết minh
Theo em, bài văn này thuyết minh đặc
điểm gì của đối tượng?
HS thảo luận, nêu nhận xét
GV : Hãy tìm trong trong văn bản : tác giả
có sử dụng phương pháp liệt kê về số
lượng và quy mô của đối tượng không?
GV: để thuyết minh về sự kì lạ của Hạ
Long, tác giả đã sử dụng cách thức nào?
GV: Hãy tìm câu văn khái quát sự kì lạ của
GV: Nội dung thuyết minh gồm những gì?
Học sinh thảo luận trả lời
I.Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Để thuyết minh sự kỳ lạ của Hạ Long, tác giả tưởng tượng khả năng di chuyểncủa nước:
- Có thể để mặc cho con thuyền… bập bềnh lên xuống theo con triều
- Có thể thả trôi theo chiều gió…
- Có thể bơi nhanh hơn…
Câu văn: “chính nước đã làm cho Đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và
vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận, bà có tri giác, có tâm hồn” là câu khái quát về sự kỳ lạ của
Hạ Long
Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật:
Nhờ việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật, đối tượng trong văn bản thuyết minh được thể hiện nổi bật, bài văn thuyết minh trở nên hấp dẫn hơn
*Ghi nhí1 : SGKtr13
II Kết hợp thuyết minh với miêu tả
Trang 13B.Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh
C.Làm lu mờ đói tợng thuyết minh
Tiờ́t 2: 1p
- GV cho hs nhắc lại cách vận dungmột số biện pháp nghệ thuật
để làm bài thuyết minh có sức hấp dẫn
- Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1
- Soạn bài : Tuyờn bố thế giới về sự sống cũn, quyền được bảo vệ và phỏt triển của trẻ em
```````````````````````````````````````````````````````````````````````````
Trang 14Cỏc phương chõm hội thoại
- Sự biến đổi và phỏt triển nghĩa của từ ngữ
- Hai phương thức phỏt triển nghĩa của từ ngữ
- Nhận biết đợc sự phát triển từ vựng của một ngôn ngữ
- Hiểu được ngoài việc phỏt triển nghĩa của từ vựng, một ngụn ngữ cú thể phỏt triển bằng cỏch tăng thờm số lượng cỏc từ ngữ, nhờ:
Giỏo viờn: Mai Thị Minh Trường THCS Hoa Sơn
Trang 15+ Cấu tạo thờm từ ngữ mới.
+ Mượn từ ngữ của nước ngoài
2 Kỹ năng:
- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong cỏc cụm từ và trong văn bản
- Phõn biệt cỏc phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với cỏc tu từ ẩn dụ, hoỏn dụ
- Rèn kĩ nằng mở rộng vốn từ và giải thích nghĩa của từ mới
- Hiểu nghĩa cách sử dụng các từ HV đợc chú thích trong các
văn bản
- Biết nghĩa của 50 yếu tố Hán Việt thông dụng xuất hiện
nhiều trong các bài học L9
3 Thỏi độ:
- Có ý thức trau dồi vốn từ cho bản thânđể mở rộng vốn từ
- Cóý thứclựa chọn và sử dụng từ phự hợp với mục đớch giao tiếp
+Năng lực giao tiếp TV
+ Năng lực tự điều chỉnh hành vi( tự quản bản thõn)
+Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Giỏo viờn:SGK, SGV, giỏo ỏn, phiếu BT, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, vở ghi.
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:
1 Cơ sở hỡnh thành chủ đờ̀: chủ đề được xõy dựng từ những nội dung kiến thức
của 2 bài trong sỏch giỏo khoa, thuộc 2 tiết theo phõn phối chương trỡnh, cụ thể là:
Bài 4 tiết 21 theo phõn phối chương trỡnh
Bài 5 tiết 25 theo phõn phối chương trỡnh
2 Cấu trỳc nội dung chủ đờ̀:
Cấu trỳc nội dung chủ đờ̀
I/Sự phỏt triển của từ vựng
1/ Sự biến đổi và phỏt triển
nghĩa của từ ngữ
2/ Tạo từ ngữ mới
Nhận biết đượcnguyờn nhõn thỳc đẩy sự phỏt triển của
Hiểu 3cỏch phỏt triển từ vựng, phỏt triển nghĩa
Biết vận dụng cỏc cỏch phỏt triển từ để tạo
từ mới Nhận
Trang 16Cỏc phương chõm hội thoại
3/Mượn từ ngữ của tiếng
nước ngoài
nghĩa gốc, phương thức
ẩn dụ và hoỏn
dụ, mượn từ
và tạo từ ngữ mới
của một ngụn ngữ
Tiết 2
II/ Luyện tập Nhận biết được
nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một từ
Hiểu cỏch dựng nghĩa chuyển của một số từ trong văn cảnh cụ thể
Tạo từ mới trờn
cơ sở đó được học 3 cỏch phỏttriển từ vựng
Biết phõntớch giỏ trị biểu cảm của một số từ dựng theonghĩa chuyển
IV TIẾN TRèNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ ổn định(1p)
2/ Kiểm tra (5p): ? Em hiểu thế nào làhội thoại Lấy ví dụ?
3/ Bài mới (80p)
Vào bài : Ngôn ngữ là một hiện tợng xã hội, nó không ngừng
biến đổi theo sự vận động của xã hội Sự phát triển của tiếng
Việt cũng nh ngôn ngữ nói chung đợc thể hiện trên cả 3 mặt :
ngữ âm, từ vựng , ngữ pháp Bài học hôm nay các em sẽ đợc biết
đến sự phát triển của tiếng Việt về mặt từ vựng
Hoạt động 1(7p) Tỡm hiểu sự biến đổi,
phỏt triển nghĩa của từ ngữ
HS đọc vớ dụ trong SGK
GV: Từ “kinh tế” ở đõy cú nghĩa như thế
nào?
HS trả lời
GV: Ngày nay từ kinh tế cú được hiểu như
nghĩa cụ Phan đó dựng khụng?
HS thảo luận, trả lời
Cả cõu thơ ý núi tỏc giả ụm ấp hoài bóo: Trụng coi việc nước - cứu giỳp người đời
(Hoài bão cứu nớc của những
Giỏo viờn: Mai Thị Minh Trường THCS Hoa Sơn
Trang 17GV: Hóy xỏc định nghĩa của hai từ xuõn,
tay trong cỏc cõu trờn Trong cỏc nghĩa đú,
nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa
GV nờu yờu cầu trong SGK: Tỡm từ ngữ
mới, giải thớch ý nghĩa của từ ngữ đú
HS thảo luận, trả lời
( theo kĩ thuật động não)
GV nờu yờu cầu trong SGK: đặt cõu theo
mụ hỡnh “X + tặc”
GV: ngoài sự phỏt triển về nghĩa, từ vựng
cũn được phỏt triển bằng cỏch nào?
HS đọc ghi nhớ1 SGK
ngời yêu nớc)
- “Kinh tế” ngày nay là chỉ hoạt động lđsx và sử dụng của cải vật chất)
->Nghĩa của từ khụng phải là bất
biến, nú cú thể biến đổi theo thời gian: cú những nghĩa cũ bị mất đi, đồng thời nghĩa mới được hỡnh thành
Vớ dụ 2: SGK Nhận xét:
a) (chơi) xuõn: mựa chuyển tiếp giữa
đụng sang hạ
(ngày) xuõn: tuổi trẻ (chuyển nghĩa:
tu từ ẩn dụ)
b) Tay
(trao tay)(tay buụn)
Bộ phận của
cơ thểNgười chuyờn hoạt động hay giỏi về một mụn, một nghề nào đú (chuyển nghĩahoándụ)
- Điện thoại di dộng: điện thoại vụ
tuyến nhỏ mang theo người, được sử dụng trong vựng phủ súng của cơ sở cho thuờ bao
- Điện thoại núng: Điện thoại dành
riờng để tiếp nhận và giải quyết những vấn đề khẩn cấp bất kỳ lỳc nào
Trang 18Cỏc phương chõm hội thoại
HS thảo luận, trả lời
* HS làm bài tập 1: củng cố - khắc sõu
kiến thức
Hoạt động 3(5p): H ớng dẫn HS
tỡm hiểu sự pt của từ ngữ bằng cỏch
mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
xỏc định từ Hỏn Việt trong 2 đoạn trớch
Đọc phần (2) trong SGK:
GV yờu cầu HS tỡm cỏc từ ngữ tương ứng
với cỏc khỏi niệm (a,b) trong SGK
HS thảo luận, trả lời
-Những từ này cú nguồn gốc từ đõu?
- Như vậy, ngoài cỏch thức phỏt triển từ
ngữ bằng cỏch cấu tạo thờm từ ngữ mới, từ
vựng cũn được phỏt triển bằng cỏch nào?
HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
- Kinh tế trớ thức: Nền kinh tế dựa
chủ yếu vào việc sản xuất lưu thụng phõn phối cỏc sản phẩm cú hàm lượng tri thức cao
- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành
riờng để thu hỳt vốn và cụng nghệ nước ngoài, với những chớnh sỏch cú
ưu đói
- Sở hữu trớ tuệ: Quyền sở hữu đối
với sản phẩm do hoạt động trớ tuệ mang lại, được phỏp luật bảo hộ như: quyền tỏc giả, phỏt minh, sỏng chế, kiểu dỏng cụng nghiệp…
Ví dụ 2: Tạo theo mẫu: x+tặc
- Lõm tặc: kẻ cướp tài nguyờn rừng.
- Tin tặc: kẻ dựng kỹ thuật thõm nhập
trỏi phộp vào dữ liệu trờn mỏy tớnh của người khỏc để khai thỏc, phỏ hoại
Hỏn Việt trong hai đoạn trớch:
a) thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội,
đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuõn, tài tử, giai nhõn.
Nguồn gốc: Do tiếng Việt chưa cú
Giỏo viờn: Mai Thị Minh Trường THCS Hoa Sơn