Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
PHAN CHÍ LINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI TÍN CHI NHÁNH RẠCH KIẾN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*****************
PHAN CHÍ LINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI TÍN CHI NHÁNH RẠCH KIẾN
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh (Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn : ThS TRẦN ĐỨC LUÂN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Hoạt Động Tín
Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đại Tín Chi Nhánh Rạch Kiến” của
Phan Chí Linh, sinh viên khóa 34, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày………
Thầy Trần Đức Luân Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ nhiều phía, sau đây cho phép tôi gởi lời cảm ơn chân thành tới:
Lời đầu tiên tôi xin chân thành gửi đến Ba Mẹ cùng những người thân lòng biết
ơn sâu sắc Chính gia đình, Ba, Mẹ người đã sinh ra tôi, nuôi nấng và dạy dỗ tôi nên người, là điểm tựa, là động lực để tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại trong suốt thời gian học tập cũng như trong cuộc sống để tôi có được ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy Cô, đặc biệt là Thầy Cô Khoa Kinh tế - Trường Đại Học Nông Lâm, đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi theo học tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn sâu sắc đến Thầy Trần Đức Luân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành cuốn luận văn này Xin cảm ơn cô rất nhiều
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Anh Hà Văn Lâm - Giám đốc PGD Đông Thạnh, chi nhánh Rạch Kiến và các anh chị phòng kinh doanh, phòng kế toán của PGD Đông Thạnh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi thực tập tại công ty
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn, những người đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tại trường cũng như trong việc hoàn thành đề tài
Sinh viên Phan Chí Linh
Trang 5Để phân tích và đánh giá được tình hình tín dụng của chi nhánh, tôi đã tiến hành thu thập số liệu từ các phòng ban của chi nhánh Rạch Kiến, từ sách báo và sử dụng các phương pháp sau: phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh số tuyệt đối, phương pháp phân tích số tương đối Qua phân tích, đề tài cho thấy chi nhánh ngân hàng đã hoạt động có hiệu quả qua các năm, doanh thu và lợi nhuận của chi nhánh đều tăng Nhưng chi nhánh cũng cần phải Xây dựng chính sách cho vay có hiệu quả, thực hiện đầy đủ quy trình tín dụng, nâng cao công tác thẩm định… để giúp cho hoạt động tín dụng của chi nhánh ngày càng phát triển
Trang 6v
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT - viii
DANH MỤC CÁC BẢNG - ix
DANH MỤC CÁC HÌNH - x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU - 1
1.1 Đặt vấn đề - 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu - 2
1.2.1 Mục tiêu chung - 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: Tập trung phân tích: - 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu - 2
1.4 Cấu trúc đề tài - 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN - 3
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại Tín - 3
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đại Tín - 3
2.1.2 Giới thiệu chung về Chi nhánh Rạch Kiến - 6
2.2 Bộ Máy Quản Lý Và Hoạt Động Của Ngân hàng TMCP Đại Tín chi nhánh Rạch Kiến - 8
2.2.1 Cơ Cấu Tổ Chức - 8
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban - 8
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 11
3.1 Cơ sở lý luận - 11
3.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại - 11
3.1.2 Khái niệm tín dụng - 12
3.1.3 Bản chất tín dụng - 13
3.1.4 Chức năng của tín dụng - 13
3.1.5 Vai trò của tín dụng - 14
3.1.6 Các hình thức tín dụng - 15
3.1.7 Lãi suất tín dụng - 16
3.1.8 Rủi ro tín dụng - 17
Trang 7vi
3.1.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng - 18
3.2 Phương pháp nghiên cứu - 19
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu - 19
3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu - 19
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN - 21
4.1 Kết quả hoạt động của chi nhánh - 21
4.2 Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn của chi nhánh - 22
4.2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh - 23
4.2.2 Nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn - 24
4.2.3 Lãi suất huy động - 25
4.3 Phân tích thực trạng hoạt động cho vay của chi nhánh - 26
4.3.1 Phân tích cho vay theo thời hạn vay - 26
4.3.2 Phân tích cho vay theo thành phần kinh tế - 28
4.3.3 Phân tích lãi suất cho vay - 29
4 4 Phân tích doanh số thu nợ - 29
4.4.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng - 30
4.4.2 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế - 31
4.5 Phân tích doanh số dư nợ - 32
4.5.1 Doanh số dư nợ theo thời hạn tín dụng - 32
4.5.2 Phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế - 34
4.6 Phân tích doanh số nợ quá hạn - 35
4.6.1 Doanh số nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng - 35
4.6.2 Doanh số nợ quá hạn theo thành phần kinh tế - 37
4.7 Một số rủi ro gặp phải của Chi nhánh - 38
4.8 Đánh giá hoạt động tín dụng của chi nhánh - 39
4.8.1 Phân tích hiệu quả hoạt động của chi nhánh - 39
4.8.2 Điểm mạnh và điểm yếu của chi nhánh - 42
4.8.3 Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng - 43
4.9 Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Rạch Kiến - 44
4.9.1 Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng của chi nhánh - 44
4.9.2 Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Rạch Kiến - 45
Trang 8vii
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 51
5.1 KẾT LUẬN: - 51
5 2 KIẾN NGHỊ: - 52
5 2.1 Đối với Ngân hàng TMCP Đại Tín chi nhánh Rạch Kiến - 52
5.2.2 Đối với ngân hàng nhà nước: - 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 52
Trang 9viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Của Chi Nhánh Rạch Kiến 2009-2011 - 21
Bảng 4.2 Cơ Cấu Các Nguồn Vốn Huy Động Của Chi Nhánh Qua Các Năm 2009- 2011 - 23
Bảng 4.3 Tình Hình Nguồn Vốn Huy Động Theo Kỳ Hạn 2010 - 2011 - 24
Bảng 4.4 Lãi Suất Huy Động Của Trustbank Chi Nhánh Rạch Kiến thời điểm tháng 1/2011 - 25
Bảng 4.5 Tình Hình Doanh Số Cho Vay Theo Thời Hạn Vay Qua Các Năm 2009-2011 - 26
Bảng 4.6 Tình Hình Doanh Số Cho Vay Theo Thành Phần Kinh Tế - 28
Bảng 4.7 Lãi Suất Huy Động Của Trustbank Chi Nhánh Rạch Kiến thời điểm tháng 1/2011 - 29
Bảng 4.8 Tình Hình Doanh Số Thu Nợ Theo Thời Hạn Tín Dụng - 30
Bảng 4.9 Tình Hình Doanh Số Thu Nợ Theo Thành Phần Kinh Tế - 31
Bảng 4.10 Tình Hình Doanh Số Dư Nợ Theo Thời Hạn Tín Dụng - 32
Bảng 4.11 Cơ Cấu Dư Nợ Cho Vay Theo Thành Phần Kinh Tế - 33
Bảng 4.12 Tình Hình Dư Nợ Theo Thành Phần Kinh Tế - 34
Bảng 4.13 Tình Hình Doanh Số Nợ Quá Hạn Theo Thời Hạn Tín Dụng - 35
Bảng 4.14 Tình Hình Doanh Số Nợ Quá Hạn Theo Thành Phần Kinh Tế - 37
Bảng 4.15 Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng và Nợ quá hạn trên Dư nợ - 39
Bảng 4.17 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động - 41
Bảng 4.18 Chỉ tiêu Lợi nhuận trên Doanh thu - 42
Trang 11x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy - 8
Hình 3.1 Quan hệ tín dụng - 13
Hình 3.2 Sơ đồ những biểu hiện của rủi ro tín dụng - 18
Hình 4.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Chi Nhánh - 22
Hình 4.2 Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế của chi nhánh - 33
Hình 4.3 Tình hình nợ quá hạn phân theo thời hạn cho của chi nhánh - 36
Trang 12Nhu cầu vốn luôn là một nhu cầu hết sức quan trọng và cần thiết đối với bất cứ ngành nghề, lĩnh vực kinh tế Bởi lẽ vốn là yếu tố quan trọng đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của ngân hàng – một doanh nghiệp đặc biệt nói riêng và các doanh nghiệp nói chung Một cơ cấu tài chính an toàn và hợp lý sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được rủi ro thanh khoản và sử dụng vốn một cách hiệu quả hơn Nhu cầu vốn cần thiết của nền kinh tế sẽ được ngân hàng đáp ứng dưới hình thức cấp tín dụng Chính vì thế,
có thể nói nghiệp vụ huy động vốn và cấp tín dụng là hai hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại, luôn đồng hành với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Tuy nhiên, trong hoạt kinh doanh các ngân hàng thương mại nói chung cũng như Ngân hàng TMCP Đại Tín chi nhánh Rạch Kiến nói riêng cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình huy động vốn và sử dụng vốn Làm thế nào để hoạt động tín dụng thật hiệu quả, tạo nguồn vốn dồi dào, chất lượng cao đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước là vấn đề đáng được quan tâm
Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu, với mong muốn góp một phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Đại Tín chi nhánh Rạch
Kiến, tôi chọn đề tài “ Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Tín
Trang 132
chi nhánh Rạch Kiến” làm đề tài luận văn tốt nghiệp để được hiểu rõ hơn về hoạt
động tín dụng của ngân hàng và cố gắng đóng góp thêm những ý kiến để hoạt động của ngân hàng ngày càng mang lại hiệu quả cao
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng Đại Tín chi nhánh Rạch Kiến và đề xuất những giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: Tập trung phân tích:
Mô tả và phân tích thực trạng huy động vốn, cho vay, tình hình thu nợ và dư nợ của chi nhánh
Phân tích tình hình nợ quá hạn, các nguyên nhân nợ quá hạn và các rủi ro chi nhánh gặp phải
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
Chương 4: Kết quả và thảo luận: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh, phân tích
sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động kinh doanh Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Kết luận chung cho toàn bộ khóa luận và đưa ra một
số kiến nghị đối với các đối tượng liên quan
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại Tín
Tên tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Đại Tín
Tên tiếng Anh: GREAT TRUST JOINT STOCK COMMERCIAL BANK
Tên viết tắt: TRUSTBANK
Trụ sở chính: số 145-147-149 Hùng Vương, phường 2, Thị xã Tân An, Tỉnh Long
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đại Tín
Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Đại Tín – TRUSTBank chính thức thành lập vào năm 1989, với tên gọi là Ngân hàng TMCP nông thôn Rạch Kiến - ngân hàng cổ phần đầu tiên của tỉnh Long An, và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0047/NH-GP ngày 29/12/1993, trụ sở chính tại số 1, Thị tứ Long Hòa, Huyện Cần Đước, Tỉnh Long An
Ngày 17/08/2007, theo quyết định số 1931/QĐ-NHNN, Ngân hàng TMCP nông thôn Rạch Kiến được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng TMCP đô thị và đổi tên thành Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín, theo quyết định số 2136/QĐ-NHNN ngày 17/09/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 154
Việc chấp thuận cho Ngân hàng Đại Tín chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng TMCP nông thôn sang Ngân hàng TMCP đô thị tạo điều kiện cho Ngân hàng nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và phát triển mạnh mẽ, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của TRUSTBank với mục tiêu phấn đấu trở thành một ngân hàng bán lẻ hiện đại theo các chuẩn mực quốc tế, cung cấp sản phẩm dịch vụ đa dạng từ cơ bản đến cao cấp, hoàn thành mục tiêu đưa TRUSTBank trở thành một trong số các ngân hàng có chất lượng phục vụ tốt nhất tại Việt Nam
Nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và mở rộng mạng lưới hoạt động, theo quyết định số 1855/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngày 21/08/2008, Ngân hàng TMCP Đại Tín chuyển địa điểm trụ sở chính đến
số 145-147-149 Hùng Vương, phường 2, Thị xã Tân An, Tỉnh Long An
Sản phẩm dịch vụ chính:
Ngân hàng TMCP Đại Tín cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính phù hợp với nhu cầu của Quý khách hàng như tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, cho vay
Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ;
Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ;
Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng);
Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
Trang 165
Định hướng
TRUSTBank định hướng trở thành một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị phát triển, có nghiệp vụ đa dạng, chất lượng phục vụ cao, công nghệ ngân hàng hiện đại, mạng lưới kênh phân phối rộng dựa trên nền tảng mô hình tổ chức và quản lý theo chuẩn mực quốc tế, công nghệ thông tin hiện đại, công nghệ ngân hàng tiên tiến, từng bước đưa TRUSTBank trở thành một thương hiệu ngân hàng bán lẻ có
uy tín trên thị trường tài chính trong nước và quốc tế
Mục tiêu phát triển và Cam kết:
Với mục đích mang đến lợi nhuận tốt nhất cho các cổ đông, song song với việc đáp ứng nhu cầu khách hàng, Ngân hàng TMCP Đại Tín cam kết phục vụ một cách hiệu quả cho toàn thể khách hàng cũng như cán bộ công nhân viên của TRUSTBank Ngân hàng TMCP Đại Tín sẽ tiếp tục:
- Đẩy mạnh cải cách nhằm đạt tới những chuẩn mực, thông lệ quốc tế về hoạt động tiền tệ, ngân hàng, tiếp tục nâng cao năng lực tài chính, chất lượng tín dụng để tiếp cận các tiêu chuẩn quốc tế Góp phần đưa ngành ngân hàng phấn đấu trở thành ngành kinh tế lớn trong khu vực và trên thị trường tài chính quốc tế trong giai đoạn 2010-2020
- Hướng đến hiện đại hóa công nghệ ngân hàng để nhanh chóng tiếp cận và phát triển các dịch vụ ngân hàng thương mại hiện đại - đa năng, tăng cường công tác quản
lý rủi ro nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về hệ số an toàn tín dụng, nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh
- Chú trọng đẩy mạnh công tác huy động vốn với nhiều hình thức phong phú, chủ yếu huy động vốn trung - dài hạn trong dân cư để tạo nguồn cho vay, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế trên phạm vi cả nước
- Hướng đến phát triển bền vững và nhanh chóng mở rộng mạng lưới hoạt động tại các tỉnh, thành trong cả nước, đặc biệt chú trọng mở rộng mạng lưới tại các vùng kinh tế trọng điểm
- Phát triển sản phẩm thẻ (ATM, thẻ tín dụng) nhằm nâng cao chất lượng phục
vụ khách hàng
- Tăng cường quan hệ và thu hút các cổ đông chiến lược là các Ngân hàng hàng đầu trong và ngoài nước, các tập đoàn kinh tế lớn, tiềm lực tài chính mạnh, đủ sức hỗ
Trang 17- Nghiên cứu phát triển đa dạng hóa các sản phẩm nhằm thỏa mãn tối đa các nhu cầu cũng như tiện ích của khách hàng
2.1.2 Giới thiệu chung về Chi nhánh Rạch Kiến
Ngày 19/5/2009, Ngân hàng TMCP Đại Tín (TRUSTBank) tổ chức Lễ khai trương Chi nhánh Rạch Kiến tại địa chỉ số 01 thị tứ Long Hòa, huyện Cần Đước, tỉnh Long An Điện thoại: 072 3880 126 - Fax: 072 3880 447
Trên thực tế, trước đây điểm giao dịch Rạch Kiến này đã hoạt động từ ngày 01/9/1989 với chức năng là Hội sở chính của Ngân hàng TMCP Nông thôn Rạch Kiến
- tiền thân của Ngân hàng TMCP Đại Tín Từ ngày 25/12/2007, Hội sở được chuyển
về số 145-147-149 Hùng Vương, P.2, TX Tân An, Long An, và Rạch Kiến vẫn hoạt động bình thường với chức năng là chi nhánh độc lập với với 6 PGD trực thuộc hiện
có là: Cần Đước, Bến Lức, Cần Giuộc, Chợ Trạm, Long Hựu, Đông Thạnh
Tiếp nối quá trình hoạt động của Hội sở, Chi nhánh Rạch Kiến sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh, đầu tư tín dụng và các dịch vụ tiện ích nhất cho khách hàng khi đến giao dịch tại đây Ngân hàng Đại Tín – Chi nhánh Rạch Kiến hoạt động với các chức năng tương tự các chi nhánh/ phòng giao dịch khác của TRUSTBank:
- Nhận tiền gửi bằng VND, ngoại tệ
- Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
- Cho vay bằng nguồn vốn ủy thác của Ngân hàng thế giới
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu giá, bảo lãnh dự thầu…
- Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh Western Union
- Thu đổi ngoại tệ
- Các dịch vụ ngân hàng khác
Trang 187
Ngân hàng Đại Tín – Chi nhánh Rạch Kiến được kết nối trực tuyến với Hội sở
và tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch trong hệ thống, khách hàng có thể gửi tiền và rút tiền ở mọi nơi trong hệ thống TRUSTBank
Trang 19Gồm 3 người: 1 Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc
- Ban giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động của Ngân hàng, chỉ đạo thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ mà cấp trên giao phó
- Tiếp nhận các công văn, chỉ thị liên quan và phổ biến cho cán bộ công nhân viên, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, các qui chế hoạt động kinh doanh do Hội Đồng Quản Trị ban hành
Phó Giám Giám Đốc
P.Kinh
P.Quản Lý Tín Dụng
BP
Giao Dịch Tiền gửi
P.Giao Dịch
Cần Đước Bến Lức Cần Giuộc Chợ Trạm Long Hựu
BP
Kế Toán
BP
IT
BP Qũy Chính
Đông Thạnh
Trang 209
- Hoạch định chiến lược kinh doanh, lập hội khen thưởng, kỷ luật cho công nhân viên
- Kí duyệt các hồ sơ vay vốn
- Cụ thể: Giám đốc phụ trách phòng kế toán giao dịch, các phòng giao dịch trực thuộc, tổ chức nhân sự, điều chuyển vốn nội bộ và chi tiêu nội bộ Phó giám đốc phụ trách phòng tín dụng, kiểm quỹ cuối ngày, ký các hợp đồng tín dụng, thế chấp,cầm cố tài sản Điều hành chi nhánh khi giám đốc đi vắng và báo cáo lại công việc trong ngày
- Là trung tâm thông tin tín dụng cho toàn hệ thống
- Tham mưu, chỉ đạo nghiệp vụ tín dụng toàn hệ thống cho Ban Tổng Giám Đốc
- Giúp việc và tham mưu cho Ban điều hành trong việc soạn thảo các qui chế qui trình liên quan đến nghiệp vụ cáp tín dụng
- Tiếp xúc và làm việc với các đối tác khách hàng (các Chủ đầu tư dự án) để có thể tiến đến ký các hợp đồng hợp tác, liên kết để mở rộng thị phần tín dụng đồng thời triển khai các hợp đồng này cho toàn hệ thống thực hiện
Phòng quản lý tín dụng:
Trực tiếp quản lý hồ sơ vay, theo dõi việc thu hồi nợ và lãi phát sinh Đôn đốc những khách hàng chậm trả lãi và vốn gốc Thanh lý hợp đồng giải chấp Tiến hành các thủ tục có liên quan đến việc thanh lý, phát mã thu hồi vốn và lãi Lập hồ sơ khởi
kiện đưa lên tòa án giải quyết cho những khách hàng không có khả năng trả nợ
Phòng kế toán tổng hợp
Bao gồm: bộ phận IT, bộ phận Kế Toán, bộ phận Quỹ Chính
Trang 21o Theo dõi tình hình nhân sự tại SGD và các đơn vị trực thuộc, thực hiện các công tác quản trị nhân sự theo qui định Xây dựng kế hoạch cho từng quí và theo dõi đánh giá quá trình thực hiện
Trang 22CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Theo pháp luật nước Mỹ năm 1980, bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu (như bằng cách viết séc hay bằng việc rút tiền điện tử) và cho vay đối với các tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại sẽ được xem là một ngân hàng Việc cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình cũng
là một trong những hoạt động ngân hàng tiêu biểu để phân biệt ngân hàng với các tổ chức tài chính khác Năm 1987, Quốc hội đã đưa ra một định nghĩa mang tính pháp lý
về ngân hàng: ngân hàng được định nghĩa như một công ty là thành viên của Công ty Bảo hiểm tiền gửi Liên bang Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục và dịch vụ tài chính đa hạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế
Theo điều 20 Luật các tổ chức tín dụng (Luật số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997): “Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn
bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.”
* Các đặc trưng trong kinh doanh Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt, hoạt động kinh doanh của NHTM có các đặc trưng sau:
- Ngân hàng thương mại là Ngân hàng kinh doanh tiền gửi Trên thị trường tài chính, NHTM là tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất, chuyển tải những khoản
Trang 2312
vốn huy động được trong xã hội đến những người có nhu cầu chi tiêu và đầu tư Với chức năng ban đầu là nhận tiền gửi của xã hội, sau đó NHTM đã trở thành chủ thể chuyên mua bán quyền sử dụng vốn
- Hoạt động của NHTM có tính nhạy cảm cao và luôn chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật Kinh doanh Ngân hàng dựa trên niềm tin, vì vậy tính nhạy cảm trong kinh doanh rất cao Chỉ cần một biến động nhỏ cũng có thể gây tác động đối với hoạt động kinh doanh Ngân hàng (một sự thay đổi nhỏ về lãi suất cũng có thể dẫn đến sự dịch chuyển khách hàng từ Ngân hàng này sang Ngân hàng khác)
- Các sản phẩm, dịch vụ của NHTM mang tính tương đồng, dễ bắt chước và gắn chặt với yếu tố thời gian
- Khách hàng của Ngân hàng rất đông đảo và đa dạng
- Kinh doanh ngân hàng gắn liền với yếu tố rủi ro Rủi ro có thể xảy ra đối với bất kỳ loại hình kinh doanh nào Tuy nhiên rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có những điểm khác biệt với các lĩnh vực kinh doanh khác về mức độ và nguyên nhân Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có tính lan truyền và để lại hậu quả to lớn, không chỉ bao gồm rủi ro nội tại của ngành mà còn của tất cả các ngành khác trong nền kinh
tế, không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn ảnh hưởng đến nhiều quốc gia khác Những rủi ro thường gặp là rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh toán, rủi ro hối đoái, rủi ro hoạt động
3.1.2 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị, dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn Hay nói cách khác tín dụng là sự vận động các nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu
Quan hệ tín dụng có thể được mô tả theo mô hình sau:
Trang 24Sự hoàn trả tín dụng: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền
tệ thì người đi vay hoàn trả người cho vay lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu
3.1.4 Chức năng của tín dụng
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả:
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng Ở đây sự có mặt của tín dụng được xem như chiếc cầu nối giữa các nguồn cung - cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế Thông qua chức năng này, tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết nguồn vốn tạm thời từ các cá nhân, các tổ chức kinh tế để bổ sung kịp thời cho những doanh nghiệp, nhà nước hay cá nhân đang gặp
Giá trị tín dụng
Giá trị tín dụng và lãi
Trang 2514
thiếu hụt về vốn Ở khâu tập trung, tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội Ở khâu phân phối lại tiền tệ, tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, các cá nhân và cho cả ngân sách
Như vậy trong quá trình động viên kịp thời những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội những khoản vốn này đang tạm thời đứng yên sẽ được đưa vào chu chuyển nghĩa
là tín dụng đã tăng nhịp độ vòng quay của đồng tiền, giảm lượng tiền dư thừa nhằm ổn định lưu thông tiền tệ
Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông
Hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị trường ngày càng mở rộng và phát triển đa dạng, từ đó đã thúc đẩy việc thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các đơn vị kinh tế Điều này sẽ làm giảm đươc giấy bạc trong lưu thông, làm giảm chi phí lưu thông giấy bạc cho ngân hàng, đồng thời cho phép nhà nươc điều tiết lượng tiền nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu thông hàng hóa
Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế:
Chức năng này phản ánh một cách tổng hợp và kiểm soát quá trình hoạt động của nền kinh tế sẽ góp phần giải quyết vấn đề mất cân đối cục bộ của nền kinh tế với những giải pháp khắc phục kịp thời, từ đó phát huy vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nước.Điều này có ý nghĩa là tín dụng như một đòn bẩy kích thích nền kinh tế không thể thiếu trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế - tài chính, kiểm soát và thúc đẩy các hoạt động kinh tế quốc dân
3.1.5 Vai trò của tín dụng
Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển
Trong quá trình sản xuất kinh doanh để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các xí nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông Nên hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp Từ
đó tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn Như vậy tín dụng, vừa giúp cho doanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích lũy vốn nhanh chóng cho nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh tế
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả
Trang 2615
Với chức năng tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng đã trực tiếp làm giảm lượng tiền tồn đọng trong lưu thông Lượng tiền dư thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời có thể ảnh hưởng xấu và làm mất cân đối trong quan hệ hang - tiền và hệ thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi Do
đó trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được coi là biện pháp hữu hiệu để giảm lạm phát
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và tạo ổn định trật tự
xã hội
Hoạt động tín dụng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư Đó là sẵn sàng cung cấp nhu cầu vay vốn hợp lý của cá nhân như phát triển kinh tế gia đình, mua sắm nhà cửa, tư liệu sinh hoạt… nắm bắt được tình hình đó, ngoài việc phát triển các loại hình như ngân hàng phục vụ cho người nghèo, quỹ xóa đói giảm nghèo, nhà nước cần thực hiện những chính sách ưu đãi đối với các tổ chức tín dụng nhân dân Tất cả những việc làm này không nằm ngoài mục đích trên
3.1.6 Các hình thức tín dụng
Tín dụng nặng lãi: xét về lịch sử ra đời và phát triển thì đây được xem là hình
thức có sớm nhất Trong quan hệ tín dụng này người đi vay đa số là nhà sản xuất nhỏ
Họ vay để bù đắp những thiếu hụt bất trắc và người cho vay thường là những địa chủ phú nông, tầng lớp quan lại hoặc tăng lữ
Tín dụng thương mại: đây là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh
doanh được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa Tín dụng thương mại có các đặc điểm sau:
- Cho vay dưới dạng hàng hóa đây là lượng hàng chuẩn bị đi tiêu thụ để chuyển thành tiền, vì vậy mặc dù người đi vay nhận được khoản tín dụng dưới dạng hàng hóa nhưng khi đến hạn trả nợ phải hoàn thành một số tiền nhất định
- Các chủ thể trong quan hệ tín dụng này dều là các nhà doanh nghiệp trực tiếp hoạt động trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh
- Sự vận động và phát triển của tín dụng thương mại phù hợp với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa
Trang 2716
Tín dụng ngân hàng: đây là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng với các nhà sản xuất kinh doanh, các tầng lớp dân cư… được thực hiện dưới hình thức cung ứng vốn tín dụng bằng tiền Có các đặc điểm sau:
- Cho vay dưới dạng tiền tệ: nguồn vốn tín dụng mà các ngân hàng đem ra cho vay hình thành từ những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong xã hội mà ngân hàng huy động được
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng người đi vay là các doanh nghiệp, các cá nhân, người cho vay là ngân hàng
- Quá trình vận động và phát triển của hình thức tín dụng ngân hàng hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa
Tín dụng nhà nước: đây là quan hệ giữa nhà nước với các tổ chức và dân cư
trong nước và với chính phủ, các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài, dưới hình thức phát hành công trái Tín dụng nhà nước nhằm mục đích thõa mãn những nhu cầu chi tiêu ngân sách trong điều kiện nguồn thu không đủ để đáp ứng
Tín dụng tiêu dùng: Đây là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các
tầng lớp dân cư trong xã hội như mua sắm phương tiện sinh hoạt, xây dựng nhà ở… mục đích của tín dụng tiêu dùng nhằm từng bước cải thiện đời sống vật chất và sinh hoạt của các thành viên trong xã hội và còn giúp kích thích tiêu thụ hàng hóa trong điều kiện năng suất lao động xã hội tăng cao
3.1.7 Lãi suất tín dụng
a) Khái niệm: lãi suất là khoảng giá trị vật chất mà người đi vay phải trả cho
người cho vay, khi họ sử dụng tài sản của người cho vay Nói cách khác đó là khoản chênh lệch giữa số thu về và số vốn đã cho vay
b) Cơ sở hinh thành lãi suất:
Sự hình thành khung lãi suất tín dụng chịu tác động bởi nhiều nhân tố sau đây:
- Quan hệ cung cầu về vốn tín dụng trong từng thời kì nhất định Nếu cung vốn tín dụng lớn hơn cầu vốn tín dụng, lãi suất tín dụng sẽ giảm và ngược lại
- Tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế, sự hình thành lãi suất không thể bỏ qua mối quan hệ của nó với tình hình lưu thông tiền tệ, lãi suất tín dụng sẽ tăng cao trong các thời kì có tốc độ lạm phát tăng
Trang 2817
- Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: về lí thuyết lãi suất tín dụng sẽ nằm trong khoảng giới hạn sau: 0 < lãi xuất tín dụng < tỉ suất lợi nhuận bình quân Có thể nói lợi nhuận cao thì lãi suất tín dụng càng cao
c) Các loại lãi suất tín dụng:
Ở góc độ huy động vốn
Lãi suất tiền gửi có kì hạn
Lãi suất tiền gửi không kì hạn
Lãi suất tiền gửi từ các đơn vị, tổ chức kinh tế
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm từ các tầng lớp dân cư
Lãi suất từ các loại chứng từ có giá
Ở góc độ sử dụng vốn:
Lãi suất cho vay bằng tiền
Lãi suất cho vay cầm cố
Lãi suất chiết khấu các chứng từ có giá
3.1.8 Rủi ro tín dụng
Khái niệm:
Theo từ điển Việt Nam, thì rủi ro là sự kiện bất ngờ xảy ra Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện các biến cố không bình thường do chủ quan hay khách quan làm cho đối tác không hoàn trả được nợ vay theo đúng những điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng
Khi rủi ro xảy ra làm suy giảm lợi nhuận của ngân hàng dẫn tới thua lỗ và có nguy cơ phá sản kéo theo làm suy giảm và tê liệt hệ thống kinh tế làm mất lòng tin trong công chúng
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất đa dạng, phong phú và nhạy cảm Mọi biến động trong nền kinh tế đều nhanh chóng tác động đến hoạt động của ngân hàng
và có thể gây ra nhiều xáo trộn bất ngờ Do vậy, hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn Những rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh tiền tệ mà ngân hàng thường gặp phải là: Rủi ro tín dụng, rủi ro thiếu vốn khả dụng, rủi ro lãi suất,rủi ro hối đoái, rủi ro trong tín dụng quốc tế và trong tín dụng ngoại thương, rủi ro mất khả năng thanh toán
Trang 2918
Biểu hiện của rủi ro tín dụng:
Hình 3.2 Sơ đồ những biểu hiện của rủi ro tín dụng
Ngoài ra, RRTD còn chịu ảnh hưởng và có quan hệ với các loại rủi ro khác như rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro nguồn vốn… Rủi ro mang tính chất gián tiếp, có tính chất đa dạng phức tạp và mang tính tất yếu, luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM
3.1.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Chỉ số 1: Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%) Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa
là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao
Không thu
đủ lãi
Không thu
đủ vốn cho vay
Phát sinh
nợ khó đòi
Khả năng thanh toán suy giảm, hiệu quả kinh doanh giảm, thất thoát vốn, phá sản
Trang 3019
Chỉ số 2: Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%, lần) Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động
Chỉ số 3: Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân (vòng) Chỉ tiêu này còn đuợc gọi là chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng Nó đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi vốn nhanh hay chậm
Chỉ số 4: Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay ( % ) Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ lệ thu hồi nợ, nó phản ánh trong thời kỳ nào đó, từ một đồng vốn cho vay thì ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng nợ, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt và ngược lại
Chỉ số 5: Vốn huy động trên tổng nguồn vốn ( %) Chỉ số này thể hiện khả năng huy động vốn mạnh hay yếu, đồng thời nó chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng nguồn vốn
Chỉ số 6: Lợi nhuận trên doanh thu (%) Chỉ số này phản ánh khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu sơ cấp từ Ngân hàng TMCP Đại Tín chi nhánh Rạch Kiến về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ quá hạn, kết quả hoạt động của Ngân hàng qua 3 năm 2009 – 2011 và định hướng phát triển của Ngân hàng năm
2012
Thu thập những thông tin trên các báo chí tạp chí, các báo cáo thường niên của ngân hàng, các website có liên quan, sự hướng dẫn của nhân viên phòng tín dụng, phòng kế toán, phòng hành chính
3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Từ số liệu đã có được, tiến hành thống kê, xử lý số liệu, lập thành bảng biểu, vẽ biểu đồ, đồ thị nhằm làm rõ hơn cho các số liệu đã thu thập
Phân tích số liệu bằng phương pháp so sánh số tuyệt đối và phương pháp so sánh số tương đối để so sánh sự biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu để qua
đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
Trang 3120
y1y0
*100 - 100%
Trong đó:
yo: chỉ tiêu năm trước
y1: chỉ tiêu năm sau
∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị
số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
∆y =
Trong đó:
yo: chỉ tiêu năm trước
y1: chỉ tiêu năm sau
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và
so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Trang 32CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả hoạt động của chi nhánh
Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Của Chi Nhánh Rạch Kiến 2009-2011
So sánh 2011/2010
có các khoản thu khác nhưng các khoản thu này không đáng kể
Song song với thu nhập thì chi phí của chi nhánh đến cuối năm 2011 cũng tăng khá cao, điều này là do sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng nhằm thu hút khách hàng để huy động vốn, chi nhánh Rạch Kiến cũng đã tăng lãi suất huy động trong giới hạn cho phép, giảm lãi tiền vay để đáp ứng nhu cầu khách hàng… Sự gia tăng của chi phí chứng tỏ ngân hàng không ngừng mở rộng quy mô hoạt động của mình nhằm đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, tốc độ tăng của tổng thu nhập lại cao hơn tốc độ tăng của tổng chi phí nên làm cho lợi nhuận của ngân hàng qua
Trang 3322
các năm đều tăng Mặc dù vậy, ngân hàng cũng nên cần có chính sách cân đối hợp lý giữa chi phí, thu nhập và lợi nhuận để có thể đạt hiệu quả cao hơn
Hình 4.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Chi Nhánh
4.2 Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn của chi nhánh
Ngân hàng TMCP Đại Tín chi nhánh Rạch Kiến là một Ngân hàng kinh doanh chuyên phục vụ, đáp ứng nhu cầu vốn trên địa bàn của huyện, địa bàn khác chỉ chiếm chưa tới 2% Trong nhiều năm qua hoạt động của Ngân hàng tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội của địa phương Nhưng để đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng cao của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đặt ra cho công tác huy động vốn của Trustbank chi nhánh Rạch Kiến một vấn đề hết sức cấp thiết
Trustbank chi nhánh Rạch Kiến đã áp dụng các biện pháp tuyên truyền rộng rãi, đặc biệt là phong cách giao dịch chu đáo, lịch sự, đảm bảo các yêu cầu của khách hàng
để phục vụ nhanh chóng thuận tiện nhất đã tạo được uy tín lâu dài và sâu sắc đối với khách hàng trong và ngoài địa bàn Phân công cán bộ có năng lực ngôn phong, tác
346,150
400,860
Chi phí Thu nhập Lợi nhuận
Triệu đồng
Năm
2009