BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG - SỞ GIAO DỊCH TP HỒ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG - SỞ GIAO DỊCH
TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ HOÀI THƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH VÀ THƯƠNG MẠI
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG – SỞ GIAO DỊCH- TP
HỒ CHÍ MINH” do Nguyễn Thị Hoài Thương, sinh viên khóa 31, ngành Quản Trị
Kinh Doanh và Thương Mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Nguyễn Viết Sản Người hướng dẫn,
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin trân trọng cảm ơn đến Cha Mẹ người đã nuôi dưỡng em khôn lớn, cảm ơn những người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên em rất nhiều trong suốt quá trình học tập
Chân thành biết ơn quý Thầy Cô, đặc biệt là các Thầy Cô Khoa Kinh Tế
Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức quí báu cho em trong suốt quá trình học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Viết Sản, người thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Chân thành biết ơn ban lãnh đạo cùng các Anh Chị công tác tại Ngân Hàng Phương Đông – Sở Giao Dịch đặc biệt là các anh chị Phòng Tín Dụng đã nhiệt tình hỗ trợ và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Xin cảm ơn đến tất cả bạn bè, người đã ủng hộ cùng trao đổi kiến thức và giúp
đỡ em trong thời gian học tập tại trường
Sau cùng, em xin gởi đến Cha Mẹ, Quý Thầy Cô, các Anh Chị và các bạn lời chúc sức khỏe và luôn thành công trong công việc
Xin chân thành cảm ơn
Sinh viên Nguyễn Thị Hoài Thương
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ HOÀI THƯƠNG Tháng 06 năm 2009 “Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng và Đề Xuất các Giải Pháp nhằm Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông – Sở Giao Dịch thành phố Hồ Chí Minh”
NGUYEN THI HOAI THUONG June 2009 “Analyzing Credit Activities and Putting Forward some Solutions To Limit Credit Risks at Orient Commercial Joint Stock Bank – Ho Chi Minh Transaction Service”
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Cấu trúc đề tài 3
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG 4
2.1.Tổng quát về quá trình hình thành và phát triển 4
2.1.1 Tình hình chung 4
2.1.2 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Phương Đông 4
2.1.3 Giới thiệu về Sở giao dịch thành phố Hồ Chí Minh .8
2.2 Bộ Máy Quản Lý Và Hoạt Động Của Sở Giao Dịch Thành Phố 10
2.2.1.Cơ Cấu Tổ Chức 10
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 11
2.2.3 Nội dung hoạt động của Ngân hàng 13
2.3 Một số qui định về hình thức vay vốn tại Ngân hàng Phương Đông 13
2.4 Hoạt động dịch vụ cho vay tín dụng tại ngân hàng OCB 15
2.5 Kết quả và hiệu quả hoạt động của Sở Giao dịch qua 3 năm 17
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Cơ sở lý luận 19
3.1.1 Khái niệm về tín dụng 19
3.1.2 Bản chất tín dụng 19
3.1.3 Chức năng của tín dụng 19
3.1.4 Vai trò của tín dụng 20
3.1.5 Các hình thức tín dụng 21
3.1.6 Lãi xuất tín dụng 22
3.1.7.Rủi ro tín dụng 23
3.1.8 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng 26
3.2 Phương pháp nghiên cứu 26
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 26
Trang 63.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 27
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 27
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Khái quát tình hình hoạt động tại ngân hàng OCB- Sở Giao Dịch 28
4.1.1 Về hoạt động huy động vốn 29
4.1.2 Doanh số cho vay 30
4.1.3 Tình hình thu nợ 30
4.1.4 Tình hình dư nợ 31
4.1.5 Nợ quá hạn 31
4.2 Phân tích về hoạt động huy động vốn 32
4.2.1 Tình hình huy động vốn 32
4.2.2 Nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn 34
4.2.3 Lãi suất huy động 36
4.3 Phân tích về hoạt động cho vay 37
4.3.1 Phân tích cho vay theo thời hạn vay 37
4.3.2 Phân tích cho vay theo thành phần kinh tế 39
4.3.3 Phân tích lãi suất cho vay 41
4.4 Phân tích tình hình dư nợ cho vay 41
4.4.1 Phân tích dư nợ theo thời gian 41
4.4.2 Phân tích dư nợ cho vay theo ngành 43
4.4.3 Phân tích dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng 44
4.5 Phân tích tình hình thu nợ cho vay 45
4.5.1 Tình hình thu nợ theo thời hạn vay 46
4.5.2 Tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế 47
4.6 Phân tích rủi ro tín dụng 49
4.6.1 Phân tích nợ quá hạn .50
4.6.2 Những nguyên nhân gây rủi ro tín dụng tại ngân hàng 56
4.6.3 Các biện pháp kiểm soát rủi ro mà ngân hàng đã áp dụng 58
4.7 Một số giải pháp đề xuất nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hoạt động tín dụng cho Sở Giao Dịch Phương Đông 61
4.7.1 Lựa chọn khách hàng 61
vi
Trang 74.7.2 Thu thập và xử lý thông tin 62
4.7.3.Tăng cường đào tạo nhân viên 63
4.7.4.Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ 64
4.7.5.Giảm thiểu và phân tán rủi ro 64
4.7.6.Các biện pháp xử lý rủi ro: 65
4.7.7.Các đề xuất nhằm phát triển hoạt động tín dụng 66
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
5.2 Kiến nghị .69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 8GDP Tổng Sản Phẩm Nội Địa ( Gross Domestic Product)
OCB Ngân Hàng Phương Đông ( Orient Commercial Bank) NQH Nợ Quá Hạn
UBND Uỷ Ban Nhân Dân
WTO Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (World Trade Oganization) HSBC The Hongkong And Shanghai Banking Corpration
viii
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thành Phần Cổ Đông Và Tỷ Trọng Cổ Phần Nắm Giữ Hiện Nay 5
Bảng 2.2 Kết Quả Và Hiệu Quả Hoạt Động Của Sở Giao dịch 17
Bảng 4.1 Tình Hình Nguồn Vốn qua 3 Năm của Ngân Hàng 28
Bảng 4.2 Tình Hình Hoạt Động của Ngân Hàng qua 3 Năm 29
Bảng 4.3 Phân Tích Cơ Cấu Các Nguồn Vốn Huy Động 33
Bảng 4.4 Nguồn Vốn Huy Động Theo Kỳ Hạn 34
Bảng 4.5 Lãi Suất Huy Động của Sở Giao Dịch – Ngân Hàng Phương Đông 36
Bảng 4.6 Tình Hình Cho Vay Theo Thời Hạn Vay Qua 3 Năm 37
Bảng 4.7 Tình Hình Cho Vay Theo Thành Phần Kinh Tế 39
Bảng 4.8 Mức Lãi Suất Cho Vay Khách Hàng 41
Bảng 4.9: Phân Tích Dư Nợ Cho Vay Theo Thời Gian 42
Bảng 4.10 Dư Nợ Cho Vay Theo Ngành 43
Bảng 4.11: Dư Nợ Cho Vay Theo Đối Tượng Khách Hàng 44
Bảng 4.12: So Sánh Dư Nợ Cho Vay Theo Đối Tượng Khách Hàng 45
Bảng 4.13: Tình Hình Thu Nợ Theo Thời Hạn 46
Bảng 4.14: Tình Hình Thu Nợ Theo Thành Phần Kinh Tế 47
Bảng 4.15: Tình hình chung về nợ quá hạn 50
Bảng 4.16: Nợ Quá Hạn Theo Thời Gian Đã Quá Hạn 51
Bảng 4.17: Tình Hình Nợ Quá Hạn Theo Thành Phần Kinh Tế 52
Bảng 4.18 Tình Hình Thu Hồi Nợ Quá Hạn 54
Bảng 4.19 Nguyên Nhân Gây Ra Nợ Quá Hạn 57
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy 10
Hình 2.2 Sơ Đồ Giải Quyết Rủi Ro Tín Dụng 25
Hình 4.1 Tình Hình Hoạt Động của Ngân Hàng qua 3 Năm 29
Hình 4.2 Cơ Cấu Nguồn Vốn Huy Động 34
Hình 4.3 Cơ Cấu Nguồn Vốn Theo Kỳ Hạn 35
Hình 4.4 Cơ Cấu Vốn Cho Vay Theo Thời Hạn 38
Hình 4.5 Cơ Cấu Cho Vay Theo Thành Phần Kinh Tế 39
Hình 4.6 Cơ Cấu Dư Nợ Theo Thời Gian 42
Hình: 4.7 Cơ Cấu Thu Nợ Theo Thành Phần Kinh Tế 48
Hình 4.8 Cơ Cấu Nợ Quá Hạn Theo Thời Gian Đã Quá Hạn 51
Hình 4.9 Cơ Cấu Nợ Quá Hạn Theo Thành Phần Kinh Tế 54
Hình 4.10 Cơ Cấu Thu Hồi Nợ Quá Hạn 55
Hình 4.11 Cơ Cấu Nguyên Nhân Gây Ra Rủi Ro Tín Dụng 57
x
Trang 11Ngày nay, dưới sự hỗ trợ tích cực của mạng thông tin toàn cầu và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, các hoạt động kinh doanh của ngân hàng đã trở nên đa dạng và hiệu quả hơn Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh của mình, Ngân hàng phải thường xuyên đối mặt với những rủi ro như tài chính, nghiệp vụ, hoạt động, pháp lý, rủi ro từ phía khách hàng, từ môi trường vĩ mô, vi mô và từ phía ngân hàng
Trong hoạt động Ngân hàng, thì hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động tạo ra giá trị cho Ngân hàng, mang lại nhiều thu nhập cho ngân hàng, song rủi ro của nó cũng lớn nhất Rủi ro tín dụng xảy ra không những làm giảm thu nhập mà còn làm giảm khả năng thu hồi vốn của ngân hàng Nếu rủi ro tín dụng liên tiếp xảy ra với qui mô lớn có thể dẫn đến mất cân đối trong hoạt động, ngân hàng dễ bị phá sản Mặt khác, ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, cung cấp vốn cho nền kinh tế, vì vậy nó liên quan đến mọi ngành nghề, mọi hoạt động, mọi tổ chức và cá nhân Do đó khi rủi ro tín dụng xảy ra làm phá sản một vài ngân hàng sẽ lây lan qua các ngân hàng khác Vậy hạn chế rủi ro tín dụng cần phải được đo lường như thế nào?
Để trả lời câu hỏi này các ngân hàng thương mại phải đề ra các biện pháp hiệu quả phù hợp với ngân hàng mình, nhằm hạn chế những rủi ro làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động của ngân hàng Muốn kinh doanh có lợi nhuận ngân hàng phải chấp nhận
Trang 12rủi ro, trích lập dự phòng một cách hợp lý, xử lý rủi ro, sống chung với rủi ro và có được những năng lực nhất định để quản trị nó, nếu không sẽ không có khả năng tồn tại trong kinh doanh trên thị trường Vì thế, vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng thương mại
Chính vì vậy, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng và ảnh hưởng rủi ro tín dụng, xác định nguyên nhân để đề ra các biện pháp hiệu quả trong việc phòng ngừa và hạn chế thấp nhất rủi ro tín dụng đang là vấn đề sống còn và phát triển của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và ngân hàng TMCP Phương Đông nói riêng Vì vậy, tôi chọn đề tài” Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Và Đề Xuất Các Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông – Sở Giao Dịch – Tp Hồ Chí Minh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Hoạt động tín dụng một mặt đem lại lợi nhuận, một mặt chứa đựng nhiều rủi ro đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên quản lý chặt chẽ Do đó, việc phân tích và đánh giá là cần thiết.Chính vì thế, trong giới hạn khả năng cho phép của mình tôi chỉ phân tích hoạt động tín dụng và từ đó đề ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tại ngân hàng góp phần hơn nữa hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông – Sở Giao Dịch thành phố Hồ Chí Minh Thương Mại Cổ Phần Phương Đông – Sở Giao Dịch thành phố Hồ Chí Minh
Bao gồm các mục tiêu phân tích cụ thể như sau:
- Phân tích tình hình huy động vốn
- Phân tích doanh số cho vay
- Phân tích doanh số thu nợ
- Phân tích doanh số dư nợ
- Phân tích rủi ro tín dụng từ nợ quá hạn
Từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng và tiến hành đưa ra các giải pháp đề xuất nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao hoạt động tín dụng
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng gồm nhiều lĩnh vực rất đa dạng và phong phú, nhưng với khả năng có hạn và trong thời gian cho phép nên đề tài nghiên cứu này chỉ tập trung xoay quanh các vấn đề về tín dụng và rủi ro tín dụng
2
Trang 13- Về không gian: đề tài được nghiên cứu tại Ngân Hàng Phương Đông-Sở Giao Dịch thành phố Hồ Chí Minh
- Về thời gian: Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này tại ngân hàng từ ngày 19/02/09 đến 14/05/09 và tài liệu được sử dụng từ năm 2003 đến 2009
- Chương 3:Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những vấn đề lý luận liên quan đến tín dụng, rủi ro tín dụng và giới thiệu các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để đạt các mục tiêu nghiên cứu của
đề tài
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần quan trọng là nội dung chính của luận văn.Chương này nêu lên các kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu, phân tích hoạt động tín dụng và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tại ngân hàng OCB
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trên cơ sở phân tích ở chương 4 rút ra những kết luận chính và đề ra những giải pháp hữu ích góp phần giúp cho hoạt động tín dụng ngân hàng càng hiệu quả hơn
Trang 14Trong bối cảnh kinh tế chung như hiện nay, Ngân hàng Phương Đông cũng đã không ngừng nổ lực phấn đấu phát triển hơn nữa về lĩnh vực kinh doanh của mình.Tuy nhiên cũng đã gặp không ít khó khăn về sự cạnh tranh mãnh liệt giữa những ngân hàng lớn nhỏ trong nước cũng như các ngân hàng nước ngoài ồ ạt vào Việt Nam
Nguồn tin: Báo cáo thường niên của OCB năm 2008
2.1.2 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Phương Đông
a) Quá trình hình thành
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông được Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 006/NH–GP vào ngày 13 tháng 04 năm 1996 với nguồn vốn điều lệ ban đầu là 70 tỷ Ngân hàng chính thức khai trương vào ngày 10 tháng 06 năm 1996
OCB ra đời trong hoàn cảnh đất nước đạt nhiều thành tựu lớn như lạm phát ở mức 5,2%, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt gần 8%, tình hình tài chính quốc gia tương
4
Trang 15đối ổn định, đầu tư nước ngoài tăng so với những năm trước đó Năm 1996 là năm đầu tiên tạo được dự trữ nội bộ từ nền kinh tế Hàng loạt các ngân hàng TMCP cũng ra đời trong bối cảnh này
Hiện nay, nguồn vốn của ngân hàng đã tăng từ 1.111tỷ đồng từ cuối năm 2007 lên đến 1.474 tính đến ngày 31/12/2008 tăng 32,7% Dự kiến đến cuối năm 2010 tăng tổng tài sản và dư nợ cho vay gấp 2,6 lần vốn chủ sỡ hữu tăng gấp 1,5 lần và lợi nhuận trước thuế tăng gấp 2 lần so với năm 2008
Các cổ đông sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên:
• Tổng Công ty Bến Thành (SUNIMEX)
• Ban Quản trị Tài chính Thành ủy Tp Hồ Chí Minh
• Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VIETCOMBANK)
• Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp Sài Gòn (SAVICO)
• Ngân hàng BNP Paribas (Pháp)
Định hướng:
• Định hướng của OCB là trở thành một trong những Ngân hàng bán lẻ hàng đầu (nhóm 1) tại Việt Nam có tốc độ phát triển nhanh, an toàn và bền vững với khách hàng mục tiêu là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ và cá nhân có nhu cầu được cung ứng các tiện ích Ngân hàng với chất lượng tốt nhất
Mục tiêu:
• Phục vụ tốt nhất các yêu cầu của khách hàng và đối tác trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi và cùng nhau phát triển
• Gia tăng giá trị cổ phiếu của cổ đông
• Giải quyết hài hòa lợi ích của khách hàng, cổ đông và cán bộ, nhân viên
Bảng 2.1 Thành Phần Cổ Đông Và Tỷ Trọng Cổ Phần Nắm Giữ Hiện Nay
Nguồn: Báo cáo thường niên 2008
Trang 16b) Quá trình phát triển và các cột mốc đáng nhớ
Các sự kiện hoạt động
NĂM 2008
30/12/2008 Vốn điều lệ tăng lên 1.474.477.000.000 đồng
19/12/2008 Lễ ký kết HĐ triển khai hệ thống Ngân hàng lõi giữa OCB – Việt
Nam và Temenos AG – Thụy Sỹ
NĂM 2007
31/12/2007 Vốn điều lệ tăng lên 1.111.111.000.000 đồng Việt Nam
NĂM 2006
29/12/2006 Vốn điều lệ tăng lên 567 tỷ đồng
10/06/2006 Chuẩn bị chào mừng kỷ niệm 10 năm ngày thành lập Ngân hàng
Tổ chức các Hội thi tay nghề, liên kết với Khoa Ngân hàng trường Đại học Kinh tế T/p HCM đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp
vụ cho nhân viên Ngân hàng
NĂM 2005
20/12/2005 Vốn điều lệ tăng lên 300 tỷ đồng
NĂM 2004
Vốn điều lệ tăng lên 200 tỷ đồng
Liên kết với Ngân hàng Sài gòn Thương tín trong một số lĩnh vực hoạt động ngân hàng
Tham gia liên minh Dịch vụ Thẻ Vietcombank
Tham gia hệ thống chuyển tiền nhanh Western Union
NĂM 2003
Vốn điều lệ tăng lên 101,35 tỷ đồng
Sáp nhập Ngân hàng Tây Đô vào Ngân hàng Phương Đông
Trang 17• Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do Vietnamnet bình chọn
• Một trong 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam được hài lòng nhất năm 2008
do người tiêu dùng bình chọn qua chương trình khảo sát của Trung tâm nghiên cứu người tiêu dùng và doanh nghiệp thực hiện
• Cờ thi đua của Hiệp hội Ngân hàng Nhà nước vì đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2007
• Giải thưởng Quả cầu vàng 2007 do Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trao tặng
• Giấy chứng nhận thanh toán quốc tế xuất sắc năm 2007 do Citi Group & HSBC tra tặng
• Cúp vàng Thương hiệu Việt do Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam trao tặng
• Cúp vàng vì sự phát triển cộng đồng do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trao tặng
• Giấy chứng nhận OCB là Thương hiệu nổi tiếng Việt Nam 2006 do ACNielSen Vietnam & Phòng thương mại công nghiệp Việt Nam chứng nhận
• Cờ truyền thống của UBND TP.HCM và Hiệp hội Nhân Hàng Việt Nam kỷ niệm 10 năm ngày thành lập Ngân Hàng
• Bằng khen của Chủ tịch UBND TP.HCM cho tập thể Ngân hàng hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2005 cho 04 chi nhánh và 06 cá nhân hoàn thành nhiệm vụ năm
2005
Trang 18• Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cán bộ, công nhân viên Ngân hàng hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác từ năm 2003 đến năm 2005
• Bằng khen của Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt nam cho tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2004
• Cơ sở Đảng “Trong sạch – Vững mạnh – Xuất sắc” từ năm 1996 đến nay
c) Mạng lưới hoạt động và đối tác của OCB
• 3 quỹ tiết kiệm
Các đối tác của OCB
• OCB là thành viên của Hiệp hội Viễn thông tài chính liên Ngân hàng toàn cầu (SWIFT: Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication)
• OCB tham gia chương trình Quỹ Phát triển nông thôn (RDF: Rural Development Fund) của Ngân hàng Thế giới (World Bank)
• Hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới Western Union
• Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam
• Hiệp hội kinh doanh vàng Việt Nam
• Liên minh Thẻ Vietcombank
• Liên minh Công ty Cổ phần Thẻ Smarlink
• Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
• Tổng Công ty Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn
2.1.3 Giới thiệu về Sở giao dịch thành phố Hồ Chí Minh
a) Về địa bàn hoạt động
Sở Giao Dịch Ngân Hàng Phương Đông Thành Phố Hồ Chí Minh trước đây là Hội Sở Ngân hàng Phương Đông, đã tách ra là Sở giao dịch (45- Lê Duẩn- Quận 1) và
8
Trang 19Hội Sở ( 2-4-6 Đoàn Như Hài- quận 4) từ tháng 05/2008.Địa bàn hoạt động ở hai quận này có điều kiện kinh tế rất thuận lợi, Quận 1 là trung tâm phát triển kinh tế mạnh nhất thành phố Hồ Chí Minh, nhiều doanh nghiệp đã đặt Hội Sở tại đây nên đó là điều kiện rất thuận lợi cho ngân hàng, bên cạnh đó, đây là quận mà người nước ngoài định cư sinh sống, du lịch và làm việc nhiều nhất Do đó, sẽ tạo cho việc kinh doanh của ngân hàng phát triển
Chính vì thế, trong thời gian qua Sở Giao Dịch đã không ngừng cải tiến sản phẩm,đơn giản hóa thủ tục,hiện đại hóa công nghệ và huấn luyện kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ trong cơ quan Từ những quyết tâm đó cùng với đội ngủ nhân viên trẻ, năng động Sở giao dịch đã tạo được uy tín, thu hút nhiều khách hàng tiềm năng cũng như lượng khách hàng đã từng giao dịch với ngân hàng, tạo thành công chung trong toàn hệ thống OCB
b) Về tình hình nhân sự
Về nhân sự, OCB tại sở giao dịch và các phòng giao dịch trực thuộc sở là gần
500 người ở những phòng ban khác nhau Đây là chi nhánh có số lượng nhân viên tập trung đông nhất so với các chi nhánh trong cùng hệ thống của ngân hàng Phương đông Phần lớn trong số họ là những người có trình độ, nghiệp vụ giỏi, nắm bắt kịp thời những thông tin mới, không ngừng học hỏi để bổ sung kiến thức nghiệp vụ ngân hàng hiện đại nhằm đuổi kịp các ngân hàng khác trong nước và thế giới
Nguồn: Phòng Quản Trị Hành Chính
Trang 2010
Phó Giám Đốc Giám Đốc
Hợp
P.Quản Lý Tín Dụng
P.Quản Trị Hành Chánh
BP
Tín Dụng
BP
Thanh Toán Quốc
Tế
BP
Giao Dịch Tiền gửi
P.Giao Dịch
PGD.Minh Khai
PGD.Nguyễn Thái Bình
PGD.Trần Xuân
ĐGD.Điện Biên Phủ
BP.Kế Toán
Trang 212.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Ban giám đốc
Gồm 2 người: 1 Giám Đốc và 1 Phó Giám Đốc
- Ban giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động của Ngân hàng, chỉ đạo thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ mà cấp trên giao phó
- Tiếp nhận các công văn, chỉ thị liên quan và phổ biến cho cán bộ công nhân viên, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, các qui chế hoạt động kinh doanh do Hội Đồng Quản Trị ban hành
- Hoạch định chiến lược kinh doanh, lập hội khen thưởng, kỷ luật cho công nhân viên.Kí duyệt các hồ sơ vay vốn
- Cụ thể:Giám đốc phụ trách phòng kế toán giao dịch, các phòng giao dịch trực thuộc, tổ chức nhân sự, điều chuyển vốn nội bộ và chi tiêu nội bộ Phó giám đốc phụ trách phòng tín dụng, kiểm quỹ cuối ngày, ký các hợp đồng tín dụng, thế chấp,cầm cố tài sản Điều hành chi nhánh khi giám đốc đi vắng và báo cáo lại công việc trong ngày
- Là trung tâm thông tin tín dụng cho toàn hệ thống
- Tham mưu, chỉ đạo nghiệp vụ tín dụng toàn hệ thống cho Ban Tổng Giám Đốc
- Giúp việc và tham mưu cho Ban điều hành trong việc soạn thảo các qui chế qui trình liên quan đến nghiệp vụ cáp tín dụng
- Tiếp xúc và làm việc với các đối tác khách hàng (các Chủ đầu tư dự án) để có thể tiến đến ký các hợp đồng hợp tác, liên kết để mở rộng thị phần tín dụng đồng thời triển khai các hợp đồng này cho toàn hệ thống thực hiện
Trang 22Phòng quản lý tín dụng:
Trực tiếp quản lý hồ sơ vay, theo dõi việc thu hồi nợ và lãi phát sinh Đôn đốc những khách hàng chậm trả lãi và vốn gốc Thanh lý hợp đồng giải chấp Tiến hành các thủ tục có liên quan đến việc thanh lý, phát mã thu hồi vốn và lãi Lập hồ
sơ khởi kiện đưa lên tòa án giải quyết cho những khách hàng không có khả năng
trả nợ
Phòng kế toán tổng hợp
Bao gồm: bộ phận IT, bộ phận Kế Toán, bộ phận Quỹ Chính
o Tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính cho ngân hàng, quản lý chi phi điều hành, kho quỹ Đảm bảo thanh toán đối với nội bộ, khách hàng ngân hàng khác
o Mở tài khoản cho khách hàng, tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ phòng tín dụng, giải ngân, thu nợ, lập các bảng kê khai, sao kê nợ quá hạn, nợ quá hạn cung cấp cho phòng tín dụng theo dõi theo qui định
Phòng quản trị hành chính:
o Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư.Thực hiện mua sắm,phân phối, quản lý công cụ lao động, văn phòng phẩm theo qui định
o Chủ trì việc kiểm kê tài sản, đảm nhận các công tác về lễ tân và hậu cần của chi nhánh Chịu trách nhiệm về tổ chức và theo dõi kiểm tra an ninh, phòng cháy chữa cháy, đảm bảo an toàn cơ sở vật chất trong và ngoài giờ làm việc
o Theo dõi tình hình nhân sự tại SGD và các đơn vị trực thuộc, thực hiện các công tác quản trị nhân sự theo qui định Xây dựng kế hoạch cho từng quí và theo dõi đánh giá quá trình thực hiện
Trang 23Tổ chức hoạch toán và công tác bảo quản kho quỹ.Xây dựng kế hoạch kinh doanh đảm bảo hoạt động hiệu quả Tự kiểm tra, kiểm soát các mặt hoạt động của đơn
vị, đồng thời chịu sự kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất của Sở.Đảm bảo an ninh và tài sản cho ngân hàng
2.2.3 Nội dung hoạt động của Ngân hàng
Ngày nay, với sự phát triển của thị trường tài chính thế giới và cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng do đó ngân hàng Phương Đông cũng đã đưa ra nhiều sản phẩm
và dịch vụ để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng:
- Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ, VND,và vàng gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn, hoặc là tiền gửi tiết kiệm tích lũy, tài khoản tiền gửi thanh toán v.v…
- Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh, và tiêu dùng, cho vay cầm cố sổ tiết kiệm với thời hạn không quá 12 tháng, ngoài ra ngân hàng cũng đưa ra dịch vụ cho vay an cư lạc nghiệp, cho vay nâng cao đời sống, cho vay mua xe hơi trả góp, vay du học…
- Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh Western Union
- Thu đổi ngoại tệ
- Dịch vụ thẻ ATM Lucky Oricombank
- Dịch vụ Phone banking
- Các dịch vụ ngân hàng khác…
2.3 Một số qui định về hình thức vay vốn tại Ngân hàng Phương Đông
Ngân hàng Phương Đông cho vay đối với khách hàng là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự
án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục
vụ đời sống trong nước và ngoài nước
a) Điều kiện vay vốn:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Dự án đầu tư, phương án sản xuất,kinh doanh, dịch vụ khả thi có hiệu quả
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ vay trong thời hạn cam kết
- Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của ngân hàng
Phương Đông như:
Trang 24Bất động sản: nhà ở,nhà xưởng, quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất
Động sản: máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa,phương tiện vận tải
Chứng từ có giá: sổ tiết kiệm, trái phiếu, ngoại tệ
b) Phương thức cho vay
Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn, ngân hàng và khách hàng tiến hành các thủ tục vay vốn vay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định Khách hàng thanh toán lãi hằng tháng, thanh toán vốn theo các kỳ hạn khác nhau được quy định trên các giấy nhận nợ
Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
c)Hồ sơ vay vốn
1 Giấy đề nghị vay vốn( phụ lục 1)
2 Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp:
Giấy phép thành lập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/01/2000
Giấy đăng ký kinh doanh
Điều lệ công ty
Quyết định bổ nhiệm giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký thuế
3 Báo cáo tài chính của doanh nghiệp:
Quyết toán 2 năm gần nhất
4 Phương án vay vốn và hồ sơ thuyết minh mục đích sử dụng vốn gồm:
- Vay vốn bổ sung vốn lưu động, thanh toán tiền hàng trong nước: các hợp đồng mua hàng, hợp đồng ủy thác, hóa đơn thanh toán, đơn đặt hàng,…
- Tài trợ nhập khâủ: thư tín dụng xuất khẩu, các hợp đồng mua nguyên liệu, phụ liệu,… thực hiện việc xuất khẩu
14
Trang 25- Tài trợ xây dựng: Hợp đồng thi công, hợp đồng xây dựng, các hợp đồng mua vật
tư, thanh toán nhân công thực hiện công trình xây dựng
5 Hồ sơ thế chấp
- Tài sản là bất động sản: hồ sơ nhà gồm các giấy chứng nhận sở hữu tài sản, tờ khai trước bạ, bản vẽ
- Máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, hàng hóa
Đối với động sản Nhà Nước qui định phải đăng kí quyền sỡ hữu: giấy chứng nhận quyền sỡ hữu
Đối với động sản đơn vị nhập khẩu trực tiếp:hợp đồng ngoại thương, tờ khai hải quan, bộ chứng từ nhập hàng
- Các chứng từ có giá
6 Hồ sơ khác theo yêu cầu của ngân hàng Phương Đông
2.4 Hoạt động dịch vụ cho vay tín dụng tại ngân hàng OCB
a) Thời hạn cho vay: căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn
của dự án, khả năng trả nợ của khách hàng, ngân hang OCB và khách hàng thỏa thuận:
- Vay ngắn hạn không quá 12 tháng
- Vay trung hạn từ 12 tháng và không quá 60 tháng
- Vay dài hạn trên 60 tháng
b) Lãi suất cho vay: theo lãi suất của Ngân hàng Phương Đông ban hành
c) Loại tiền cho vay: căn cứ theo phương án vay, khách hàng có thể vay bằng:
- Tiền đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam đảm bảo ngoại tệ
- Ngoại tệ
Hiện nay, Ngân hàng OCB còn cho vay vàng
Mức cho vay: được xác định dựa vào những căn cứ sau:
- Nhu cầu vay vốn hợp lý thông qua đánh giá của Ngân hàng OCB
- Trị giá tài sản thế chấp, cầm cố( do ngân hàng Phương Đông định giá)
- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng Phương Đông, trừ trường hợp đối với các khoản cho vay từ vốn ủy thác của Chính Phủ, của các tổ chức và cá nhân hoặc trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính Phủ chấp nhận
Trang 26d) Thủ tục vay vốn:
Lập hồ sơ vay vốn:
- Khách hàng liên hệ với nhân viên tín dụng của ngân hàng Phương Đông để được hướng dẫn và nộp hồ sơ vay vốn
- Thẩm định xét duyệt cho vay:
Nhân viên tín dụng thực hiện thẩm định hồ sơ vay, bao gồm:
Thẩm định tình trạng pháp lý và tình hình tài chính
Thẩm định dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh
Nhân viên thẩm định: Thẩm định tài sản dự kiến đảm bảo khoản vay
Nhân viên tín dụng trình xét duyệt hồ sơ vay
Nhân viên tín dụng thông báo kết quả xét duyệt cho khách hàng
- Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với vay ngắn hạn)
- Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ vay( đối với vay trung và dài hạn)
- Nếu từ chối cho vay, nhân viên tín dụng sẽ thông báo cho khách hàng và nêu rõ lý do từ chối
Thương lượng khoản vay:
Khi được thông báo chấp nhận cho vay, khách hàng có thể thương lượng lại khoản vay như: thời hạn, lãi suất, phương thức cho vay, tì sản đảm bảo
Nhận tiền vay và phải trả các khoản nợ vay:
- Sau khi thống nhất các điều khoản liên quan đến khoản vay, nhân viên tín dụng hướng dẫn khách hàng thủ tục công chứng tài sản thế chấp, cầm cố trước khi
Trang 27chấp tài sản thế chấp cầm cố mà ngân hàng đã nắm giữ trong thời gian khách hàng đang vay tiền tại ngân hàng
Lưu giữ hồ sơ:
Khi thanh lý xong hợp đồng nhân viên tín dụng tiến hành lưu giữ hồ sơ của
khách hàng trong vòng 3 năm
2.5 Kết quả và hiệu quả hoạt động của Sở Giao dịch qua 3 năm
Bảng 2.2 Kết Quả Và Hiệu Quả Hoạt Động Của Sở Giao dịch
ĐVT: Triệu Đồng
Số tiền Triệu đồng
So sánh 2008/2007 Chỉ tiêu
2006 2007 2008 ±∆ % Thu nhập thuần từ hoạt
Lãi thuần từ hoạt động kinh
Lãi thuần từ mua bán
Lãi thuần từ mua bán
Năm 2007 tổng thu nhập là 408,075 triệu đồng, tăng 54% so với năm 2006 Trong đó, thu nhập lãi thuần là 363.968 triệu đồng chiếm 90% tổng thu nhập
Trang 28Năm 2008, tổng thu nhập là 514,180 triệu đồng, tăng 26% so với năm 2007 Trong đó, thu nhập lãi thuần là 196,396 triệu đồng, chiếm 38% tổng thu nhập giảm 167,572 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm là 54% so với năm 2007 Và thu nhập mua bán chứng khoán đầu tư là 35,478 triệu đồng , chiếm 6.8 % tổng thu nhập, tăng 10,776 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 143.6% so với năm 2007
Qua số liệu trên cho thấy thu nhập từ hoạt động kinh doanh của OCB là rất tốt
18
Trang 29Sự hoàn trả tín dụng: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền
tệ thì người đi vay hoàn trả người cho vay lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu
3.1.3 Chức năng của tín dụng
- Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả:
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng Ở đây sự có mặt của tín dụng được xem như chiếc cầu nối giữa các nguồn cung- cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế
Trang 30Thông qua chức năng này, tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết nguồn vốn tạm thời từ các cá nhân, các tổ chức kinh tế để bổ sung kịp thời cho những doanh nghiệp, nhà nước hay cá nhân đang gặp thiếu hụt về vốn
Ở khâu tập trung, tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội
Ở khâu phân phối lại tiền tệ, tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, các cá nhân và cho cả ngân sách
Như vậy trong quá trình động viên kịp thời những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội những khoản vốn này đang tạm thời đứng yên sẽ được đưa vào chu chuyển nghĩa
là tín dụng đã tăng nhịp độ vòng quay của đồng tiền, giảm lượng tiền dư thừa nhằm ổn định lưu thông tiền tệ
- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông
Hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị trường ngày càng mở rộng và phát triển đa dạng, từ đó đã thúc đẩy việc thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các đơn vị kinh tế Điều này sẽ làm giảm đươc giấy bạc trong lưu thông, làm giảm chi phí lưu thông giấy bạc cho ngân hàng, đồng thời cho phép nhà nươc điều tiết lượng tiền nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế:
Chức năng này phản ánh một cách tổng hợp và kiểm soát quá trình hoạt động của nền kinh tế sẽ góp phần giải quyết vấn đề mất cân đối cục bộ của nền kinh tế với những giải pháp khắc phục kịp thời, từ đó phát huy vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nước.Điều này có ý nghĩa là tín dụng như một đòn bẩy kích thích nền kinh tế không thể thiếu trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế-tài chính, kiểm soát và thúc đẩy các hoạt động kinh tế quốc dân
3.1.4 Vai trò của tín dụng
- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển
Trong quá trình sản xuất kinh doanh để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các xí nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ,sản xuất và lưu thông Nên hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp Từ
đó tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn Như vậy tín dụng, vừa giúp cho doanh nghiệp rút ngắn
20
Trang 31đươc thời gian tích lũy vốn nhanh chóng cho nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh tế
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả
Với chức năng tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng đã trực tiếp làm giảm lượng tiền tồn đọng trong lưu thông Lượng tiền dư thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời có thể ảnh hưởng xấu và làm mất cân đối trong quan hệ hàng-tiền và hệ thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi Do đó trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được coi là biện pháp hữu hiệu để giảm lạm phát
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và tạo ổn định trật
tự xã hội
Hoạt động tín dụng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư Đó là sẵn sàng cung cấp nhu cầu vay vốn hợp lý của cá nhân như phát triển kinh tế gia đình, mua sắm nhà cửa, tư liệu sinh hoạt… nắm bắt được tình hình đó, ngoài việc phát triển các loại hình như ngân hàng phục vụ cho người nghèo, quỹ xóa đói giảm nghèo, nhà nước cần thực hiện những chính sách ưu đãi đối với các tổ chức tín dụng nhân dân Tất cả những việc làm này không nằm ngoài mục đích trên
Cho vay dưới dạng hàng hóa đây là lượng hàng chuẩn bị đi tiêu thụ để chuyển thành tiền, vì vậy mặc dù người đi vay nhận được khoảng tín dụng dưới dạng hàng hóa nhưng khi đến hạn trả nợ phải hoàn thành một số tiền nhất định
Các chủ thể trong quan hệ tín dụng này dều là các nhà doanh nghiệp trực tiếp hoạt động trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Trang 32Sự vận động và phát triển của tín dụng thương mại phù hợp với quá trình phát triển của sản xuất va lưu thông hàng hóa
-Tín dụng ngân hàng: đây là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các nhà sản xuất kinh doanh, các tầng lớp dân cư… được thực hiện dưới hình thức cung ứng vốn tín dụng bằng tiền Có các dặc điểm sau:
Cho vay dưới dạng tiền tệ: nguồn vốn tín dụng mà các ngân hàng dem ra cho vay hình thành từ nhưng khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong xã hội mà ngân hàng huy động được
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng người đi vay là các doanh nghiệp, các cá nhân, người cho vay là ngân hàng
Quá trình vận động và phát triển của hình thức tín dụng ngân hàng hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa
-Tín dụng nhà nước: đây la quan hệ giữa nhà nước với các tổ chức và dân cư trong nước và với chính phủ, các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài, dưới hình thức phát hành công trái Tín dụng nhà nước nhằm mục đích thõa mãn những nhu cầu chi tiêu ngân sách trong điều kiện nguồn thu không đủ để đáp ứng
-Tín dụng tiêu dùng: Đây là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân cư trong xã hội như mua sắm phương tiện sinh hoạt, xây dựng nhà ở… mục đích của tín dụng tiêu dùng nhằm tưng bước cải thiện đời sống vật chất và sinh hoạt của các thành viên trong xã hội và còn giúp kích thích tiêu thụ hàng hóa trong điều kiện năng suất lao động xã hội tăng cao
3.1.6 Lãi xuất tín dụng
a) Khái niệm: lãi xuất là khoảng giá trị vật chất mà người đi vay phải trả cho người đi vay, khi họ sử dụng tài sản của người cho vay Nói cách khác đó là khoảng chênh lệch giữa số thu về và số vốn đẵ cho vay
b) Cơ sở hinh thành lãi xuất: sự hình thành khung lãi xuất tín dụng chịu tác động bởi nhiều nhân tố sau đây:
- Quan hệ cung cầu về vốn tín dụng trong từng thời kì nhất định Nếu cung vốn tín dụng lớn hơn cầu vốn tín dụng, lãi xuất tín dụng sẽ giảm và ngược lại
22
Trang 33- Tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế, sự hình thành lãi xuất không thể bỏ qua mối quan hệ của nó với tình hình lưu thông tiền tệ, lãi xuất tín dụng sẽ tăng cao trong các thời kì có tốc độ lạm phát tăng
- Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: về lí thuyết lãi xuất tín dụng sẽ nằm trong khoảng giới hạn sau: 0 < lãi xuất tín dụng < tỉ suất lợi nhuận bình quân có thể nói lợi nhuận cao thì lãi suất tín dụng càng cao
c) Các loại lãi xuất tín dụng:
- Ở góc độ huy động vốn
Lãi xuất tiền gửi có kì hạn
Lãi xuất tiền gửi không kì hạn
Lãi xuất tiền gửi từ các đơn vị, tổ chức kinh tế
Lãi xuất tiền gửi tiết kiệm từ các tầng lớp dân cư
Lãi xuất từ các loại chứng từ có giá
- Ở góc độ sử dụng vốn
Lãi xuất cho vay bằng tiền
Lãi xuất cho vay cầm cố
Lãi xuất chiết khấu các chứng từ có giá
3.1.7.Rủi ro tín dụng
Khái niệm:
Theo từ điển Việt Nam, thì rủi ro là sự kiện bất ngờ xảy ra Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện các biến cố không bình thường do chủ quan hay khách quan làm cho đối tác không hoàn trả được nợ vay theo đúng những điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng
Khi rủi ro xảy ra làm suy giảm lợi nhuận của ngân hàng dẫn tới thua lỗ và có nguy cơ phá sản kéo theo làm suy giảm và tê liệt hệ thống kinh tế làm mất lòng tin trong công chúng
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất đa dạng, phong phú và nhạy cảm Mọi biến động trong nền kinh tế đều nhanh chóng tác động đến hoạt động của ngân hàng
và có thể gây ra nhiều xáo trộn bất ngờ Do vậy, hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn Những rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh tiền tệ mà ngân hàng thường gặp phải là: Rủi ro tín dụng, rủi ro thiếu vốn khả
Trang 34dụng, rủi ro lãi suất,rủi ro hối đoái, rủi ro trong tín dụng quốc tế và trong tín dụng ngoại thương, rủi ro mất khả năng thanh toán
Nguyên nhân rủi ro tín dụng:
1) Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn
a) Khách hàng là cá nhân
Những nguyên nhân làm cho khách hàng là cá nhân không trả được nợ cho ngân hàng có thể là: Chết, tai nạn lao động, thu nhập không ổn định, thất nghiệp, không đủ năng lực pháp lý, thiên tai hỏa hoạn, sử dụng vốn sai mục đích, vv…
b) Khách hàng là doanh nghiệp
Những nguyên nhân làm cho khách hàng là doanh nghiệp không có khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng có thể là: người lãnh đạo kém, sử dụng vốn sai mục đích, thị trường tiêu thụ bị thu hẹp, tình hình cung cấp vật tư giảm, những biến cố về kinh tế- chính tri- xã hội làm cho doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả
2) Nguyên nhân khách quan
Trong điều kiện hiện nay mỗi đất nước trở thành một tế bào của nền kinh tế thế giới do đó tình hình kinh tế- chính trị- xã hội trong nước cũng như tình hình kinh tế- chính trị thế giới có thể là nguyên nhân khách quan làm cho người vay mất khả năng hoàn trả khoản vay
3) Rủi ro liên quan đến phần bảo đảm tiền vay
Việc bảo đảm tiền vay bao gồm bảo đảm đối nhân và bảo đảm đối vật Do đó, những nguyên nhân tác động đến các yếu tố đó cũng có thể làm cho người vay mất khả năng chi trả Cụ thể là: người bảo lãnh bị những nguyên nhân như trên thì họ không có khả năng bảo lãnh Còn tài sản thế chấp, cầm cố bị giảm giá, bị cháy, thiên tai mà không có bảo hiểm, không tiêu thụ được, tài sản thế chấp cầm cố không đúng qui định của luật dân sự
4) Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Những nguyên nhân xuất phát từ phía ngân hàng có thể kể đến như:
- Cán bộ ngân hàng thiếu năng lực chuyên môn, đạo đức
- Chạy theo lợi nhuận chấp nhận một rủi ro cao
- Không đảm bảo nguyên tắc tín dụng Nguyên tắc tín dụng là: Vốn vay phải được trả đầy đủ gốc và lãi đúng hạn; vốn phải sử dụng đúng mục đích và có
24
Trang 35hiệu quả; ngân hàng phải thẩm định hồ sơ vay vốn; vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư- hàng hóa tương đương- giá trị tài sản thế chấp, cầm
- Thu thập thông tin;
- Bảo đảm tiền vay, giảm thiểu rủi ro( đồng tài trợ,đa dạng, chuyển rủi ro- bảo hiểm);
- Hạn chế tín dụng, kiểm soát cho vay nội bộ;
- Sàng lọc khách hàng, thiết lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng;
- Phân tích tín dụng
Hình 2.2 Sơ Đồ Giải Quyết Rủi Ro Tín Dụng
Nhận dạng rủi ro
Bảo hiểm
Bán rủi ro
Đồng tài trợ
Không
cho vay
Xác định chi phí bảo đảm
Nên loại trừ hay không Xác định phương pháp quản lý
Rủi ro lớn nhỏ
Rủi ro mới Rủi ro thường gặp
Thế chấp bảo lãnh
Trang 363.1.8 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng
- Doanh số huy động: là chỉ tiêu phản ánh các khoản tiền mà ngân hàng đã nhận
từ các thành phần kinh tế khác nhau qua các hình thức tiết kiệm, thanh toán,…
- Doanh số cho vay: là số tiền phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng đã giải ngân tại một thời điểm nhất định
- Doanh số thu nợ: là tất cả số tiền mà ngân hàng đã thu về từ hoạt động cho vay từ những năm trước đó đến thời điểm phân tích
- Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm nhất đính số tiên ngân hàng còn cho vay mà chưa thu lại được và cần phải thu về khi đến hạn
- Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ của khách hàng mà khi đến hạn trả nợ, khách hàng không trả cho ngân hàng Khi đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản
dư nợ sang tài khoản khác được gọi là nợ quá hạn
- Tỉ lệ nợ quá hạn trên dư nợ: phản ánh chất lượng tín dụng tại ngân hàng Thông thường chỉ tiêu này dưới 5% chứng tỏ ngân hàng hoạt động bình thường
- Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ (%)= Nợ quá hạn / dư nợ * 100%
- Hệ số thu nợ: cho thấy mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ.Tỷ số này càng lớn cho thấy ngân hàng hoạt động càng có hiệu quả trong công tác thu hồi vốn
- Hệ số thu nợ = doanh số thu nợ/ doanh số cho vay (lần)
- Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh:
Lợi nhuận trên chi phí: Phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Công thức tính: lợi nhuận trên chi phí = Lợi nhuận / Chi phí
Thu nhập trên chi phí: phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng thu nhập.Công thức tính: Thu nhập trên chi phí = Thu nhập/Chi phí
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập những thông tin, số liệu cần thiết tại ngân hàng đang thực tập, các báo chí tạp chí, các báo cáo thường niên của ngân hàng, các website có liên quan, sự hướng dẫn của nhân viên phòng tín dụng, phòng kế toán, phòng hành chính
26
Trang 373.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Từ số liệu đã có được, tiến hành thống kê, xử lý số liệu, lập thành bảng biểu,
vẽ biểu đồ, đồ thị nhằm làm rõ hơn cho các số liệu đã thu thập
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Trên cơ sở hai phương pháp đã nêu tiếp tục sử dụng phương pháp so sánh số liệu về hoạt động tín dụng cũng như tình hình kinh doanh qua 3 năm 2006- 2008, tìm
ra những chênh lệch về giá trị tuyệt đối cũng như tương đối, qua đó phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng, đưa ra những nhận xét, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng và những nguyên nhân ảnh hưởng tới sự biến động qua các năm phân tích, các rủi ro có thể tồn tại, cũng như ảnh hưởng tới sự phát triển trong tương lai của ngân hàng
Trang 38Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát tình hình hoạt động tại ngân hàng OCB- Sở Giao Dịch
Về tình hình nguồn vốn của Ngân hàng OCB – Sở Giao Dịch: Cuối năm 2008 tổng tài sản của OCB là 15,786 tỷ đồng, tăng 34% so với năm 2007 Nhằm tạo đủ điều kiện để đổi mới công nghệ, tăng cường năng lực tài chính, khả năng cạnh tranh, nâng cao thương hiệu, OCB đã không ngừng tăng vốn điều lệ nhất là trong những năm gần đây.Vốn điều lệ ban đầu của OCB là 70 tỷ đồng, đến cuối 2007 là 1.111 tỷ đồng và đến ngày 31/12/2008 là 1.474 tỷ đồng tăng 33% so với đầu năm
Bảng 4.1 Tình Hình Nguồn Vốn qua 3 Năm của Ngân Hàng
ĐVT:Triệu đồng
Thực hiện ba năm 2006-2008
So sánh STT CHỈ TIÊU
đó, ngân hàng đã tích cực hạn chế được nợ quá hạn đến mức thấp nhất, góp phần giảm
độ rủi ro và nâng cao hoạt động cho ngân hàng Tất cả những kết quả đó đều thể hiện chi tiết qua các phần dưới đây:
28
Trang 39Bảng 4.2 Tình Hình Hoạt Động của Ngân Hàng qua 3 Năm
Nợ quá hạn
Nguồn:Phòng Kế Toán
4.1.1 Về hoạt động huy động vốn
Để phát triển kinh tế thì nhu cầu vốn là một yếu tố hết sức quan trọng, giúp duy
trì hoạt động sản xuất kinh doanh, chu chuyển hàng hóa đến người tiêu dùng và các
nhu cầu về vốn khác của nền kinh tế Thông qua nghiệp vụ huy động vốn ngân hàng
như là người trung gian sẽ chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, đáp ứng kịp thời nhu
cầu vốn của thị trường Chính vì vậy nghiệp vụ huy động vốn giữ vai trò không thể
thiếu trong hoạt động của ngân hàng, góp phần nâng cao tính ổn định trong nghiệp vụ
cho vay, tạo uy tín cho ngân hàng
Trang 40Trong xu thế đó ngân hàng Phương Đông – Sở Giao Dịch đã tích cực quảng bá hình ảnh, nâng cao uy tín, tạo được sự tin tưởng của khách hàng khi tham gia gửi tiền của mình vào hoạt động huy động vốn của ngân hàng Qua 3 năm hoạt động nguồn vốn của ngân hàng đã đạt nhiều tín hiệu khả quan
Qua bảng 4.2 và hình 4.2 cho ta thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng luôn trong đà tăng trưởng tương đối cao qua các năm từ năm 2006 đến năm 2008, đáng chú ý nhất là năm 2008 với số vốn huy động được là 11,259 tỷ đồng, với tốc độ tăng là 14,8%
so với năm 2007
Nguồn vốn huy động tăng qua các năm đó là ngân hàng luôn đề cao công tác huy động vốn, tạo cho khách hàng tâm lý thoải mái khi đến giao dịch Nhờ vậy, ngân hàng luôn có một lượng khách hàng thường xuyên
4.1.2 Doanh số cho vay
Nghiệp vụ cho vay là một phần trong hoạt động của ngân hàng, làm nhiệm vụ điều phối nguồn vốn huy động được từ các tổ chức, cá nhân ra nhu cầu của nền kinh tế, giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ, nhu cầu tiêu dùng được liên tục và kịp thời góp phần tăng trưởng kinh tế
Đối với Sở Giao Dịch OCB nghiệp vụ cho vay chiếm hơn 90% lợi nhuận cho chi nhánh, nên doanh số cho vay là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Tình hình hoạt động cho vay qua 3 năm tại ngân hàng đều tăng trưởng thể hiện
ở hình 4.2 với tốc độ cho vay tăng dần, đáng chú ý là doanh số cho vay năm 2007 và
2008 với tốc độ tăng trưởng gần gấp 2 lần so với năm 2007 và 2006, và đạt doanh số cho vay là 8,394 tỷ đồng vào năm 2008
4.1.3 Tình hình thu nợ
Một hoạt động không kém phần quan trọng trong ngân hàng đó là hoạt động thu
nợ cho vay, giúp ngân hàng thu hồi những khoản cho vay của các đối tượng kinh tế sau khi đáo hạn nợ
Tình hình thu nợ của ngân hàng qua 3 năm với những chuyển biến tích cực như sau:
Hoạt động thu nợ của ngân hàng qua bảng 4.2 và hình 4.2 cho thấy hoạt động thu nợ đều tăng trưởng qua các năm, với tốc độ tăng trưởng trung bình trên 50% Năm
30