1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA HỘ NÔNG DÂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN BẾN LỨC LONG AN

102 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 14,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA HỘ NÔNG DÂN VÀ CÁC GI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

************

PHẠM THỊ KIM THOA

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA HỘ NÔNG DÂN

VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN BẾN LỨC LONG AN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Thánh 07/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

************

PHẠM THỊ KIM THOA

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA HỘ NÔNG DÂN

VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN BẾN LỨC LONG AN

NGÀNH: KẾ TOÁN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Người hướng dẫn: HOÀNG OANH THOA

Thành phố Hồ Chí Minh Thánh 07/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA HỘ NÔNG DÂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN BẾN LỨC LONG AN ” do Phạm Thị Kim Thoa, sinh viên khóa 33, ngành Kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

HOÀNG OANH THOA Người hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn Cô Hoàng Oanh Thoa đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn các Cô Chú, Anh chị công tác tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Huyện Bến Lức Long An, đã nhiệt tình hỗ trợ và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luân văn tốt nghiệp này

Cuối cùng, em xin gởi lời cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã luôn bên cạnh em khi em gặp khó khăn, những người luôn chia sẻ buồn vui cùng em trong suốt những năm tháng sinh viên

Một lần nữa, em xin trân trọng cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Phạm Thị Kim Thoa

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

PHẠM THỊ KIM THOA Tháng 7 năm 2011 “ Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng của Hộ Nông Dân và Các Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Huyện Bến Lức Tỉnh Long

An ”

PHẠM THỊ KIM THOA July 2011 “ Analyse Credit Activities of Farmer and

Solutions to Improve the effect of Credit Performance at Agribanhk Ben Luc district Long An province ”

Nền kinh tế thị trường đang trong thời kì mở cửa, sự cạnh tranh diễn ra hết sức quyết liệt nên đòi hỏi mỗi quốc gia phải biết sử dụng đồng tiền một cách có hiệu quả

Vì vậy, vấn đề đặt ra cho các tổ chức tín dụng là bên cạnh việc tập trung những đồng vốn nhàn rỗi từ các tổ chức, cá nhân còn phải giải quyết tối đa và triệt để nhu cầu vay vốn kinh doanh của tổ chức cá nhân khác Nhằm tạo ra vòng quay hiệu quả của đồng tiền, để vừa mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng vừa góp phần làm cho nền kinh tế của đất nước phát triển nhanh và bền vững

Hiểu được tầm quan trọng, ý nghĩa của việc sử dụng hiệu quả đồng tiền, tôi đã

quyết định chọn: “Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng của Hộ Nông Dân và Các Giải

Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Huyện Bến Lức Tỉnh Long An ” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận của mình.

Có nhiều hình thức tín dụng nhưng phạm vi khóa luận này tôi chỉ nghiên cứu, phân tích: Hoạt động tín dụng hộ nông dân theo thời gian và theo chỉ tiêu đối tượng cho vay Từ đó, rút ra một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng

và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng

Trang 6

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2

1.4 Sơ lược cấu trúc khóa luận 2

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Huyện Bến Lức 3

2.1.1 Chức năng và phạm vi hoạt động của NHNo &PTNT Huyện Bến Lức 3

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 4

2.2 Đánh giá tình hình hoạt động của NHNo & PTNT Huyện Bến Lức trong thời

2.3 Những thuận lợi – khó khăn – phương hướng phát triển chi nhánh Ngân hàng No

& PTNT Huyện Bến Lức trong thời gian sắp tới 7

2.3.1 Thuận lợi 7 2.3.2 Khó khăn 7 2.3.3 Phương hướng hoạt động trong thời gian sắp tới 7

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

3.1 Nội dung nghiên cứu 9

3.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 9

3.1.2 Khái quát về tín dụng 13

3.1.4 Rủi ro rín dụng 21

3.2 Phương pháp nghiên cứu 25

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

Trang 7

4.1 Phân tích tình hình huy động vốn của NHNo & PTNT Huyện Bến Lức 26

4.2 Quy trình cho vay hộ nông dân tại NHNo & PTNT Huyện Bến Lức 29

4.3 Phân tích tình hình cho vay hộ nông dân tại NHNo & PTNT Huyện Bến Lức 37

4.4 Phân tích tình hình thu nợ của NHNo & PTNT Huyện Bến Lức 44

4.5.2 Công tác hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH 54

4.5.3 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng hộ nông dân tại Chi nhánh 54

4.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TD tại NH 54

4.6.2 Đa dạng hóa các sản phẩm, mở rộng thị trường 55

4.6.4 Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho CBTD NH 56

4.6.5 Vấn đề an toàn trong đầu tư tín dụng 57

4.6.6 Biện pháp ngăn chặn và giảm nợ quá hạn 58

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

5.1 Kết luận 59 5.2 Kiến nghị 60 5.2.1 Đối với Chính phủ, NHNN và các ban ngành có liên quan 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC

Trang 8

NVQHKH Nhân viên quan hệ khách hàng

KHKD Kế hoạch kinh doanh

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của Ngân Hàng 5

Bảng 4.1 Tình Hình Huy Động Vốn của Ngân hàng Năm 2008-2009 27

Bảng 4.2 Tình Hình Huy Động Vốn của Ngân Hàng Năm 2009-2010 27

Bảng 4.3 Tình Hình Huy Động vốn Qua Các Năm 28

Bảng 4.4 Bảng Tổng Hợp Doanh Số Cho Vay của Ngân Hàng Năm 2008-2009 37

Bảng 4.5 Bảng Tổng Hợp Doanh Số Cho Vay của Ngân Hàng Năm 2009-2010 37

Bảng 4.6 Doanh Số Cho Vay Hộ Nông Dân của Ngân Hàng Năm 2008-2009 38

Bảng 4.7 Doanh Số Cho Vay Hộ Nông Dân của Ngân Hàng Năm 2009 - 2010 39

Bảng 4.8 Tình Hình Cho Vay Ngắn Hạn Phân Theo Ngành Nghề Hộ Nông Dân Năm

2008-2009 40 Bảng 4.9 Tình Hình Cho Vay Ngắn Hạn Phân Theo Ngành Nghề Hộ Nông Dân Năm

2009-2010 40 Bảng 4.10 Tình Hình Cho Vay Trung Hạn Phân Theo Ngành Nghề Hộ Nông Dân Năm

Bảng 4.11 Tình Hình Cho Vay Trung Hạn Phân Theo Ngành Nghề Hộ Nông Dân Năm

Bảng 4.12 Doanh Số Thu Nợ của NHNo & PTNT Huyện Bến Lức 2009-2008 45

Bảng 4.13 Doanh Số Thu Nợ của NHNo & PTNT Huyện Bến Lức 2010 -2009 46

Bảng 4.14 Tình Hình Dư Nợ Ngắn, Trung Hạn của Ngân Hàng Năm 2008-2009 48

Bảng 4.15 Tình Hình Dư Nợ Ngắn, Trung Hạn của Ngân Hàng Năm 2009-2010 49

Bảng 4.16 Tình Hình Dư Nợ Quá Hạn của Ngân Hàng Năm 2008-2009 50

Bảng 4.17 Tình Hình Dư Nợ Quá Hạn của Ngân Hàng Năm 2009-2010 50

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Bến Lức 4

Hình 4.1 Biểu Đồ Tình Hình Huy Động Vốn Qua Các Năm từ 2008-2010 28

Hình 4.2 Sơ Đồ Quy Trình Cho Vay của Hộ Nông Dân 31

Trang 11

Bên cạnh đó, nước ta là một nước nông nghiệp với 80% dân số sống bằng nghề nông nhưng đã số đại bộ phận đều đang thiếu vốn để sản xuất Vì vậy hầu hết người dân đều có nhu cầu vay vốn để trang trải cho cuộc sống của họ Họ phải chấp nhận các hình thức vay mượn từ bên ngoài và phải chịu mức lãi suất cao dẫn đến tình trạng cho vay nặng lãi vẫn tồn tại, đặc biệt ở các vùng nông thôn Từ đó đòi hỏi phải có một hình thức tín dụng hợp lí

Trước tình hình đó, các NH đóng góp vai trò hết sức to lớn trong việc cân bằng giữa nơi có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và nơi đang thiếu hụt vốn NH Nông Nghiệp

và Phát Triển Nông Nghiệp nói chung và Huyện Bến Lức nói riêng đã bắt kịp được với

Trang 12

tình hình và nhanh chóng hòa nhập, tập trung huy động vốn để đáp ứng đầy đủ và kịp thời cho nhân dân, góp phần làm thay đổi cơ bản đời sống vật chất và tinh thần của

nhân dân huyện Đó là lý do tôi chọn đề tài “ Phân tích hoạt đông tín dụng hộ nông dân và các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Huyện Bến Lức - Long An ’’ làm đề tài tốt

nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu các hình thức tín dụng, quy trình xét duyệt cho vay, tình hình huy động vốn để đánh giá hiệu quả của NH Từ đó đề xuất một số ý kiến nghị giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT VN

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

 Về không gian: NHNo & PTNT Huyện Bến Lức, Long An

 Về thời gian: Từ 03/ 2011 đến 06/2011

 Nội dung: phân tích hoạt động tín dụng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng

1.4 Sơ lược cấu trúc khóa luận

Khóa luận gồm 5 chương

 Chương 1 : Mở đầu

Nêu lý do, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

 Chương 2 : Tổng quan

Giới thiệu sơ lược về Huyện Bến Lức, NHNo & PTNT Huyện Bến Lức

 Chương 3 : Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày một số khái niệm, lý luận cơ bản và phương pháp nghiên cứu

 Chương 4 : Kết quả và thảo luận

Tình hình tín dụng của ngân hàng và rủi ro tín dụng của ngân hàng Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro tại NH

 Chương 5 : Kết luận và kiến nghị

Qua những vấn đề nghiên cứu đưa ra ưu điểm và nhược điểm về hoạt động tín dụng, trên cơ sở đó đề xuất những ý kiến nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

Trang 13

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Huyện Bến Lức

Ngân hàng No &PTNT Huyện Bến Lức được thành lập từ sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng tháng 09/1975, trụ sở chính đóng tại ấp Chợ, Thị trấn Bến Lức Nhằm thực hiện nhiệm vụ tiếp quản của Ngân hàng Nông Thôn chế độ cũ, tiến hành thu đổi tiền và thực hiện những nhiệm vụ của Ngân hàng bao cấp đến Ngân hàng hạch toán kinh doanh

Hiện nay Ngân hàng No & PTNT Huyện Bến Lức, trực thuộc hệ thống NHNo

& PTNT Tỉnh Long An, hoạt động kinh doanh trên cơ sở yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch định hướng của ngành NHNo & PTNT Huyện Bến Lức là người bạn tin cậy của hộ nông dân, doanh nghiệp Nhà Nước, doanh nghiệp tư nhân, cá thể sản xuất kinh doanh, giúp họ có vốn sản xuất

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển giao tiếp với khách hàng Ngân hàng Huyện Bến Lức đã thành lập thêm một chi nhánh loại IV ở khu vực Lương Bình phục vụ cho 05 xã liên ranh

2.1.1 Chức năng và phạm vi hoạt động của NHNo &PTNT Huyện Bến Lức

Cho vay ngắn hạn, trung hạn đối với sản xuất kinh doanh

Nhận thu tiền mặt và ngoại tệ thanh toán

Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn

Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chuyển tiền nhanh, chuyển tiền thanh toán giữa các đơn vị trong và ngoài tỉnh

Phát hành kỳ phiếu ngắn hạn và dài hạn có mục đích, phát hành trái phiếu của ngân hàng Việt Nam

Phát hành thanh toán thẻ ATM

Trang 14

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức của chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Bến Lức

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Bến Lức

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

 Chức năng và nhiệm vụ của Ban Giám đốc

− Giám đốc: Chỉ đạo chung, trực tiếp điều hành chuyên đề hoạch định chiến lược và biện pháp kinh doanh, công tác tổ chức cán bộ, kiểm soát các hoạt động của các phòng thông qua giám đốc

− Phó Giám đốc phụ trách phòng kế hoạch kinh doanh: chịu trách nhiệm chỉ đạo hoạt động của phòng, được thay mặt giám đốc giải quyết các công việc trong phạm vi khi Giám đốc đi vắng

− Phó Giám đốc phụ trách phòng kế toán – ngân quỹ: chịu trách nhiệm chỉ đạo hoạt động của phòng, thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc trong phạm vi được ủy quyền khi giám đốc đi vắng

− Phó Giám đốc: Làm nhiệm vụ trưởng phòng giao dịch và giải quyết các vấn

đề trong phạm vi cho phép của một trưởng phòng giao dịch

 Chức năng và nhiệm vụ của Phòng kế hoạch kinh doanh

− Đề xuất các chiến lược về huy động vốn, tổng hợp cân đối điều hòa vốn kịp chính xác để đảm bảo hoạt cho vay, thanh toán không bị ách tắc

Giám đốc

Phó Giám đốc Phó Giám đốc Phó Giám đốc

P.Kế hoạch kinh doanh

P.Kế toán ngân quỹ

Phòng Giao dịch

Trang 15

− Thống kê phân tích các dữ liệu, đề xuất chiến lược kinh doanh, phương án

đầu tư có hiệu quả kinh tế cao

− Kiểm tra nghiệp vụ chuyên đề, tổng hợp và xử lý các rủi ro tín dụng

− Chấp hành chế độ báo cáo thống kê theo qui định

 Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán ngân quỹ

− Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán các nghiệp vụ

thanh toán theo qui định ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam

− Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, chấp hành các chế độ tài chính

qui định

− Chấp hành các chế độ báo cáo kế toán

− Thường xuyên kiểm soát các hoạt động của Ngân hàng Nông Nghiệp theo qui

chế kiểm soát qui định

− Quản lý an toàn kho quỹ và thực hiện các quy định, quy chế về thu phát, vận

chuyển tiền trên đường đi, làm dịch vụ thu tiền chi tiền mặt, chấp hành các chế độ

báo cáo theo qui định

 Chức năng và nhiệm vụ của phòng giao dịch

− Có nhiệm vụ huy động vốn và cho vay trong phạm vi cho phép thực hiện các

báo cáo kịp thời theo qui định

2.2 Đánh giá tình hình hoạt động của NHNo & PTNT Huyện Bến Lức trong

thời gian vừa qua

Bảng 2.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của Ngân Hàng

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm

Chỉ tiêu

2009 2010 So sánh 2010-2009 Tổng số Tổng số Tuyệt đối

Trang 16

− Về nguồn vốn: Mặc dù lãi suất huy động vốn thời gian qua liên tục biến động nhưng số lượng huy động vốn tại Ngân hàng No & PTNT Huyện Bến Lức năm

2009 đạt 649.425 triệu đồng tăng so với năm 2008 là 220.882 triệu đồng, tốc độ tăng 51,54% Năm 2010 tổng vốn huy động 875.363 triệu đồng so với năm 2009 tăng là 225.938 triệu đồng, tốc độ tăng 34,80% đạt được kết quả trên là nhờ vào chất lượng, uy tính hoạt động của ngân hàng Ngân hàng luôn tăng cường khâu tiếp thị quảng cáo các hình thức huy động lên đài truyền thanh, có những chính sách chăm sóc khách hàng tốt hơn như tặng quà khuyến mãi Kết hợp với chính quyền địa phương nắm rõ khu vực nào có tiền đền bù đến huy động tận nơi, áp dụng nhiều biện pháp thích hợp cùng lãi suất linh hoạt ở từng thời kỳ, đổi mới phong cách giao dịch của cán bộ công nhân viên tại các điểm giao dịch

− Về hoạt động cho vay: Công tác cho vay từng bước nâng cao chất lượng về quy mô, đa dạng và phong phú về đối tượng, doanh số cho vay ngày một tăng Năm

2010 doanh số cho vay tăng 146.941 triệu đồng, tốc độ tăng 41,83% so với năm

2009 Với phương châm “Đi vay để cho vay” chi nhánh đã đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nhân dân góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của Huyện Bến Lức

− Cùng với công tác cho vay Ngân hàng cũng chú trọng đến công tác thu nợ năm 2010 doanh số thu nợ 427.843 triệu đồng, so với năm 2009 tăng 132.540 triệu đồng, tốc độ tăng 44,88%

− Dư nợ tín dụng luôn được giữ vững và liên tục tăng trưởng năm 2009 tăng 17,79% so với năm 2008 Năm 2010 tăng 21,93% so với năm 2009 Điều này thể hiện nguồn vốn Ngân hàng góp phần đáng kể cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp

đi vào chiều sâu

− Với kết quả hoạt động như trên lợi nhuận các năm có tăng lên Cụ thể năm

2010 đạt 10.585 triệu đồng đã góp phần đáng kể vào nguồn thu ngân sách mỗi năm

và tạo ra doanh lợi cho toàn hệ thống Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

Trang 17

2.3 Những thuận lợi – khó khăn – phương hướng phát triển chi nhánh Ngân hàng

No & PTNT Huyện Bến Lức trong thời gian sắp tới

2.3.1 Thuận lợi

 Ngân hàng No & PTNT Huyện Bến Lức luôn được cấp ủy chính quyền, đoàn thể từ huyện đến xã quan tâm, chỉ đạo hỗ trợ, coi Ngân hàng Nông Thôn là thị trường chính hàng đầu Quyết định số: 67/1999/QĐ.TTg đã đặt cơ sở pháp lý cho ngân hàng

mở rộng tín dụng một cách nhanh chóng, phục vụ phát triển Nông Nghiệp Nông Thôn Dưới sự giám sát của Ngân hàng cấp trên trong chỉ đạo, kiểm tra tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh hoạt động an toàn, đúng pháp luật, có hiệu quả và khắc phục những sai sót, nâng cao chất lượng tín dụng

 Sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên chức đúng đắn về chính sách, cải tiến phong cách và lề lối làm việc

 Hệ thống Ngân hàng Nông Nghiệp có mạng lưới hoạt động rộng khắp, có chi nhánh ở hầu hết các tỉnh, thành phố nên việc thanh toán liên ngân hàng trong nội bộ nhanh, thủ tục đơn giản, dễ dàng tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc chuyển tiền, thanh toán, giao dịch mua, bán giữa các đơn vị với nhau

2.3.2 Khó khăn

_ Bên cạnh những thuận lợi Ngân hàng cũng gặp những khó khăn sau:

 Do tình hình lạm phát dẫn đến nền kinh tế xã hội trong nước đang phát triển

bị chựng lại đã có tác động trực tiếp đến các hoạt động của Ngân hàng No & PTNT

 Cơ chế chính sách thay đổi thường xuyên dẫn đến cơ chế kinh doanh tiền tệ tín dụng phải thay đổi theo, ngân hàng lúng túng trong cách xử lý các nghiệp vụ phát sinh

 Lãi suất tiền gửi còn thấp so với lãi suất thị trường, ít hấp dẫn lại thường thay đổi ảnh hưởng đến tăng trưởng về nguồn, huy động vốn tại chi nhánh

 Các ngân hàng khác, các tổ chức tín dụng hiện nay đang phát triển mạnh và rất nhạy bén Do đó ngân hàng gặp sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng khác trong cùng địa bàn hoạt động

 Tình hình giá cả tiêu thụ nông sản còn gặp nhiều biến động làm cho khách hàng khó khăn về mặt tài chính dẫn đến khách hàng trả nợ chậm

2.3.3 Phương hướng hoạt động trong thời gian sắp tới

Trang 18

2.3.3.1 Phương hướng

 Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn vẫn là thị trường truyền thống phát triển thị phần truyền thống của NHNo trên thị trường theo hướng nâng cao qui mô đầu

tư nhưng đảm bảo chất lượng tín dụng, mở rộng khách hàng

 Điều chỉnh cơ cấu tín dụng phù hợp với sự chuyện đổi cơ cấu kinh tế của Huyện nhà, phục vụ tốt các chương trình, nghị quyết kinh tế của huyện

 Mở rộng mạng lưới hoạt động, phấn đấu mở điểm giao dịch tại khu vực phía Bắc phục vụ dân cư 5 xã vùng mía

 Tăng cường công tác huy động vốn

2.3.3.2 Mục tiêu

 Tổng nguồn vốn huy động phấn đấu tăng 20%

 Tổng dư nợ tín dụng tăng 30% so với năm 2010 Trong đó tỷ trọng trung dài hạn chiếm 35% trên tổng dư nợ

 Tỷ lệ nợ quá hạn < 2% trên tổng dư nợ

 Phấn đấu lợi nhuận tăng để đảm bảo thu nhập đủ quỹ lương mà ngân hàng trung ương cho phép

Trang 19

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

a) Khái niệm

Ngân hàng Thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

b) Chức năng và vai trò của Ngân hàng thương mại

 Chức năng tạo tiền

Để phục vụ cho lưu thông, giúp cho nền kinh tế phát triển, NHNN đưa ra một

khối lượng tiền nhất định vào trong lưu thông Lượng tiền đó phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, nhưng lượng tiền cung ứng vượt quá nhu cầu của nền kinh tế

sẽ gây ra lạm phát Với lượng tiền cung ứng ban đầu, thông qua hoạt động nhận tiền gửi và cho vay hệ thống NHTM đã làm tăng một lượng tiền cung ứng so với ban đầu Đây là chức năng chủ yếu của ngân hàng Thông qua chức năng này, với những công

cụ của mình như dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu NHNN có thể thực hiện các chính sách tiền tệ quốc gia nhầm đưa ra một khối lượng tiền phù hợp, ổn định được giá trị đồng tiền

 Chức năng trung gian thanh toán

Với chức năng này NHTM đã tạo điều kiện cho việc thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân được thuận tiện và đặc biệt là tiết kiệm chi phí cho họ Việc thanh toán qua ngân hàng được thực hiện tập trung, chuyên nghiệp và có công nghệ hiện đại thông qua các công cụ hiện đại như: thẻ thanh toán, chuyển khoản,…

 Hoạt động tín dụng

Đây là hoạt động chủ yếu của NHTM bởi nó tạo ra thu nhập chính cho NHTM, duy trì sự tồn tại của NHTM NHTM dùng khoản vốn huy động được để cho vay đối

Trang 20

với nền kinh tế, nhằm giúp những người có nhu cầu vay vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình hoặc để đảm bảo các nhu cầu khác Với việc cho vay này, NHTM

đã tạo cho sự phát triển kinh tế được thông suốt và hiệu quả Bên cạnh đó, hoạt động cho vay mạng lại thu nhập cho Ngân hàng dưới dạng lãi vay, càng cho vay được nhiều thì lãi thu được càng lớn Tuy nhiên hoạt động tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro

 Hoạt động huy động tiền gửi

Để có nguồn vốn thực hiện việc đầu tư tín dụng, NHTM đã tiến hành huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư Việc huy động vốn này giúp cho NHTM lượng vốn đáp ứng cho nhu cầu của nền kinh tế và tạo ra thu nhập cho người gửi tiền đó là những khoản tiền lãi mà họ nhận được

 Tài trợ hoạt động ngoại thương

Ngày nay khi hoạt động thương mại quốc tế ngày càng phát triển, xuất nhập khẩu diễn ra mạng mẽ thì đòi hỏi việc thanh toán quốc tế phải được thực hiện một cách nhanh chóng, đã đáp ứng các nhu cầu trên thông qua hoạt động hỗ trợ về vốn, mở L/C, séc, chuyển tiền, hối phiếu

c) Các nghiệp vụ của NHTM

 Nghiệp vụ nợ _ Nghiệp vụ tạo vốn

Là nghiệp vụ quan trọng nhất của NHTM Nghiệp vụ nợ của NHTM là nghiệp

vụ huy động vốn bằng nhiều hình thức khác nhau để tạo nguồn vốn hoạt động Các nguồn vốn cung cấp hoạt động cho hoạt động NHTM bao gồm các loại tiền gửi cá nhân, tổ chức kinh doanh, tổ chức phi thương mại, cơ quan chính phủ và các NHTM khác Những nguồn huy động quan trọng nhất là:

+ Vốn điều lệ: là số vốn ban đầu khi thành lập Ngân hàng, ít nhất phải bằng mức vốn pháp định do Chính phủ quy định

+ Các quỹ Ngân hàng gồm: Quỹ đầu tư và phát triển, Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc, quỹ khen thưởng phúc lợi và Quỹ khác

+ Các loại tiền gửi gồm: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi kỳ phiếu

Trang 21

+ Nguồn vốn vay Ngân hàng có thể huy động vốn bằng cách vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ Ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác

+ Các nguồn vốn khác: Ngân hàng có thể huy động vốn bằng cách phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn từ dân cư hay tổ chức, công ty nào đó …

Tín dụng có thể được phân theo các tiêu thức khác nhau như :

 Theo thời gian: gồm tín dụng ngắn hạn ,trung và dài hạn

 Theo đối tượng vay: tín dụng nông nghiệp, công nghiệp, cá nhân

+ Nghiệp vụ bảo lãnh: là việc Ngân hàng cam kết trả thay cho khách hàng trong trường hợp không có khả năng thanh toán, cách cho vay như vay như vậy gọi là tín dụng bảo lãnh

+ Cho thuê tài chính: là loại hình thức tín dụng trung, dài hạn Trong đó các công

ty cho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do huy động để mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và cho thuê trong một thời gian nhất định Người đi thuê phải cho công ty cho thuê tài chính tiền theo định kỳ

+ Đầu tư: Các ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn của mình để góp liên doanh, mua trái phiếu Chính phủ, cổ phần của công ty, xí nghiệp …Tuy nhiên cũng phải đầu

tư theo nguyên tắc của Ngân hàng

 Nghiệp vụ trung gian

Trang 22

Được xem là nghiệp vụ bên thứ ba, thực hiện theo sự ủy thác của khách hàng, Ngân hàng được hưởng hoa hồng trong các dịch vụ như: thanh toán, ngoại hối, nhận

ủy thác, ký gửi…

Trang 23

3.1.2 Khái quát về tín dụng

a) Khái niệm về tín dụng

Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ tiếng xuất Latinh: Creditium có nghĩa là tín tưởng, tín nhiệm vụ, trong tiếng Anh gọi là Credit Theo ngôn ngữ dân Việt Nam, tín dụng có nghĩa là sự vay mượn

Tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả đầy đủ gốc và lãi khi đến hạn theo hợp đồng thỏa thuận

Do nhu cầu phát triển và đi lên của xã hội loài người mà quan hệ tín dụng nặng lãi, quan hệ tín dụng này hình thành từ chế độ nô lệ và thậm chí còn tồn tại đến ngày nay Hình thức tín dụng này còn là tích lũy nguyên thủy, là công cụ đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tạo điều kiện cho phương thức sản xuất mới ra đời Cho đến ngày nay các quan hệ tín dụng đã phát triển toàn diện

Như vậy tín dụng Ngân hàng là quan hệ vay mượn về vốn tiền tệ giữa Ngân hàng và các đơn vị kinh tế, các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và các tầng lớp dân cư theo nguyên tắc có hoàn trả

Phân loại tín dụng ngân hàng

+ Tín dụng trung, dài hạn: có thời hạn trên 12 tháng, để đầu tư cho các dự án

mở rộng, cải tạo, khôi phục, ứng dụng khoa học công nghệ nhằm mục đích lợi nhuận phục vụ nhu cầu ổn định đời sống xã hội phù hợp với chính sách kinh tế - xã hội và pháp luật của Nhà nước

Trang 24

_ Căn cứ vào đối tượng tín dụng

Gồm có tín dụng lưu động là loại hình tín dụng được cấp phát để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, thời hạn cho vay ngắn hạn và tín dụng vốn cố định là loại hình tín dụng được cấp phát để hình thành tài sản cố định, thời hạn cho vay trung và dài hạn

_ Căn cứ vào đồng tiền

Gồm có tín dụng theo VND và tín dụng theo ngoại tệ

_ Căn cứ theo thành phần kinh tế quốc doanh và tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh

b) Chức năng – vai trò của tín dụng

 Chức năng

_ Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ

Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi thiếu để sử dụng nhằm phát triển nền kinh

tế Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng Ngân hàng và các tổ chức tín dụng sẽ đứng ra làm trung gian cho quá trình vay mượn Thể hiện ở các mặt sau:

+ Tập trung vốn bằng cách huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, bao gồm tiền nhàn rỗi của người dân, vốn bằng tiền của doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể, xã hội …

+ Thực hiện phân phối lại nguồn vốn đã huy động cho các đơn vị, cá nhân có nhu cầu vay vốn

Dù phân phối cho đối tượng nào thì việc phân phối vốn qua hệ thống tín dụng cũng phải trên cơ sở có hoàn trả Sự phân phối vốn qua hệ thống tín dụng chủ yếu đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, lưu thông hàng hóa và phục vụ

_ Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa vào sản xuất

Sự cần thiết của tín dụng đối với nền kinh tế đã chỉ rõ rằng nhờ tín dụng mà quá trình lưu chuyển, tuần hoàn vốn trong nền kinh tế được thực hiện một cách bình thường và liên tục Do đó, tín dụng góp phần thức đẩy sự phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa được thể hiện:

Trang 25

+ Tiết kiệm tiền mặt, chi phí lưu thông cho xã hội bằng sự ra đời của các công

cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu …

+ Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua sự vận động của vốn gắn liền sự vận động của vật tư, hàng hóa

 Vai trò

Trên cơ sở phát huy các chức năng vốn có, chức năng thể hiện vai trò tích cực trong đời sống kinh tế - xã hội như sau:

- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các xí nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông Do đó hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp

Sự ra đời của tín dụng đã góp phần điều tiết nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn

Với mục tiêu mở rộng sản xuất, vốn là yêu cầu cấp thiết hàng đầu Vì vậy để đẩy mạnh phát triển sản xuất thì các doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào nguồn vốn tự có của mình mà phải biết tận dụng những dòng chảy khác của vốn trong xã hội Từ đó tín dụng với tư cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi, trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển Như vậy, tín dụng vừa giúp cho doanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích lũy vốn nhanh chóng cho đầu tư mở rộng sản xuất vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh tế

Trong điều kiện hiện nay cùng với phân công và hợp tác quốc tế thì quá trình điều tiết vốn không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia mà còn mở rộng ra quốc tế, góp phần phát triển mối quan hệ đối ngoại

- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả

Với chức năng tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi, tín dụng đã trực tiếp giảm bớt khối lượng tiền mặt tồn động trong lưu thông Lượng tiền dôi thừa này nếu không được sử dụng kịp thời sẽ gây ảnh hưởng xấu đến tình hình lưu thông tiền tệ dẫn đến mất cân đối trong quan hệ hàng tiền và hệ thống giá cả bị biến động Do

đó tín dụng đã góp phần kiềm hãm lạm phát Bên cạnh đó tín dụng còn tạo điều kiện

Trang 26

mở rộng công tác thanh toán không dùng tiền mặt Đây là một trong những nhân tố tích cực tiết giảm việc sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế

Trong những năm gần đây, ở hầu hết các nước phát triển, trong các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước thì lãi suất tín dụng trở thành một trong những công cụ điều tiết nhạy bén Qua sự phân tích trên, tín dụng đã đóng không nhỏ trong việc ổn định tiền tệ tạo điều kiện ổn định giá cả và là tiên đề quan trọng để thúc đẩy sản xuất

và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự

xã hội

Vai trò này của tín dụng có thể nói là hệ quả tất yếu của hai vai trò nêu trên Hoạt động tín dụng không chỉ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp mà còn phục vụ cho tầng lớp dân cư Nền kinh tế phát triển trong một môi trường ổn định về tiền tệ là điều kiện nâng cao đời sống của thành viên trong xã hội, từ đó rút ra ngắn hạn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo, sự phân biệt giữa các giai cấp, góp phần thay đổi cấu trúc xã hội

3.1.3 Một số quy định cho vay của Ngân hàng

 Nguyên tắc cho vay

Khách hàng vay vốn phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Khoản tín dụng có nguồn gốc từ các nguồn gửi tiết kiệm của người dân và nó được huy động từ các tổ chức tín dụng huy động có thời hạn nhất định Do vậy các khoản tín dụng phát ra phải được thu hồi đúng thời hạn cam kết để đảm bảo cho các tổ chức tín dụng có khả năng có khả năng thanh toán tiền gửi cho khách hàng

- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Đối với các đơn vị kinh tế, tín dụng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình sản xuất kinh doanh để thúc đẩy các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình Tín dụng đúng mục đích và hiệu quả không những là nguyên tắc

mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng Hiệu quả đó trước hết là đẩy nhanh nhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hóa tạo ra nhiều khối lượng sản phẩm, dịch vụ đồng thời tạo ra nhiều tích lũy để thực hiện tái sản xuất mở rộng

Trang 27

- Quan hệ tín dụng được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa bên vay và bên đi vay theo khuôn khổ pháp luật và thể lệ cho vay của ngân hàng Việc bảo đảm tiền vay phải được thực hiện theo qui định của chính phủ, Thống đốc ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn về bảo đảm tiền vay của ngân hàng Nông nghiệp đối với khách hàng

 Điều kiện vay vốn

A Đối với khách hàng là pháp nhân Việt Nam

* Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật

- Pháp nhân: được công nhận là pháp nhân theo điều 94 và điều 96 Bộ Luật dân sự và các quy định của pháp luật Việt Nam

Đối với doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc: phải có giấy ủy quyền vay vốn của pháp nhân trực tiếp quản lý

- Doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật doanh nghiệp

- Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Hộ gia đình, cá nhân phải có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cư trú nơi chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp đóng trụ sở, trường hợp hộ chỉ có đăng ký tạm trú để thực hiện sản xuất kinh doanh thì phải có xác nhận về hộ khẩu của nơi thường trú và có xác nhận nơi tạm trú cho phép hoạt động sản xuất kinh doanh ( UBND xã, phường) Đại diện cho hộ gia đình để giao dịch với NHNo là chủ hộ hoặc người đại diện của hộ; chủ hộ và người đại diện cho chủ hộ phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

- Tổ hợp tác:

Hoạt động theo điều 120 Bộ Luật dân sự

Đại diện của tổ hợp tác phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

- Công ty hợp danh: thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật doanh nghiệp

* Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

* Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Trang 28

- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống Mức vốn tự có thực hiện ngắn hạn, trung hạn 20 %

- Kinh doanh có hiệu quả: có lãi; trường hợp lỗ thì phải có phương án khả thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Đối với khách hàng vay vốn nhu cầu đời sống, phải có nguồn thu ổn định để trả nợ Ngân hàng

Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên hạn 6 tháng tại NHNo Việt Nam

* Phải có dự án sản xuất kinh doanh phù hợp với chương trình mục tiêu phát triển kinh tế, qui hoạch sản xuất của từng địa phương

* Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNo Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt Nam

B Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài

Khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân

đó có quốc tịch và cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định

 Mức cho vay

- NHNo nơi cho vay quyết định căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của NHNo Việt Nam

- Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc từng lần cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống cụ thể như sau:

+ Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 20% trong tổng nhu cầu vốn

+ Đối với cho vay trung, dài hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 20% trong tổng nhu cầu vốn

Trang 29

- Đối với khách hàng được NHNo nơi cho vay lựa chọn áp dụng cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, mức vốn tự có tham theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thống đốc NHNN Việt Nam

 Lãi suất cho vay

- Mức lãi suất cho vay do NHNo nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận phù hợp

với quy định của Tổng đốc NHNo Việt Nam

- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn giao cho giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh cấp 1 ấn định nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng, theo quy định của NHNN Việt Nam và hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHNo Việt Nam

- Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với các khách hàng được ưu đãi về lãi suất theo qui định của chính phủ và hướng dẫn của NHNo

- Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn phải áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo mức qui định của Thống Đốc Ngân hàng Nông Nghiệp và hướng dẫn của NHNo Việt Nam thời điểm ký hợp đồng tín dụng

- Trong trường hợp có qui định thay đổi về lãi suất và các trường hợp cần thiết khi khách hàng và NHNo có nhu cầu, NHNo nơi cho vay cùng khách hàng thỏa thuận mức lãi suất cho vay phù hợp và phải ghi bổ sung vào hợp đồng tín dụng

Tùy theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tùy thuộc vào mức độ cho vay khác nhau

và thời gian cho vay khác nhau mà có mức lãi suất khác nhau

 Thời hạn cho vay

NHNo nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:

- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh

- Khả năng trả nợ của khách hàng

- Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư

- Nguồn vốn cho vay của NHNo Việt Nam

Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động còn lại tại Việt Nam Đối với cá nhân nước ngoài thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam

 Bộ hồ sơ vay

Trang 30

 Hồ sơ vay vốn

- Giấy đề nghị vay vốn: Nội dung trong giấy đề nghị vay vốn phải ghi rõ nhu

cầu vay vốn cho sản xuất kinh doanh, số vốn đã có, số vốn xin vay, mục đích sử dụng, thời hạn vay và kế hoạch trả nợ có đầy đủ chữ ký các đồng sỡ hữu tài sản theo qui định của pháp luật

- Hồ sơ đảm bảo tiền vay: theo mức vay phù hợp

- Dư án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ

- Các hồ sơ chứng từ, giấy tờ (bản sao) có liên quan, chứng minh nhân dân, hộ khẩu, giấy phép kinh doanh, (nếu vay vốn lần đầu)

 Hồ sơ do Ngân hàng lập:

- Báo cáo thẩm định, tái thẩm định

- Các loại thông báo: thông báo từ chối cho vay, thông báo nợ quá hạn

- Sổ theo dõi cho vay – thu nợ (dùng cho cán bộ tín dụng)

 Hồ sơ do khách hàng và ngân hàng cùng lập:

- Hợp đồng tín dụng

- Sổ vay vốn

- Giấy nhận thu nợ

- Hợp đồng bảo đảm tiền vay

- Biên bản kiểm tra sau khi cho vay

- Biên bản xác định nợ rủi ro bất khả kháng (trường hợp nợ bị rủi ro)

 Các biện pháp bảo đảm tiền vay

-Thế chấp bằng tài sản

Người đi vay đem tài sản là bất động sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của

mình thế chấp cho ngân hàng để vay một số tiền nhất định và dùng tài sản đó để bảo đảm cho số nợ vay Ngân hàng giữ giấy chủ quyền về tài sản văn thư thế chấp có xác nhận công chứng Nếu khi đến hạn mà người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng được quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu nợ

Bên thế chấp vẫn được sử dụng tài sản trong thời gian thế chấp để sản xuất kinh doanh nghĩa là trong thời gian thế chấp quyền sở hữu tài sản chỉ tạm thời thay đổi còn quyền sử dụng các tài sản đó thì không có sự thay đổi nào

- Cầm cố tài sản

Trang 31

Là việc người đi vay chuyển giao tài sản là động sản cho ngân hàng nắm giữ để vay một số tiền nhất định và dùng tài sản đó để đảm bảo tài sản cho số nợ vay, khi đến hạn người đi vay không trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ phát mãi tài sản cầm

cố hoặc tiếp nhận tài sản cầm cố để thu nợ Nếu tài sản cầm cố là phương tiện vận chuyển và những tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sỡ hữu tài sản cho Ngân hàng Nếu tài sản là vật tư, hàng hóa thì người đi vay chỉ cần chuyển giao tài sản cầm cố cho Ngân hàng

- Bảo lãnh

Là việc một đơn vị hoặc một cá nhân bảo lãnh cho người đi vay vốn để người này đi vay một số tiền nhất định tại Ngân hàng bằng cách dùng tài sản của mình thế chấp, cầm cố cho Ngân hàng Nếu khi đến hạn mà người đi vay không trả được nợ cho Ngân hàng thì đơn vị hoặc cá nhân đó phải đứng ra trả nợ thay nếu không Ngân hàng

sẽ phát mãi tài sản thế chấp, cầm cố để thu nợ

- Tín chấp

Là việc người đi vay vay một số tiền nhất định mà không có tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng, đa số cho vay sinh hoạt, mua hàng tiêu dùng Đối tượng vay là những cán

bộ công nhân viên chức của cơ quan Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì Ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào bản thân uy tín của khách hàng mà không cần nguồn thu nợ thứ hai

bổ sung

3.1.4 Rủi ro rín dụng

a/ Khái niệm

Rủi ro tín dụng là những biến cố không bình thường trong quan hệ tín dụng, từ

đó tác động xấu đến hoạt động của Ngân hàng và có thể làm cho Ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho khách hàng

Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thiếu tiền chi trả cho khách hàng, lợi nhuận ngày càng giảm dần đến thua lỗ và mất khả năng thanh toán hoặc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế

b/ Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Trang 32

- Đối với khách hàng là cá nhân vay vốn thường gặp những biến động: thu nhập lãi không ổn định, thiếu năng lực làm việc, thất nghiệp, tại nạn lao động hay tai nạn giao thông, sử dụng vốn vay sai mục đích …

- Đối với khách hàng là doanh nghiệp: do khả năng tài chính bị suy giảm, bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ, thị trường cung cấp vật tư nguyên liệu đột biến,

có những tại nạn bất ngờ xảy ra với doanh nghiệp, sử dụng vốn sai mục đích …

- Thời kì khủng hoảng kinh tế: doanh nghiệp dễ bị phá sản dẫn đến việc không trả nợ được Ngân hàng

- Thời kì lạm phát cao: Chi phí sản xuất cho hàng hóa, dịch vụ của khách hàng gia tăng làm cho việc sản xuất gặp nhiều khó khăn dẫn đến khả năng trả nợ thấp

- Đối với Ngân hàng không dự đoán được biến động của nền kinh tế dẫn đến việc cấp tín dụng cho những ngành bị suy thoái, kém phẩm chất trong tương lai

- Việc phân tích khách hàng chưa hoàn thiện và thận trọng cũng như hạn chế về khả năng phân tích

- Đánh giá giá trị tài sản thế chấp không chính xác, cao hơn giá trị thực của các tài sản

- Thiếu sự phối hợp với các cơ quan chuyên môn và chuyên gia để đưa ra các nhận xét, kết luận và kiến nghị chính xác

3.1.5 Quy trình cho vay

Hình 3.1 Sơ Đồ Quy Trình Cho Vay

Trang 33

Hướng dẫn khách hàng về điều kiện và lập hồ sơ vay

Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích đầy đủ, rõ ràng, cho khách hàng về điều kiện tín dụng Nếu khách hàng chấp nhận thì nhận cán bộ tín dụng tiếp tục hướng dẫn khách hàng làm thủ tục hồ sơ vay vốn, người đi vay sẽ được hướng dẫn cụ thể, tỉ mỉ những công việc cần phải làm, các hồ sơ, tài liệu cần phải nộp cho Ngân hàng Điều này giúp cho khách hàng vay tiết kiệm được nhiều thời gian, không phải đi lại nhiều lần

Thẩm định hồ sơ vay vốn và xét duyệt cho vay

Sau khi tiếp nhận hồ sơ vay do khách hàng cung cấp, Trưởng phòng xem xét

cử cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định những thông tin cần thiết về phương diện uy tín, năng lực của khách hàng, phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với qui định của Nhà nước Đây là bước rất quan trọng khoản vay có được đảm bảo hoàn trả tốt hay không là thông qua cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh của khách hàng và sản phẩm dịch vụ hiện đang được thị trường chấp nhận, tiêu thụ hết hay không, ổn định hay không, một điểm quan trọng nữa là tình hình về tài sản thế chấp cầm cố có đủ điều kiện theo qui định hay không Căn cứ tình hình qua thẩm định đối chiếu với điều kiện cho vay, cán bộ tín dụng quyết định đề nghị về phòng kế hoạch kinh doanh và Ban Giám đốc cho vay hay từ chối cho vay bằng văn bản ghi rõ ý kiến của mình

Trang 34

- Thẩm định điều kiện vay vốn

- Thẩm định khả năng tài chính của hộ nông dân

- Thẩm định phương án dự án sản xuất kinh doanh

- Nếu dự án khả thi, có khả năng giải quyết cho vay thì cán bộ tín dụng lập phiếu hẹn khách hàng một thời gian theo qui định của ngân hàng Nếu dự án không khả thi thì trả lại hồ sơ cho khách hàng

 Kí hợp đồng tín dụng và giải ngân

Khi chấp nhận cho vay thì Ngân hàng và khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng theo đúng pháp lệnh hợp đồng kinh tế Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết Ngân hàng lập thủ tục giải ngân hoặc giấy nhận nợ để làm cơ sở phát tiền vay ký nhận nợ

 Theo dõi, thu lãi và thu hồi nợ

Trong thời hạn cho vay, cán bộ tín dụng phải thường xuyên theo dõi, nắm bắt kịp thời mọi diễn biến của quá trình sử dụng vốn vay, kiểm tra xem sau khi nhận được tiền vay khách hàng có sử dụng đúng mục đích như đã trình bày trong hợp đồng tín dụng hay không Nếu hộ vay sử dụng sai mục đích thì cán bộ tín dụng sẽ lập biên bản

xử lý và lưu hồ sơ sau mỗi lần kiểm tra

Theo hợp đồng tín dụng khi đến kỳ hạn trả nợ thì khách hàng sẽ được Ngân hàng thông báo trước 10 ngày để chuẩn bị tiền trả nợ ( gốc và lãi)

Trong trường hợp đến kỳ hạn trả nợ mà khách hàng không trả được nợ thì phải làm đơn đề nghị Ngân hàng xem xét, điều chỉnh lại kỳ hạn nợ hoặc chuyển số nợ này sang kỳ hạn tiếp theo hoặc chuyển sang nợ quá hạn nếu không điều chỉnh được

Trong trường hợp Ngân hàng đã sử dụng mọi biên pháp giải quyết nhưng vẫn không thu được nợ thì lãnh đạo Ngân hàng tiến hành xử lý tài sản đảm bảo để thu nợ vay

 Thanh lý hợp đồng tín dụng

Khi hợp đồng tín dụng đến hạn, Ngân hàng và khách hàng tiến hành tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng Việc thanh lý hợp đồng tín dụng phải được lập thành biên bản, chấm dứt mọi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia

Trường hợp khách hàng còn dư nợ thì cán bộ tín dụng và lãnh đạo Ngân hàng kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng, Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản Nếu dư nợ lành mạnh đảm bảo khả năng trả nợ thì Ngân hàng và khách hàng thỏa

Trang 35

thuận chuyển toàn bộ số nợ này sang hạn mức tín dụng mới và ngược lại là nợ không lành mạnh, không có khả năng thu hồi thì sẽ chuyển sang nợ quá hạn

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập số liệu từ sổ sách chứng từ, bảng báo cáo tổng hợp hoạt động kinh doanh hàng năm của NHNo & PTNT Huyện Bến Lức, các số liệu từ phòng KHKD, phòng kế toán ngân quỹ, thông tin từ internet

Sử dụng phương pháp phân tích như: phương pháp chênh lệch, so sánh tương đối, tuyệt đối và tỷ trọng để phân tích, đánh giá các chỉ tiêu của Ngân hàng qua các năm Dựa trên phân tích các chỉ tiêu về:

Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản TD mà ngân hàng giải ngân cho vay trong một khoảng thời gian nào đó

Dư nợ cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền mà NH phải thu về sau khi cho vay ra trong một khoảng thời gian nào đó

Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền mà NH đã thu về sau khi cho vay trong một khoảng thời gian nào đó

Dự nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà KH không trả

nợ cho NH Khi chuyển nợ quá hạn, NH sẽ hạch toán số tiền trên từ tài khoản nợ trong hạn sang nợ quá hạn

Trang 36

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Phân tích tình hình huy động vốn của NHNo & PTNT Huyện Bến Lức

Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng rất phong phú, đa dạng với lãi suất

ưu đãi nhằm góp phần thúc đẩy mọi cơ quan, cá nhân, các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp,… trong và ngoài nước hăng hái tham gia gửi tiền Hiện nay, nguồn vốn huy động tại NHNo Huyện đạt được mức khả quan hơn, có số dư hằng năm tương đối ổn định Đạt được điều đó một phần là do NHNo Huyện có chính sách huy động vốn phù hợp, lãi suất tương đối ổn định cùng với sự tích cực của cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng đã tạo được sự tin tưởng cho khách hàng vào nơi họ gửi tiền

Hiện nay với sự quan tâm chỉ đạo của cấp Ủy, UBND Huyện và các chính quyền địa phương cùng với sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng đã

có chính huy động vốn phù hợp nhằm thỏa mãn nhu cầu gửi tiền của khách hàng Từ

đó Ngân hàng Huyện có nguồn vốn huy động dồi dào hơn để thực hiện chiến lược kinh doanh của mình Ngân hàng với vai trò trung gian thu hút vốn và tài trợ vốn, giúp nông dân có điều kiện phát triển kinh tế Khi người nông dân thu hoạch, tiêu thụ sản phẩm thì người nông dân đó thừa tiền, chưa biết đầu tư thì lúc này Ngân hàng sẽ tổ chức huy động số tiền nhàn rỗi này và tiền đền bù chưa sử dụng, Ngân hàng sẽ tổ chức huy động

số tiền này vào Ngân hàng bằng hình thức:

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

+ Kỳ phiếu

+ Trái phiếu

Việc làm này giúp cho nông dân có điều kiện tích lũy vốn một cách an toàn và

có một khoản sinh lời nhất định khi đến vụ sản xuất, người dân cần rất nhiều vốn để

Trang 37

sản xuất, lúc này Ngân hàng trở thành người bạn đồng hành với nông dân Ngân hàng

là người cung cấp các khoản tài chính cho nông dân vay để tái sản xuất

Nguồn vốn là một trong những yếu tố cơ bản của mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh Mục tiêu phát triển bất kỳ một tổ chức kinh tế nào phụ thuộc rất lớn vào nguồn

vốn và cách sử dụng vốn Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế trên địa bàn huyện

Ngoài nguồn vốn điều hòa của NHNo & PTNT cấp trên, NHNo & PTNT Huyện Bến

Lức còn tiến hành huy động và nâng cao các hình thức huy động vốn Cho nên trong

ba năm qua nguồn huy động vốn tại địa phương của NHNo & PTNT Huyện Bến Lức

% Tổng nguồn vốn huy động 428.543 100 649.425 100 +220.882 +51,54

Trong đó :

- Tiền gửi không kỳ hạn 70.658 16,49 126.262 19,44 +55.604 +78,70

- Tiền gởi có kỳ hạn 329.948 77,00 483.493 74,45 +153.545 +46,54

- Tiền gởi kỳ phiếu 27.937 6,52 39.670 6,11 +11.733 +42,00

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán và Ngân quỹ)

Bảng 4.2 Tình Hình Huy Động Vốn của Ngân Hàng Năm 2009-2010

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm

Chỉ tiêu

2009 2010 So sánh 2010-2009 Tổng

số

TT

% Tổng số

TT % Số tiền

Tốc độ tăng giảm

% Tổng nguồn vốn huy động 649.425 100 875.363 100 +225.938 +34,80

Trong đó :

- Tiền gửi không kỳ hạn 126.262 19,44 174.577 19,94 +48.315 +38,27

Trang 38

- Tiền gởi có kỳ hạn 483.493 74,45 607.948 69,45 +124.455 +25,74

- Tiền gởi có kỳ phiếu 39.670 6,11 92.838 10,61 +53.168 +134,03

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán và Ngân quỹ)

Bảng 4.3 Tình Hình Huy Động vốn Qua Các Năm

Đơn vị tính: triệu đồng Năm 2006 2007 2008 2009 2010 Giá trị 175.829 212.860 428.453 649.425 875.363

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán và Ngân quỹ)

Hình 4.1 Biểu Đồ Tình Hình Huy Động Vốn Qua Các Năm từ 2008-2010

Trong 03 năm qua, tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Bến Lức có xu hướng tăng Tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng năm 2008 là 428.543 triệu đồng, trong đó tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao nhất 77,00% tương ứng với số tiền 329.948 triệu đồng, tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ

Trang 39

trọng 16,49% tương ứng 70.658 triệu đồng, tiền gửi kỳ phiếu chiếm tỷ trọng 6,52% tương ứng 27.937 triệu đồng

Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động 649.425 triệu đồng tăng 220.882 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước, tốc độ tăng 51,54% trong đó tiền gửi có kỳ hạn chiếm

tỷ trọng 74,45% tương ứng với số tiền 483.493 triệu đồng, tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng 19,44% tương ứng số tiền 126.262 triệu đồng, tiền gửi kỳ phiếu chiếm

tỷ trọng 6,11% tương ứng số tiền 39.670 triệu đồng

Đến cuối năm 2010 tổng nguồn vốn huy động là 875.363 triệu đồng tăng 225.938 triệu đồng, tốc độ tăng 34,80% so với năm 2009 Trong đó tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng 64,45% tương ứng 607.948 triệu đồng, tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng 19,94% tương ứng 174.577 triệu đồng, tiền gửi kỳ phiếu chiếm tỷ trọng 10,61% tương ứng 92.838 triệu đồng

Nhìn chung, tình hình huy động vốn tại địa phương của Ngân hàng có xu hướng tăng rõ rệt, các loại tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, kỳ phiếu tăng ( năm sau cao hơn năm trước ) Điều này nói lên sự phấn đấu nỗ lực của Ngân hàng đã tạo được uy tín đối với khách hàng, được mọi người tin tưởng và đồng tình hưởng ứng gửi tiền tiết kiệm

Sự phấn đấu của Ngân hàng trong công tác huy động vốn vừa tạo cho người gửi tiết kiệm có thêm thu nhập, vừa tạo cho Ngân hàng có nguồn vốn ổn định trong hoạt động kinh doanh

4.2 Quy trình cho vay hộ nông dân tại NHNo & PTNT Huyện Bến Lức

 Điều kiện vay vốn

- Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật

- Phải có dự án sản xuất kinh doanh phù hợp với chương trình mục tiêu phát triển kinh tế, qui hoạch sản xuất của từng địa phương

- Hộ gia đình, cá nhân phải có hộ khẩu thường trú tại địa bàn nơi Chi nhánh NHNo đóng trụ sở, trường hợp hộ chỉ đăng kí tạm trú để thực hiện sản xuất kinh doanh thì phải có xác nhận về hộ khẩu của nơi thường trú và có xác nhận nơi tạm trú cho phép hoạt động sản xuất kinh doanh (UBND xã , phường)

- Phải có vốn tự có tham gia vào tổng nhu cầu vốn:

Trang 40

+ Đối với những trường hợp phải có đảm bảo tiền vay bằng tài sản thế chấp, cầm

cố, mức cho vay bằng chi phí tối đa bằng tổng chi phí của dự án (-) Vốn tự có nhưng tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố Riêng giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị do Ngân hàng và khách hàng tự thỏa thuận, việc định giá không được cao hơn mặt bằng giá đất mà giám đốc ngân hàng nơi cho vay quyết định, mức vay bằng 50% giá trị tài sản thỏa thuận

+ Đối với hộ không có tài sản thế chấp, cầm cố, thì nguyên tắc cho vay có vật tư hoặc chi phí lao vụ tương đương làm đảm bảo có thể được thực hiện đúng qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

+ Đối với vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn thì khách hàng phải có tối thiểu 20% vốn tự có trong tổng nhu cầu vốn

+ Khách hàng phải có kinh doanh hiệu quả, không có nợ vay của tổ chức tài chính tín dụng khác

 Tài sản đảm bảo nợ vay:

- Thế chấp bằng quyền sử dụng đất gắn liền với đất hoặc nhà ở

- Cầm cố tài sản có giá như sổ tiết kiệm

- Tín chấp đối tượng vay là những cán bộ công viên chức của các cơ quan, mức cho vay thường dưới 30 triệu đồng

- Vay không phải đảm bảo bằng tài sản, đối tượng vay thường là hộ nông dân bằng cách liệt kê tài sản, mức cho vay thường dưới 30 triệu đồng

 Qui trình cho vay hộ nông dân

Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi CBTD tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc hợp đồng khi kế toán viên tất toán – thanh lý hợp đồng tín dụng Sau đây là quy trình tín dụng đang áp dụng tại NHNo & PTNT Huyện Bến Lức

Ngày đăng: 14/06/2018, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w