1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THỦ ĐỨC

80 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 802,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó cũng chính là lý do em chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh Thủ Đức” Qua đó cho

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN CHI NHÁNH THỦ ĐỨC

NGUYỄN NGUYỄN THÚY PHƯỢNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2010

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích hoạt động tín dụng

và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh Thủ Đức” do Nguyễn Nguyễn Thúy Phượng, sinh viên khóa 32, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày - _

TRẦN ANH KIỆT Giáo viên hướng dẫn,

_

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

_ Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

Do chưa có kinh nghiệm trong việc tiếp cận thực tế nên để xin được chỗ thực tập, cũng như trang bị những kiến thức, dữ liệu cần thiết cho khóa luận tốt nghiệp, em

đã gặp phải rất nhiều khó khăn và bỡ ngỡ Tuy nhiên, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ rất nhiệt tình và hữu ích của các thầy cô và quý Ngân hàng Trong khuôn khổ hạn hẹp của trang này, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến những người đã giúp đỡ em trong suốt giai đoạn thực tập vừa qua Em xin được gởi lời cảm ơn chân thành đến:

Ban Giám Hiệu nhà trường cùng quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

Ban lãnh đạo các cấp của NHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh Thủ Đức

Các anh chị phòng Kế Hoạch Kinh Doanh và cùng toàn thể các anh chị tại Chi nhánh Thủ Đức

Và em xin gửi lời cảm ơn đến thầy TRẦN ANH KIỆT đã hướng dẫn để giúp

em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và chúc quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm, các anh chị phòng Kế Hoạch Kinh Doanh lời chúc sức khỏe và thành công

TP.HCM, ngày 15 tháng 06 năm 2010

Người viết

NGUYỄN NGUYỄN THÚY PHƯỢNG

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN NGUYỄN THÚY PHƯỢNG Tháng 06 năm 2010 “Phân tích hoạt động tín dụng và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh Thủ Đức”

NGUYỄN NGUYỄN THÚY PHƯỢNG June 2010 “Analyze financial activity and opion to enhance financial operation at Bank of Agriculture and Rural Development, Thu Duc Branch, Ho Chi Minh City ”.

Nền kinh tế hiện nay là nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, trong bước đầu việc sản xuất kinh doanh của người dân càng trở nên khó khăn hơn, nhất là lĩnh vực Nông nghiệp Đối với nước Việt Nam là một nước phát triển, tốc

độ phát triển ở các ngành và từng khu vực không đều nhau Trong đó Vốn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế đất nước Hay nói cách khác vốn là đòn bẩy,

là chìa khoá để giải quyết mọi khó khăn nhằm đáp ứng mọi nhu cầu cần thiết của nền kinh tế đất nước nói chung và nền kinh tế Nông nghiệp nói riêng

Việc điều tiết vốn của Ngân hàng cho vay đối với các hộ sản xuất cần được cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của Ngân hàng và nền kinh tế - xã hội Hay nói khác hơn, Ngân hàng là cầu nối trung gian giữa người cho vay và người đi vay một cách có hiệu quả nhất Đó cũng chính là lý do em chọn đề

tài: “Phân tích hoạt động tín dụng và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh Thủ Đức”

Qua đó cho thấy vai trò của Ngân hàng chi nhánh Thủ Đức đã thúc đẩy kinh tế trong vùng phát triển mạnh, đời sống của người dân ở địa bàn này ngày càng được nâng cao Đặc biệt góp phần hạn chế việc cho vay nặng lãi mà lâu nay vẫn đang tồn tại trong xã hội

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

CHƯƠNG 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc của khóa luận 3

CHƯƠNG 2 4

TỔNG QUAN 4

2.1 Giới thiệu chung về NHNo & PTNT Việt Nam 4

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4

2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động 5

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 6

2.1.4 Mục tiêu và giải pháp hoạt động trong năm 2010 6

2.2 Giới thiệu về NHNo & PTNT chi nhánh Thủ Đức 8

2.2.1 Quá trình hoạt động 8

2.2.2 Nội dung hoạt động 11

2.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý tín dụng 11

2.2.4 Sơ đồ tổ chức tại chi nhánh: 12

2.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2007-2009 13

CHƯƠNG 3 15

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Khái quát về hoạt động của ngân hàng thương mại 15

3.1.1 Khái niệm NHTM 15

3.1.2 Vai trò NHTM 15

3.1.3 Nghiệp vụ của NHTM 17

Trang 6

3.2 Hoạt động tín dụng của NHTM 21

3.2.1 Khái niệm tín dụng NH 21

3.2.2 Vai trò của tín dụng 21

3.2.3 Bản chất của tín dụng 23

3.2.4 Chức năng của tín dụng 23

3.2.5 Phân loại tín dụng 24

3.2.6 Phương thức cho vay 25

3.2.7 Rủi ro tín dụng 26

3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn 30

3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn 30

3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 31

CHƯƠNG 4 33

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm 2007 – 2009 33

4.1.1 Khái niệm vốn huy động 33

4.1.2 Vốn vay từ các ngân hàng khác 33

4.1.3 Tình hình huy động vốn theo hình thức tiền gửi 36

4.1.4 Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế 38

4.2 Một số quy định về nghiệp vụ vay vốn tại NHNo & PTNT chinh nhánh Thủ Đức .39

4.2.1 Đối tượng và phương thức cho vay 39

4.2.2 Nguyên tắc cho vay 40

4.2.3 Điều kiện cho vay 40

4.2.4 Quy trình xét duyệt cho vay 40

4.2.5 Lãi suất cho vay 42

4.2.6 Xếp loại khách hàng và mức vốn tối đa 43

4.2.7 Thời hạn và mức cho vay 43

4.2.8 Các loại hình tín dụng đang áp dụng tại chi nhánh 44

4.3 Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng qua 3 năm 2007 - 2009 45

4.3.1 Phân tích tình hình dư nợ cho vay của ngân hàng 45

4.3.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng theo thời hạn 51

Trang 7

4.4 Thực trạng nợ quá hạn của ngân hàng qua 3 năm 2007 - 2009 55

4.4.1 Tình trạng nợ quá hạn của ngân hàng 55

4.4.2 Nguyên nhân dẫn đến NQH 56

4.4.3 Các biện pháp phòng ngừa NQH 57

4.5 Tình hình nợ xấu của ngân hàng qua 3 năm 2007 - 2009 58

4.6 Đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2007-2009 59

4.7 Những điểm mạnh và điểm yếu của chi nhánh 62

4.7.1 Những điểm mạnh của chi nhánh 62

4.7.2 Những điểm yếu của chi nhánh 63

4.8 Đề xuất kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng tín dụng 63

4.8.1 Kiến nghị nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 63

4.8.2 Kiến nghị hỗ trợ đẩy mạnh chất lượng tín dụng 66

CHƯƠNG 5 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

5.1 Kết luận 68

5.2 Kiến nghị 69

5.2.1 Đối với ngân hàng 69

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 70

Trang 8

NHTM Ngân hàng Thương mại

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG Trang

Bảng 2.1 Số Liệu Tài Chính Giai Đoạn 2007 – 2009 13

Bảng 4.1 Tình Hình Huy Động Vốn Tại Địa Phương Qua 3 Năm 2007 – 2009 34

Bảng 4.2 Tình Hình Huy Động Vốn Theo Tính Chất Nguồn Vốn 37

Bảng 4.3 Tình Hình Huy Động Vốn Theo Thành Phần Kinh Tế 38

Bảng 4.4 Tình Hình Dư Nợ Theo Nội Tệ và Ngoại Tệ Của NH 46

Bảng 4.5 Tình Hình Dư Nợ Theo Thời Hạn Cho Vay Của NH 47

Bảng 4.6 Tình Hình Dự Nợ Phân Theo Thành Phần Kinh Tế Của NH 49

Bảng 4.7 Tình Hình Dư Nợ Phân Theo Tài Sản Đảm Bảo 50

Bảng 4.8 Tình Hình Cho Vay Theo Thời Hạn Của NH 52

Bảng 4.9 Tình Trạng Nợ Quá Hạn Của NH Qua 3 Năm 55

Bảng 4.10 Tình Trạng Nợ Xấu Của NH 58

Bảng 4.11 Phân Tích Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của NH 60

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Của NHNo & PTNT 6

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Tại Chi Nhánh Thủ Đức 12

Hình 2.3 Biểu Đồ Thể Hiện Tổng Tài Sản Của Ngân Hàng Qua 3 năm 14

Hình 4.1 Biểu Đồ Về Tình Hình Huy Động Vốn Theo Thời Hạn 34

Hình 4.2 Biểu Đồ Về Tình Hình Huy Động Vốn Theo Tính Chất Nguồn Vốn 37

Hình 4.3 Biểu Đồ Về Tình Hình Huy Động Vốn Theo Thành Phần Kinh Tế 38

Hình 4.4 Biểu Đồ Về Tình Hình Dư Nợ Theo Nội Tệ Và Ngoại Tệ của NH 46

Hình 4.5 Biểu Đồ Về Tình Hình Dư Nợ Theo Thời Hạn Cho Vay của NH 48

Hình 4.6 Biểu Đồ Về Dư Nợ Phân Theo Thành Phần Kinh Tế của NH 49

Hình 4.7 Biểu Đồ Về Sự Dư Nợ Phân Theo Tài Sản Đảm Bảo 51

Hình 4.8 Biểu Đồ Về Tình Hình Cung Ứng Vốn Của NH Qua 3 Năm 52

Hình 4.9 Biểu Đồ Thể Hiện Tổng Dư Nợ Qua 3 Năm Của NH 55

Hình 4.10 Biểu Đồ Thể Hiện Nợ Xấu Của Ngân Hàng Qua 3 Năm 59

Hình 4.11 Biểu Đồ Về Tình Hình Kinh Doanh Qua 3 Năm của NH 60

Trang 11

Vì thế hoạt động tín dụng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc điều tiết, cung cấp vốn cho sự phát triển của nền kinh tế, góp phần đem lại sự tồn tại và phát triển cho nền Nông nghiệp Từ đó đã kích thích nhân dân hăng hái tham gia sản xuất, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo thêm công ăn, việc làm cho bà con nông dân

Kinh nghiệm của mỗi nước phát triển chỉ ra rằng mỗi bước thăng trầm của nền kinh tế đều có nguyên nhân sâu xa gắn liền với chính sách tiền tệ và hoạt động của ngân hàng Và hầu hết các cuộc khủng hoảng kinh tế đều bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng tài chính Một minh chứng rất rõ nét là cuộc khủng hoảng kinh tế hiện nay cũng bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ và đã lan rộng ra toàn thế giới

Tuy chưa hội nhập sâu vào thị trường tài chính thế giới, nhưng do hoạt động sản xuất chủ yếu hướng vào xuất khẩu và chưa khai thác tốt thị trường trong nước rộng lớn với khoảng 88 triệu dân, nên mức độ ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng này khá lớn đối với nước ta

Tại thành phố Hồ Chí Minh – một trung tâm kinh tế sôi động nhất của cả nước cũng đang phải đối mặt với tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm trầm trọng

Tất cả các khó khăn trên đang đặt ra một áp lực rất lớn cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại trong nước Và để vượt qua được cuộc khủng hoảng, các ngân hàng cần phải đưa ra các chính sách, đường lối bước đi cho riêng mình

Trang 12

Việc phân tích chất lượng tín dụng thông qua việc phân loại khá chi tiết các khoản nợ, từ đó một mặt giúp các nhà quản trị ngân hàng xác định được mức độ nghiêm trọng cũng như nguyên nhân của từng khoản nợ để có biện pháp khắc phục hữu hiệu, mặt khác giúp các nhà quản trị ngân hàng dự đoán những rủi ro có thể xảy ra đối với từng đối tượng có nhu cầu vay vốn, trên cơ sở đó có thể đưa ra chính sách tín dụng thích hợp với từng đối tượng Do đó phân tích hoạt động tín dụng là nội dung quan trọng trong việc phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, là cơ

sở khoa học và thực tiễn cho nội dung đề tài

NHNo & PTNT Việt Nam là một ngân hàng quốc doanh lớn với mạng lưới chi nhánh trải khắp đất nước ta Do vậy, không thể tránh khỏi những ảnh hưởng xấu của cuộc khủng hoảng tài chính này Và để hiểu hơn về vấn đề này em quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh Thủ Đức” làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn có thể giải quyết được yêu cầu của vấn đề đặt ra

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài là khái quát một số vấn đề cơ bản làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu, xem xét nguồn vốn huy động, vốn vay và mức cho vay có hợp lý với điều kiện thực tế chưa, quá trình cho vay cần kiểm tra chặt chẽ mục đích sử dụng vốn có đúng như trong hợp đồng không Nhằm tạo điều kiện cho đồng vốn Ngân hàng vận động theo kế hoạch, đánh giá tình hình hoạt động của Ngân hàng trong những năm qua Tuy nhiên chỉ phân tích quá trình cho vay tín dụng là chủ yếu để thấy được những mặt khó khăn và thuận lợi, để từ đó có biện pháp đẩy mạnh, khắc phục và nâng cao được hiệu quả của quá trình cho vay tại ngân hàng trong những năm sau Trên cơ sở nghiên cứu, đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại chi nhánh

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của đề tài là kết hợp giữa lý thuyết đã học với thực tế

từ công việc của phòng kinh doanh tín dụng Trên cơ sở đó thu thập thông tin, số liệu của ngân hàng và phân tích, đánh giá kết quả để thấy được những khoản đầu tư cho lĩnh vực nào là có hiệu quả và đồng thời hạn chế không đầu vào hoạt động sản xuất kinh doanh thiếu hiệu quả

Trang 13

Dùng phương pháp so sánh số liệu để thấy rõ sự tăng, giảm giữa các năm và qua đó rút ra kết luận về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong toàn quá trình hoạt động

1.4 Cấu trúc của khóa luận: Khóa luận gồm 5 chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Tổng quan

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu chung về NHNo & PTNT Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ra đời theo quyết định số 56 và 59 tháng 08 năm 1988 của NHNN Việt Nam Sự ra đời của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam theo yêu cầu cấp bách của nền kinh tế với mục đích chủ yếu là góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế, kiềm chế làm phát, ổn định tiền tệ thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế và trực tiếp giải quyết nâng cao đời sống của nông dân NHNo & PTNT Việt Nam

có vai trò là Ngân hàng quản lý Trung Ương, có hệ thống chi nhánh rộng khắp trong

cả nước từ tỉnh đến huyện, xã

NHNo & PTNT Việt Nam hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước, theo quyết định số 90/TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ Tướng Chính phủ, thời gian hoạt động là 99 năm, trụ sở tại Hà Nội, NH có con dấu riêng và có tài khoản tiền gửi tại NHNN Việt Nam

Ngoài ra, NHNo & PTNT còn mở tài khoản tại các NH khác cả trong nước và ngoài nước để phục vụ thêm cho việc giao dịch và kinh doanh Ngân hàng có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và có quyền tự chủ về mặt tài chính

Ngày 15 tháng 10 năm 1996, Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam theo quyết định số 280/QĐ-NH5 do Thống đốc NHNN Việt Nam Cao Sỹ Khiêm ký

Tên giao dịch : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for agriculture and Rural Development Tên viết tắt: VBARD

Trụ sở chính : Số 2 Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội

Trang 15

Cho vay ngắn, trung và dài hạn

Chiết khấu thương phiếu, công trái và giấy tờ có giá

Đầu tư vào giấy tờ có giá, và các tổ chức kinh tế

Làm trung gian thanh toán giữa các khách hàng

Thanh toán quốc tế

Môi giới và đầu tư chứng khoán

Lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành; cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản, cho thuê tài chính và các dịch vụ ngân hàng khác

Trang 16

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Của NHNo & PTNT

2.1.4 Mục tiêu và giải pháp hoạt động trong năm 2010

a)Mục tiêu:

™ Mục tiêu chung:

Năm 2010 mục tiêu trọng tâm của hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng doanh nghiệp nói riêng của NHNo là tập trung nâng cao chất lượng tín dụng, đẩy mạnh huy động vốn để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đáp ứng nhu cầu vốn giải ngân cho các dự án đã ký hợp đồng tín dụng Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ, NHNN về điều hành chính sách tiền tệ, đầu tư tín dụng theo đúng với định hướng và kế hoạch của HĐQT NHNo & PTNT Việt Nam

TỔNG GIÁM ĐỐC

CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

KẾ TOÁN

TRƯỞNG

HỆ THỐNG KIỂM TRA KIỂM TOÁN NỘI BỘ

HỆ THỐNG BAN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ

SỞ QUẢN LÝ

KD VỐN VÀ

NGOẠI TỆ

CHI NHÁNH

SỞ GIAODỊCH

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

ĐƠN VỊ

SỰ NGHIỆP

CÔNG TY TRỰC THUỘC

Trang 17

- Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế tăng từ 12% - 15%, trong đó: tỷ lệ cho vay trung, dài hạn chiếm 40%/tổng dư nợ cho vay nền kinh tế

- Tỷ lệ nợ xấu dưới 5%/tổng dư nợ cho vay nền kinh tế

- Dư nợ cho vay doanh nghiệp tăng từ 11% - 13%, tỷ trọng dư nợ DN chiếm 50%/tổng dư nợ cho vay nền kinh tế, giảm so với năm 2009 là 1,4%

- Dư nợ cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ lệ trên 70%/tổng dư

nợ cho vay nền kinh tế Trong đó, dư nợ cho vay hộ sản xuất kinh doanh chiếm 44%/tổng dư nợ cho vay và cho vay tiêu dùng chiếm 22,5% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế

b) Các giải pháp để điều hành hoạt động tín dụng trong năm 2010:

Tiếp tục chỉ đạo toàn hệ thống thực hiện gói kích cầu của Chính phủ nhằm chống suy giảm kinh tế Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra chặt chẽ tránh tiêu cực trong quá trình thực hiện chủ trương của Chính phủ, NHNN về chính sách hỗ trợ lãi suất

Thực hiện nghiêm túc chủ trương của Chính phủ, NHNN về điều hành chính sách tiền tệ, tăng trưởng tín dụng phù hợp với tăng trưởng nguồn vốn

Nâng cao chất lượng thẩm định dự án, phương án vay vốn của khách hàng Thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành trong lĩnh vực tín dụng Kiểm soát và hạn chế tối đa cho vay bất động sản, cho vay kinh doanh chứng khoán

Giảm dần tỷ trọng cho vay trung dài hạn, cho vay các dự án lớn Ưu tiên nguồn vốn cho vay các doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất khẩu, sản xuất hàng tiêu dùng để

mở rộng các quan hệ về thanh toán Quốc tế, mua bán ngoại tệ và phát triển dịch vụ

NH

Tập trung thu hồi nợ đến hạn và nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro để quay vòng vốn Kiên quyết thu hồi nợ đến hạn, nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro và những khoản dư nợ đã đầu tư không chấp hành theo thủ tục Trường hợp không thu hồi được nợ phải chuyển nhóm nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy trình

Nghiên cứu, đề xuất xây dựng mô hình quản lý tín dụng tập trung tại Trụ sở chính theo hướng tăng cường kiểm tra, kiểm soát, giám sát của trụ sở chính đối với hoạt động của chi nhánh Thông báo, cảnh báo kịp thời những sai phạm phát sinh từ

Trang 18

chi nhánh Trụ sở chính phải kiểm soát, giám sát đến từng khoản giải ngân tại chi nhánh

Quản lý tài sản bảo đảm tiền vay, tài sản thế chấp liên quan đến chuẩn mực tín dụng và bảo đảm khả năng hoàn trả, thu thập và cập nhật thông tin tài sản thế chấp của khách hàng liên quan đến khoản vay, tự động hóa quản lý vòng đời của khoản vay

Tăng cường, kiểm tra giám sát hoạt động tín dụng, đặc biệt năm 2010, tiến hành kiểm tra tất cả các dự án, phương án vượt quyền phán quyết tại các chi nhánh Kiểm tra cho vay hỗ trợ lãi suất, …

Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng và làm tốt công tác quản lý cán

bộ, hạn chế rủi ro, tiêu cực xảy ra Xử lý nghiêm những cán bộ sai phạm, thực hiện thưởng phạt đúng người, đúng việc

Tăng cường, bổ sung cả về số lượng, chất lượng cán bộ có đủ năng lực làm công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng

2.2 Giới thiệu về NHNo & PTNT chi nhánh Thủ Đức

2.2.1 Quá trình hoạt động

NHNo & PTNT Thủ Đức, với tính chất đặc thù của một chi nhánh cấp Huyện tại TP.HCM nên quá trình hình thành và phát triển cũng đặc thù riêng và có thể chia làm 4 giai đoạn như sau:

a)Từ 09/1992 đến 05/1995: bắt đầu hình thành và phát triển Phòng Giao Dịch

Thủ Đức – trực thuộc NHNo TPHCM

Đây là thời kỳ kinh tế Việt Nam phát triển mạnh, vững chắc, quận Thủ Đức cũng đang trên đà phát triển, UBND TPHCM đang có chủ trương chuyển các doanh nghiệp lớn, các trường Đại học về quận Thủ Đức Mặt khác, các khu chế xuất đang được hình thành tác động đến tình hình dân số và các dịch vụ phát triển

Thời gian này phòng giao dịch gặp rất nhiều khó khăn về kinh phí, về địa bàn,

về nhân sự, tuy nhiên tập thể CBCNV phòng giao dịch đã từng bước khắc phục, chủ động tiếp cận chính quyền địa phương để thực hiện các chính sách của Đảng, Chính phủ, đồng thời thực hiện cho vay trực tiếp đến hộ nông dân, hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp để từ đó tạo uy tín chính trị xã hội tại địa phương Và thực hiện các mặt nghiệp vụ:

- Huy động vốn

Trang 19

+ Nhận tiền gửi bằng VND

+ Phát hành chứng từ có giá theo chỉ tiêu

- Hoạt động kinh doanh

+ Cho vay theo tổ, hội, hộ nông dân

+ Cho vay theo chương trình DA2561

+ Kết hợp với UBND huyện thực hiện chương trình XDGN

+ Thực hiện kinh doanh vàng bạc

Cùng với sự phát triển của NHNo VN, NHNo TPHCM, phòng giao dịch Thủ Đức đã chuyển sang thực hiện cơ chế khoán tài chính 946A, kết quả đạt được 3 năm liền kinh doanh có lãi, đủ chi lương cho CBCNV

Tuy nhiên do dân sự quá ít, địa bàn hoạt động quá rộng, một CBTD quản lý cho vay từ 4-6 xã, dư nợ bình quân một CBTD là 3.620 triệu đồng, số hộ bình quân một CBTD là 3000 hộ Do đó việc tăng dư nợ không cao

+ Thực hiện nghiệp vụ phát hành kỳ phiếu 13 tháng, trái phiếu NHNo cho TW

- Nghiệp vụ kinh doanh: tiếp tục tăng cường các hoạt động đã thực hiện ở giai đoạn trên, và thực hiện các hoạt động sau:

+ Thực hiện nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng

+ Mở rộng thêm cho vay các thành phần kinh tế, cho vay tiểu thủ công nghiệp, cho vay hộ SXKD, cho vay tiêu dùng, …

Giai đoạn này HĐKD tại chi nhánh Thủ Đức gặp nhiều ảnh hưởng về phân cấp chia tách NH

Trang 20

c) Từ 06/1998 đến 12/2003

Do huyện Thủ Đức được tách ra thành 3 quận, nên chi nhánh NHNo & PTNT Thủ Đức phải tách thành 3 đơn vị thuộc Thủ Đức, quận 2 và quận 9 theo quyết định số 391/QĐ-NHNo_02 ngày 08/07/1998 của Tổng Giám Đốc NHNo & PTNT VN Đồng thời được sự quan tâm của Tổng Giám Đốc NHNo & PTNT VN, chi nhánh NHNo & PTNT Thủ Đức đã xây dựng được trụ sở làm việc kiêm kho để phát triển các dịch vụ loại hình kinh doanh, hoạt động mở rộng và phát triển

Việc chia tách tác động mãnh mẽ đến CBCNV, giảm nhân sự, giảm dư nợ nhưng với tinh thần đoàn kết nội bộ, tập thể CBCNV đã quyết tâm đẩy nhanh tốc độ phát triển để theo kịp sự phát triển của thời đại, sự phát triển của hệ thống NHNo & PTNT

Hoạt động chính trong thời kỳ này là thực hiện ngày càng tăng các mặt dịch vụ, tiếp tục học tập và đẩy mạnh các loại hình dịch vụ, mở rộng kinh doanh ngoại tệ, thanh toán,… đồng thời thực hiện mở rộng các chi nhánh cấp 2 – loại 5

Về việc huy động vốn và nghiệp vụ kinh doanh: vẫn tiếp tục thực hiện các hoạt động như các giai đoạn trước nhưng mở rộng thực hiện:

- Dịch vụ kinh doanh vàng và cầm cố

- Dịch vụ Chuyển tiền Điện tử - Westen Union

- Dịch vụ thanh toán quốc tế

- Mở rộng cho vay doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp quốc doanh

- Mở rộng cho vay tất cả các thành phần kinh tế khác như: Hợp tác xã – Doanh nghiệp tư nhân – Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Trong giai đoạn này với xu hướng phát triển mạnh mẽ và vững chắc, có uy tín cao tại địa phương, chi nhánh Thủ Đức đã chuyển sang mô hình giao dịch bán lẻ và trong điều kiện cho phép chi nhánh tiếp tục học tập và khai thác chuyển sang mô hình giao dịch bán buôn (chương trình WB)

d) Từ 12/2003 đến nay

Giá vàng và tỷ giá ngoại tệ tăng đột biến và đứng ở mức cao, thị trường chứng khoán và bất động sản có dấu hiệu ấm lên … gây tác động lớn đến dòng nguồn tiền

Trang 21

gửi tại các ngân hàng suy giảm mạnh, nguy cơ mất khả năng thanh khoản, ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của chi nhánh nói riêng và NHNo & PTNT VN nói chung

Để chia sẻ khó khăn cùng khách hàng, NH thực hiện giảm lãi suất cho KH, gây được thiện cảm đối với KH và tạo tiếng vang lớn cho NH Tuy nhiên, việc giảm lãi suất đã làm cho tình hình tài chính của chi nhánh nói riêng và toàn hệ thống nói chung suy giảm đáng kể

Về việc huy động vốn và hoạt động kinh doanh thì vẫn tăng cường hoạt động tất cả các nghiệp vụ như những giai đoạn trước

2.2.2 Nội dung hoạt động

- Khách hàng là hộ gia đình và cá nhân: Mở tài khoản, dịch vụ tiền gửi, cho vay tiêu dùng, chuyển tiền, dịch vụ thẻ, dịch vụ địa ốc

- Khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Mở tài khoản, dịch vụ tiền gửi, tín dụng, chiết khấu chứng từ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, kiều hối

- Xác định mức chấp nhận rủi ro tín dụng phù hợp

- Xây dựng qui trình cấp tín dụng thống nhất và khoa học

- Duy trì một qui trình giám sát và đo lường rủi ro hợp lý

- Bảo đảm kiếm soát chặt chẽ đối với rủi ro tín dụng

- Thu hút khách hàng và dự án tín dụng tốt

Trang 22

2.2.4 Sơ đồ tổ chức tại chi nhánh:

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Tại Chi Nhánh Thủ Đức

™ Nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc: là người đứng đầu chi nhánh, chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt

động kinh doanh của chi nhánh, được thực hiện nghĩa vụ và quyền hạn của mình trên địa bàn theo đúng qui định của pháp luật và sự ủy quyền của Tổng Giám Đốc NHNo&PTNT

Việt Nam

- Phó giám đốc: là người phụ trách mảng dịch vụ và kế toán ngân quỹ dưới sự ủy

quyền của Giám đốc chi nhánh

- Phòng hành chánh nhân sự: có nhiệm vụ xây dựng các chương trình công tác hàng tháng, hàng quý của chi nhánh, đề xuất mở rộng mạng lưới, bố trí nhân sự và công tác

hành chính văn phòng

- Phòng kiểm tra nội bộ: có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ các hoạt động của chi nhánh

- Phòng kế hoạch kinh doanh: nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng; phân tích kinh tế theo ngành, danh mục khách hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG GIAO DỊCH LINH XUÂN

PHÒNG

KẾ HOẠCH KINH DOANH

PHÒNG

HÀNH CHÁNH

NHÂN SỰ

PHÒNG KIỂM TRA NỘI BỘ

PHÒNG GIAO DỊCH LINH TRUNG

PHÒNG

KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

PHÒNG

GIAO DỊCH

LINH TÂY

PHÒNG GIAO DỊCH TAM BÌNHPHÓ

GIÁM ĐỐC

Trang 23

đạt hiệu quả cao Thẩm định và đề xuất cho vay đối với các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền Giám sát theo dõi các khoản vay, thu hồi nợ vay và phân loại các khoản nợ Lập kế

hoạch và chịu trách nhiệm tiếp thị các hình thức cấp tín dụng mới, trình lãnh đạo xem xét

- Phòng kế toán ngân quỹ: gồm kế toán quỹ và kho quỹ Chấp hành chế độ hạch toán

kê toán, hạch toán thống kê, thực hiện các nhiệm vụ: hạch toán thu chi tiền gửi nội tệ, ngoại tệ không kỳ hạn và có kỳ hạn đối với cá nhân và các thành phần kinh tế Hạch toán cho vay ngắn, trung và dài hạn Nhận chuyển tiền đi, đến trong và ngoài nước cho tất cả các thành phần kinh tế Thanh toán liên ngân hàng Quản lý chi tiêu nội bộ Ngoài ra còn

có nhiệm vụ báo cáo tình hình số liệu, tài liệu theo đúng quy định ngành, đề xuất với ban

giám đốc các biện pháp, các dịch vụ đối với khách hàng

- Bốn Phòng giao dịch ở các phường tại địa bàn quận: thực hiện tất cả các nghiệp vụ

của ngân hàng thương mại dưới sự chỉ đạo của Giám đốc NHNo Thủ Đức

™ Đội ngũ lao động tại ngân hàng

Hiện nay ngân hàng hiện có 68 cán bộ công nhân viên

- Trình độ học vấn: Trên Đại học: 1 người; Đại học: 37 người; Cao đẳng – Cao cấp NH: 5 người; Trung cấp: 5 người; Sơ cấp: 11 người; Khác: 9 người

- Trình độ ngoại ngữ: Chứng chỉ C: 6 người; Chứng chỉ B: 15 người; Chứng chỉ A:14 người

- Trình độ tin học: Cử nhân tin học: 2 người; Chứng chỉ C: 1 người; Chứng chỉ B: 19 người; Chứng chỉ A: 15 người

2.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2007-2009

a) Tình hình kinh doanh từ năm 2007-2009

Bảng 2.1 Số Liệu Tài Chính Giai Đoạn 2007-2009

Đơn vị: Triệu đồng Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Trang 24

b) Hoạt động kinh doanh liên tục phát triển

Nhờ kết quả của một loạt giải pháp tích cực, hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Thủ Đức liên tục phát triển và đạt được những thành công lớn

™ Tổng tài sản có liên tục tăng trưởng với tốc độ cao

Hình 2.3 : Biểu Đồ Thể Hiện Tổng Tài Sản Của Ngân Hàng Qua 3 Năm

0 400.000 800.000 1.200.000 1.600.000

Trang 25

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Khái quát về hoạt động của ngân hàng thương mại

3.1.1 Khái niệm NHTM

Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế, nó là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của Hội đồng Nhà nước xác định:" Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán" Như vậy NHTM làm nhiệm vụ trung gian tài chính đi vay để cho vay qua đó thu lời từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, nó thực sự là một loại hình doanh nghiệp dịch vụ tài chính, mặc dù giữa NHTM và các tổ chức tài chính trung gian khác rất khó phân biệt sự khác nhau, nhưng người ta vẫn phải tách NHTM ra thành một nhóm riêng vì những lý do rất đặc biệt của nó như tổng tài sản có của NHTM luôn là khối lượng lớn nhất trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng, hơn nữa khối lượng séc hay tài khoản gửi không kì hạn mà nó có thể tạo ra cũng là bộ phận quan trọng trong tổng cung tiền tệ của cả nền kinh tế Cho thấy NHTM có vị trí rất quan trọng trong hệ thống ngân hàng cũng như trong nền kinh tế quốc dân

3.1.2 Vai trò NHTM

a) NHTM là trung gian tín dụng

Đây được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM Vì khi thực hiện chức năng này, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi

Trang 26

suất cho vay, góp phần tạo lợi ích cho các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay

Đặc biệt là đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản

xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất

b) NHTM tạo “bút tệ” hay tiền ghi sổ trong nền kinh tế

Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức trung gian tài chính, làm trung gian giữa cung và cầu về vốn tiền tệ Ngoài việc thu hút tiền gửi và cho vay trên

số tiền gửi đó, ngân hàng thương mại còn tạo tiền khi phát tín dụng Nghĩa là vốn phát qua tín dụng không nhất thiết dựa trên vàng hay tiền giấy được gửi vào ngân hàng, tiền vay không trên cơ sở số tiền gửi, mà khoản tín dụng đó do ngân hàng tạo ra tiền để cho vay gọi là bút tệ, hay tiền bút toán hay tiền ghi sổ

Chức năng này không giới hạn trong hành động in thêm tiền và phát hành tiền mới của NHNN Bản thân các NHTM trong quá trình thực hiện các chức năng của mình vẫn có khả năng tạo ra tiền tín dụng thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của KH tại NHTM Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch

Thông qua chức năng trung gian tín dụng, NH sử dụng số vốn huy động được

để cho vay, số tiền cho vay ra lại được KH sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch

vụ Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Đồng thời cũng chỉ

ra được mối quan hệ giữa tín dụng NH và lưu thông tiền tệ Một khối lượng tín dụng

mà NHTM cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của NHTM, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng

c) NHTM là trung gian thanh toán

Ở đây, NHTM đóng vai là thủ quỹ cho các DN và cá nhân, thực hiện thanh toán theo yêu cầu của KH Với chức năng này, các NHTM cung cấp cho KH nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán,… Tùy theo nhu cầu, KH có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Do vậy, các chủ thể kính tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt đã giảm

Trang 27

được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông như: in ấn, đếm nhận, bảo quản, Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của NH thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của KH

3.1.3 Nghiệp vụ của NHTM

Các NHTM có 3 loại nghiệp vụ chính, đó là nghiệp vụ nợ (huy động tạo nguồn vốn), nghiệp vụ có (sử dụng vốn) và nghiệp vụ trung gian (thanh toán hộ khách hàng)

a) Nghiệp vụ nợ: Đây là nghiệp vụ huy động tạo nguồn vốn dùng cho các hoạt

động của ngân hàng, bao gồm các nguồn vốn sau:

™ Nguồn vốn tự có, coi như tự có và vốn dự trữ

- Vốn điều lệ: Đây là số vốn ban đầu được hình thành khi NHTM được thành lập, nó có thể do Nhà nước cấp đối với NHTM quốc doanh, có thể là vốn đóng góp của các cổ đông đối với NHTM cổ phần, có thể là vốn góp của các bên liên doanh đối với NHTM liên doanh, hoặc vốn do tư nhân bỏ ra của NHTM tư nhân Mức vốn điều

lệ là bao nhiêu tuỳ theo quy mô của NHTM được pháp lệnh quy định cụ thể

- Vốn coi như tự có: bao gồm lợi nhuận chưa chia, tiền lương chưa đến kỳ thanh toán, các khoản phải nộp nhưng chưa đến hạn nộp, các khoản phải trả nhưng chưa đến hạn trả

- Vốn dự trữ: Vốn này được hình thành từ lợi nhuận ròng của ngân hàng được trích thành nhiều quỹ trong đó quan trọng nhất là quỹ dự trữ và quỹ đề phòng rủi ro, được trích theo quy định của ngân hàng trung ương

™ Nguồn vốn quản lý và huy động

Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong nguồn vốn của ngân hàng Đây là tài sản của các chủ sở hữu khác, ngân hàng có quyền sử dụng có thời hạn cả vốn lẫn lãi Nó bao gồm các loại sau:

- Tiền gửi không kỳ hạn của dân cư, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế Nó có mục đích chủ yếu là để bảo đảm an toàn tài sản và giao dịch, thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm chi phí lưu thông

- Tiền gửi có kỳ hạn của dân cư, doanh nghiệp và các tổ chức khác Đây là khoản tiền gửi có thời gian xác định, về nguyên tắc người gửi chỉ được rút tiền khi đến hạn, nhưng thực tế ngân hàng cho phép người gửi có thể rút trước với điều kiện phải

Trang 28

báo trước và có thể bị hưởng lãi suất thấp hơn Mục đích của người gửi chủ yếu là lấy lãi

- Tiền gửi tiết kiệm: đây là khoản tiền để dành của cá nhân được gửi vào ngân hàng nhằm mục đích hưởng lãi theo định kỳ Có 2 hình thức: một là, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi có thể ký thác nhiều lần và rút ra theo nhu cầu sử dụng và không cần báo trước; hai là, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, là tiền gửi đến kỳ mới được rút

- Tiền phát hành trái phiếu, kỳ phiếu theo mức cho phép của Ngân hàng Nhà nước Trái phiếu, kỳ phiếu có thời hạn cụ thể và chỉ đến thời hạn đó mới được thanh toán

Hình thức kỳ phiếu thường được áp dụng theo 2 phương thức, một là: phát hành theo mệnh giá (người mua kỳ phiếu trả tiền mua theo mệnh giá và được trả cả gốc lẫn lãi khi đến hạn); hai là: phát hành dưới hình thức chiết khấu (người mua kỳ phiếu sẽ trả số tiền mua bằng mệnh giá trừ đi số tiền chiết khấu và sẽ được hoàn trả theo đúng mệnh giá khi đến hạn

™ Vốn vay

Bao gồm vốn vay của ngân hàng trung ương dưới hình thức tái chiết khấu hoặc cho vay ứng trước, vay ngân hàng nước ngoài, vay các tổ chức tín dụng khác và các khoản vay khác trên thị trường như: phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành hợp đồng mua lại, phát hành giấy nợ phụ, các khoản vay USD ngoài nước Với nguồn vốn này NHTM có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả và hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi

™ Các nguồn vốn khác

Bao gồm các nguồn vốn tài trợ, vốn đầu tư phát triển, vốn uỷ thác đầu tư Vốn này để cho vay theo các chương trình, dự án xây dựng cơ bản tập trung của Nhà nước hoặc trợ giúp cho đầu tư phát triển những chương trình dự án có mục tiêu riêng

b) Nghiệp vụ có: Đây là những nghiệp vụ sử dụng nguồn vốn của mình để thực hiện kinh doanh tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng

™ Nghiệp vụ ngân quỹ

- Tiền két: tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ Nhu cầu dự trữ tiền két cao hay thấp phụ thuộc vào môi trường nơi ngân hàng hoạt động và thời vụ

Trang 29

- Tiền dự trữ: gồm tiền dự trữ bắt buộc là số tiền bắt buộc phải giữ lại theo tỷ lệ nhất định so với số tiền khách hàng gửi được quy định bởi ngân hàng trung ương; tiền

dự trữ vượt mức là số tiền dự trữ ngoài tiền dự trữ bắt buộc; và tiền gửi thanh toán tại ngân hàng trung ương và các ngân hàng đại lý, tiền gửi loại này được sử dụng để thực hiện các khoản thanh toán chuyển khoản giữa các ngân hàng khi khách hàng tiến hành các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt như séc, uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán

™ Nghiệp vụ cho vay và đầu tư

- Nghiệp vụ cho vay: hoạt động cho vay rất đa dạng và phong phú, nó là hoạt động quan trọng nhất, mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng và có tỷ lệ sinh lợi cao nhất của các NHTM, nó gồm các loại hình sau:

+ Tín dụng ứng trước: đây là thể thức cho vay được thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng, trong đó khách hàng được sử dụng một mức cho vay trong một thời hạn nhất định Có 2 loại là: ứng trước có bảo đảm như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh; ứng trước không bảo đảm là việc cho vay chỉ dựa trên uy tín của khách hàng

+ Thấu chi (tín dụng hạn mức): là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt được thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng, trong đó khách hàng được phép sử dụng

dư nợ trong một giới hạn và thời hạn nhất định trên tài khoản vãng lai

+ Chiết khấu thương phiếu: khách hàng chuyển nhượng quyền sở hữu thương phiếu chưa đáo hạn cho ngân hàng để nhận một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí

+ Bao thanh toán: là nghiệp vụ đi mua lại các khoản nợ của doanh nghiệp nào

đó để rồi sau đó nhận các khoản chi trả của yêu cầu đó

+ Tín dụng thuê mua: là hình thức tín dụng trung và dài hạn được thực hiện thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, động sản và bất động sản khác Khi hết hạn thuê bên thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó

+ Tín dụng bằng chữ ký: gồm tín dụng chấp nhận, tín dụng chứng từ và tín dụng bảo lãnh

+ Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của dân cư, có 2 loại: một là, tín dụng tiêu dùng trực tiếp là việc ngân hàng cho vay trực tiếp khách hàng để tiêu dùng Hai là, tín dụng tiêu dùng gián tiếp là việc ngân

Trang 30

hàng mua các phiếu mua bán hàng từ những người bán lẻ hàng hoá, tức là hình thức tài trợ bán trả góp của NHTM

- Nghiệp vụ đầu tư: NHTM dùng vốn để kinh doanh bất động sản, góp vốn liên doanh và kinh doanh chứng khoán Trong đó đầu tư vào chứng khoán là một hình thức khá phổ biến, nó mang lại thu nhập cho ngân hàng, nâng cao khả năng thanh khoản (vì chứng khoán rất đa dạng, nhiều thể loại và có tính thanh khoản cao) NHTM có thể mua chứng khoán ngắn hạn của Chính phủ, nó vừa tăng thu nhập cho ngân hàng, vừa góp phần cân bằng thu chi ngân sách thường xuyên NHTM còn được phép mua cổ phiếu, trái phiếu của các doanh nghiệp tham gia vào việc thành lập và quản lý các doanh nghiệp Tuy nhiên NHTM chỉ được đầu tư chứng khoán có giới hạn không được

để hoạt động này lấn át hoạt động cho vay

Nghiệp vụ đầu tư đã giúp cho ngân hàng có thể đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằm phân tán rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đồng thời khai thác và sử dụng tối đa nguồn vốn đã huy động

c) Nghiệp vụ trung gian: Ở đây ngân hàng thực hiện nhiệm vụ phục vụ khách hàng, thực hiện các nhiệm vụ theo sự uỷ thác của khách bao gồm:

- Nghiệp vụ thanh toán: ngân hàng là một trung tâm thanh toán không bằng tiền mặt, nó thanh toán dưới các hình thức: séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thư tín dụng, thẻ thanh toán, ngân phiếu thanh toán

- Nghiệp vụ thu hộ: ngân hàng thay mặt khách hàng nhận tiền theo các chứng khoán khác nhau như séc, kỳ phiếu, các chứng từ hàng hoá và chứng khoán có giá

- Nghiệp vụ thương mại: ngân hàng mua hộ hoặc bán hộ khách hàng, hàng hoá

ở đây chủ yếu là các chứng khoán

- Nghiệp vụ phát hành chứng khoán: đây là một nghiệp vụ quan trọng và ngày càng phát triển Các công ty cổ phần, các doanh nghiệp muốn phát hành chứng khoán

có giá trị như cổ phiếu, kỳ phiếu đầu tư có mục đích nhằm thu hút vốn để tăng nguồn vốn, hay khi Nhà nước phát hành công trái thì thường nhờ các ngân hàng, thông qua NHTM làm trung gian tiêu thụ các chứng khoán đó và được nhận số tiền thù lao theo

tỷ lệ quy định từ người phát hành

- Nghiệp vụ uỷ thác: làm theo các uỷ thác của khách hàng như bảo quản tài sản(

đá quý, chứng khoán ), khách hàng phải trả lệ phí cho việc bảo quản; thực hiện các

Trang 31

uỷ nhiệm về chuyển quyền thừa kế tài sản: khách hàng nhờ ngân hàng thực hiện các di

chúc sau khi họ qua đời

3.2 Hoạt động tín dụng của NHTM

Hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng, nó là hoạt động sinh lợi chủ yếu và luôn chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng tài sản có của các NHTM, do đó nó có vị trí rất quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Chính vì vậy vấn đề về tín dụng rất được các ngân hàng quan tâm, trong khuôn khổ đề tài này em

xin được đi sâu vào hoạt động tín dụng của NH

3.2.1 Khái niệm tín dụng NH

a) Định nghĩa tín dụng

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức bằng hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng Sau đó người sử dụng hoàn trả lại người sở hữu với một giá trị lớn hơn

Tín dụng ra đời rất sớm, gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hoá

Trong nền kinh tế ngày nay, tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh đều phải có một lượng vốn nhất định để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được an toàn

và đạt hiệu quả cao Chính vì nhu cầu trên đòi hỏi phải có tổ chức tín dụng hay một trung gian tài chính để đáp ứng kịp thời lượng cung cầu vốn cho tất cả các thành phần kinh tế

b) Tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn

có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi

3.2.2 Vai trò của tín dụng

Trên cơ sở phát huy những chức năng của mình, tín dụng đã đóng vai trò rất tích cực đối với đời sống kinh tế- xã hội, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, ổn

Trang 32

định tiền tệ,ổn định giá cả, ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm cho người dân, tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các quốc gia

- Để phát triển sản xuất, vấn đề khó khăn mà cần phải giải quyết là vốn Các doanh nghiệp không thể chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự có mà họ phải biết tận dụng, khai thác các nguồn vốn khác trong xã hội Thông qua tín dụng là nơi tập trung đa số nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội sẽ đáp ứng nhu cầu vốn của họ trong việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh Qua thực tế vốn tín dụng luôn chiếm một vị trí đáng kể trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp Nói cách khác, tín dụng là bạn đồng hành không thể thiếu trên con đường phát triển kinh tế

- Nhìn lại quá trình phát triển của tín dụng, chúng ta không thể phủ nhận vai trò của nó trong việc góp phần giải quyết những khó khăn cấp bách trong đời sống kinh tế

mà còn tạo ra nhiều cơ hội cho các thành phần kinh tế phát triển

- Vai trò quan trọng của tín dụng là cung ứng vốn kịp thời cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh thế trong xã hội Nhờ vậy các chủ thể này có thể thúc đẩy nhanh quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm xã hội

- Ngoài ra, tín dụng còn là kênh chuyển tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô

+ Tín dụng là công cụ tài trợ các ngành kinh tế kém phát triển, kinh tế mũi nhọn Trong điều kiện nước ta nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội và là ngành chịu nhiều tác động nhiều nhất của điều kiện thời tiết, ngoại cảnh Trong giai đoạn trước mắt, Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển nông nghiệp

để giải quyết nhu cầu tối thiểu của xã hội, tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế khác Bên cạnh đó, Nhà nước vẫn tập trung để tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn

mà việc phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở lôi cuốn các ngành kinh tế khác như sản xuất hàng xuất khẩu và khai thác dầu khí

+ Tín dụng tạo điều kiện cho việc phát triển ngoại thương Trong kinh doanh xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp cần rất nhiều ngoại tệ mà chính họ không thể có ngay được Lúc này, ngân hàng đóng vai trò làm trung gian giữa các tổ chức kinh tế trong nước với các tổ chức nước ngoài trong việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ thông qua các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ của mình

Trang 33

3.2.3 Bản chất của tín dụng

Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua quá trình luân chuyển giá trị vốn tín dụng, được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hàng hóa Quá trình luân chuyển có thể được khái quát qua ba giai đoạn sau:

- Phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay: Ở giai đoạn này, vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đi vay Như vậy khi cho vay, giá trị tín dụng được chuyển sang người đi vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hóa thông thường Bởi vì, trong quan hệ mua bán hàng hóa thì cả hai bên mua và bán đều có một giá trị hàng hóa như nhau chỉ khác giá trị sử dụng Còn trong việc cho vay, chỉ có một bên nhận được giá trị và cũng chỉ có một bên nhượng đi giá trị

- Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình sản xuất: Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn mục đích nhất định

Ở giai đoạn này, vốn vay được sử dụng trực tiếp nếu vay bằng hàng hóa, hoặc vốn vay được sử dụng để mua hàng hóa, nếu vay bằng tiền để thỏa mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của người đi vay Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu giá trị đó,

mà chỉ được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định

- Sự hoàn trả tín dụng: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng Sauk khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền

tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay

Tóm lại, bản chất của tín dụng được thể hiện là hình thức vận động của tiền tệ trong xã hội theo nguyên tắc có hoàn trả nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

và nâng cao mức sống cho người dân

3.2.4 Chức năng của tín dụng

- Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:

+ Đây là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng Ở đây sự có mặt của tín dụng được xem như chiếc cầu nối giữa các nguồn cung cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế

+ Thông qua chức năng này, tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các nguồn vốn từ cá nhân, các đơn vị kinh tế đến bổ sung kịp thời cho những doanh nghiệp, nhà

Trang 34

nước hay cá nhân đang gặp thiếu hụt về vốn Sự phân phối vốn qua hệ thống tín dụng chủ yếu đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, lưu thông hàng hoá và phục vụ

- Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá vào sản xuất

+ Sự cần thiết của tín dụng đối với nền kinh tế đã chỉ rõ rằng nhờ tín dụng mà quá trình lưu chuyển, tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trong toàn nền kinh

tế nói chung được thực hiện một cách bình thường, liên tục và phát triển Tạo ra nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và qui mô sản xuất kinh doanh

+ Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán, góp phần thúc đẩy lưu

thông hàng hoá bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ

3.2.5 Phân loại tín dụng

Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu Tuy nhiên người ta thường phân loại theo một số tiêu thức sau:

- Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng được phân thành 3 loại sau:

+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được

sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân

+ Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất

- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2 loại: + Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh

+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên

- Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, có các loại tín dụng sau:

Trang 35

+ Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều

có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh

+ Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát

ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ

Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức trên chỉ có ý nghĩa tương đối Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì cách phân loại càng chi tiết Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng

3.2.6 Phương thức cho vay

Nhìn chung các phương thức cấp tín dụng của NHTM có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của DN Các NH mạnh không chỉ thể hiện ở chỗ cung ứng một khối lượng tín dụng to lớn cho thị trường mà là ở chỗ phương thức cấp tín dụng như thế nào

Trong Quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN1 ngày 30/9/1998 của Thống đốc NHNN Việt Nam quy định tổ chức tín dụng thoả thuận với KH về phương thức cho vay phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn vay và khả năng kiểm tra, giám sát việc KH sử dụng vốn vay theo một trong tám các phương thức cho vay sau:

- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn KH và TCTD làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: TCTD và KH xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh

- Cho vay theo dự án đầu tư: TCTD cho KH vay vốn để thực hiện các dự án đầu

tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của KH; trong đó, có một TCTD làm đầu mối dàn xếp, phối

Trang 36

hợp với các TCTD khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của quy chế này và quy chế đồng tài trợ của các TCTD do Thống đốc NHNN ban hành

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, TCTD và KH xác định và thoả thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay, tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay khi trả đủ nợ gốc và lãi

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo sẵn sàng cho KH vay vốn trong phạm vi HMTD nhất định TCTD và KH thoả thuận thời hạn hiệu lực của HMTD dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: TCTD chấp thuận cho KH được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, TCTD và KH phải tuân theo các quy định của Chính phủ và NHNN về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

3.2.7 Rủi ro tín dụng

Ở Việt Nam từ khi chuyển sang nền cơ chế thị trường, sự ra đời và phát triển các loại hình ngân hàng và các tổ chức tín dụng, tính đa dạng của các hoạt động và hình thức tín dụng đã tạo nên một thị trường tín dụng phong phú và sôi động Nhưng điều đó cũng chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro có thể xẩy ra với các ngân hàng và nhất là

Trang 37

b) Nguyên nhân phát sinh RRTD

RRTD phát sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng tập trung chủ yếu nhất là hai nhóm nguyên nhân chính sau:

ƒ Nguyên nhân từ phía khách hàng

Nguyên nhân KH không trả được tiền vay, đây là nhóm nguyên nhân chính chủ yếu và trực tiếp Sau đây là những lý do KH không trả được nợ:

- KH chưa có thói quen trả lãi vay theo hàng tháng kể từ khi NH sử dụng hệ thống IPCAS nên dễ dàng dẫn đến nợ xấu, nợ quá hạn

- Tính chất công việc ngành nghề của KH có độ rủi ro cao

- Năng lực quản trị điều hành công việc, kinh nghiệm của KH còn yếu kém, dẫn đến những khó khăn trong việc quản lý, vạch ra phương hướng HĐKD có hiệu quả

- Năng lực tài chính của KH yếu kém như khả năng tự lực của KH thấp, chủ yếu dùng vốn vay cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến khuynh hướng làm KH mạo hiểm trong kinh doanh để có tỷ suất lợi nhuận cao nhất để bù đắp trả tiền lãi vay dẫn đến rủi ro cao cho KH

- Sử dụng vốn sai mục đích: sau khi nhận tiền vay, KH chủ động chuyển vốn sang mục đích sử dụng khác với phương án ban đầu Việc sử dụng vốn sai mục đích có thể làm cho chu kỳ SXKD dài ra chênh lệch với thời hạn trả nợ hoặc làm cho việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả dẫn đến việc KH không trả được nợ

- KH dự đoán sai lầm về xu hướng phát triển của thị trường trong tương lai Nên sau khi sản xuất mà sản phẩm không tiêu thụ được theo kế hoạch thì dẫn đến hàng tồn kho, phải bán với giá thấp dẫn đến thua lỗ, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH

Ngoài những nguyên nhân xuất phát từ rủi ro kinh doanh của KH còn những nguyên nhân xuất phát từ đạo đức của KH như:

- KH cố ý lừa đảo NH, ngay từ đầu KH đã chuẩn bị đầy đủ mọi thứ, từ thủ tục pháp lý đến phương án kinh doanh, BCTC sai sự thật, dối trá trong vấn đề thế chấp tài sản do cố ý hoặc do sự tiếp tay của cán bộ NH

- Ngoài ra, KH còn có những lý do khách quan khác, như: tình hình kinh tế xã hội, các điều kiện tự nhiên, cụ thể như sự thay đổi về cơ chế chính sách kinh tế, sự biến động của thị trường theo chiều hướng xấu, tai họa do thiên tai gây ra

Trang 38

ƒ Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Các nguyên nhân phổ biến dẫn đến RRTD trong NH là:

- Do chủ quan, không thường xuyên theo dõi, nhắc nhở KH khi đến hạn trả lãi

- Không thấy được năng lực quản lý của người vay

- Không phân tích được hoặc phân tích BCTC của KH không chính xác

- Quá kỳ vọng vào lợi nhuận, không chú ý đến sự an toàn

- Quá trình thẩm định hồ sơ vay thiếu thận trọng, không nắm bắt được xu hướng của thị trường về sản phẩm, dịch vụ do KH làm ra có được thị trường chấp nhận không Việc cho vay không đánh giá được khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ được tạo ra từ vốn vay là nguyên nhân quan trọng dẫn đến RRTD cho NH

- Sai lầm trong quy trình kỹ thuật cho vay như bỏ qua giai đoạn giám sát hay giám sát không chặt chẽ, không phát hiện được kịp thời những khó khăn của KH

c) Tác động của rủi ro tín dụng

ƒ Đối với ngân hàng: Khi RRTD xảy ra, nó sẽ gây ra những hậu quả vô cùng tai hại cho NH về các mặt sau:

Về tài chính: khi RRTD xảy ra, nó làm cho NH không thu được nợ hoặc thu nợ

không đúng hạn Tuy nhiên, NH vẫn phải trả lãi cho khoản tiền gửi của KH và các khoản chi phí hoạt động khác Nếu RRTD cao sẽ dẫn đến việc NH mất khả năng thanh khoản Tình trạng trên kéo dài có thể dẫn đến NH phá sản

Về mặt xã hội: RRTD có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản cho NH, từ đó gây tâm

lý không ổn định và gây mất lòng tin ở công chúng vào hệ thống tín dụng, dẫn đến người gửi tiền đến các NH rút tiền ồ ạt làm cho hệ thống tín dụng của nền kinh tế bi sụp đổ, kéo theo các lĩnh vực khác của nền kinh tế cũng bị ảnh hưởng Khi đó, các chính sách kinh thế cũng như chính sách tiền tệ không còn hiệu quả và dẫn đến khủng hoảng nền kinh tế Như năm 2008 đã xảy ra cuộc khủng hoảng toàn nền kinh tế thế giới mà bắt đầu là khủng hoảng tín dụng Mỹ mà chủ yếu là do RRTD trong cho vay cầm cố bất động sản

ƒ Đối với nền kinh tế

HĐKD của NH gắn chặt với sự phát triển của nền kinh tế Vì vậy, khi hoạt động tín dụng bị khủng hoảng nó kéo theo cả nền kinh tế bị khủng hoảng, làm cho lãi

Trang 39

suất không ngừng tăng dẫn đến việc SXKD bị đình trệ, giá cả tăng cao dẫn đến lạm phát cao và nguy cơ khủng hoảng toàn diện nền kinh tế là không xa

Nguồn vốn kinh doanh của NH chủ yếu là huy động từ dân chúng, khi có khủng hoảng tín dụng thì KH gửi tiền có nguy cơ bị mất tiền gửi, ảnh hưởng không nhỏ đến SXKD và đời sống của người dân Bên cạnh đó, nó còn gây ra sự bất ổn cả về tình hình chính trị

d) Biện pháp hạn chế RRTD

- Luôn tuân thủ nghiêm túc quy trình tín dụng: từ khâu phân tích tình hình tài chính, phương án vay vốn, nguồn trả nợ đến khâu thẩm định và đánh giá giá trị tài sản đảm bảo,…

- Luôn cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ nghiệp vụ của CBTD

- Giới hạn trách nhiệm trong công việc, xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm đối với từng CBTD: số tiền cho vay tối đa, loại hình cho vay,…

- Phân tán rủi ro bằng cách phân tán các khoản tín dụng trên cho nhiều KH khác nhau

- Phân loại và xếp hạng KH theo mức độ RRTD để:

+ Làm cơ sở xác định mức dự phòng rủi ro + Phát hiện sớm các khoản cho vay có khả năng bị tổn thất để có biện pháp xử lý kịp thời và thích hợp

+ Có chính sách cho vay và giám sát phù hợp với từng đối tượng vay + Nghiên cứu tình hình biến động và xu thế của thị trường để dự đoán hiệu quả kinh doanh của dự án mà KH vay sẽ thực hiện trước khi có quyết định cho vay

- Dự phòng rủi ro tổn thất tín dụng: phân loại nợ theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005, nợ được chia làm năm nhóm:

+ Nhóm 1: nợ đạt chuẩn: các khoản nở có khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn + Nhóm 2: nợ cần lưu ý: các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày, được các TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi gốc và lãi nhưng đây là dấu hiệu KH suy giảm khả năng trả nợ

+ Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn: các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày, có khả năng tổn thất một phần gốc và lãi

Trang 40

+ Nhóm 4: nợ nghi ngờ: quá hạn 181-360 ngày được đánh giá là khả năng tổn thất cao

+ Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn: quá hạn trên 360 ngày, không còn khả năng thu hồi toàn bộ gốc và lãi

- Lập dự phòng chung: là khoản tiền được trích lập cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các TCTD khi chất lượng các khoản nợ suy giảm TCTD thực hiện trích lập dự phòng chung bằng 0.75% tổng giá trị các khoản nợ

từ nhóm 1 – nhóm 4

3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn

3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn

a) Tỷ trọng các loại tiền gửi:

Đây là chỉ tiêu xác định cơ cấu vốn huy động của NH, mỗi loại tiền gửi có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản Do đó, việc xác định rõ cơ cấu huy động vốn sẽ giúp NH hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hoá chi phí đầu vào cho NH

b)Vốn huy động / vốn tự có:

Chỉ số này có ý nghĩa giúp cho các nhà phân tích xác định rõ khả năng và quy

mô thu hút vốn từ nền kinh tế của NHTM.Chỉ số này càng lớn thì hiệu quả huy động

Ngày đăng: 28/02/2019, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w