Thấy rõ tầm quan trọng và thiết thực của TD cá nhân đối với nền kinh tế và đời sống xã hội, cùng với mong muốn được tìm hiểu và nắm bắt sâu hơn những kiến thức đã học, tôi đã chọn đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
LÊ PHÚC ĐẠT
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN
NAM VIỆT – PHÒNG GIAO DỊCH SỐ 27
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 2NAM VIỆT – PHÒNG GIAO DỊCH SỐ 27
Ngành: Kế Toán
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TH.S HOÀNG OANH THOA
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Cá Nhân và Một Số Kiến Nghị Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Nam Việt – Phòng Giao Dịch Số 27” do Lê Phúc Đạt, sinh viên khóa 33, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
Cô Hoàng Oanh Thoa Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 4Để đạt được kết quả này:
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng trân trọng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, những người đã tận tình hướng dẫn và dạy dỗ tôi trong suốt thời gian theo học tại trường Tôi xin cảm ơn các thầy cô trong khoa kinh tế, chuyên ngành kế toán tài chính, đặc biệt tôi xin cảm ơn cô Hoàng Oanh Thoa là người
đã tận tình chỉ dạy và hướng dẫn tôi hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ rất nhiệt tình của Ban giám đốc, các cô chú, anh chị trong Phòng giao dịch số 27, đặc biệt là các anh chị bên bộ phận tín dụng Những người đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể học hỏi kinh nghiệm làm việc và cung cấp tài liệu để tôi hoàn thàn bài báo cáo tốt nghiệp này
Sau cùng tôi xin cảm ơn tất cả mọi người đã động viên và ủng hộ tôi trong thời gian học đại học
Với tình cảm chân thành, tôi xin gởi đến tất cả mọi người lời chúc tốt đẹp nhất
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011
Sinh viên thực hiện
Lê Phúc Đạt
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
LÊ PHÚC ĐẠT Tháng 6 năm 2011 “Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Cá Nhân
và Một Số Kiến Nghị Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Nam Việt – Phòng Giao Dịch Số 27 Quận 1 Thành Phố Hồ Chí Minh”
LE PHUC DAT Jun 2011 “ Credit Analysis and Recommendations to Better Credit personal In Stock Commercial Bank of South Vietnam - Transaction
Office No 27 District 1 Ho Chi Minh City”
Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Cá Nhân và Một Số Kiến Nghị Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Nam Việt – Phòng Giao Dịch Số 27, là quá trình tìm hiểu thực tế, thu thập, xử lý số liệu, mô tả lại hoạt động tín dụng tại Phòng giao dịch Qua đó thấy được những ưu điểm và đưa ra một số kiến nghị nhằm làm cho hoạt động tín dụng tại Navibank – Phòng giao dịch 27 hoàn thiện hơn, phù hợp với quy định hiện hành
Trang 6MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
CHƯƠNG 1 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Sơ lược cấu trúc của khóa luận 2
CHƯƠNG 2 4
TỔNG QUAN 4
2.1 Giới thiệu về NHTMCP Nam Việt 4
2.2 Lịch sử hình thành NHTMCP Nam Việt – PGD 27 7
2.2.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban: 7
2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh NH Navibank 8
2.2.3 Đánh giá tình hình hoạt động của Navibank và PGD 27 8
2.3 Sơ lược các sản phẩm dịch vụ cá nhân tại NH: 10
2.3.1.Sản phẩm tiền gửi : 10
2.3.2.Sản phẩm thanh toán : 10
2.3.3.Sản phẩm tín dụng : 10
2.3.4.Sản phẩm khác: 10
2.3.5.Sản phẩm thẻ : 10
2.4 Mục tiêu phát triển của Navibank : 11
CHƯƠNG 3 13
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Tổng quan về NHTM 13
3.1.1 Khái niệm 13
Trang 7vi
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chính của NHTM 13
3.2 Nghiệp vụ huy động vốn 14
3.2.1 Khái niệm 14
3.2.2 Phương thức huy động vốn 14
3.3 Nghiệp vụ cho vay 16
3.3.1 Khái niệm 16
3.3.2 Chức năng 17
3.3.3 Phân loại 18
3.3.4 Phương thức cho vay 18
3.3.5 Lãi suất 19
3.3.6 Thu nợ 20
3.3.7 Bảo đảm TD 20
3.3.8 Rủi ro TD 21
3.4 Quy trình cho vay 23
3.5 Các dịch vụ của NHTM 24
3.6 Phương pháp nghiên cứu 24
CHƯƠNG 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Một số quy định về chính sách cho vay KH cá nhân tại Navibank 25
4.1.1 Khái niệm TD cá nhân 25
4.1.2 Đặc điểm của TD cá nhân 25
4.1.3 Nguyên tắc vay vốn: 26
4.1.4 Điều kiện vay vốn 26
4.1.5 Tài sản đảm bảo 27
4.1.6 Thời hạn cho vay 27
4.1.7 Mức cho vay, loại tiền cho vay 27
4.1.8 Giới hạn cho vay 28
4.1.9 Hồ sơ cho vay 28
4.1.10 Lãi suất 29
4.1.11 Phương thức cho vay 29
4.1.12 Kiểm tra giám sát vốn vay 29
4.2 Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Navibank 31
Trang 84.3 Minh họa về quy trình thẩm định, xét duyệt cho vay đối với khách hàng cá
nhân tại Navibank – PGD27 40
4.4 Thực trạng hoạt động cho vay đối với KH cá nhân tại Navibank – PGD 27 43 4.4.1 Phân tích doanh số cho vay đối với KH cá nhân tại Navibank – PGD27 43
4.4.2 Phân tích dư nợ cho vay đối với KH cá nhân 47
4.4.3 Phân tích doanh số thu nợ đối với KH cá nhân 51
4.5 Thực trạng tình hình rủi ro và nâng cao hoạt động tín dụng cá nhân tại Navibank –PGD27 56
4.5.1 Những rủi ro trong hoạt động TD cá nhân tại PGD 27 56
4.5.2 Công tác hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động TD cá nhân tại PGD 57
4.5.3 Đánh giá chung về hoạt động TD cá nhân tại PGD 59
4.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả TD cá nhân tai Navibank – PGD 27 59
4.6.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách 59
4.6.2 Đa dạng hóa các sản phẩm, mở rộng thị trường 59
4.6.3 Nâng cao công tác chăm sóc KH .60
4.6.4.Nâng cao trình độ phẩm chất của NVQHKH 60
4.6.5.Các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động TD cá nhân tại Navibank – PGD 27 61
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 Kiến nghị 64
5.2.1 Đối với chính phủ, NHNN và các ban ngành liên quan 64
5.2.2 Đối với công tác TD tại PGD 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC
Trang 9
viii
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh NH Navibank 8
Bảng 4.2 Bảng So Sánh Tỉ Trọng Doanh Số Cho Vay Cá Nhân Qua Hai Năm
Bảng 4.5 Dư Nợ Cho Vay Đối Với KH Cá Nhân Theo Thời Hạn Năm 2009/2010 48
Bảng 4.6 Dư Nợ Cho Vay Đối Với KH Cá Nhân Theo Mục Đích TD Năm 2009/2010
50
Bảng 4.7 Doanh Số Thu Nợ Đối Với KH Cá Nhân Theo Thời Hạn Năm 2009/2010 52
Bảng 4.8 Doanh Số Thu Nợ Đối Với KH Cá Nhân Theo Mục Đích TD Năm
2009/2010 54
Trang 11x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.2 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Navibank – PGD 27 7
Hình 3.1 Sơ Đồ Quy Trình Cho Vay Tại Navibank 23
Hình 4.1 Sơ Đồ Quy Trình Tín Dụng Tại Navibank 31
Hình 4.2 Doanh Số Cho Vay Đối Với KH Cá Nhân Theo Thời Hạn Năm 2009 – 2010
45
Hình 4.3 Doanh Số Cho Vay Đối Với KH Cá Nhân Theo Mục Đích TD Năm
2009/2010 47
Hình 4.4 Dư Nợ Cho Vay Đối Với KH Cá Nhân Theo Thời Hạn Năm 2009/2010 49
Hình 4.5 Dư Nợ Cho Vay Đối Với KH Cá Nhân Theo Mục Đích TD Năm 2009/2010
51
Hình 4.6 Doanh Số Thu Nợ Đối Với KH Cá Nhân Theo Thời Hạn Năm 2009/2010 53
Hình 4.7 Doanh Số Thu Nợ Đối Với KH Cá Nhân Theo Mục Đích TD Năm
2009/2010 55
Trang 12PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bìa Luận Văn
Phụ lục 2: Trang Tựa Trong Của Luận Văn
Trang 13CHƯƠNG 1 LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề:
Lịch sử hình thành và phát triển của kinh tế thế giới đã chứng minh hệ thống ngân hàng là một bộ phận hữu cơ của nền kinh tế và sự vận động của nó có ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia Thực vậy, hoạt động ngân hàng đóng một vai trò hết sức to lớn trong việc khai thông nguồn vốn cho nền kinh tế Thông qua hoạt động ngân hàng mà mọi nguồn vốn được tích tụ, tập trung và phối lại cho các đối tượng có nhu cầu vốn, từ đó thúc đẩy kinh tế ngày một phát triển
Nhận thấy tầm quan trọng của mình, trong thời gian vừa qua các ngân hàng đã không ngừng đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh và mở rộng mạng lưới hoạt động Mức sống của người dân và nhu cầu về vốn ngày càng cao, tận dụng và nắm bắt kịp thời xu thế đó nên các ngân hàng đã đạt được những kết quả khả quan Tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc cần phải khắc phục trong huy động và cung cấp vốn để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trong mười năm trở lại đây, Việt Nam là nước có nền kinh tế đang phát triển với tốc độ rất cao Cùng với sự phát triển của của nền kinh tế, thu nhập tăng lên, mức sống được cải thiện, nhu cầu của người dân cũng ngày một nâng cao hơn Với phương châm “Khách hàng là thượng đế” như hiện nay, thì mọi nhu cầu của cá nhân đều được ngân hàng đáp ứng một cách kịp thời và đầy đủ
Việt Nam với dân số hơn 85 triệu người là điều kiện vô cùng thuận lợi cho thị trường tín dụng cá nhân phát triển Cũng như các NHTM khác, NHTMCP Nam Việt với mục tiêu đáp ứng một cách tốt nhất các nhu cầu của khách hàng đã hình thành và phát triển các sản phẩm tín dụng cá nhân khá đa dạng và phong phú
Trang 14Thấy rõ tầm quan trọng và thiết thực của TD cá nhân đối với nền kinh tế và đời sống xã hội, cùng với mong muốn được tìm hiểu và nắm bắt sâu hơn những kiến thức
đã học, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích hoạt động TD cá nhân và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả TD cá nhân tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Nam Việt – PGD
số 27” để làm đề tài tôt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích tình hình hoạt động TD cá nhân hiện tại của PGD để từ đó đưa ra một
số giải pháp nhằm phát triển hiệu quả hoạt động TD cá nhân tại NHTMCP Nam Việt – PGD số 27
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng TD cá nhân mà cụ thể là các loại hình sản phẩm TD cá nhân tại NHTMCP Nam Việt – PGD số 27, địa chỉ : 9-11-13 Pasteur, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
- Về không gian : tại NHTMCP Nam Việt – PGD 27
- Về thời gian : từ tháng 03/2011 đến tháng 06/2011
- Về nội dung : Do hoạt động tại NHTMCP Nam Việt rất phong phú và đa dạng tôi chỉ tập trung vào nghiên cứu, phân tích hoạt động TD đối với KH cá nhân tại Navibank – PGD 27
1.4 Sơ lược cấu trúc của khóa luận
Khóa luận gồm 5 chương
Chương 3 : Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Một số lý thuyết cơ bản về phương pháp hoạt động TD của NH nói chung
Chương 4 : Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Mô tả công tác hoạt động TD cá nhân tại Navibank – PGD 27 Đồng thời đi sâu vào tìm hiểu,phân tích và đánh giá hoạt động TD cá nhân tại PGD Từ đó, đề ra những
Trang 153
kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động TD cá nhân và hạn chế rủi ro TD cá nhân tại PGD
Chương 5 : Kết luận và kiến nghị
Từ những vấn đề nghiên cứu đưa ra ưu, nhược điểm về hoạt động TD cá nhân tại PGD Dựa vào đó, đưa ra những ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TD cá nhân tại PGD
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về NHTMCP Nam Việt
NHTMCP Nam Việt trước đây có tên gọi là NHTMCP Nông Thôn Sông Kiên,
là NH cổ phần được thành lập theo giấy phép số 0057/NH – GP ngày 18 tháng 9 năm
1995 do NHNN Việt Nam cấp và Giấy phép thành lập số 1217/GP – UB ngày 17 tháng 10 năm 1995 do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang cấp NH hiện đang hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 4103005193 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh (đăng kí lần đầu theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 050046 ngày 02 tháng 11 năm 1995 của Ủy ban kế hoạch tỉnh Kiên Giang) Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt
Tên giao dịch quốc tế: Nam Viet Commercial Joint Stock Bank
Tên gọi tắt: NAVIBANK
Hội sở: 343 Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 38 216 216
Fax: (08) 9 142 738
Website: www.navibank.com.vn
Email: navibank@navibank.com.vn
Chức năng, ngành nghề kinh doanh:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức có kỳ hạn, không kì hạn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng
- Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển
- Vay vốn của các TCTD khác
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá
- Hùn vốn và liên doanh
Trang 175
- Phát hành và thanh toán thẻ TD, thẻ ghi nợ
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các KH
-Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh tóan quốc tế, huy động vốn
từ nước ngoài
- Các dịch vụ NH khác
Được thành lập từ năm 1995, trải qua hơn 15 năm hoạt động, NHTMCP Nam Việt (Navibank) đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường tài chính – tiền tệ thể hiện qua sự tăng trưởng nhanh chóng và ổn định cả về quy mô tổng tài sản, vốn điều lệ lẫn hiệu quả kinh doanh với :
- Vốn điều lệ gần 1.820 tỉ đồng và tổng tài sản gần 20.017 tỉ đồng
- Mạng lưới hoạt động với: 1 hội sở chính, 1 sở giao dịch, 14 chi nhánh, 74 PGD… được phân bổ ở các vùng kinh tế trọng yếu trong cả nước
- Tổng số nhân viên 1.280 người
Năm 2007 Navibank đã tạo ra bước ngoặt mới đó là thành lập công ty địa ốc Nam Việt thuộc tập đoàn đầu tư Sài Gòn (SGI) gồm 41 công ty thành viên với hơn 20 khu công nghiệp trên toàn quốc
- Năm 2009 thành lập câu lạc bộ bóng đá Navibank Sài Gòn
- Navibank còn có các cổ đông chiến lược như:
+ Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn
+ Công ty Cổ phần Xây dựng Sài Gòn
+ Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Kinh Bắc
+ Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kinh Bắc
+ Công ty Cổ phần Dịch vụ Kinh Bắc
+ Tổng Công ty Dệt May Việt Nam
+ Công ty Cổ phần Đại lý Liên hiệp Vận chuyển
+ Công ty TNHH Khai thác DVKD VP và NX Tân Tạo
Toàn bộ các mảng họat động nghiệp vụ của Navibank đều được chuẩn hóa trên
cơ sở các chuẩn mực quốc tế thông qua việc khai thác vận dụng Hệ thống quản trị ngân hàng cốt lõi (core banking) Microbank Với hệ thống này, Navibank sẵn sàng cung cấp cho KH các sản phẩm dịch vụ chính xác, an toàn, nhanh chóng và hiệu quả
Trang 18Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Navibank
Phòng
Kế họach – Tiếp thị
Phòng Dịch vụ Khách hàng cá nhân
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Tổng Giám đốc Đại hội đồng cổ đông
Phòng Phân tích Tín dụng – Đầu tư
Phòng Tài chính – Kế tóan
Phòng Quản lý rủi ro Phòng Kiểm soát nội bộ
Phòng Dịch vụ Khách hàng tổ chức
Phòng Quan hệ Khách hàng doanh nghiệp
Phòng Quan hệ Định chế tài chính
Trang 197
2.2 Lịch sử hình thành NHTMCP Nam Việt – PGD 27
Khu vực bến Chương Dương là nơi nhiều NH muốn đặt trụ sở, vì nó gần như là
“đặc khu” tài chính với sự hiện diện của NHNN, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng quốc doanh, Trung tâm Giao dịch chứng khoán Nắm được vấn đề này, Ban lãnh đạo Navibank đã quyết định thành lập PGD 27 vào tháng 4 năm 2008, do bà Phạm Ngọc Dung làm trưởng PGD theo quyết định của Tổng giám đốc Navibank
Do có vị trí đặc biệt, cộng với sự tin tưởng ở KH nên chỉ sau một thời gian ngắn phòng đã tạo được chỗ đứng trong Navibank Phòng luôn là đơn vị hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu và nhiệm vụ do cấp trên đưa xuống, được nhiều bằng khen và kỉ niệm chương do có nhiều cống hiến cho sự phát triển của Navibank
2.2.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban:
a Cơ cấu tổ chức:
Hình 2.2 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Navibank – PGD 27
b Chức năng của các phòng ban:
Phòng dịch vụ khách hàng
Chuyên viên quan hệ khách
hàng
Chuyên viên dịch vụ khách
hàng
Trang 20- Thực hiện nghiệp vụ cho vay theo thể lệ và quy trình tín dụng của NHNN và Navibank như: thu thập thông tin TD, thẩm định và lập báo cáo thẩm định, hỗ trợ KH trong quá trình thực hiện các thủ tục vay vốn, theo dõi việc giải ngân cho KH, quản lý
KH, đôn đốc thu hồi nợ và xử lý nợ quá hạn
- Đề xuất việc giải quyết, thậm chí đề xuất khởi tố đối với các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động TD của PGD
Phòng dịch vụ khách hàng
- Tư vấn và trực tiếp cung cấp cho KH các sản phẩm về huy động vốn dưới các hình thức tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá
- Tư vấn hướng dẫn KH hoàn tất thủ tục, hồ sơ về thanh toán quốc tế
- Thực hiện thu đổi ngoại tệ, mua bán vàng
- Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ, thẻ
- Thực hiện giải ngân cho các món vay đã được phê duyệt
- Xác định doanh thu, chi phí và lợi nhuận của cả PGD theo định kỳ
2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh NH Navibank
Bảng 2.1 Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh NH Navibank
Trang 219
- Đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, năng động, được đào tạo một cách bài bản chính quy, sẳn sàng tiếp thu những kiến thức mới
- Các cổ đông chiến lược có tiềm lực tài chính mạnh
- Mạng lưới giao dịch rộng khắp, các điểm giao dịch tập trung ở các thành phố lớn trên cả nước, tạo điểu kiện thuận lợi cho khách hàng giao dịch
- Thương hiệu Navibank dần chiếm được chỗ đứng trên thị trường tài chính
b.Khó khăn:
- Tính chuyên nghiệp nhìn chung là chưa cao
- Năng lực quản lý tập trung của hội sở còn mặt hạn chế
- Cơ cấu sản phẩm chưa thật sự phong phú và hiệu quả hoạt động dịch vụ cũng chưa thật sự ngang tầm
- Năng lực quản lý rủi ro và quản lý tài sản Có – tài sản Nợ chưa được điều chỉnh tương xứng
- Quy mô tổng tài sản chưa cân xứng với quy mô vốn chủ sở hữu và kênh phân phối hiện có
- Công tác tổ chức cán bộ chưa thật sự ổn định
- Kế hoạch nghiên cứu thị trường, quản lý khách hàng, quảng bá thương hiệu, quan hệ công chúng tuy đã được quan tâm nhưng chưa thật sự bài bản, chưa góp phần thiết thực vào quá trình gầy dựng cho Navibank một hình ảnh đặc trưng và một vị thế riêng đầy ấn tượng trong lòng mọi người, mọi nhà và mọi doanh nghiệp
Về phần PGD 27 :
- Hiện nay trên địa bàn ngày càng có nhiều NH nên dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn
- Chưa có sự chuyên môn hóa trong từng công đoạn hoạt động
- Các thủ tục công chứng, xác minh giấy tờ còn mất nhiều thời gian
Trang 222.3 Sơ lược các sản phẩm dịch vụ cá nhân tại NH:
2.3.1 Sản phẩm tiền gửi :
- Tiền gửi thanh toán
- Tiền gửi bậc thang
- Tiền gửi tiết kiệm
- Tiền gửi tích lũy giá trị
- Tiền gửi hoạt kỳ
2.3.2 Sản phẩm thanh toán :
- Thanh toán trong nước
- Thanh toán ngoài nước
- Dịch vụ kiều hối
2.3.3 Sản phẩm tín dụng :
- Cho vay mua xe ôtô
- Cho vay mua bất động sản
- Cho vay mua nhà, đất dự án
- Cho vay xây dựng, sữa chữa nhà
- Cho vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh
- Cho vay trung hạn hỗ trợ vốn sản xuất kinh doanh
- Cho vay đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị
- Cho vay tiêu dùng
- Cho vay du học
- Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi (STK)
- Cho vay tín chấp đối với cán bộ quản lý
- Mua bán kỳ hạn cổ phiếu chưa niêm yết (Repo cổ phiếu)
Trang 2311
2.4 Mục tiêu phát triển của Navibank :
Trong nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh, đón đầu xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và nổ lực vượt qua cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, Navibank xác định mũi nhọn chiến lược phải tập trung là lành mạnh hóa tình hình tài chính thông qua việc tăng vốn điều lệ và thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro Bên cạnh đó, việc nghiên cứu phát triển mạng lưới họat động của Navibank tại các địa bàn trọng yếu về kinh tế của
cả nước cũng được quan tâm một cách đặc biệt
Đứng ở góc độ các NHTM Việt Nam, do thua kém về năng lực quản lý điều hành, do thua kém về vốn và công nghệ nên sẽ rất khó khăn nếu chấp nhận con đường đối đầu trực tiếp với các NHTM nước ngoài Sự lựa chọn hợp lý lúc này là lựa chọn cho mình một phân khúc thị trường thích hợp và tận dụng các lợi thế sẵn có như mạng lưới kênh phân phối, khả năng am hiểu thị trường trong nước,… để khai thác phân khúc này Trên cơ sở nhận định những cơ hội, những thách thức và qua quá trình phân tích, đánh giá nội bộ, Navibank đã đề ra phương hướng thực hiện mục tiêu chiến lược phù hợp nhằm trở thành một trong những NHTM bán lẻ hàng đầu Việt Nam, hoạt động đa năng với sản phẩm đa dạng, chất lượng dịch vụ cao, mạng lưới kênh phân phối rộng dựa trên mô hình tổ chức và quản lý theo chuẩn mực quốc tế, công nghệ thông tin hiện đại, công nghệ NH tiên tiến Các nội dung cơ bản của mục tiêu chiến lược được thể hiện như sau:
- KH mục tiêu: KH cá nhân, các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ
động và cho vay đồng thời ứng dụng công nghệ hiện đại vào các sản phẩm dịch vụ hổ trợ như kinh doanh hối đoái, thanh tóan trong nước và quốc tế, dịch vụ thẻ,…
chấp nhận rằng các quyết định đầu tư của mình có khả năng sinh lời không cao nhưng ngược lại họat động kinh doanh sẽ diễn ra ổn định, quá trình phát triển sẽ bền vững
thành công của NH Với xuất phát điểm không cao nhưng Navibank vẫn tự tin có thể thực hiện thành công mục tiêu chiến lược đã đề ra do đang sở hữu đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, có trình độ, chuyên nghiệp, năng động và có tinh thần trách nhiệm cao
Trang 24- Văn hóa NH: Một NH với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và thân thiện, tinh
thần và trách nhiệm cao
những NH khác, nhưng Navibank vẫn tự tin thực hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra do đang sở hữu một đội ngũ nhân viên có trình độ và nhiệt huyết
Trang 25CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Tổng quan về NHTM
3.1.1 Khái niệm
NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi tiết kiệm của KH với nghĩa vụ hoàn trả ngay khi KH yêu cầu và
sử dụng số tiền này cho vay, chiết khấu, cung cấp các dịch vụ thanh toán, dịch vụ NH
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chính của NHTM
a Chức năng
- Trung gian tài chính: TD, bảo hiểm, quỹ đầu tư
- Trung gian thanh toán: thanh toán bằng tiền, chuyển khoản, thẻ giao dịch
c Nghiệp vụ chính của NHTM
- Huy động vốn
- Cho vay
- Dịch vụ
Trang 263.2 Nghiệp vụ huy động vốn
3.2.1 Khái niệm: Nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ hình thành nên nguồn vốn kinh doanh của NH, các nguồn vốn này nằm bên phần tài sản Nợ trên bảng tổng kết tài sản của NH
3.2.2 Phương thức huy động vốn
a Vốn tự có: vốn tự có của NH do chủ sở hữu đầu tư nên NH không phải cam
kết thanh toán NH có quyền chủ động sử dụng linh hoạt nguồn vốn này sao cho có hiệu quả
Vốn tự có bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ của NH, lợi nhuận giữ lại không chia, các tài sản nợ khác
- Vốn điều lệ là vốn riêng của NH do các chủ sở hữu đóng góp và được ghi trong điều lệ hoạt động của NHTM Vốn điều lệ tối thiểu phải bằng vốn pháp định
- Các quỹ của NH được trích từ lợi nhuận ròng hằng năm để bổ sung vào vốn tự
có như: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự trữ dự phòng rủi ro… Việc hình thành các quỹ này làm tăng vốn tự có của NH đồng thời đảm bảo an toàn trong kinh doanh Các quỹ khác chưa sử dụng có thể coi như vốn tự có: quỹ phát triển nghiệp vụ NH, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi…
- Lợi nhuận giữ lại không chia là phần lợi nhuận ròng của NH được giữ lại để kinh doanh sau khi đã trích lập các quỹ và phân chia lợi nhuận cho chủ sỡ hữu hay trả
cổ tức cho các cổ đông
- Các tài sản nợ khác được xếp vào vốn tự có của NH gồm chênh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỉ giá hối đoái, vàng bạc đá quý
b Vốn huy động: là nguồn có được từ việc thu hút tiền nhàn rỗi của cá nhân,
doanh nghiệp hay các tổ chức dưới các hình thức tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, Đây là nguồn vốn chủ yếu và thường xuyên nhất của NHTM Vốn huy động của NH bao gồm: tiền gửi của KH, giấy tờ có giá do NH phát hành và vay vốn
Tiền gửi của KH là số tiền của các tổ chức, cá nhân gửi tại TCTD hoặc các tổ chức khác có hoạt động NH dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác (điều 20 Luật các TCTD) Tiền gửi của KH bao gồm: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm
Trang 2715
- Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi mà người gửi tiền không phải vì mục đích
là đảm bảo an toàn về tài sản Người gửi tiền này ngoài việc có quyền có thể rút ra sử dụng bất kì lúc nào còn có thể phát hành séc, ủy nhiệm chi… Người gửi tiền theo loại tiền gửi thanh toán thường được hưởng lãi suất thấp
- Tiền gửi có kỳ hạn: là những khoản tiền gửi có kỳ đáo hạn cố định cho một số tiền nhất định nào đó Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thời hạn càng dài thì lãi xuất càng cao Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn có nguồn gốc ổn định, NHTM có thể sử dụng một cách chủ động để cho vay Vì vậy, NHTM rất quan tâm và sử dụng nhiều biện pháp nghiệp vụ để huy động loại tiền gửi này
- Tiền gửi tiết kiệm bao gồm: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm hỗn hợp
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là một loại sản phẩm mà NH cung ứng để giúp KH tích lũy dần những khoản tiền nhỏ để đáp ứng một khoản chi tiêu nào đó, khi
mở tài khoản thì KH có thể tùy ý gửi tiền hoặc rút tiền
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngoài việc KH được hưởng lãi còn đi kèm vơi mục đích cụ thể như: tiết kiệm mua nhà ở, tiết kiện có thưởng…
+ Tiền gửi tiết kiệm hỗn hợp là huy động vốn bằng cách phát hành các giấy tờ
có giá, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu… Các loại phiếu nợ này được phát hành theo từng đợt và xác định trước về thời hạn, lãi suất và cách tính lãi
c Vốn đi vay: ngoài các hình thức huy động vốn nói trên khi cần thiết thì các
NHTM còn huy động bằng cách đi vay các TCTD khác trong và ngoài nước hay vay vốn của NHNN (dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định)
Trong các nguồn vốn của NHTM thì vốn tự có của NH chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng mang tính chất ổn định và nó có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh của NH Vốn huy động chiếm tỉ lệ lớn trong tổng nguồn vốn của NH là bộ phận chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh của các NHTM nên các NHTM rất quan tâm tìm cách thu hút nguồn vốn này để mở rộng phạm vi, quy mô kinh doanh TD và tăng cường lợi nhuận Nguồn vốn vay chỉ là nguồn vốn hỗ trợ cuối cùng cho hoạt động của NH
Trang 283.3 Nghiệp vụ cho vay
3.3.1 Khái niệm
TD khó đưa ra một định nghĩa chung Bản thân tín dụng xuất phát từ chữ Latinh Gredittum (Tin tưởng-tín nhiệm), nhưng trong quan hệ tài chính hoặc cuộc sống, nó được hiểu khác nhau, tùy góc độ nhìn nhận nó Có thể đưa ra các cách nhìn:
- TD là sự chuyển dịch quỹ cho vay từ người đi vay sang người cho vay Nếu xét trên góc độ chuyển dịch quỹ
- TD là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả Nếu xét trong một quan
- Như vậy, về bản chất, quan hệ giao dịch TD này được cấu tạo bởi những hành
vì sau:
+ Bên cho vay chuyển giao cho bên đi vay một lượng tài sản nhất định
+ Bên đi vay được sử dụng tạm thời lượng giá trị tài sản đó trong một thời gian nhất định
+ Bên đi vay phải hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận Thông thường giá trị được hoàn trả lúc hoàn trả lớn hơn lúc cho vay- phần lớn hơn này gọi là lợi tức
- Thực tế, quan hệ TD với những khái niệm ấy được tồn tại đa dạng và chứa đựng mọi chủ thể tham gia
+ Quan hệ giữa nhà nước với các chủ thể khác, dưới hình thức phát hành công trái, tín phiếu kho bạc (TD nhà nước)
+ Quan hệ TD giữa các doanh nghiệp với nhau, dưới hình thức mua bán chịu – qua các thương phiếu( TD thương mại)
Trang 2917
+ Quan hệ TD giữa các doanh nghiệp với các chủ thể khác, dưới hình thức phát hành trái phiếu, bán hàng trả góp
+ Quan hệ TD giữa các NH (định chế tài chính khác) với chủ thể khác, dưới hình thức tiền gửi, cho vay (Tín dụng Ngân hàng)…
- Riêng NH tham gia quan hệ TD với 2 tư cách: vừa là người đi vay, vừa là người cho vay
3.3.2 Chức năng
Chức năng tập trung và phân phối lại nguồn vốn tiền tệ
Đây là chức năng cơ bản nhất của TD Tập trung và phân phối lại nguồn vốn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả TD là chiếc cầu nối giữa cung và cầu tiền tệ Nhờ nó
mà dòng lưu lượng tiền tệ được lưu chuyển từ nơi “thừa” đến nơi “thiếu”
Một mặt TD tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi từ cấc cá nhân, tổ chức tạm thừa vốn Mặt khác TD đáp ứng vốn kịp thời cho những cá nhân, tổ chức đang thiếu hụt vốn Có thể nói đây là chức năng vô cùng quan trọng của TD Nó thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn và là hoạt động chính yếu của các NHTM
Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông
TD góp phần tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội Với việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt như: séc, thẻ TD, thẻ thanh toán…đã tạo điều kiện cho sự ra đời của bút tệ, điều này cũng giảm nhu cầu tiền mặt trong lưu thông đồng thời cũng giảm chi phí in ấn giấy bạc, chi phí vận chuyển tiền, chi phí bảo quản cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thẻ TD thì các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau giãu các NH cũng ngày càng được mở rộng; cũng nhờ TD mà các hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa cũng gia tăng tốc độ chu chuyển từ đó nền kinh
tế phát triển nhanh hơn
Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Từ hai chức năng trên cho thấy TD có khẻ năng phản ánh một các tổng hợp và kịp thời tình hình kinh tế của một đất nước Vì vậy, TD sẽ là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhà nước trong việc kiểm soát các hoạt động kinh tế nhăm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực như: lãng phí, vi phạm luật… trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Trang 303.3.3 Phân loại
a Phân loại theo mục đích TD
TD phục vụ tiêu dùng: là loại hình TD đáp ứng nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt của các tầng lớp dân cư như: chuyển nhượng quyền sử dụng đất, xây dựng, sữa chữa nhà
ở, mua sắm hàng hóa, du học…
TD phục vụ sản xuất kinh doanh: là loại hình TD đáp ứng nhu cầu vay vốn cho các hoạt động bổ sung vốn lưu động để thực hiện các dự án đầu tư…
b Phân loại theo thời hạn TD
TD ngắn hạn: là loại hình TD có thời hạn dưới 1 năm Thông thường KH có nhu cầu sử dụng loại hình TD này để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tam thời
TD trung hạn: là loại hình TD cót thời hạn từ 1 đến 5 năm KH sử dụng loại hình này thường là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vay vốn để mua sắm tài sản, cải tiến, đổi mới kĩ thuật, xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
TD dài hạn: là loại hình TD có thời hạn trên 5 năm TD dài hạn đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, xí nghiệp, mua sắm các thiết bị phương tiện vận tải
có quy mô lớn…
c Phân loại theo mức độ tín nhiệm của KH
TD không có tài sản đảm bảo: là hình thức TD không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba KH thương là các đối tượng trung thực, thân thiết, có khả năng tài chính đảm bảo, NH chỉ dựa vào uy tín của KH
TD có tài sản đảm bảo: là hình thức TD có tài sản thế chấp, cầm cố Những tài sản này là căn cứ pháp lý để NH có thể thu khi KH không đảm bảo khả năng trả nợ
3.3.4 Phương thức cho vay
Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn KH và NH thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết HĐTD
Cho vay theo hạn mức TD: NH và KH xác định và thõa thuận một hạn mức TD duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
Cho vay theo dự án đầu tư: NH cho KH vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
Trang 3119
Cho vay hợp vốn: Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của KH Trong đó có một TCTD đứng ra dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác
Cho vay trả góp: Khi vay vốn, TCTD và KH xác định và thõa thuận số lãi, vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc chia ra để trả theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay
Cho vay theo hạn mức TD dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo sẵn sang cho KH vay vốn trong phạm vi hạn mức TD nhất định TCTD và KH thõa thuận hiệu lực của hạn mức TD dự phòng, mức trả cho hạn mức TD dự phòng
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ TD: TCTD chấp nhận cho KH được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức TD để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền mặt tự động hoặc điểm ứng tiền mặt
là đại lý của TCTD Khi cho vay phát hành sử dụng thẻ TD, TCTD và KH phải tuân thủ theo các quy định của chính phủ và NHNN Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ
TD
Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà TCTD thõa thuận bằng văn bản chấp nhận cho KH chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của KH phù hợp với quy định của chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
3.3.5 Lãi suất
- Lãi suất cho vay tối thiểu đối với từng loại cho vay do Tổng giám đốc ban hành trong từng thời kỳ sau khi được sự chấp thuận của HDQT trong khuôn khổ của NHNN
- Các đơn vị trực thuộc NH không được phép cho vay dưới lãi suất tối thiểu quy định Các trường hợp cho vay dưới mức lãi suất tối thiểu phải được HĐQT chấp nhận
- Mức lãi suất đối với các khoản nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay đã được kí kết hoặc điều chỉnh trong HĐTD
Lãi suất trả từng kì = Dư nợ tiền vay x Số ngày thực tế trong kì x Lãi suất tiền vay / 30
Trang 32Để đảm bảo tiền vay có hiệu quả đòi hỏi:
- Giá trị đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ đảm bảo
- Tài sản dùng làm đảm bảo nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải có giá trị và thị trường tiêu thụ)
- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng để bảo đảm tiền vay
- Nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng, kho hàng
- Giá trị quyền sử dụng đất, quyền thuê đất
- Máy móc thiết bị, phương tiện vân chuyển, nguyên vật liệu…
- Ngoại tệ có thể chuyển đổi dễ dàng, số dư tài khoản tiền gửi tại NH, thẻ tiết kiệm hoặc giấy tờ có giá do NH phát hành
Trang 3321
- Số dư tài khoản tiền gửi tại các TCTD được NH chấp nhận
- Tín phiếu, trái phiếu do chính phủ và NHNN phát hành
- Trái phiếu do chính quyền tỉnh, thành phố, công ty phát hành được NH chấp nhận
- Bộ chứng từ L/C xuất khẩu được NH chấp nhận
- Cổ phiếu của các công ty được NH chấp nhận
- Các loại tài sản đảm bảo khác theo quy định của pháp luật được Tổng giám đốc quy định trong từng thời kỳ
Bảo đảm tài sản bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Bảo đảm tài sản bằng hình thức bảo lãnh
3.3.8 Rủi ro TD
a Khái niệm rủi ro TD: là rủi ro xảy ra trong quá trình cho vay, rủi ro này
thường gây thiệt hại đến tài sản người cho vay Có rất nhiều rủi ro mà chủ yếu nghiêm trọng là hai loại rủi ro sau:
Rủi ro do KH không trả nợ đúng hạn như đã thõa thuận gây thiệt hại về mặt tài chính cho NH Loại rủi ro này sẽ được hạn chế bằng tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, hợp đồng giấy tờ đầy đủ và các thủ tục cho vay cẩn trọng khác
Rủi ro về lãi suất do những thay đổi của yếu tố khách quan như lạm phát khiến đồng tiền mất giá nghiêm trọng
b Phân loại nợ
Theo quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 và quyết định 18/2007/QĐ – NHNN ngày 25/04/2007 do Thống đốc NHNN ban hành về việc phân loại và trích dự phòng rủi ro trong cho vay, được chia làm 5 nhóm:
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, gồm:
- Nợ còn trong hạn, chưa đến thời hạn thanh toán, các khoản nợ quá hạn dưới
10 ngày và được NH đánh giá là có đủ khả năng trả nợ, có thể thu hồi đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạn
- KH không còn món nợ nào quá hạn
Nhóm 2: Nợ cần chú ý, gồm:
- Nợ quá hạn từ 10 đến dưới 90 ngày
- Nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ đúng hạn
Trang 34- Những khoản nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu Kh bị suy giảm khả năng trả nợ
Nhóm 3: Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn dưới 90 ngày
- Nợ được đáng giá là không có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất một phần gốc và lãi
Nhóm 4: Nhóm nợ nghi ngờ, gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn từ 90 đến 180 ngày
- Các khoản nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao
Nhóm 5: Nhóm nợ có khả năng bị mất vốn, gồm:
- Nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn trên 180 ngày
- Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi
Trong 5 nhóm nợ trên thì các nhóm 3, 4, 5 là những nhóm nợ xấu, khả năng thu hồi chậm hoặc không thể thu hồi làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH
c Xử lý rủi ro TD
Cơ cấu lại thời hạn nợ: là điều chỉnh lại thời hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ vay của
KH theo hai phương thức sau:
- Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc NH chấp nhận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc và hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã được thõa thuận trong HĐTD mà
kì hạn trả nợ cuối cùng không đổi
- Gia hạn nợ: là việc NH chấp nhận kéo dài them một khoảng thời gian trả nợ gốc và hoặc lãi vốn vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thõa thuận trước đó trong ĐTD
Chuyển nợ quá hạn và xử lý:
-Trường hợp quá hạn do chậm trả nợ gốc, NH áp dụng lãi suất quá bằng 150% lãi suất trong hạn
Trang 3523
- Trường hợp khoản vay do quá hạn do chậm trả lãi vay, NH áp dụng mức phạt được tính trên số tiền lãi phải trả và số ngày chậm trả nhưng thông thường không quá 5% số tiền lãi phải trả
3.4 Quy trình cho vay
Hình 3.1 Sơ Đồ Quy Trình Cho Vay Tại Navibank
Trang 363.5 Các dịch vụ của NHTM
Dịch vụ chuyển tiền: nội địa và quốc tế
Dịch vụ NH điện tử, bảo lãnh, ngân quỹ
3.6 Phương pháp nghiên cứu
Quan sát thực tế, tiếp xúc, trò chuyện trực tiếp với NVQHKH và KH
Phương pháp thu thập số liệu: Từ phòng dịch vụ KH, phòng Hỗ trợ kinh doanh, phòng kế toán bao gồm các Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh tai Navibank – PGD
27 qua 2 năm 2009, 2010 Các giấy tờ liên quan đến quy trình cấp TD cá nhân tại PGD
Phương pháp mô tả: Mô tả cụ thể, chi tiết quy trình cấp TD cá nhân Từ đó đưa
ra một số nhận xét về hoạt động TD cá nhân tại PGD
Phương pháp so sánh: So sánh sự tăng, giảm trong hoạt động TD cá nhân qua 2 năm 2009, 2010 để đánh giá tình hình hoạt động TD cá nhân của PGD Dựa trên phân tích các chỉ tiêu về:
- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các tài khoản TD mà NH giải ngân cho vay trong một khoảng thời gian nào đó Doanh số cho vay được xác định theo mốc thời gian là tháng, quý ,năm
- Dư nợ cho vay: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền mà NH phải thu về sau khi cho vay trong một khoản thời gian nào đó Doanh nợ được xác định theo mốc thời gian
là tháng, quý, năm
- Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng đã thu được khi cho vay bao gồm cả nợ kỳ trước mà ngân hàng đã thu được trong thời gian nào đó Doanh số thu nợ được xác định theo môc thời gian là tháng, quý, năm
Trang 37CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Một số quy định về chính sách cho vay KH cá nhân tại Navibank
4.1.1 Khái niệm TD cá nhân
TD cá nhân là một hình thức TD trong hoạt động kinh doanh của một NHTM Cũng như các hình thức TD khác, TD cá nhân cũng là một sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì TD cá nhân có nghĩa là vay mượn mà trong đó hai chủ thể là người cho vay và người đi vay sẽ thỏa thuận một mức thời hạn
nợ và mức lãi suất nhất định, còn nếu hiểu theo nghĩa rộng thì TD cá nhân là sự vận động nguồn vốn từ người có vốn nhàn rỗi đến người cần vốn
4.1.2 Đặc điểm của TD cá nhân
- Số lượng tài khoản và số hồ sơ giao dịch lớn nhưng doanh số giao dịch lại thấp
- Số lượng KH đông nhưng lại phân tán rộng khắp khiến cho việc giao dịch không được thuận tiện Để giải quyết trở ngại này ngân hàng phải mở nhiều chi nhánh hoặc đầu tư giao dịch online rất tốn kém
- Cho vay KH cá nhân thường có rủi ro cao hơn so với các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp, vì vậy lãi suất cho vay KH cá nhân cũng thường cao hơn so với các loại lãi suất cho vay trong những lĩnh vực này
- Nhu cầu vay của KH cá nhân thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế
- Nhu cầu vay của KH cá nhân hầu như ít co giãn với lãi suất Thông thường, người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu
- Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến cố có quan hệ rất mật thiết tới nhu cầu vay của KH cá nhân
- Chất lượng các thông tin tài chính của KH vay thường không cao
Trang 38- Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của từng người này
- Tư cách của KH là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay
4.1.3 Nguyên tắc vay vốn:
KH vay vốn của NH phải đảm bảo:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐTD
4.1.4 Điều kiện vay vốn
NH sẽ xem xét và quyết định cho vay khi KH có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật, năng luật hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam:
Đối với KH cá nhân trong nước:
+ Tổ chức phải có năng lực hành vi dân sự
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân
‐ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
‐ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Trang 3927
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ có hiệu quả hoặc có
dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của NHNN và NH
4.1.5 Tài sản đảm bảo
Tài sản hình thành từ vốn vay bao gồm bất động sản hoặc động sản mà pháp luật quy định phải đăng kí quyền sở hữu, quyền sử dụng Tại Navibank - PGD 27 TSĐB thường là nhà đất , tài sản hình thành từ vốn vay như mua xe rồi dùng xe làm TSĐB, nhà xưởng, giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm
Bảo đảm tín dụng bằng TSBĐ là là việc bên vay vốn dùng tài sản thuộc quyền
sở hữu của mình để bảo đảm với bên cho vay về khả năng hoàn trả nợ vay của mình PGD thường cho vay có TSĐB vào các mục: mua nhà, sửa chữa nhà cửa, mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm trang thiết bị sản xuất…
4.1.6 Thời hạn cho vay
NH và KH căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự
án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của Ngân hàng để thỏa thuận về thời hạn cho vay
Đối với các tổ chức Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam
Đối với các cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam
4.1.7 Mức cho vay, loại tiền cho vay
NH căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của KH, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay
Việc cho vay có thể được thực hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng Việc cho vay bằng ngoại tệ phải thực hiện đúng các quy định về quản lý ngoại hối của Chính phủ và NHNN Việt Nam
Các trường hợp cho vay vượt mức cho vay nêu trên phải được Tổng giám đốc chấp thuận
Trang 404.1.8 Giới hạn cho vay
a Giới hạn cho vay, bảo lãnh:
• Tổng dư nợ cho vay đối với một KH không được vượt quá 15% vốn tự
• Tổng mức cho vay và bảo lãnh của Ngân hàng đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có của Ngân hàng
b Các giới hạn quy định tại khoản 1 điều này không áp dụng đối với trường hợp sau đây:
• Các khoản cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức khác
• Các khoản cho vay đối với Chính phủ Việt Nam
•Các khoản cho vay các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam, có thời hạn dưới 1 năm
• Các khoản cho vay có bảo đảm bằng trái phiếu Chính phủ hoặc trái phiếu do Chính phủ các nước thuộc khối OECD phát hành
• Các khoản cho vay có bảo đảm đầy đủ bằng tiền gửi, kể cả tiền gửi tiết kiệm, tiền ký quỹ tại TCTD khác
• Các khoản cho vay có bảo đảm đầy đủ bằng chứng khoán nhận nợ do Ngân hàng phát hành
• Các khoản cho vay vượt mức 15% vốn tự có đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể; các khoản cho vay và bảo lãnh vượt mức 25% vốn tự có của TCTD đã được NHNN chấp thuận trước bằng văn bản
4.1.9 Hồ sơ cho vay
Khi có nhu cầu vay vốn, KH gửi cho NH giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn như quy định tại điều kiện vay vốn KH