1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương cần thơ

64 202 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần ThơTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯ

Trang 1

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI CỔ PHẦN

CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ

Giáo Viên Hướns Dan:

Ths.NGUYỄN THÚY HẰNG

Sinh Viên Thưc Hiên:

TRẦN MỸ VY

Mã sổ SV: LT08106 Lớp : Tài chính ngân hàng

Trong suốt quá trình học tập vừa qua được sự hướng dẫn của Quý thầy cô

Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học càn Thơ em đã tiếp thu

được rất nhiều kiến thức bổ ích, đặc biệt là trong quá trình thực hiện Luận vãn tốtnghiệp Em đã nhận được không biết bao nhiêu lời yêu thương, chỉ dẫn tận tìnhcủa tất cả Thầy cô, anh chị, những thế hệ đi trước để vun đắp kiến thức làm hành

trang cho em bước vào đời

Em xin chân thành cám ơn, các Thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinhdoanh trường Đại học cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báutrong suốt những năm Đại học Đặc biệt là Cô Nguyễn Thúy Hằng đã trực tiếp

tận tình hướng dẫn em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị trong Ngân hàng

đã chỉ dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thựctập vừa qua, đặc biệt em xin chân thành cám ơn chú Tín đã nhiệt tình hướng dẫn,giải đáp những thắc mắc, truyền đạt những kiến thức thực tế bổ ích cho em hoànthành luận văn này

Em xin kính chúc các thầy, cô trong Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh;Ban giám đốc, và các anh chị trong ngân hàng dồi dào sức khoẻ, công tác tốt

Em xin kính chúc Thầy cô và các anh chị luôn dồi dào sức khỏe, công tác tốt

Ngày tháng năm 2008Sinh viên thực hiện

TRẦN MỸ VY

Trang 2

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện

Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài

không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày tháng nămSinh viên thực hiện

TRẦN MỸ VY

Trang 3

Phân ựch hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ

NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP

Ngày tháng năm

Trang 4

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày tháng năm

Giáo viên hướng dẫn

NGUYỄN THÚY HẰNG

Trang 5

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày tháng năm

Giáo viên phản biện

MỤC LỤC

Trang 6

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _

Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 ĐẶ T VẨN ĐỀ NGHIÊN cứu 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung: 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 3

1.3 PHAM VI NGHIÊN CỨU: 4 1.3.1 Không gian: 4

1.3.2 Thời gian: 4

1.3.3 Nội dung: 4

1.4 PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 4

1.4.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu: 4

1.4.2 Phương pháp thu thập số liệu: 4

1.4.3 Phương pháp phân tích số liệu: 4

Chương2: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 5

2.1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 5

2.1.1 Khái niệm: 5

Trang 7

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _

2.3 ĐI

ỀU KIỆN CHO VAY: 12

2.4 Đ ỐI TƯỢNG TÍN DỤNG: 13

2.5 M ỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG: 13

2.5.1 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA): 14

2.5.2 Hệ số thu nợ: 14

2.5.3 Vòng quay vốn tín dụng : 15

2.5.4 Tỷ suất lợi nhuận (TSLN) : 15

2.5.5 Mức độ rủi ro tín dụng: 15

2.5.6 Nợ quá hạn trên cho vay: 15

Chương 3: PHÂN TÍCH HỌAT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TP.CẰN THƠ 16

3.1 K HÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TP.CẦN THƠ: 16

3.1.1 Sự hình thành và phát triển: 16

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng 17

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 17

3.1.2.2 Chức năng của từng bộ phận 18

3.1.3 Các hoạt động chính 20

Trang 8

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _

3.2 PH

ÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN

HÀNG CÔNG THƯONG THP.CẦN THO 27

3.2.1 Phân tích hoạt động cho vay 27

3.2.2 Phân tích doanh số cho vay 34

3.2.2.1 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 34

3.2.2.2 Doanh số cho vay theo lĩnh vực đầu tư 37

3.2.3 Phân tích doanh số thu nợ 40

3.2.3.1 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 40

3.2.3.2 Doanh số thu nợ theo lĩnh vực đầu tư 42

3.2.4 Phân tích dư nợ 44

3.2.4.1 Ph ân tích dư nợ theo thành phần kinh tế 44

3.2.4.2 Ph ân tích dư nợ theo lĩnh vực đầu tư 47

3.2.5 Phân tích nợ quá hạn 48

3.2.5.1 Ph ân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 48

3.2.5.2 Ph ân tích nợ quá hạn theo lĩnh vực đầu tư 50

3.2.6 Đánh giá chất lượng cho vay tại ngân hàng 52

Chương 4: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGÂN HÀNG 55

Trang 9

Phân ựch hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _

5.3 MÔT SỐ GIẢI PHÁP CHO TÌNH HÌNH CHO VAY TRONG THỜI

GIAN TỚI 61

5.3.1 Đối với doanh số cho vay 61

4.3.2 Đối với doanh số thu nợ 62

4.3.3 Đối với dư nợ 63

4.3.4 Đối với nợ quá hạn 63

5.4 KIẾN NGHI 64

4.4.1 Đối với các Sở, Ban, Ngành, Nhà Nước 64

DANH MUC BIỂU BẢNG

Trang 10

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ

Trang

Bảng 1: Tình hình chung của ngân hàng 22

Bảng 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng 26

Bảng 3: Tình hình tín dụng tại ngân hàng 28

Bảng 4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 35

Bảng 5: Doanh số cho vay theo lĩnh vực đầu tư 38

Bảng 6: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 41

Bảng 7: Doanh số thu nợ theo lĩnh vực đầu tư 43

Bảng 8: Dư nợ theo thành phần kinh tế 45

Bảng 9: Dư nợ theo lĩnh vực đầu tư 47

Bảng 10: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 49

Trang 11

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu:

Trong tiến trình không ngừng phát triển như nước ta ngày nay, cùng với sựtiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, việc mở rộng đầu tư ngày càng nhiều nênnhu cầu vốn ngày càng tăng cao Nhất là những nước đang phát triển như nước tathì nhu cầu về vốn càng rõ rệt, với nhu cầu vốn cấp thiết như vậy thì nguồn vốnđầu tư đó được lấy ở đâu Vì vậy, nguồn vốn đầu tư đó được hình thành từ nhiềunguồn khác nhau, chẳng hạn như: ngân sách nhà nước, tín dụng nhà nước,đầu tưtrực tiếp nước ngoài, huy động vốn nhàn rỗi từ nhân dân vay vay vốn từ nướcngoài trong đó vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài đóng một phàn rất lớn vàotiến trình phát triển của đất nước

Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng cung cấp các sản phẩm, dịch

vụ tài chính với mong muốn đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng và thu lợinhuận Là ngân hàng thương mại cổ phàn, hoạt động của Ngân Hàng CôngThương Việt Nam (NHCT VN) nói chung và Chi nhánh NHCT TP.Cần ThơThành Phố cần Thơ (CN NHCT TP.Cần Thơ) nói riêng cũng không ngoài mụcđích đó Với hệ thống sản phẩm, dịch vụ phong phú và đa dạng, CN NHCTTP.Cần Thơ là tổ chức tín dụng được rất nhiều đối tượng khách hàng thuộc cácthành phần kinh tế khác nhau chọn lựa giao dịch

Trong rất nhiều lĩnh vực hoạt động thì huy động vốn và cho vay là hai lĩnhvực hoạt động chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và tổng tài sản củangân hàng Trong đó cho vay là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu, hiệu quảhoạt động cho vay ảnh hưởng rất nhiều đến tình hình lợi nhuận của ngân hàng

Từ những điều kiện khách quan kể trên nên để hoà nhập được với quốc tế,

hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có những đổi mới không chỉ về mặt cơ cấu tổchức chuyển từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng hai cấp màcòn cả về phương thức hoạt động Do vậy gàn đây ngân hàng phục vụ bổ sung cả

về vốn lưu động và vốn cố định cho doanh nghiệp để phù họp với xu hướng đa

Trang 12

Phân ựch hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _dạng hóa hoạt động, ngoài ra ngân hàng còn đề ra các mục tiêu: đẩy mạnh hoạt

động cho vay trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phànkinh tế Tuy nhiên, hoạt động cho vay trung và dài hạn cũng gặp những nhữnghạn chế và không ít khó khăn do đất nuớc ta đang trong buớc đầu hội nhập quốc

tế và ảnh hưởng của tình hình kinh tế thế giới

Một khoản cho vay có đem lại hiệu quả không điều đó phụ thuộc vào chấtlượng của khoản cho vay hay còn được gọi là chất lượng tín dụng Một khoảncho vay có chất lượng sẽ đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cho ngân hàng

Để hiểu rõ hơn về việc ngân hàng sẽ làm gì trước nhu cầu cấp thiết về vốnnhư hiện nay nhưng vẫn đảm bảo khả năng thu hồi vốn và kiếm lợi nhuận trên sốvốn huy động được Phân tích hoạt động cho vay sẽ giúp ta thấy được thực trạng

về tình hình cho vay, một số chỉ tiêu cho vay tại ngân hàng cũng như hiệu quảnhững khoản cho vay như thế nào, từ đó có giải pháp khắc phục đồng thời có thểtránh được một số rủi ro trong kinh doanh nhằm có hướng duy trì và ngày mộtnâng cao hiệu quả hoạt động cho vay giúp ngân hàng đạt được mục tiêu "Tối đahóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro"

Chính vì sự cần thiết nói trên mà em đã chọn đề tài "Phân tích hoạt động

cho vay tại CN NHCT TP.Cần Thơ Thành Phố càn Thơ" để nghiên cứu trong

chuyên đề tốt nghiệp với mong muốn tìm hiểu về tình hình hoạt động cho vaycủa ngân hàng trong 3 năm qua 2007, 2008, 2009, tìm hiểu về các giải pháp khắcphục và ngày một nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay mà ngân hàng đã ápdụng trong thời gian qua; dự báo tình hình cho vay cho những năm tiếp theo để

từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho vaytại ngân hàng

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn:

Căn cứ khoa học: đề tài được vận dụng kiến thức từ các môn học như:Nghiệp vụ ngân hàng, Quản trị ngân hàng, Tài chính tiền tệ, Tiền tệ ngân hàng.Các giáo trình phục vụ chủ yếu cho bài luận văn như: giáo trình Nghiệp vụ ngânhàng của thầy Thái Vãn Đại, sách Nghiệp vụ ngân hàng của TS Nguyễn MinhKiều, cùng các tài liệu được cung cấp tại đơn vị thực tập như: cơ cấu tổ chức của

Ngân hàng Công Thương càn Thơ, các qui chế cho vay, chính sách cho vay

Trang 13

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _Căn cứ thục tiễn: Từ thực tiễn những năm qua cho thấy mặc dù trong năm

2008 tình hình hoạt động cho vay gặp nhiều khó khăn nhung đến nay đã đuợc cảithiện và phát triển hơn trước Hiện nay việc mở rộng đầu tư ngày càng nhiều nênnhu cầu vốn đầu tư để sản xuất kinh doanh trên địa bàn của Thành phố càn Thơ

là rất lớn Nó đòi hỏi các ngân hàng và tổ chức tín dụng phải cung cấp một lượngvốn cần thiết vào nền kinh tế góp phần đẩy mạnh sự đầu tư của các thành phànkinh tế Trong số đó, ngân hàng Công Thương cần Thơ cũng đã tập trung hỗ trợvốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động cho vay của ngân hàng mình Thànhphố Cần Thơ là một trong số những trung tâm kinh tế lớn nên từng bước pháttriển của thành phố cũng góp phần ảnh hưởng không nhỏ đến tổng nguồn thu của

cả nước cho nên mọi hoạt đông tín dụng của ngân hàng quyết đinh cho vay đầu

tư hay không cíing là vấn đề cần thiết để xây dựng và phát triển Thành phố ta, do

đó về hoạt động cho vay ngân hàng phải hết sức thận trọng để tránh được nhữngrủi ro có thể xảy ra Vì thế, vấn đề nghiên cứu luận văn này cũng xuất phát từthực tiễn đã nêu trên

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :

1.2.1 Mục tiêu chung :

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phàn CôngThương cần Thơ Qua những hiệu quả hoạt động cho vay tại ngân hàng để từ đónhững biện pháp giúp ngân hàng không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động chovay nói riêng từ đó góp phàn vào tình hình kinh doanh chung của ngân hàng

Trang 14

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _

- Tình hình kinh doanh thực tế tại ngân hàng

- Các báo cáo tài chính : bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,thuyết minh báo cáo tài chính, một số chỉ tiêu phản ánh tình hình cho vay tạingân hàng

- Một số tài liệu được cung cấp tại ngân hàng

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Thu thập số liệu thứ cấp do ngân hàng cung cấp, số liệu được thu thập trong

3 năm 2007, 2008, 2009, số liệu được lấy từ báo cáo tài chính

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu:

- Thống kê, tổng họp chỉ tiêu từ số liệu thứ cấp do ngân hàng cung cấp

- Phân tích tốc độ tăng trưởng liên hoàn của các chỉ tiêu thông qua các sốtương đối, số tuyệt đối được tính toán từ số liệu thứ cấp do ngân hàng cung cấp

- Phân tích số liệu theo phương pháp so sánh biến động qua từng năm củacác chỉ tiêu

- Phân tích, giải thích, đánh giá các chỉ tiêu

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU:

- Nguyễn Thị Chín (2008), “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhảnh Kiên Giang” Đại học cần Thơ Đồ

tài này tác giả đã đi sâu phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn theo ngành nghềkinh tế và đề ra một số nhân tố ảnh hưởng cụ thể để lĩnh vực này nhằm nâng caohoạt động tín dụng tại ngân hàng

Trang 15

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _

-Trần Diệp Xuân (2008), “Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh Đại học cần Thơ Trong

đề tài tác giả đã tập trung phân tích tình hình huy dộng vốn, nhất là hoạt độngcho vay tác giả đã đi sâu vào phân tích các chỉ số doanh số thu nợ, doanh số chovay, dư nợ, nợ quá hạn một cách cụ thể, tác giả đã nêu ra các nhân tố ảnh hưởngđến các chỉ số trên theo tình hình thực tế của từng năm

Qua đề tài trên em đã hoàn thiện hơn những nhận thức của mình về hoạt độngcho vay của các Ngân hàng Để từ đó em tiếp tục nghiên cứu mở rộng cho đề tàimình

Trang 16

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ

CHƯƠNG2

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

2.1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

• • • • 2.1.1 Khái niêm:

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngânhành cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoảng chi phí nhấtđịnh

Tín dụng còn có khái niệm nữa là:

Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiệnvật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay một giá trị lớn hơn giá trịngười đó nhận được khi đi vay đúng theo thời hạn đã thỏa thuận Phàn giá trị lớnhơn này được gọi là lãi suất tín dụng

Quan hệ tín dụng ở bất cứ nơi nào cũng thể hiện ở ba mặt cơ bản sau :

- Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác

- Sự chuyển giao này chỉ có tính chất tạm thời

- Đến thời hạn do hai bên thỏa thuận (người cho vay và người đi vay),người sử dụng hoàn trả lại cho người sở hữu một giá trị lớn hơn, phàn tăng thêmnày gọi là phần lời hay lãi suất

2.1.2 Cơ sở hình thành:

Sự phân công lao động xã hội và sự xuất hiện sở hữu tư nhân về tư liệu sảnxuất là cơ sở ra đời của hoạt động tín dụng Xét về mặt xã hội, sự xuất hiện chế

độ sở hữu về tư liệu sản xuất là cơ sở hình thành sự phân hóa xã hội, của cải, tiền

tệ có xu hướng tập trung vào một nhóm người, trong khi đó lại có một nhómngười khác không có hoặc có thu nhập nhưng quá thấp không đáp ứng đủ nhucầu tối thiểu để sinh hoạt cho cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là khi gặp nhữngbiến cố rủi ro bất thường xảy ra Trong điều kiện như vậy đòi hỏi sự ra đời củatín dụng để giải quyết mâu thuẫn nội tại của xã hội, thực hiện việc điều hòa nhucầu tạm thời của cuộc sống Tín dụng được hình thành trên cơ sở đó

Trang 17

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _

2.1.3 Đối tượng tham gia trong hoạt động tín dụng:

Đối tượng tham gia hoạt động tín dụng rất phong phú và đa dạng Mỗi đốitượng đóng vai trò riêng hỗ trợ cho hoạt động tín dụng tồn tại và phát triển

- Người sở hữu vốn : là các cá nhân, doanh nghiệp mà việc làm ăn của họ

có lợi, có vốn chưa cần dùng đến Khi đó họ muốn tiết kiệm để đề phòng rủi rohoặc sử dụng cho những dự định lớn hơn trong tương lai, họ đem nguồn vốnnhàn rỗi đó gửi vào các tổ chức trung gian để nhận lãi suất vào mỗi kỳ

- Tổ chức trung gian tín dụng : là các ngân hàng, nơi tập trung nguồn vốnnhàn rỗi trong xã hội để phân phối lại các cá nhân, tổ chức khác có nhu cầu vốncho hoạt động kinh doanh và sinh hoạt của họ Khi đó, tổ chức trung gian này sẽnhận được phần lãi suất tín dụng

- Người sử dụng vốn : là các cá nhân, tổ chức cần vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh hay sinh hoạt hàng ngày Họ đến các tổ chức trung gian tín dụngxin quyền sử dụng một khoản vốn và cam đoan sẽ hoàn trả lại cho tổ chức đóphần vốn đã sử dụng cùng với một khoản dôi ra (gọi là lãi suất tín dụng) sau mộtthời hạn nhất định đã thỏa thuận trước

Cả ba đối tượng này có quan hệ mật thiết với nhau, nếu không có sự tồn tạicủa một trong ba đối tượng trên thì quan hệ tín dụng sẽ không tồn tại

Ngoài ra trong một vài trường họp đặc biệt còn có các đối tượng khác cũngtham gia vào quan hệ tín dụng như người thứ ba đứng ra bảo lãnh thực hiện nghĩa

vụ cho người sử dụng vốn, Ngân Hàng Nhà Nước với vai trò là ngân hàng trungương của các ngân hàng ban hành một số chỉ tiêu, tỷ lệ để các tổ chức tín dụngcăn cứ áp dụng

2.1.4 Sự cần thiết của hoạt động tín dụng:

Tín dụng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục, đồng thờigóp phần đầu tư phát triển kinh tế, xã hội

Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn nền kinh

tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục Tín dụng còn là cầu nốigiữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phươngtiện để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển

Trang 18

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hìnhthành vốn lưu động và vốn cố định của các doanh nghiệp Vì vậy tín dụng đã gópphần động viên đầu tư sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học-kỹ thuật, đẩy nhanhquá trình tái sản xuất xã hội.

- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng,trên cơ sở huy động tiền nhàn rỗi từ dân cư hoặc vay của các tổ chức kinh tế Mặtkhác, trong quá trình đầu tư tín dụng cũng thực hiện một các tập trung, chủ yếu làcác xí nghiệp lớn, các xí nghiệp làm ăn hiệu quả, các tổ chức cá nhân có uy tínhoặc có tài sản đảm bảo cho khoản vay

- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngànhkinh tế mũi nhọn

Trong giai đoạn tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho các ngànhkinh tế mũi nhọn như xuất khẩu, dầu khí nhà nước đã tập trung tín dụng để tàitrợ phát triển các ngành đó, tạo cơ sở thu hút các ngành khác

- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hoạch toán kinh tế của cácdoanh nghiệp nhà nước

Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợitức, nhờ vậy hoạt động tín dụng đã khuyến khích sử dụng vốn có hiệu quả Bằngcách tác động như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp có trách nhiệm hơn trong việcquan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tạo điều kiện nâng cao doanhlợi cho doanh nghiệp cũng như hiệu quả hoạt động của ngân hàng cho vay

- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài

Trong điều kiện nền kinh tế "mở" như hiện nay, tín dụng đã trở thành mộttrong những phương tiện quan trọng để nối liền nền kinh tế giữa các nước lại vớinhau

2.1.5 Phân loại tín dụng:

Tín dụng phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại:

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng, được xácđịnh phù họp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng,loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong Ngân hàng Tín dụng ngắn hạn thường

Trang 19

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục

vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng dùng

để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng vàxây dựng các công trình nhỏ

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử dụng

để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

2.1.6 Chức năng của tín dụng:

Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng sau:

- Chức năng phân phối lại tài nguyên: Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từchủ thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng gópphần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:

+ Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thôngqua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay

+ Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được

phần tài nguyên được phân phối lại

- Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất: Nhờ tíndụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trongtoàn bộ nền kinh tế nói chung đựơc thực hiện một cách bình thường và liên tục

Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá

2.1.7 Phương thức cho vay:

Để áp ứng nguồn vốn tín dụng ngắn hạn cho khách hàng, ngân hành thường

áp dụng hai phương thức cho vay cơ bản là:

Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng thường thực hiện

thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụngCho vay theo hạn mức tín dụng: khách hàng và ngân hàng xác định và thỏathuận một mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

2.I.7.I Cho vay một lần:

Cho vay từng lần được áp dụng trong trường hợp khách hàng có nhu cầuvay vốn thực hiện một thương vụ kinh doanh (phương án kinh doanh) cụ thể, xácđịnh được thời điểm sử dụng vốn - thời gian luân chuyển vốn - thời điểm thutiền về, tạo nguồn trả nợ ngân hàng Đặc thù cơ bản của nhóm khách hàng này là

Trang 20

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _sản phẩm sản xuất, kinh doanh không mang tính chất luân chuyển hàng hoá

thường xuyên; qui mô sản xuất kinh doanh ở phạm vi vừa phải; hàng hoá chủ yếu

là thành phẩm hoặc bán thành phẩm (nhưng đủ tính năng là sản phẩm hoàn chỉnhcho việc sản xuất sản phẩm khác), chẳng hạn như các cửa hàng kinh doanh xe ô

tô - hàng điện máy nhập khẩu nguyên lô; các cửa hàng kinh doanh hoá chất phục

vụ sản xuất công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng hoặc chế biến nguyên liệu đầuvào ngành thuỷ sản

Căn cứ họp đồng tín dụng được ký kết, ngân hàng giải ngân cho khách hàngnhiều lần nhưng không vượt quá số tiền đã ký kết và chỉ giải ngân một “vòngtay” duy nhất theo số tiền thoả thuận trên họp đồng tín dụng Khi đến hạn trả nợ,khách hàng phải thanh toán tất nợ gốc và lãi cho ngân hàng Trong trường họp cónhu cầu vay tiếp tục, thì khách hàng và ngân hàng thiết lập lại hồ sơ mới theođúng trình tự qui định

Nhu cầu vay từng lần được ngân hàng xen xét giải quyết bằng tổng nhu cầuvốn của phương án trừ đi phàn vốn tự có và chiếm dụng được, phần vốn cònthiếu lại của phương án sẽ được ngân hàng tài trợ

2.1.7.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng:

Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng cho những khách hàng có qui

mô sản xuất kinh doanh lớn, hàng hoá mang tính chất luân chuyển liên tục; cótình hình tài chính lành mạnh; lịch sử quan hệ tín dụng tốt với ngân hàng Hiệnnay, các khách hàng thuộc nhóm kinh doanh lương thực - nông sản, thu mua chếbiến hàng thuỷ sản xuất khẩu, dược phẩm, xi mãng, sắt, thép, rượu bia nướcgiảikhát, thương mại tổng họp khi vay vốn ngắn hạn thường đề nghị ngân hàng ápdụng phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng để phù họp với qui mô và đặcthù sản xuất kinh doanh liên tục của mình

Sau khi ký kết họp đồng tín dụng, căn cứ vào hạn mức tối đa theo thoảthuận, khách hàng có thể rút tiền vay khi có nhu cầu sử dụng nhưng không vượtquá hạn mức tín dụng được phê duyêth và trả nợ ngân hàng khi có lượng tiền từkinh doanh chuyển về Việc rút tiền vay và trả nợ ngân hành được thực hiểntrong suốt thời gian duy trì hạn mức tín dụng được khách hàng và ngân hàng thoảthuận cụ thể trong họp đồng tín dụng Đay là đặc tính rất ưu việt của phương

Trang 21

Các yếu tố xác định Công thức tính toán

Doanh thu thuầnThời gian dự trữ hàng tồn kho (B) Hàng tồn kho bq 265

Giá vốn hàng bánThời gian thanh toán công nợ (C) Các khoản phải trả x 265

Giá vốn hàng bánKhoảng thời gian chênh lệch về nguồn tài trợ

(D)

A + B - c

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _thức cho vay hạn mức tín dụng, khách hàng sẽ chủ động được việc sử dụng đồng

vốn của mình sao cho có hiệu quả nhấtKhi đến kỳ hạn trả lãi (thông thường là tháng), ngân hàng sẽ áp dụngphương pháp tích số để tính số tiền lãi khách hàng phải trả và thông báo chokhách hàng biết để thanh toán đúng hạn.Riêng phần nợ gốc khách hàng sẽ thanhtoán khi có tiền thặng dư trên tài khoản tiền gởi nhưng không vượt quá thời gianthoả thuận trong từng khế ước nhận nợ (về nguyên tắc bằng thời gian một vòngquay vốn của doanh nghiệp)

- Nhu cầu VLĐ = Tổng doanh thu kỳ KH

-Vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch căn cứ vào:

+ Vòng quay VLĐ của khách hàng trong quá khứ+ Những thay đổi dự kiến của khách hàng trong kỳ như thay đổi thời

gian trả chậm, thay đổi định mức tồn kho

Tổng doanh thu (kỳ quá khứ)

-Ngoài ra, Ngân hàng còn sử dụng phương pháp khác để xác định nhu cầu VLĐ

như sau:

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ

2.2 NGUYÊN TẮC TÍN DUNG:

Hoạt động tín dụng ngân hàng phải tuân thủ 2 nguyên tắc sau :

- Nguyên tắc 1 : Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích thỏa thuậntrên hợp đồng tín dụng

Nguyên tắc này nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay, tạo điều kiệnthu hồi gốc và lãi của khoản cho vay đúng hạn, đầy đủ và dễ dàng

Để thực hiện nguyên tắc này, khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụngvốn trong hồ sơ xin vay vốn và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh khi

sử dụng vào mục đích đó Đồng thời, phải cam kết sử dụng đúng mục đích đã ghitrong hợp đồng Ngân Hàng sẽ tiến hành kiểm tra mục đích sử dụng vốn củakhách hàng và có quyền thu hồi nợ trước hạn hoặc chuyển sang nợ quá hạn nếukhách hàng sử dụng vốn sai mục đích đã cam kết

- Nguyên tắc 2 : Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúnghạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng

Số tiền vay phải được đảm bảo hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi sau mộtthời hạn nhất định được ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trước trong hợpđồng tín dụng Do phần lớn nguồn vốn hoạt động của ngân hàng là phải đi vay vàhuy động nên ngân hàng cíing có nghĩa vụ hoàn trả những khoản này khi đến hạnthỏa thuận

Để thực hiện được nguyên tắc này, khi cho vay ngân hàng phải ấn định

kỳ hạn trả gốc và lãi, khi đến hạn nếu khách hàng không trả được nợ thì ngân

Trang 22

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất phạt đối với các khoản này

(bằng 150% lãi suất trong hạn)

2.3 ĐIỀU KIỆN CHO VAY:

Điều kiện cho vay là những yêu cầu của ngân hàng đối với bên vay để làm căn

cứ xem xét, quyết định thiết lập quan hệ tín dụng Nội dung của điều kiện chovay cũng làm cơ sở cho việc xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình sửdụng tiền vay

Khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải có những điều kiện cơ bản sau:

- Có năng lục pháp luật dân sụ, năng lực hành vi dân sụ và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật

+ Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam

• Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự

• Cá nhân và chủ doanh nghiệp tu nhân phải có năng lực pháp luật vànăng lực hành vi dân sự

• Đại diện hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vidân sự

• Thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh phải có năng lực phápluật và năng lực hành vi dân sự

+ Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân nuớc ngoài

• Phải có năng lục pháp luật dân sụ và năng lục hành vi dân sụ theoquy định pháp luật của Nhà nuớc mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc

cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nuớc ngoài đó đuợc Bộ LuậtDân Sự của Nuớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, các vănbản luật của Việt Nam quy định hoặc điều uớc quốc tế mà NuớcCộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ký kết quy định

• Phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

• Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

• Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và

có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khảthi và phù hợp với quy định của pháp luật

• Thực hiện quy định đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính Phủ

Trang 23

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _

• Các điều kiện cho vay có thể được từng ngân hàng cụ thể hóa tùythuộc vào đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm củatừng khoản vay, tùy thuộc vào môi trường kinh doanh

2.4 ĐỐI TƯỢNG TÍN DỤNG:

Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấuthành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sảnxuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định

- Ngân Hàng cho vay các đối tượng sau :

+ Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí đểkhách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tưphát triển

+ Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưabàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn đểđầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó

- Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau :

+ Số tiền thuế phải nộp (trừ thuế xuất khẩu, nhập khẩu)

+ Số tiền trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác

+ Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn

2.5 MÕT SỐ CHỈ TIÊU TRONG HOAT ĐÔNG TÍN DUNG:

• • • •

Sau khi huy động vốn, các ngân hàng tìm biện pháp để sử dụng nguồn vốn

đó một cách có hiệu quả nhất, nhằm mang lại lợi nhuận cho ngân hàng cíing nhưđáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Ngân hàng luôn coi trọng công tác huyđộng vốn đi đôi với từng bước mở rộng quy mô tín dụng, gắn nhiệm vụ cho vayvới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng bởi vì tín dụng là hoạt động chủ yếutrong kinh doanh ngân hàng

Hoạt động cho vay của ngân hàng làm phát sinh các chỉ tiêu sau :

- Doanh số cho vay : Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các món nợ mà ngân hàng

đã cho vay trong một khoản thời gian nào đó, không kể là món nợ đó đã thu hồi

về hay chưa, doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý hoặc năm

- Doanh số thu nợ : Đây là chỉ tiêu phản ánh tất cả các món nợ mà ngânhàng đã thu về từ khoản cho vay, kể cả của năm hiện tại và những năm trước đây

Trang 24

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _

- Dư nợ : Đây là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngânhàng hiện còn cho vay bao nhiêu và đây là khoản mà ngân hàng cần thu và sẽphải thu về

- Nợ quá hạn : Là các khoản nợ đã đến hạn trả nhưng chưa được thanh toán,khi đó ngân hàng làm thủ tục chuyển sang nợ quá hạn Một ngân hàng có tỷ lệ nợquá hạn trong tổng dư nợ cao thì sẽ khó khăn trong việc duy trì và mở rộng quy

mô tín dụng Cùng với doanh số thu nợ, nợ quá hạn cũng phản ánh hiệu quả sửdụng vốn và chất lượng tín dụng của ngân hàng

2.5.1 Tỷ suất sinh lòi của tài sản (ROA):

Công thức tính:

lời của tài =

-sản Bình quân tổng tài sản đầu kỳ và cuối kỳ

*Nhận xét:

+Suất sinh lời của tài sản đo lường kết quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp để tạo ra lợi nhuận, không phân biệt tài sản này được hình thành bởi vốnchủ sở hữu hay vốn vay

+Hệ số này cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậnròng, vì vậy hệ số càng cao biểu hiện việc sử dụng và quản lý tài sản càng hợp lý,hiệu quả

2.5.2 Hê số thu nơ:

• •

Hệ số thu nợ biểu hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng vay Hệ

số thu nợ cao, công tác thu nợ tốt thì rủi ro tín dụng thấp

Doanh số thu nợ

Trang 25

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _2.5.3 Vòng quay vốn tín dụng :

Vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng ngânhàng Thời gian thu hồi nợ nhanh thì vòng quay của vốn tín dụng nhanh, hoạtđộng đưa vốn vào sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao

Doanh số thu nợ

Vòng quay vốn =

-Dư nợ bình quân

Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

2.5.4 Tỷ suất lọi nhuận (TSLN):

Chỉ số này cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập, đồng thời đánh giáhiệu quả quản lý thu nhập của ngân hàng

2.5.5 Mức độ rủi ro tín dụng:

Nợ quá hạnMức độ rủi ro tín dụng = -

Tổng dư nợChỉ tiêu này phản ảnh kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng nói chung

và chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng một cách rõ nét Chỉ tiêu này càng caocho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại Mức độ rủi

ro tín dụng <5% là tốt

Trang 26

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ

Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương TPCT là một ngân hàng thương mạichuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng, phạm vi họat động chủ yếu là huy động vốntrong các tàng lớp dân cư, các thành phần kinh tế; cho vay trong lĩnh vực côngthương nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ Đầu năm 1991 ngân hàng đã mởrộng thêm họat động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngọai tệ Là Chi Nhánhtrực thuộc Ngân Hàng Công Thương Việt Nam (NHCT VN), CN NHCT TPCThọat động chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động tại chỗ và vốn điều hòa từNHCT VN

Khi mới thành lập, CN NHCT TPCT bao gồm cả phòng giao dịch SócTrăng và Chi Nhánh cấp 2 Khu Công Nghiệp Trà Nóc Tháng 06 năm 2001Phòng Giao Dịch Sóc Trăng tách khỏi sự kiểm sóat của CN NHCT TPCT hìnhthành CN NHCT Sóc Trăng chịu sự giám sát trực tiếp của NHCT VN Đến tháng

10 năm 2006 thì Chi Nhánh cấp 2 Khu Công Nghiệp Trà Nóc cũng tách ra thành

CN NHCT Khu Công Nghiệp Trà Nóc trực thuộc NHCT VN

Ngân Hàng Công Thương càn Thơ với phương châm “Phát triển-An toàn và iệu

quả” luôn tìm kiếm các biện pháp phát triển nghiệp vụ kinh doanh một cách antoàn và hiệu quả Nhiều năm qua, ngân hàng đã không ngừng nỗ lực, phấn đấu

Trang 27

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _

Hiện nay, Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương thành Phố càn Thơ bao

gồm 09 phòng ban, 03 phòng giao dịch và 02 điểm giao dịch

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng :

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức :

Cơ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHCT CẦN THƠ

Hình 1: Mô hình hoạt động của NHCT TP cần Thơ hiện nay.

Trang 28

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _

Hình 1 : Mô hình hoạt động của NHCT TP cần Thơ hiện nay

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công Thương Chi nhánh cần Thơ bao gồm :

- Ban Giám Đốc : gồm 01 giám đốc và 02 phó giám đốc

- Các Phòng ban : gồm 09 phòng ban tại hội sở chính

- Các Phòng giao dịch: gồm 3 Phòng giao dịch và 02 điểm giao dịch.Trưởng phó phòng ban có trách nhiệm điều hành công việc cuả phòng mình, cácphòng ban ngang cấp với nhau và chịu sự chỉ đạo của Ban Giám Đốc

3.I.2.2 Chức năng của từng bộ phận:

* Giám đốc :

Giám đốc CN NHCT TP.Cần Thơ do Tổng Giám Đốc NHCT VN bổnhiệm, có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của ngân hàng, hướng dẫn giám sátviệc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, nội dung hoạt động cấp trên đã giao Thựchiện các chính sách chiến lược đối với khách hàng trong việc ký kết các họpđồng tín dụng Được quyền quyết định các vấn đề liên quan đến việc tổ chức, bổnhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật., đối với CB.CNV của đơn vị

* Phó giám đốc :

Có trách nhiệm giám sát tình hình hoạt động các đơn vị phòng ban do giámđốc phân công và ủy quyền, tổ chức thực hiện theo đúng qui trình qui chế Thường xuyên theo dõi và phân tích tình hình tài chánh, tình hình huy động vốn,đầu tư tín dụng, qua đó tham mưu giám đốc trong việc điều hành các mảngnghiệp vụ

* Phòng Khách hàng Doanh nghiệp:

Đây là bộ phận quan trọng chịu sự điều hành trực tiếp của Giám Đốc vềchiến lược họat động kinh doanh của ngân hàng Bộ phận này có nhiệm vụ trựctiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp, hướng dẫn khách hàng lập hồ

sơ vay vốn, tiến hành thẩm định, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay củakhách hàng sau khi cho vay, định giá trị tài sản đảm bảo khỏan vay, tính toán sốtiền gốc và lãi phải thu khách hàng vào mỗi kỳ hạn, thu hồi nợ cho vay khi pháthiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích Đầu tư cho vay bằng VNĐ đối vớicác khách hàng trong quan hệ vay vốn ngắn, trung và dài hạn, thực hiện báo cáothống kê, xây dựng kế hoạch vốn cho toàn chi nhánh và vạch ra kế hoạch tín

Trang 29

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _

* Phòng Khách hàng cá nhân:

Cũng có chức năng như phòng khách hàng doanh nghiệp nhưng khách hàng

ở đây là các cá nhân, ngòai ra thực hiện chức năng huy động tiền gửi từ việc pháthành thẻ Visa/Master, cho vay thông qua việc phát hành thẻ ATM

* Phòng Thanh Toán Xuất Nhập Khẩu:

Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến các hoạt động thanh toán quốc tếnhư : phát hành thư tín dụng cho các đơn vị nhập khẩu (L/C), hạch toán chuyểntiền về cho các đơn vị xuất khẩu, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu, bảo lãnhtrong và ngoài nước, kinh doanh ngoại tệ Các hoạt động dịch vụ liên quan đếnngoại tệ Ngoài ra, còn có dịch vụ nhận lệnh và đặt lệnh cho Công Ty chứngkhoán NHCTVN

* Phòng Ke toán :

Thực hiện vai trò và nhiệm vụ của công tác hạch toán kế toán, ghi chépphản ánh đầy đủ chính xác và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của kháchhàng cũng như tài sản của đơn vị, phân tích tình hình tài chính của đon vị, giúpcho Ban lãnh đạo có cơ sở điều chỉnh kịp thời các chỉ tiêu kế hoạch cũng nhưđiều hành công tác hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh

* Phòng Nguồn vốn : có 2 quỹ tiết kiệm

Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn dưới dạng tiền gởi tiết kiệm của dân

cư và tiền gởi thanh toán dưới hình thức kỳ phiếu có kỳ hạn, không kỳ hạn, kỳphiếu có mục đích, chứng chỉ tiền gởi, tiết kiệm dự thưởng

* Phòng Vi tính :

Hiện nay, trong hệ thống ngân hàng nói chung và Ngân hàng Công ThươngChi nhánh cần Thơ nói riêng đang triển khai chương trinh hiện đại hóa ứng dụngkhoa học công nghệ vào lĩnh vực hoạt động của ngân hàng, các báo cáo thống kê,lưu trữ cập nhật thông tin đều được quản lý trên máy, phòng vi tính có nhiệm vụquản lý và bảo mật các thông tin kỹ thuật nhằm đảm bảo hệ thống hoạt độngđược thông suốt

* Phòng Ngân quỹ:

Thực hiện các khoản thu chi tiền mặt, bảo quản các tài sản có giá trong khocũng như giấy tờ thế chấp tài sản của khách hàng

Trang 30

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _

* Phòng Kiểm soát Nội Bộ :Trực thuộc phòng kiểm soát Ngân hàng Công Thương Việt Nam, thực hiệnchức năng giám sát mọi hoạt động của ngân hàng nhằm mục đích đảm bảo việcthực hiện các nguyên tắc, chế độ một cách đúng đắn, ngăn ngừa những sai phạm

có thể xảy ra

* Phòng Tổ chức Hành chánh :

Thực hiện tuyển dụng, đào tạo CB.CNV bố trí công việc phù họp với nănglực và nhu cầu công việc, bảo vệ trật tự an toàn tài sản của cơ quan, quản lý toàn

bộ văn thư tài liệu mật đúng theo qui định

* Các Phòng giao dịch và điểm giao dịch :

Cũng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, đầu tư tín dụng và thanhtoán giống như hội sở chính Tuy nhiên, hoạt động trong phạm vi hẹp theo sự

ủy quyền của giám đốc

- Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngọai tệ

- Tài trợ xuất, nhập khẩu

- Cho vay tiêu dùng

3.1.3.3 Bảo lãnh:

- Bảo lãnh, tái bảo lãnh : bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện họp đồng,bảo lãnh thanh toán

3.1.3.4 Thanh toán và tài trợ thương mại

- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu, thông báo, xác nhận, thanhtoán thư tín dụng xuất khẩu

- Nhờ thu xuất nhập khẩu, nhờ thu hối phiếu trả ngay và nhờ thu chấp nhậnhối phiếu

Trang 31

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ _

- Thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, Séc

- Chi trả lương cho các doanh nghiệp qua tài khỏan, qua thẻ ATM và chi trảkiều hối

3.1.4 Tình hình chung của ngân hàng trong 3 năm 2007 ,2008 ,2009:

Trong 3 năm qua các chỉ tiêu trong họat động kinh doanh của ngân hàngphát sinh với số lượng luôn biến động Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh tìnhhình chung của ngân hàng trong giai đọan 2007-2009

Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương TP.Cần Thơ

Bảng 1: TÌNH HÌNH CHUNG CỦA NGÂN HÀNG

Don vị tính : triệu đồng

(Nguồn: phòng khách hàng doanh nghiệp CN NHCT TP.Cần Thơ)

GVHD: NGUYỄN THÚY HẰNG-34- SVTH: TRẦN MỸ VY

Trang 32

Phân tìch hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thưtmg TP.Cần Tha

- vể tống tài sản: đây là chi tiêu thể hiện quy mô hoạt động

tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán của ngân hàng càng

này không ngừng tăng lên qua các năm Năm 2007 tổng tài sản

đồng Và tăng lên 3.895.475 triệu đồng vào năm 2008 tăng hơn

1,30% nguyên nhân là khoản mục cho vay trong tổng tài sản

năm 2007 Sang năm 2009 khoản mục này lại tiếp tục tăng lên

đồng tăng hơn năm 2008 là 14,88% và cũng tương tự như năm

cho vay cũng tăng lên 33,08% so với năm 2008

- về cho vay: khoản mục cho vay vẫn chiếm tỷ trọng lớn

Ngày đăng: 18/12/2015, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mô hình hoạt động của NHCT TP cần Thơ hiện nay. - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương cần thơ
Hình 1 Mô hình hoạt động của NHCT TP cần Thơ hiện nay (Trang 27)
Bảng 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương cần thơ
Bảng 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG (Trang 34)
Bảng 3: TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương cần thơ
Bảng 3 TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG (Trang 35)
Bảng số liệu trên phản ánh một cách tổng quát một số chỉ - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương cần thơ
Bảng s ố liệu trên phản ánh một cách tổng quát một số chỉ (Trang 36)
Bảng   4:   DOANH   SỐ   CHO   VAY   THEO   THÀNH   PHẦN  KỈNH TẾ - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương cần thơ
ng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KỈNH TẾ (Trang 40)
Hình thu nợ lai tiếp - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương cần thơ
Hình thu nợ lai tiếp (Trang 44)
Bảng 8: DƯ NỢ THEO THÀNH PHẢN KINH TỂ - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương cần thơ
Bảng 8 DƯ NỢ THEO THÀNH PHẢN KINH TỂ (Trang 45)
Bảng 9: DƯ NỢ THEO LĨNH vực ĐÀU TƯ - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương cần thơ
Bảng 9 DƯ NỢ THEO LĨNH vực ĐÀU TƯ (Trang 46)
Bảng 12:CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG - phân tích hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương cần thơ
Bảng 12 CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w