1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á – chi nhánh cần thơ

64 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 581,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn đạt lợi nhuận cao thì quản trị kinh doanh Ngân hàng phải tốt, phải tìm những biện pháp quản trị mới để đạt hiệu quả thu hút vốn trong điều kiện cạnh tranh ngày càng quyết liệt, đạt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

NGUYỄN TRỌNG HOÀNG MSSV: LT11116

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

Tháng 11 năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Bằng sự nỗ lực nghiên cứu, học tập của chính mình cùng với sự giảng dạy tận tình của quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tâm của Thầy Trần Ái Kết và sự nhiệt tình giúp đỡ của các anh chị trong Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt Thầy Trần Ái Kết đã tận tâm hướng dẫn em trong quá trình thực hiện đề tài luận văn này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn Ban Lãnh đạo và toàn thể các anh chị làm việc tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho em tìm hiểu thực tế, thu thập số liệu cần thiết cho đề tài

Sau cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ cùng toàn thể anh chị đang công tác tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ được dồi dào sức khỏe

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày.….tháng 11 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Trọng Hoàng

Trang 4

TRANG CAM KẾT



Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày.….tháng 11 năm 2013

Nguyễn Trọng Hoàng

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Cần Thơ, ngày… tháng 11 năm 2013

GIÁM ĐỐC

( Ký và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 5

2.1.2 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của Ngân hàng thương mại 5

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ 15

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 15

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 16

3.2.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự 16

3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban 16

3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2010 - 2012 VÀ

6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 18

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ 20

4.1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ 20

4.1.1 Tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của Ngân hàng 20

4.1.2 Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng qua các năm 27

Trang 7

4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN

HÀNG TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ 32

4.2.1 Phân tích thu nhập của Ngân hàng 32

4.2.2 Phân tích chi phí của Ngân hàng 37

4.2.3 Phân tích lợi nhuận của Ngân hàng 40

4.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ 42

4.4 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ 45

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ 47

5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 47

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG 47

5.2.1 Giải pháp về nguồn vốn 47

5.2.2 Giải pháp về doanh số cho vay 49

5.2.3 Giải pháp về chi phí 50

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

6.1 KẾT LUẬN 52

6.2 KIẾN NGHỊ 52

6.2.1 Đối với với NHNN 52

6.2.2 Đối với Hội Sở 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Cơ cấu Tài sản của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6th/2013 21 Bảng 4.2 Kết quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6th/2013 ………24 Bảng 4.3 Cơ cấu Nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6th/2013 28 Bảng 4.4 Huy động vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6th/2013 30 Bảng 4.5 Thu nhập của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6th/2013 34 Bảng 4.6 Chi phí của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6th/2013 38 Bảng 4.7 Lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6th/2013 41 Bảng 4.8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 42

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức chi nhánh 16

Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2010 – 6th/2013 18

Hình 4.1 Vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng qua các năm 25

Hình 4.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng giai đoạn 2010 – 6th/2013 29

Hình 4.3 Cơ cấu thu nhập của Ngân hàng giai đoạn 2010 – 6th/2013 33

Hình 4.4 Lãi suất bình quân đầu ra của Ngân hàng giai đoạn 2010 – 6th/2013 35

Hình 4.5 Cơ cấu chi phí của ngân hàng giai đoạn 2010 – 6th/2013 37

Hình 4.6 Lợi nhuận trước thuế và lãi của Ngân hàng 43

Hình 4.7 Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của Ngân hàng ……… 44

Hình 4.8 Lợi nhuận ròng trên tổng thu nhập của Ngân hàng 45

Hình 4.9 Tổng thu nhập trên tổng tài sản của Ngân hàng ……… 46

Hình 4.10 Tổng chi phí trên tổng tài sản của Ngân hàng ……….… 47

Hình 4.11 Tổng chi phí trên tổng thu nhập của Ngân hàng ……… … 48

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Theo sự phát triển của nền kinh tế hiện nay thì ngành Ngân hàng được xem như là một trong những ngành mang tính cạnh tranh gay gắt nhất Thật vậy, một Ngân hàng muốn đứng vững và hoạt động có hiệu quả trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt như hiện nay phải chịu sức ép lớn từ nhiều phía Đầu tiên là sức ép từ phía đối thủ cạnh tranh, ngoài ra còn phải đáp ứng các mục tiêu của cổ đông, nhân viên, người gửi tiền và các khách hàng vay vốn… Chính vì thế mà công tác quản trị Ngân hàng ngày càng trở nên quan trọng và cần phải đặt lên hàng đầu Thêm vào đó mục tiêu hoạt động của Ngân hàng cũng giống các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường là kinh doanh với hiệu quả cao nhất, mà thước đo hiệu quả kinh doanh của một Ngân hàng chính là lợi nhuận Muốn đạt lợi nhuận cao thì quản trị kinh doanh Ngân hàng phải tốt, phải tìm những biện pháp quản trị mới để đạt hiệu quả thu hút vốn trong điều kiện cạnh tranh ngày càng quyết liệt, đạt hiệu quả kinh doanh tín dụng, nghiệp vụ trung gian…

Để việc quản trị Ngân hàng có hiệu quả thì công việc đầu tiên và tất yếu của nhà quản trị là phải phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng bởi vì đó là khâu quan trọng trong công tác quản trị Việc thường xuyên tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho nhà quản trị Ngân hàng thấy rõ hơn bức tranh về thực trạng kinh doanh của Ngân hàng để phát hiện kịp thời điểm mạnh, điểm yếu của đơn vị mình, nhận biết và dự đoán các loại rủi ro, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, trên cơ sở đó tìm những giải pháp hữu hiệu nhằm giữ vững và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Bắc Á được thành lập năm 1994 theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam, vốn góp cổ phần là do các cổ đông có uy tín đóng góp, là một trong số các Ngân hàng TMCP lớn có hoạt động kinh doanh lành mạnh trong những năm gần đây Ngân hàng đã đạt được những kết quả quan trọng góp phần vào sự phát triển chung của cả hệ thống Ngân hàng cũng như của cả nền kinh tế

Tuy nhiên để tồn tại và phát triển ngày càng vững mạnh trên thị trường tài chính, các Ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân hàng Bắc Á nói riêng cần phải có tiềm lực tài chính mạnh, đánh giá đúng tình hình nợ xấu cũng như

Trang 12

các chỉ số tài chính khác một cách chính xác để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn hạn chế rủi ro xảy ra Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó tôi đã chọn đề tài

:“Phân tích hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Cần Thơ” để thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ qua từ năm 2010 - 6th/2013, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân

hàng trong những năm tới

(3) - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á trong những thời gian tới

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh được thực hiện tại Ngân hàng Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2010 - 6th/2013

Thời điểm thực hiện đề tài: từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2010 – 6th/2013

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Trương Ngọc Như (2004) “Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á Chi nhánh Cần Thơ”

Luận văn tốt nghiệp, trường Đại học Cần Thơ

Trang 13

Nội dung: Đề tài dùng phương pháp phân tích số liệu, tập trung nghiên cứu và phân tích tình hình cho vay, thu nợ, nợ quá hạn, nợ xấu qua ba năm

2002 – 2004 và đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng qua đó đề tài đã đánh giá khá chi tiết về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Tuy nhiên do đề tài được viết trong bối cảnh cơ sở vật chất và

kỹ thuật công nghệ của ngành Ngân hàng còn chưa hiện đại, cơ chế pháp luật của Nhà nước về các lĩnh vực liên quan đến ngành Ngân hàng còn hạn chế chưa chặt chẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động của ngành Ngân hàng Đề tài của tôi được viết trong bối cảnh kỹ thuật công nghệ của ngành Ngân hàng đã tiến bộ hơn, cơ chế pháp luật dần được cải thiện vì vậy sẽ thuận lợi trong việc phân tích hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng

- Mã Tố Phượng (2010) “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo & PTNT Sóc Trăng” Luận văn tốt nghiệp, trường Đại học Cần Thơ

Nội dung: Đề tài phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2008 – 2010 thông qua các chỉ số như hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ

dư nợ trên vốn huy động, nợ quá hạn trên dư nợ, tỷ suất lợi nhuận để đề ra giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Tuy nhiên do giới hạn về thời gian thực hiện và số liệu thu thập nên Tác giả chưa phân tích được các nhân tố làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

- Tạ Minh Trí (2011) “Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng”

Luận văn tốt nghiệp, trường Đại học Cần Thơ

Nội dung: Đề tài tập trung phân tích tình hình huy động vốn, sử dụng vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận Tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối và chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Từ đó tác giả đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Đề tài chưa phân tích các chỉ số đánh giá kết quả kinh doanh, để có thể đánh giá chính xác hơn hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng

- Huỳnh Trà Mi (2012) “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Phương Nam – PGD Cần Thơ” Luận văn tốt nghiệp, trường Đại

học Cần Thơ

Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích thu nhập, chi phí, lợi nhuận và các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động qua từ năm 2009 – 6th2012, qua đó đề ra một số giải nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng, bên

Trang 14

của Ngân hàng qua đó dẫn đến sự hạn chế trong việc góp ý khắc phục những vấn đề còn tồn đọng của Ngân hàng

Rút kinh nghiệm những đề tài trên nghiên cứu của tôi sẽ đi sâu vào phân tích kỹ hơn về các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, doanh thu, chi phí và lợi nhuận để nêu rõ hơn nữa về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, nó kinh doanh loại hàng hóa rất đặc biệt đó là “tiền tệ” Thực chất thì các NHTM kinh doanh “quyền sử dụng vốn” Nghĩa là NHTM nhận tiền gửi của công chúng, của các tổ chức kinh tế xã hội và sử dụng số tiền gửi đó

để cho vay và làm các dịch vụ tài chính với những điều kiện ràng buộc là phải hoàn trả vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã thỏa thuận

Theo Luật NHNN năm 2010 (Luật sửa đổi bổ sung) thì hoạt động Ngân hàng được xác định là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán

Nói theo bản chất thì hoạt động của NHTM một phần nào đó tương tự như một doanh nghiệp kinh doanh bình thường khác NHTM giống một doanh nghiệp bình thường ở chỗ nó cũng là một đơn vị kinh doanh vì lợi nhuận, có vốn chủ sở hữu, có bộ máy tổ chức để quản lý và hoạt động trong lĩnh vực riêng của mình theo qui định của pháp luật Tất cả điều đó nói lên rằng kinh doanh Ngân hàng thương mại cũng là một loại kinh doanh bình thường không

có gì đặc biệt Nhưng khi nhìn vào đối tượng kinh doanh của NHTM chúng ta

sẽ thấy kinh doanh của NHTM là một loại hình kinh doanh đặc biệt

Khác với các doanh nghiệp khác, NHTM không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhưng nó góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp vốn cho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung gian tài chính và dịch vụ tài chính Đối tượng kinh doanh của NHTM như đã nói ở trên là “quyền sử dụng vốn” thông qua các nghiệp vụ tín dụng và thanh toán của NHTM Việc NHTM cấp phát tín dụng vào nền kinh tế chính là hành vi tạo tiền của NHTM Việc tạo tiền của NHTM lại được thực hiện bằng thu hút tiền gửi của dân cư và các tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nước

2.1.2 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, nó kinh doanh một loại hàng hóa đặc biệt là “tiền tệ”, vai trò của Ngân hàng thương mại là hết sức quan trọng trong nền kinh tế vì thế các hoạt động của Ngân hàng cần phải đa dạng và hiệu quả để thúc đẩy nền kinh tế

Trang 16

2.1.2.1 Tạo lập vốn

Để đáp ứng được nguồn vốn cho sự phát triển chung của nền kinh tế thì việc tạo lập vốn cho Ngân hàng là vấn đề quan trọng và hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Vốn không những giúp cho Ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh, mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung Vốn của Ngân hàng được hình thành từ các nguồn sau:

 Vốn của Ngân hàng

- Vốn điều lệ: Vốn điều lệ là số vốn ban đầu được ghi trong điều lệ hoạt

động của các NHTM khi đi vào hoạt động Vốn điều lệ của Ngân hàng là do các chủ sở hữu của Ngân hàng đóng góp và phụ thuộc vào hình thức sở hữu Ngân hàng, chẳng hạn như NHTM quốc doanh do Nhà nước cấp, các NHTM

cổ phần do các cổ đông đóng góp, Ngân hàng liên doanh thì các bên liên doanh đóng góp, Ngân hàng nước ngoài thì do 100% của chủ sở hữu nước ngoài bỏ ra… Mức vốn điều lệ và phương thức đóng góp của mỗi Ngân hàng được ghi trong điều lệ hoạt động của từng Ngân hàng và được Ngân hàng Trung ương phê duyệt

- Các quỹ dự trữ: Các quỹ của NHTM được hình thành và tạo lập trong

quá trình hoạt động của Ngân hàng nhằm sử dụng cho những mục đích nhất định Theo qui định của các tổ chức tín dụng, hàng năm tổ chức tín dụng phải trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duy trì các quỹ sau:

+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% trên lợi nhuận ròng Mức tối đa của quỹ do Chính phủ quy định

+ Các quỹ khác: Quỹ đầu tư xây dựng cơ bản, quỹ phát triển nghiệp vụ ngân hàng, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng,… các quỹ này cũng được trích lập

và sử dụng theo quy định của pháp luật

 Vốn huy động

Luật các tổ chức tín dụng có quy định: Ngân hàng được nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại giấy tờ có giá và các loại tiền gửi khác

Thực tế ở Việt Nam, các NHTM có các hình thức huy động vốn sau đây:

- Huy động vốn tiền gửi: Tiền gửi là số tiền của khách hàng tại Ngân

hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết

Trang 17

kiệm và các hình thức khác Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền

- Vốn huy động bằng các chứng từ có giá: Giấy tờ có giá là chứng nhận

của tổ chức phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ của một khoản tiền trong một thời gian nhất định, với điều kiện lãi và các điều kiện cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua Ở Việt Nam hiện nay, khi các NHTM cần số vốn lớn và ổn định một cách nhanh chóng thì Ngân hàng có thể phát hành các loại giấy tờ có giá như kỳ phiếu Ngân hàng có mục đích, trái phiếu Ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi dưới các hình thức ngắn hạn

và dài hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

 Nguồn vốn đi vay

Trong những trường hợp cần vốn gấp với số lượng lớn hoặc cần thiết để

bù đắp những thiếu hụt tạm thời thì buộc các NHTM phải đi vay của các Ngân hàng khác hoặc của Ngân hàng Trung ương Nguồn vốn đi vay bao gồm:

- Vay của các tổ chức tín dụng: Tình trạng thiếu vốn hay thừa vốn của

một Ngân hàng ở một thời điểm nào đó là một hiện tượng hết sức bình thường

Vì có những lúc nguồn vốn huy động vào ít, không đáp ứng được nhu cầu thanh khoản của Ngân hàng thì buộc phải đi vay các Ngân hàng khác Ngược lại trường hợp huy động nhiều nhưng đầu ra hạn chế tức là Ngân hàng thừa ngân quỹ, khi đó Ngân hàng có thể cho các Ngân hàng khác vay để hạn chế chi phí trả lãi Ưu điểm đối với nguồn vốn đi vay là giúp Ngân hàng tận dụng được nguồn vốn lớn trong thời gian ngắn nhưng lại có nhược điểm là phải trả lãi suất cao hơn vốn huy động

- Vay của Ngân hàng Trung ương: Trong vai trò là người điều hành

chính sách tiền tệ quốc gia, Ngân hàng Trung ương cũng thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với các Ngân hàng trung gian trong vai trò điều tiết lượng cung ứng tiền Vì vậy, khi có nhu cầu thì các NHTM sẽ được Ngân hàng Trung ương cho vay vốn dưới các hình thức tái cấp vốn và chiết khấu các chứng từ

có giá trị ngắn hạn Ngoài ra, Ngân hàng Trung ương còn thực hiện nghiệp vụ cho vay bổ sung thanh toán bù trừ các NHTM Trong trường hợp đặc biệt, khi chính phủ chấp thuận thì Ngân hàng Trung ương còn cho vay đối với các tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng thanh toán

- Nguồn vốn hình thành trong thanh toán: Từ việc tổ chức thực hiện

thanh toán cho doanh nghiệp và cá nhân, Ngân hàng cũng có thể huy động được bộ phận vốn đáng kể từ những quy định ký quỹ trong thanh toán Trong quá trình thực hiện thanh toán qua Ngân hàng giữa các khách hàng, NHTM

Trang 18

huy động vốn nhàn rỗi qua chênh lệch giữa thời điểm trích tài khoản của người trả và thời điểm ghi có cho người thụ hưởng

- Nguồn vốn khác: Ngoài các nguồn vốn nói trên thì Ngân hàng có thể

tận dụng các nguồn vốn do ủy thác đầu tư, tài trợ của Chính phủ hoặc của nước ngoài để đầu tư tài trợ các dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

2.1.2.2 Sử dụng vốn

Qua hoạt động huy động vốn hình thành nên nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ sử dụng số tiền này để tiến hành các hoạt động kinh doanh để tạo ra thu nhập Nguồn vốn của các NHTM được sử dụng để tạo ra thu nhập chủ yếu bằng các nghiệp vụ như: Nghiệp vụ tín dụng, nghiệp

vụ thanh toán qua Ngân hàng, nghiệp vụ Ngân hàng đối với thương mại quốc

tế, nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán và một số nghiệp vụ khác

 Nghiệp vụ tín dụng

Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả Hiện nay ở Việt Nam Ngân hàng đặt

+ Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dưới 1 năm và được sử dụng để

bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp, nó có thể được vay cho những sinh hoạt cá nhân

+ Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1- 3 năm Loại tín dụng này thường dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và biến đổi kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

+ Tín dụng dài hạn: là khoản tín dụng có thời gian từ 3 năm trở lên Loại tín dụng này dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản như: đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản

Trang 19

xuất có quy mô lớn

Tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần bổ sung cho vốn lưu động

Ngoài ra, Ngân hàng còn phân chia theo đối tượng tín dụng, theo mục đích vay vốn, theo căn cứ đảm bảo, phương thức hoàn trả tiền vay, xuất xứ vốn vay và theo thành phần kinh tế…

 Nghiệp vụ thanh toán qua Ngân hàng

Thanh toán qua Ngân hàng là việc thực hiện thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ và các khoản thanh toán khác trong nền kinh tế quốc dân được thực hiện bằng cách trích tài khoản tiền gửi của người trả tiền để chuyển vào tài khoản của người nhận tiền

Các chủ thể tham gia vào thanh toán Ngân hàng gồm có: người thanh toán tiền, người nhận thanh toán còn gọi là người thụ hưởng và các trung tâm thanh toán thường là NHTM hay kho bạc Nhà nước

Ngày nay, các hoạt động kinh tế ngày càng phát triển , việc sản xuất và trao đổi hàng hóa được mở rộng trong và ngoài nước Vì vậy, những phương thức thanh toán hiện đại cần phải phát triển là một tất yếu khách quan Tuy nhiên với xu hướng phát triển như vũ bão hiện nay của công nghệ thông tin giúp Ngân hàng ứng dụng và tạo ra được nhiều phương thức thanh toán mới

và hiện đại hơn

Các hình thức thanh toán qua Ngân hàng áp dụng cho thanh toán trong nước ở Việt Nam hiện nay gồm có: Séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng thẻ ATM và các loại thẻ thanh toán khác Ngoài ra, còn có các phương thức thanh toán quốc tế như: chuyển tiền quốc tế, ủy nhiệm thu và thanh toán

bằng thư tín dụng quốc tế

 Nghiệp vụ Ngân hàng đối với thương mại quốc tế

Đối với thương mại quốc tế Ngân hàng cung cấp hai nghiệp vụ cơ bản đó

là tài trợ thương mại quốc tế và tín dụng quốc tế

+ Tài trợ thương mại quốc tế: Nghiệp vụ tài trợ thương mại quốc tế của NHTM có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của ngoại thương đối với sự phát triển kinh tế của đất nước Đây là hình thức tài trợ thương mại có thời hạn gắn liền với thời hạn thực hiện từng thương vụ kinh doanh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu Vì vậy, loại tài trợ này có độ an toàn cao, vốn của Ngân hàng được sử dụng có hiệu quả hơn và thời gian thu hồi nhanh

Trang 20

+ Tín dụng quốc tế: Hoạt động tín dụng quốc tế là quan hệ tín dụng giữa NHTM nước này với NHTM nước khác Các Ngân hàng này cho vay vốn lẫn nhau bằng đồng tiền của nước này hay bằng đồng tiền của nước này hay bằng đồng ngoại tệ huy động được trên thị trường quốc tế Các nghiệp vụ tín dụng quốc tế phổ biến gồm có: Tín dụng chấp nhận, tín dụng ứng trước, dư nợ trên tài khoản vãng lai và tín dụng hỗn hợp

 Nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán và một số nghiệp vụ khác

NHTM có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán, cả đối với thị trường sơ cấp và thứ cấp Trên thị trường chứng khoán các Ngân hàng thúc đẩy quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước, giúp các công ty phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp, làm trung gian mua bán chứng khoán ở thị trường thứ cấp…

Ngoài các nghiệp vụ kể trên thì Ngân hàng còn có một số nghiệp vụ tìm kiếm lợi nhuận khác như: Nghiệp vụ kinh doanh vàng bạc đá quý, nghiệp vụ

ủy thác và các nghiệp vụ thông tin tư vấn cho khách hàng

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thông qua các chỉ tiêu về thu nhập, chi phí, chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, các chỉ tiêu về lợi nhuận, đó là một yêu cầu để nhận ra ưu thế, tìm ra các tồn tại, rủi ro tiềm ẩn để phòng ngừa và phát hiện lợi thế tiềm năng, trên cơ sở đánh giá mức độ lành mạnh, vững chắc, an toàn để đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả HĐKD Khi thực hiện phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ là phân tích các bảng báo cáo tài chính, phân tích sự tăng giảm của thu nhập, chi phí cũng như lợi nhuận của Ngân hàng mà ta còn cần chú ý đến các chỉ tiêu cơ

bản sau (Thái Văn Đại, 2012, trang 147):

Khi phân tích thu nhập thì ngoài việc xác định tỷ trọng từng khoản thu nhập và tăng giảm thì nhà phân tích luôn chú ý đến lãi suất bình quân đầu ra của Ngân hàng

Lãi suất bình quân đầu ra =

Tổng thu nhập lãi

x 100% Tổng tài sản sinh lời

Khi phân tích chi phí thì yếu tố đầu vào cũng được các nhà phân tích chú tâm đến vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả HĐKD của Ngân hàng

Lãi suất bình quân đầu vào =

Tổng chi phí trả lãi

x 100% Tổng vốn chịu lãi

Trang 21

Chi phí trả lãi tiền gửi là chi phí lớn nhất, nó là yếu tố quyết định để hoạch định lãi suất cho vay Vì vậy cần phân tích cụ thể chỉ tiêu lãi suất đầu vào để thấy được ảnh hưởng của nó đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Thu nhập và chi phí là hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Ngân hàng (Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí) Tuy nhiên, khi phân tích lợi nhuận thì cần phải quan tâm đến các chỉ số sau:

ROA (%) =

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

Chỉ số này cho ta thấy được khả năng trong việc tạo ra thu nhập từ việc đầu tư của Ngân hàng Nói cách khác, ROA giúp cho chúng ta xác định được hiệu quả kinh doanh của một đồng vốn đem đi đầu tư ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng tốt, Ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, Ngân hàng có sự đầu tư linh hoạt vào các nghiệp vụ kinh doanh trước những biến động của nền kinh tế Nếu ROA quá lớn thì điều này cũng không tốt vì rủi ro luôn đi song hành với lợi nhuận Vì vậy, cần so sánh ROA giữa các kỳ phân tích để thấy được nguyên nhân của sự thành công hoặc thất bại trong kinh doanh

ROS (%) =

Lợi nhuận ròng Thu nhập

Chỉ số ROS cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập, đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý chi phí của Ngân hàng Cụ thể, chỉ số này cao chứng tỏ Ngân hàng đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập của Ngân hàng

- Tổng thu nhập trên tổng tài sản (%): Chỉ số này đo lường hiệu quả sử

dụng tài sản của Ngân hàng, chỉ số này cao chứng tỏ Ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý và hiệu quả tạo nền tảng cho việc tăng lợi nhuận của Ngân hàng

- Tổng chi phí trên tổng tài sản (%): Đây là chỉ số xác định chi phí phải

bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu tư Chỉ số này cao cho ta thấy được Ngân hàng đang yếu kém trong khâu quản lý chi phí của mình và từ đó nên có những thay đổi thích hợp để có thể nâng cao lợi nhuận Ngân hàng trong tương lai

- Tổng chi phí trên tổng thu nhập(%): Chỉ số này tính toán khả năng bù

đắp chi phí của một đồng thu nhập Đây cũng là chỉ số đo lường hiệu quả kinh

Trang 22

doanh của Ngân hàng Thông thường chỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ Ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, đang có nguy cơ phá sản trong tương lai

 Các chỉ tiêu khi phân tích tài sản

- Tỷ trọng % từng

khoản mục tài sản =

Số dư từng khoản mục tài sản

x 100% Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh được kết cấu các khoản đầu tư của Ngân hàng Qua đó có thể biết được kết cấu của Ngân hàng có hợp lý hay chưa Thông qua đó sẽ giúp cho Ngân hàng có những quyết định chính xác các chiến lược đầu tư của Ngân hàng trong thời kỳ nhất định

- Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%, lần): chỉ tiêu này phản ánh

hiệu quả của đồng vốn huy động của Ngân hàng Nó giúp khả năng so sánh cho vay của Ngân hàng với đồng vốn huy động được

- Tổng dư nợ trên tổng tài sản (%): đây là chỉ số tính toán mức độ đầu tư

vào nghiệp vụ tín dụng của NHTM hay nói cách khác đây chính là chỉ số giúp nhà phân tích xác định được quy mô của Ngân hàng

- Nợ xấu trên tổng dư nợ (%): chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ

tín dụng của Ngân hàng Những Ngân hàng có chỉ số này thấp có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng này cao

- Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn trên tổng dư nợ (%): chỉ số này dùng để

xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn Chỉ số này giúp nhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vạy có hợp lý hay chưa và có giải pháp điều chỉnh kịp thời

hoạt động kinh doanh có hiệu quả

- Hệ số thu nợ (%) =

Doanh số thu nợ

x 100% Tổng doanh số cho vay

Đây là chỉ số phản ánh hiệu quả thu nợ của Ngân hàng hay khả năng trả

nợ vay của khách hàng Hệ số thu nợ càng lớn càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của Ngân hàng có hiệu quả và ngược lại

Trang 23

 Các chỉ tiêu khi phân tích nguồn vốn

- Tỷ trọng % từng

khoản nguồn vốn =

Số dư từng khoản mục nguồn vốn

x 100% Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này giúp đánh giá chính xác cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng

và giúp Ngân hàng đánh giá chính xác các yêu cầu về chi phí, tính thanh khoản và các đặc điểm khác của từng loại nguồn vốn để có những chiến lược huy động vốn kịp thời và chính xác nhất trong từng thời kỳ nhất định

- Tỷ trọng % từng loại

Số dư từng loại tiền gửi

x 100% Tổng vốn huy động

Đây là chỉ tiêu đánh giá cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng Đây cũng

là chỉ tiêu giúp Ngân hàng đánh giá chính xác các yêu cầu về chi phí, tính thanh khoản, của Ngân hàng Do đó, việc xác định rõ cơ cấu vốn huy động

sẽ giúp Ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hóa chi

phí đầu vào cho Ngân hàng

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu được Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Cần Thơ cung cấp

bao gồm các số liệu về nguồn vốn, tài sản, kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm và những thông tin liên quan

- Thông tin về lĩnh vực Ngân hàng và thị trường của các Ngân hàng kinh

doanh tại Cần Thơ được thu thập từ mạng internet và báo chí

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp phân tích cơ cấu

+ Cơ cấu tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với

kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

T = T2 –T1 Trong đó:

T1 : Số liệu năm trước

T2 : Số liệu năm sau

T : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

+ Cơ cấu tương đối: là kết quả của phép chia giữa hiệu số của kỳ phân tích so với kỳ gốc và kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 25

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á - CHI NHÁNH

CẦN THƠ 3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Tên giao dịch: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Bắc Á – Chi Nhánh Cần Thơ

Tên tiếng Anh: North Asia Commercial Joint Stock Bank – Can Tho Branch

đa năng đã và đang đa dạng hóa các nghiệp vụ kinh doanh, hiện đại hóa công nghệ NH Trong những năm đầu thành lập, Chi nhánh không ngừng nỗ lực phấn đấu vươn lên và đạt được những thành công nhất định, không ngừng lớn mạnh với những nội dung đa dạng hóa kinh doanh:

 Về huy động vốn

- Nhận tiền gửi, huy động tài khoản nội và ngoại tệ

- Phát hành các giấy tờ có giá: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu

- Nhận tiền gửi từ các tổ chức kinh tế khác

Trang 26

 Về hoạt động tín dụng

- Cho vay ngắn, trung và dài hạn đáp ứng yêu cầu cho sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống, thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh hoặc cho vay lãi suất thấp trong các chương trình vay vốn ưu đãi

- Chiết khấu, tái chiết khấu

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ, thanh toán thẻ tín dụng, séc

- Kinh doanh ngoại hối: mua bán ngoại tệ, thu đổi ngoại tệ

Dịch vụ thanh toán điện tử, tư vấn quản lý tài chính và các dịch vụ khác

3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban

Giám Đốc trực tiếp quản lý mảng bán hàng, mảng tác nghiệp và Phòng Giao dịch

 Mảng tác nghiệp của Chi nhánh: Do Giám Đốc phụ trách tác nghiệp trực tiếp quản lý bao gồm 2 bộ phận:

Nhân viên quỹ

Trưởng phòng tác nghiệp

IT

Kiểm soát viên KTTH

Trưởng quỹ

Kiểm soát viên giao dịch

Kế toán viên Giao dịch viên

PGD/QTK (1)

Hành chính

Trang 27

+ Bộ phận dịch vụ khách hàng: Bao gồm Kiểm soát viên, Giao dịch viên

và Trưởng quỹ Chức năng và nhiệm vụ chính của phòng/ bộ phận này là xử lý các giao dịch trực tiếp với khách hàng như gửi và rút tiền gửi tiết kiệm; giải ngân và thu nợ; thu và trả tiền dịch vụ; nhận tiền, chuyển tiền, phát hành thẻ

và tất cả các giao dịch khác được thực hiện tại quầy giao dịch

+ Bộ phận hỗ trợ sau:

- Kế toán Tài chính: gồm Trưởng bộ phận và các Kế toán viên Chức năng nhiệm vụ chính là quản lý và lập các báo cáo kế toán, báo cáo thống kê, hạch toán bút toán GL như thanh toán chi phí nội bộ, tài sản, công cụ; Tập hợp lưu trữ chứng từ toàn chi nhánh gồm chứng từ các Phòng Giao dịch trực thuộc đến các phòng tại VP chi nhánh; Kiểm soát sau tất cả các chứng từ giao dịch hàng ngày của toàn chi nhánh (công tác hậu kiểm)

- Hành chính: quản lý tất cả các cơ sở vật chất, trang thiết bị tại chi nhánh, an ninh, văn phòng phẩm & nhận/ gửi/ lưu công văn

 Mảng Bán hàng và phân phối của Chi nhánh: Do trưởng phòng quan

hệ khách hàng quản lý gồm 2 bộ phận: Bộ phận quan hệ khách hàng và bộ phận hỗ trợ tín dụng

+ Bộ phận Quan hệ Khách Hàng: chức năng quan hệ khách hàng, tiềm kiếm khách hàng mới, bán tất cả các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng như tiền vay, tiền gửi, chuyển tiền, bảo lãnh, phát hành thẻ… Làm đầu mối tiếp nhận các thông tin, thông báo, hoàn chỉnh các thủ tục giao dịch giữa Ngân hàng với khách hàng

+ Bộ phận hỗ trợ tín dụng: bao gồm Trưởng bộ phận hỗ trợ tín dụng và Chuyên viên hỗ trợ tín dụng Chức năng nhiệm vụ chính là thực hiện các bước tiếp theo trong quy trình cho vay sau khi phê duyệt như: kiểm soát các hợp đồng vay, hợp đồng thế chấp, tác nghiệp với phòng / trên bộ phận liên quan để thực hiện giải ngân, thu nợ, quản lý, kiểm soát và lưu trữ toàn bộ số liệu báo cáo và hồ sơ tín dụng; theo dõi và quản lý nợ xấu

 Phòng Giao dịch: có chức năng giống như Chi nhánh

 Nhận xét: nhìn chung, cơ cấu tổ chức của BacABank - Chi nhánh Cần Thơ khá chặt chẽ Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban được phân công

rõ ràng đúng người đúng việc giúp ban Giám đốc BacABank - Chi nhánh Cần Thơ có thể dễ dàng kiểm tra giám sát hoạt động của Ngân hàng Bên cạnh đó Giám đốc luôn quan tâm đến nhân viên và đôn đốc nhân viên hoàn thành nhiệm vụ được giao nhằm đạt chỉ tiêu mà Ngân hàng đề ra

Trang 28

3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2010 - 2012

VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013

Chỉ tiêu lợi nhuận luôn là yếu tố quan trọng nhất trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nó là hiệu số giữa tổng thu nhập và tổng chi phí Khi lợi nhuận tăng sẽ tạo điều kiện trích lập dự phòng rủi ro, mở rộng tính dụng, bổ sung nguồn vốn tự có Kết quả kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua được trình bày ở hình 3.2

Nguồn: Phòng kinh doanh Ngân hàng TMCP Bắc Á Chi nhánh Cần Thơ

Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh

Cần Thơ từ năm 2010 – 6th/2013 Qua hình trên, ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng khá hiệu quả Với mức thu nhập năm 2011 là 43.350 triệu đồng tăng 13.850 triệu đồng so với năm 2010, bên cạnh đó song song với việc thu nhập tăng thì chi phí cũng tăng một mức khá cao với mức tăng 12.480 triệu đồng (2011) so với năm 2010, chi phí tăng nhưng vẫn dưới mức thu nhập dẫn đến lợi nhuận của Ngân hàng trong năm này tăng 1.370 triệu đồng Sang năm 2012 thì Ngân hàng vẫn giữ vững đà tăng trưởng với thu nhập ở mức 60.580 triệu đồng kéo theo đó cũng là sự gia tăng khá lớn của chi phí, giống như năm trước thu nhập

và chi phí của Ngân hàng đều tăng nhưng mức tăng của chi phí vẫn bé hơn so với thu nhập nên trong năm này lợi nhuận của Ngân hàng vẫn tăng cao đạt 9.610 triệu đồng, tăng 1.940 triệu đồng, nguyên nhân là do lãi suất của Ngân hàng năm 2012 giảm tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân doanh nghiệp vay vốn, song song với việc tăng cường cho vay thì công tác huy động vốn của Ngân hàng cũng tăng mạnh để tạo nguồn vốn cho vay vì thế chi phí của Ngân hàng cũng tăng cao Đến 6 tháng đầu năm nay thì tình hình kinh doanh vẫn

Trang 29

tiến triển rất tốt cả thu nhập, chi phí và lợi nhuận đều tăng so với cùng kỳ năm trước, đây là một dấu hiệu đáng mừng cho thấy Ngân hàng đang hoạt động có hiệu quả, nhưng bên cạnh đó việc chi phí tăng cao qua các năm là một dấu hiệu nguy hiểm, cần có những biện pháp làm giảm chi phí để Ngân hàng thu được lợi nhuận nhiều hơn và phát triển ngày càng hiệu quả hơn

Trang 30

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG

TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ 4.1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ

Để có thể hình dung một cách tổng quát về thực tế hoạt động của Ngân hàng Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ, chúng ta sẽ đi sâu phân tích các mặt chính yếu của Ngân hàng như: Các nghiệp vụ Ngân hàng đang thực hiện, thị trường kinh doanh gắn với nguồn vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng Qua đó đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua khả năng sử dụng các nguồn lực nội tại của Ngân hàng

4.1.1 Tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của Ngân hàng

4.1.1.1 Tài sản của Ngân hàng từ năm 2010 – 6 th /2013

Việc tiến hành phân tích tổng quát tài sản sẽ cho ta thấy được cơ cấu sử dụng vốn của Ngân hàng Qua cơ cấu sử dụng vốn, giúp ta thấy được tỷ trọng sinh lời của tài sản cao hay thấp, có những biến động thế nào, mức lợi nhuận

ra sao và Ngân hàng phải chấp nhận những rủi ro gì trong hoạt động kinh doanh của mình Tất cả những điều này được trình bày ở bảng 4.1

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy được tình trạng phát triển tài sản của Ngân hàng qua các năm đều tăng đáng kể với số lượng tăng cao từ khoảng 50 đến gần 70 tỷ đồng, cao nhất là từ năm 2010 đến 2011 với mức tăng lên đến 68.960 triệu đồng (tăng 30,37% so với năm 2010) Sự gia tăng đột biến trên

không tránh khỏi sự thay đổi trong cơ cấu tài sản của Ngân hàng

Về chỉ tiêu tiền mặt tại đơn vị không có nhiều sự thay đổi trong cơ cấu giữa các năm và luôn chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu tài sản của Ngân hàng (cao nhất là 1,98% năm 2010 và thấp nhất là 1,26% năm 6/2013) Lý do đây là tài sản không sinh lời của Ngân hàng nên hầu hết tất cả các Ngân hàng đều muốn giảm thiểu tối đa chỉ tiêu này để sử dụng số tài sản đó vào công việc khác nhằm đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng Tuy nhiên, chỉ tiêu về tiền mặt cũng không thể thiếu trong cơ cấu tài sản của Ngân hàng bởi đây là một tài sản có tính thanh khoản cao, sự có mặt của nó giúp Ngân hàng giảm thiểu được các vấn đề về rủi ro thanh khoản Đây cũng là lý do Ngân hàng Bắc Á luôn luôn giữ số dư tài sản này ở mức tỷ lệ nhất định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Chỉ tiêu thứ hai trong cơ cấu tài sản của Ngân hàng Bắc Á – Chinhánh

Trang 31

Bảng 4.1: Cơ cấu Tài sản của Ngân hàngTMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6th/2013

2 Tiền gửi tại NHNN 12.180 5,36 27.500 9,29 34.260 9,77 27.656 8,61 16.970 4,27

3 Tiền gửi tại các tổ chức tín

dụng trong và ngoài nước 6.800 2,99 11.2 3,78 7.200 2,05 8.560 2,66 - -

4 Cho vay khách hàng 191.000 84,13 240.000 81,08 290.860 82,94 267.166 83,18 344.750 86,66

5 Tài sản cố định 10.200 4,49 8.800 2,97 9.400 2,68 9.150 2,85 9.120 2,29

6 Tài sản có khác 2.360 1,04 3.500 1,18 3.750 1,07 3.650 1,14 3.960 0,99 Tổng Tài sản 227.040 100 296.000 100 350.670 100 321.202 100 397.800 100

Nguồn: Phòng kinh doanh Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ

Trang 32

Cần Thơ đó là phần gửi tại NHNN Nhìn vào bảng số liệu, ta có thể thấy ngay được sự tăng trưởng vượt bậc của chỉ tiêu này qua các năm, đây là một trong những tài sản có sự thay đổi trong cơ cấu rõ rệt nhất trong giai đoạn 2010 –

6th/2013 Cụ thể năm 2010 chỉ tiêu này đạt 12.180 triệu đồng chiếm 5,36% đây

là chỉ tiêu chiếm tỷ lệ lớn thứ hai sau khoản cho vay khách hàng trong tổng tài sản của Ngân hàng Sang năm 2011, 2012 số tiền gửi tại NHNN có sự tăng trưởng đáng kể lần lượt 27.500 triệu đồng chiếm 9,29% (2011) và 34.260 triệu đồng chiếm 9,77% (2012) Tuy nhiên, sang 6 tháng đầu năm 2013 chỉ tiêu này giảm đáng kể, chỉ chiếm tỷ trọng là 4,27% trong cơ cấu tài sản 6 tháng đầu năm 2013 Trong 3 năm 2010, 2011, 2012 tỷ trọng của chỉ tiêu tiền gửi tại NHNN luôn tăng, chứng tỏ rằng công tác huy động vốn để tạo ra nguồn tài sản của Ngân hàng đang phát triển rất tốt Tuy nhiên số tiền này lại không được Ngân hàng tận dụng đem đi cho vay để mang lại lợi nhuận nhiều hơn trong hoạt động kinh doanh mà lại đem gửi tại NHNN Lý do là ở thời điểm từ năm 2011 đến nay nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, nợ xấu trong ngành Ngân hàng tăng cao và lãi suất trên thị trường có nhiều biến động, điều đó đã làm cho Ngân hàng cần có một sự đảm bảo an toàn cao hơn là việc sử dụng toàn

bộ phần vốn đem cho vay, đến 6 tháng đầu năm nay do tình hình kinh tế đã có dấu hiệu hồi phục trở lại nên Ngân hàng đã giảm khoản tiền gửi ở NHNN và

sử dụng cho hoạt động kinh doanh

Một chỉ tiêu nữa cũng chiếm một tỷ lệ tương đối trong tổng tài sản của Ngân hàng là tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, cụ thể trong năm 2010 chiếm 2,99% trong tổng tài sản sang năm 2011 chỉ tiêu này tăng lên 64,71% so với năm 2010 với mức tăng 4.400 triệu đồng, lý do là Ngân hàng muốn tận dụng tối đa nguồn vốn nhàn rỗi để gửi tiền vào Ngân hàng khác nhằm hưởng chênh lệch lãi suất, đến 6 tháng đầu năm 2013 chỉ tiêu này tụt hoàn toàn về 0 là do vào ngày 18/06/2012 NHNN đã ban hành Thông

tư số 21/2012/TT-NHNN về việc cấm gửi tiền ở các tổ chức tín dụng khác (trừ tiền gửi thanh toán) nên Ngân hàng đã vội vàng rút hết các khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

Chỉ tiêu thứ tư là chỉ tiêu cho vay khách hàng, trong năm 2011 (tỷ trọng giảm xuống chỉ còn 81,08%), trong khi năm 2010 chi tiêu này đạt tới 84,13% trong tổng cơ cấu tài sản Sự sụt giảm đó không làm thay đổi nhiều lắm trong toàn bộ cơ cấu tài sản trong năm 2011 Sang năm 2012 và 6 tháng đầu năm

2013 chỉ tiêu này tăng trưởng khoảng từ 50 đến trên 70 tỷ đồng mỗi năm (từ 240.000 triệu đồng năm 2011, sang năm 2012 là 290.860 triệu đồng và 6 tháng đầu năm 2013 là 344.750 triệu đồng) và chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong cơ cấu tài sản của Ngân hàng Đây là khoản đầu tư mang lại thu nhập chủ yếu cho

Ngày đăng: 07/10/2015, 12:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức chi nhánh - phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á – chi nhánh cần thơ
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức chi nhánh (Trang 26)
Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh - phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á – chi nhánh cần thơ
Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh (Trang 28)
Bảng 4.1: Cơ cấu Tài sản của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6 th /2013 - phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.1 Cơ cấu Tài sản của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6 th /2013 (Trang 31)
Bảng 4.2: Kết quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6 th /2013 - phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.2 Kết quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6 th /2013 (Trang 34)
Hình 4.1 Vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng qua các năm - phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á – chi nhánh cần thơ
Hình 4.1 Vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng qua các năm (Trang 35)
Bảng 4.3: Cơ cấu Nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6 th /2013 - phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.3 Cơ cấu Nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6 th /2013 (Trang 38)
Hình 4.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng giai đoạn 2010 – - phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á – chi nhánh cần thơ
Hình 4.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng giai đoạn 2010 – (Trang 39)
Bảng 4.4: Huy động vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6 th /2013 - phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.4 Huy động vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6 th /2013 (Trang 40)
Hình 4.3 Cơ cấu thu nhập của Ngân hàng giai đoạn 2010 – 6 th /2013 - phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á – chi nhánh cần thơ
Hình 4.3 Cơ cấu thu nhập của Ngân hàng giai đoạn 2010 – 6 th /2013 (Trang 43)
Bảng 4.5: Thu nhập của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6 th /2013 - phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.5 Thu nhập của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6 th /2013 (Trang 44)
Hình 4.4 Lãi suất bình quân đầu ra của Ngân hàng giai đoạn 2010 – 6 th /2013 - phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á – chi nhánh cần thơ
Hình 4.4 Lãi suất bình quân đầu ra của Ngân hàng giai đoạn 2010 – 6 th /2013 (Trang 45)
Hình 4.5 Cơ cấu chi phí của ngân hàng giai đoạn 2010 – 6 th /2013 - phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á – chi nhánh cần thơ
Hình 4.5 Cơ cấu chi phí của ngân hàng giai đoạn 2010 – 6 th /2013 (Trang 47)
Bảng 4.6: Chi phí của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6 th /2013 - phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.6 Chi phí của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6 th /2013 (Trang 48)
Bảng 4.7: Lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6 th /2013 - phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.7 Lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 6 th /2013 (Trang 51)
Bảng 4.8: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh - phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w