CÁC RỐI LOẠN LIÊN QUAN ĐẾN CHU KÌ KINH NGUYỆT CHU KÌ KINH NGUYỆT RỐI LOẠN KINH NGUYỆT ĐAU BỤNG KINH BUỒNG TRỨNG ĐA NANG... Phân tích được việc lựa chọn thuốc điều trị các bệnh liên
Trang 1CHU KÌ KINH NGUYỆT BÌNH THƯỜNG
TG chảy máu kinh kéo dài 4-6 ngày: do niêm mạc TC bong ko đều, có nơi bong rồi, có nơi đang bong, có nơi chưa bong Niêm mạc
TC bong đến đâu tái tạo lại
ngay đến đó
- Chu kì bình thường 28 ngày
(21-35 ngày) -Thời gian chảy máu kinh: 4- 6 ngày
- Lượng máu mất: xấp xỉ 10-80
ml
- Thời điểm rụng trứng: ngày 14
- Tuổi bắt đầu có kinh 12-15
- Tuổi mãn kinh: 51,4
Trang 2RỐI LOẠN KINH NGUYỆT
Trang 3Rối loạn liên quan: đau bụng kinh, rối loạn tiền kinh nguyệt
Trang 4Không có các đặc tính sinh dục thứ phát, không có kinh
Ảnh hưởng đến khả năng mang thai, sinh nở (vô
sinh)
CÁC RỐI LOẠN LIÊN QUAN ĐẾN CHU
KÌ KINH NGUYỆT- HẬU QUẢ
Trang 5CÁC RỐI LOẠN LIÊN QUAN ĐẾN CHU
KÌ KINH NGUYỆT
CHU KÌ KINH NGUYỆT
RỐI LOẠN KINH NGUYỆT
ĐAU BỤNG
KINH
BUỒNG TRỨNG
ĐA NANG
Trang 6Phân tích được việc lựa chọn thuốc điều trị các bệnh liên quan đến chu kì kinh nguyệt: buồng trứng đa
nang, đau bụng kinh, rong kinh, vô kinh, các triệu
chứng tiền kinh nguyệt
Hướng dẫn sử dụng các thuốc trong điều trị các bệnh
lý liên quan đến chu kì kinh nguyệt: buồng trứng đa nang, đau bụng kinh, rong kinh, vô kinh, các triệu
chứng tiền kinh nguyệt
Mục tiêu học tập
Trang 7BUỒNG TRỨNG ĐA NANG
Trang 8BUỒNG TRỨNG ĐA NANG (PCOS)
PCOS là một trong các rối loạn nội tiết phổ biến
nhất, ảnh hưởng đến 5-10 % phụ nữ đang độ tuổi sinh sản
Đặc trưng của bệnh là tình trạng không rụng trứng mạn tính (vô kinh, kinh thưa) và tăng hoạt tính
androgen (tăng sx hormon sinh dục nam ở nữ)
Trang 9BN tìm kiếm các can thiệp điều trị thường do
rối loạn kinh nguyệt, rụng tóc, trứng cá, vô sinh,
rậm lông
BUỒNG TRỨNG ĐA NANG (PCOS)
Trang 10Tỉ lệ BN có các triệu chứng
Vô sinh: 75 %
Mất kinh: 50%
Chảy máu kinh nguyệt bất thường: 30%
Tăng tiết androgen=> trứng cá, rụng tóc, rậm
lông (mọc ria mép, lông chân, lông bụng) : 70%
Béo phì: 60-80%
BUỒNG TRỨNG ĐA NANG (PCOS)
Trang 11BUỒNG TRỨNG ĐA NANG – CƠ CHẾ
tăng LH
Tăng LH kích thích buồng trứng => trứng
ko rụng đƣợc, một số nang và tế bào vỏ nang tăng sinh => tăng
androgen (testosteron )
Trang 12Đặc trƣng
của PCOS
Tăng hoạt tính androgen
Kháng insulin
Rối loạn chu kì kinh nguyệt (20-60%)
Các vấn đề trên
tinh thần
Trứng cá (15-25%), rậm lông (60-70%), rụng tóc (5%)
Không rụng trứng
=> kinh nguyệt ít v mất kinh, vô sinh
Trang 13BUỒNG TRỨNG ĐA NANG – NGUY CƠ
LÂU DÀI
1 Giảm dung nạp glucose - tiểu đường
2 Rối loạn chuyển hóa và nguy cơ tim mạch:
Trang 14BUỒNG TRỨNG ĐA NANG – CHẨN ĐOÁN
NIH Rotterdam AE & PCOS society
Cả 2 thông số
sau
≥ 2 thông số sau Tăng androgen: rậm lông,
tăng androgen máu
Trứng ko rụng Trứng ko rụng Rối loạn chức năng buồng
Dấu hiệu Lâm sàng/
sinh hóa của việc tăng androgen
Buồng trứng đa nang trên siêu âm
Trang 15BUỒNG TRỨNG ĐA NANG – MỤC TIÊU
ĐIỀU TRỊ
1 Duy trì lớp nội mạc bình thường
2 Ức chế td của androgen trên mô đích
3 Giảm kháng insulin
4 Giảm cân, ngăn chặn các biến chứng lâu dài
5 Tăng khả năng rụng trứng và cải thiện chức năng sinh sản
Trang 16BUỒNG TRỨNG ĐA NANG – MỤC TIÊU
ĐIỀU TRỊ
1 Duy trì lớp nội mạc bình thường
2 Ức chế td của androgen trên mô đích=> thuốc kháng
androgen
3 Giảm kháng insulin => thuốc tăng nhạy cảm insullin
4 Giảm cân, ngăn chặn các biến chứng lâu dài
5 Tăng khả năng rụng trứng và cải thiện chức năng sinh sản => thuốc giảm LH (kháng estrogen, thuốc tránh thai)
Biện pháp sử dụng: biện pháp không dùng thuốc (giảm cân, ăn kiêng, tập thể dục) và biện pháp dùng thuốc Tác dụng của 2 biện pháp này chậm : 3-9 tháng
Trang 17THUỐC TRÁNH THAI
Trang 18THUỐC TRÁNH THAI– CƠ CHẾ TÁC
DỤNG
Estrogen
• (-) LH => ức chế buồng trứng sản sinh androgen
• Kích thích gan sản sinh SHBG (sex-hormon
binding globulin)- protein gắn đặc hiệu với testosteron => ↓ testosteron tự do
=> Điều hòa chu kì kinh nguyệt, ↓ rậm lông & trứng
Trang 19THUỐC TRÁNH THAI– CHỈ ĐỊNH
Điều hòa chu kì kinh nguyệt, ↓ rậm lông & trứng cá
Đặc biệt với bệnh nhân có nhu cầu tránh thai
Thuốc có thể làm gia tăng tình trạng kháng insulin, gia
tăng nguy cơ tim mạch
Trang 20CÁC LOẠI THUỐC TRÁNH THAI – LỰA CHỌN
Thuốc tránh thai hàng ngày
Thuốc tránh
thai
Loại phối hợp: Chứa
cả estrogen và progestin hoặc đơn độc progestin với hàm lƣợng thấp
Progestin
TH1: norethindron TH2: Levonorgestrel, norgestrel
TH3: desogestrel, norgestimate, gestodene (hoạt tính androgen thấp) TH4: drospirenon (Yasmin)
Trang 21BUỒNG TRỨNG ĐA NANG – THUỐC
TRÁNH THAI
Nhóm
thuốc
Mục đích điều trị
trứng cá
(-) LH => ức chế buồng trứng sản sinh
androgen,
↑SHBG => ↓ testosteron
tự do
1 viên uống hàng
ngày/21 ngày
=> nghỉ 7 ngày => vỉ mới
Cứng ngực, chảy máu, thay đổi ham muốn
Gây chảy máu kinh nguyệt
5- 10 mg/ngày trong 10-14 ngày, 1-2 tháng điều trị
1 lần
Chảy máu, thay đổi tính khí
Thời gian điều trị 84 ngày thậm chí 365 ngày
Trang 22Ethinylestradiol: 0.03mg Desogestrel: 0.15mg
Ethinylestradiol: Norgestimate 0.15mg
Trang 23THUỐC TĂNG NHẠY CẢM
INSULIN
Trang 24THUỐC TĂNG NHẠY CẢM INSULIN- CƠ
CHẾ TD
Giảm tính kháng, tăng nhạy cảm ở
Trứng rụng
Cải thiện tình trạng rụng tóc, trứng cá, rậm
râu Metformin giảm nđộ insulin
20 %, giảm testosteron 50 %
Trang 25THUỐC TĂNG NHẠY CẢM INSULIN
Giảm triệu chứng kháng insulin, tăng tần
suất rụng trứng, điều hòa chu kì kinh nguyệt, tăng đáp ứng rụng trứng sau khi
Trang 26BUỒNG TRỨNG ĐA NANG – THUỐC TĂNG
NHẠY CẢM INSULIN
Nhóm
thuốc
Mục đích điều trị
& trứng cá, giảm insulin huyết
↓ sản sinh glucose ở gan, ↓ insulin, ↓ sx
androgen ở buồng trứng
500mg/ngày *
3 lần/ngày (1.5 – 2.5 g/ngày, chia nhiều lần)
Rối loạn tiêu
hóa,đau bụng, tiêu chảy
& trứng cá, giảm insulin huyết
Cải thiện sự nhạy cảm insulin
ở mô đích (cơ,
mô mỡ), có thể
có ảnh hưởng trực tiếp lên sự tạo steroid
Pioglitazon: 45 mg/ngày, uống hàng ngày
Rosiglitazon: 4
mg * 2 lần/ngày
Phù, đau đầu, mệt mỏi
Trang 27↓ LH: kháng estrogen
Kháng androgen BUỒNG TRỨNG ĐA NANG – CÁC NHÓM
THUỐC KHÁC
Trang 28BUỒNG TRỨNG ĐA NANG – LỰA CHỌN
• Nguy cơ quái thai
=> PN nên tránh mang thai ít nhât 4 tháng sau khi
ngừng thuốc
• Nên phối hợp với COC để giảm nguy cơ có thai
Ức chế sự gắn của androgen với Receptor
androgen
50 100mg *
-2 lần/ngày
Tg điều trị 6-12 tháng
↑ kali máu, đa kinh (CK kinh nguyệt
ngắn<3 tuần), đau đầu, mệt mỏi
Trang 29THUỐC KÍCH THÍCH RỤNG TRỨNG
Clomiphen citrate
- Kháng estrogen trên
vùng dưới đồi => tăng bài
tiết GnRH => tăng bài tiết
Nếu ko có thai điều trị tiếp 3-4 chu
kì nữa trước khi chuyển sang phương pháp khác
Không khuyến cáo điều trị > 6 chu
kì vì nguy cơ ung thư buồng trứng
Trang 30metformin
Trang 31đường uống
Cải thiện tình trạng tăng
cân/rối loạn chuyển hóa Thay đổi lối sống; metformin
Lobo Choice of treatment for women with PCOS Fertil Steril 2006
BUỒNG TRỨNG ĐA NANG – LỰA CHỌN
ĐIỀU TRỊ
Trang 34ĐAU BỤNG KINH (THỐNG KINH)
Trang 35ĐAU BỤNG KINH
ĐN: đau bụng vào trước hoặc ngày đầu của kì kinh nguyệt mà không do bệnh lý tử cung
93% thiếu niên có đau bụng khi có kinh
nguyệt, trong đó 15 % đau nặng ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày
Triệu chứng: đau xiết chặt, bắt đầu ở xương
chậu và lan ra sau lưng, kèm tiêu chảy, buồn
nôn và nôn
Trang 36ĐAU BỤNG KINH
Thời điểm bắt đầu xuất hiện trong vòng
6-12 tháng sau kì kinh đầu tiên (1-2 năm)
Trong 1 kì kinh: Cơn đau bắt đầu xuất
hiện 12 giờ trước kì kinh, đình điểm 24 giờ sau khi có kinh, kéo dài 24-72 giờ, giảm dần vào những ngày sau
Mức độ đau giảm dần theo tuổi, sau lần quan hệ đầu tiên cũng như sau khi sinh
Một số PN có đau kèm buồn nôn, mệt mỏi, chán ăn, kích thích, lo âu, mất ngủ,đầu óc quay cuồng
PN có kN càng sớm, nguy cơ càng cao (
có kinh trước 8 t)
Trang 37ĐAU BỤNG KINH- PHÂN LOẠI
Đau bụng kinh nguyên phát
Đau bụng kinh thứ phát (20-30 %)
Có tổn thương thực thể:
TC đổ sau, chít lỗ cổ TC,
u xơ ở eo TC => máu kinh khó thoát, lạc nội mạc TC
Triệu chứng Có thể tự kiểm soát, kéo dài
1-3 ngày đầu của CKKN Đáp ứng với COCP, NSAIDs CKKN bình thường
Đi kèm với các triệu chứng khác của bệnh
Ko đáp ứng với COCP và NSAIDs
CK kinh nguyệt kéo dài , thể tích máu mất nhiều
Trang 38ĐAU BỤNG KINH THỨ PHÁT
Tử cung đổ
trước
Tử cung đổ sau
Trang 39Fig 4 Mechanism of pain generation from the pelvic structure in primary
dysmenorrhea (Dawood MY: Hormones, prostaglandins, and dysmenorrhea In
Dawood MY [ed]: Dysmenorrhea, p 21 Baltimore: Williams & Wilkins, 1981)
ĐAU BỤNG KINH – CƠ CHẾ BỆNH SINH
( 5) ĐAU
- Tăng hoạt động tử cung
- Thiếu máu cục bộ ở tử cung
1 ↓ Progesteron
4 Giảm dòng máu, giảm oxy tử cung
3 Tăng co thắt cơ trơn tử cung, khiến máu kinh lưu thông chậm, cơ tử cung phải co bóp mạnh để đẩy
máu kinh ra ngoài khiến đau
bụng kinh
2.↑ prostaglandin
+ endoperoxides
Thoái hóa hoàng thể
Ở bệnh nhân đau
bụng kinh có sự tăng
sản sinh prostaglandin
Tiêu chảy, buồn nôn, nôn
Trang 40chảy ĐAU BỤNG KINH – CƠ CHẾ BỆNH SINH
Prostaglandin
Trang 41ĐAU BỤNG KINH- PHÂN LOẠI
Đau bụng kinh nguyên phát
Đau bụng kinh thứ phát (20-30 %)
Triệu chứng Có thể tự kiểm soát, kéo dài
1-3 ngày đầu của CKKN Đáp ứng với COCP, NSAIDs CKKN bình thường
Đi kèm với các triệu chứng khác của bệnh
Ko đáp ứng với COCP và NSAIDs
CK kinh nguyệt kéo dài , thể tích máu mất nhiều
Điều trị nguyên nhân: nội khoa hoặc ngoại khoa (nạo vét, bóc tách v cắt bỏ nội mạc tử cung, nong lỗ
cổ tử cung, cắt polyp
xơ…
Điều trị triệu chứng:
COCP, NSAIDs
Trang 42http://pub.mims.com/Vietnam/topic/jpog-vn/dysmenorrhoea
ĐAU BỤNG KINH – ĐIỀU TRỊ
LỰA CHỌN ĐIỀU TRỊ DỰA TRÊN CÁC BẰNG CHỨNG LÂM
SÀNG
- Dầu cá
( chườm nóng) ( Tập thể dục)
( thuốc tránh thai
Trang 43Chườm nóng: 2 nghiên
cứu lâm sàng
Chườm nóng + ibuprofen 400 mg
> ibuprofen đơn độc Chườm nóng > acetaminophen 1000 mg
ĐAU BỤNG KINH – BP KHÔNG DÙNG
THUỐC
• Tập aerobic: cải thiện dòng máu
vùng khung xương chậu, giảm
thiếu máu cục bộ, tăng giải phóng
endorphin
• Chườm nóng (40oC): hiệu quả
tương tự thuốc giảm đau
• Các thuốc cổ truyền
Trang 44ĐAU BỤNG KINH – ĐIỀU TRỊ
Biện pháp khác
• Thiamin: 87% bệnh nhân hiệu quả sau 2 tháng sử dụng thiamin 100 mg hàng ngày
• Vitamin B6: hiệu quả hơn placebo
• Vitamin B1: hiệu quả hơn placebo
• Vitamin E: sử dụng đơn độc 500 mg/ngày hoặc 200 mgx 2 lần/ngày vào 2 ngày trước kì kinh và tiếp tục 3 ngày đầu của kì kinh có td giảm đau
Nguồn : Cochrane Database Syst Rev 2002- 2010
Trang 45ĐAU BỤNG KINH – ĐIỀU TRỊ
LỰA CHỌN HÀNG ĐẦU: NSAIDS (85-90% bệnh nhân đáp ứng tốt)
LỰA CHỌN THỨ 2: THUỐC TRÁNH
THAI
Bệnh chủ yếu do sự
tăng tổng hợp PG vào
nội mạc tử cung ở pha
hoàng thể của chu kì
kinh nguyệt
Điều trị: ức chế tổng hợp Prostaglandin => NSAIDs
ức chế rụng trứng => thuốc tránh thai
Trang 46 Naproxen, ketoprofen, ibuprofen đã được chứng minh
có hiệu quả với đau bụng kinh
Naproxen & ketoprofen thường được dùng vì số lần dùng ít hơn ibuprofen
Ibuprofen: có tỉ lệ giữa lợi ích/ nguy cơ cao nhất so với
các thuốc khác => thường được lựa chọn
Trang 47NSAIDS- CÁCH DÙNG
Uống khi băt đầu có các triệu chứng, tiếp tục trong 2-3
ngày nếu các triệu chứng kéo dài dai dẳng
=> Thuốc chỉ có tác dụng giảm tạm thời triệu chứng,
không điều trị được bệnh, ko làm mất nguyên nhân gây bệnh
Chế độ liều: ngày đầu dùng liều tải (loading dose) = 2 lần liều thông thường, những ngày sau dùng liều thông
thường
Trang 48Bảng: Liều dùng khuyến cáo của NSAID trong điều trị thống kinh nguyên phát
* Naproxen sodium đƣợc hấp thu nhanh hơn so với Naproxen base
Trang 49HD BV Từ Dũ
Trang 50ĐAU BỤNG KINH – THUỐC TRÁNH THAI
Cơ chế tác dụng: có estrogen =>ức chế rụng trứng =>
ức chế sự phát triển lớp nội mạc tử cung phụ thuộc
estrogen, giảm bài tiết progesteron => giảm sản sinh PG
=> giảm lƣợng máu kinh, giảm đau
Nội mạc tử cung mỏng, chứa 1 lƣợng nhỏ arachidonic
=> giảm tổng hợp prostaglandin
Lựa chọn thứ 2 khi NSAIDs ko hiệu quả, ko dung nạp hoặc CCĐ
Thuốc lựa chọn: loại tránh thai phối hợp (estrogen <30 ug)
Giảm đau từ 50 -80 % trong 3-6 tháng sau điều trị
Dùng đơn độc hoặc phối hợp với NSAIDs
Trang 51Viên uống tránh thai phối hợp
Chọn loại estrogen liều thấp (ko có sự khác biệt về
hq giảm đau bụng kinh liều thấp và cao)
Trang 52Thuốc tránh thai chỉ chứa progesteron
progestin trong thuốc có tác dụng làm mỏng nội mạc
tử cung dẫn đến giảm đau thống kinh Nội mạc tử cung mỏng chứa một lƣợng nhỏ acid arachidonic – chất nền cho sự tổng hợp prostaglandin
Vòng tránh thai, que cấy tránh thai, thuốc tiêm tránh thai
Có thể có hiệu quả nhƣng chƣa đc N/C rộng rãi nhƣ thuốc tránh thai phối hợp
Chỉ sử dụng ở những phụ nữ có chống chỉ định với estrogen
Trang 53Thuốc tránh giảm co thắt
Thống kinh nguyên phát được gây ra bởi những cơn co thắt cơ tử cung quá mức Vì vậy, các thuốc giảm co thắt tử cung có thể có hiệu quả trong điều trị rối loạn này
Glyceryl trinitrate, Nifedipine, Magnesium
Khả năng dung nạp thấp, nhiều TDKMM
Thường không sử dụng các loại thuốc này để điều trị thống kinh nguyên phát
Trang 54Đau bụng kinh
Thăm khám lâm sàng, tiền sử bệnh
Đau bụng kinh nguyên phát
Đau bụng kinh thứ
phát
Có mong muốn tránh thai
Trang 55A.B 17 tuổi, đến hiệu thuốc với những than phiền về cơn đau quặn bụng vào các chu kì KN Cơn đau thường xuất hiện vào đầu mỗi kì kinh và đã xảy ra trong 5 năm qua Tuy nhiên, hiện tại nó hạn chế khả năng chơi thể thao ở trường trung học Cô có kinh nguyệt lần đầu vào năm 11 tuổi Cơn đau giống như xiết chặt => giãn ra, bắt đầu ở khung xương chậu lan ra sau lưng Cô ko có đau đầu tuy nhiên thường có tiêu chảy và buồn nôn Triệu chứng kéo dài 12 -24 giờ đầu của
CKKN, giảm vào các ngày sau Cô thường uống 2 viên acetaminophen 325 mg khi đau và 1 viên 4-6 giờ sau khi cần Cô ko
có dị ứng thuốc , các kq khám lâm sàng bình thường
1 Các triêu chứng nào cho thấy nguy cơ đau bụng kinh nguyên phát của A.B
2 Cơ chế sinh lý bệnh giải thích cho hiện tượng trên
3 Biện pháp điều trị không dùng thuốc bệnh nhân có thể áp dụng
4 Bác sĩ kê đơn cho bệnh nhân khởi đầu naproxen 550mg vào đầu chu kì KN, sau đó 275 mg/lần cách 8 giờ trong 2-3 ngày có đau
bụng kinh Giải thích việc lựa chọn thuốc và chế độ liều bệnh nhân
sử dụng
5 Sau 6 tháng điều trị, A.B đã giảm được đau Cô muốn tìm kiếm lựa chọn khác để giảm đau thêm Cô có thể lựa chọn thuốc tránh thai đươc ko và nên lựa chọn loại nào?
Trang 56RỐI LOẠN KINH NGUYỆT
Trang 57Rối loạn kinh nguyêt là tình trạng chu
kỳ kinh nguyệt không đều, hành kinh không đúng chu kỳ, lƣợng máu kinh có màu lạ, lƣợng máu kinh ra quá ít hoặc quá nhiều
Trang 58Loại Khoảng cách Ngày hành kinh Lượng kinh
huyết
Không đều Kéo dài Nhiều hoặc bình
thường Cường kinh
Hypermenorrhea
Không đều Đều
KINH
ÍT KINH/VÔ KINH
Trang 59CHỨNG MẤT KINH/KINH THƢA
Trang 61CHỨNG MẤT KINH/KINH THƯA
- Loãng xương, teo âm đạo
- Tăng sinh nội mạc tử cung
=> tăng nguy cơ ung thư
- Không có đặc tính sinh dục
nữ thứ phát => ảnh hưởng tâm lý và những vấn đề liên quan đến hoạt động tình
dục Nguy
cơ
Trang 64- Thuốc: chống loạn thần, thuốc tránh thai
- Hội chứng Kallman: ko có GnRH bẩm sinh
MẤT KINH- RỐI LOẠN VÙNG DƯỚI ĐỒI
Trang 65VÔ KINH Ở NGƯỜI CÓ CHỨNG CHÁN
ĂN
A body mass index (BMI) <17 kg/m² Rối loạn kinh nguyệt, vô kinh
Ức chế vùng dưới đồi Tuổi khởi phát trung bình 13-14 Estradiol trong máu thấp => nguy cơ loãng xương
MẤT KINH- RỐI LOẠN VÙNG DƯỚI ĐỒI
Thường gặp với các vận động viên điền kinh, diễn viên múa
- Rối loạn ăn uống
- Rối loạn vùng dưới đồi => giảm GrnH
=> giảm FSH, LH, giảm estrogen