MỤC TIÊU HỌC TẬP• Trình bày được mối liên quan giữa rối loạn lipid máu RLLPM và nguy cơ bệnh lý tim mạch • Đánh giá được bệnh nhân RLLPM, từ đó lập được kế hoạch điều trị cho bệnh nhân
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ
RỐI LOẠN LIPID MÁU
Bộ môn Dược lâm sàng – ĐH Dược HN
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
• Trình bày được mối liên quan giữa rối loạn lipid máu
(RLLPM) và nguy cơ bệnh lý tim mạch
• Đánh giá được bệnh nhân RLLPM, từ đó lập được kế
hoạch điều trị cho bệnh nhân
• Trình bày được các biện pháp điều trị RLLPM không
dùng thuốc
• Phân tích được việc lựa chọn thuốc điều trị RLLPM
và các biện pháp giám sát sử dụng thuốc
Trang 3Tài liệu tham khảo chính
• Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị rối loạn lipid
máu - Khuyến cáo 2008 về các bệnh lý tim mạch và
chuyển hóa.
• Joseph DiPiro, Pharmacotherapy: A Pathophysiologic
Approach 9th Chapter 11 Hyperlipidemia
• 2013 ACC/AHA Guideline on the Treatment of Blood
Cholesterol to Reduce Atherosclerotic Cardiovascular
Risk in Adults
• ESC/EAS 2011 Guidelines for the management of
dyslipidaemias
Trang 4NỘI DUNG
1 Nhắc lại về lipid máu và mối liên quan giữa
RLLPM và bệnh tim mạch xơ vữa
2 Đánh giá bệnh nhân RLLPM và chiến lược
quản lý bệnh nhân
3 Điều trị RLLPM
• Các biện pháp điều trị không dùng thuốc
• Các thuốc dùng trong điều trị RLLPM
Trang 51 Nhắc lại về lipid máu và mối liên quan giữa
RLLPM và bệnh tim mạch xơ vữa
- Các loại lipoprotein và vai trò trong cơ thể
- Định nghĩa rối loạn lipid máu
- Phân loại rối loạn lipid máu
- Nguyên nhân rối loạn lipid máu
- Liên quan giữa RLLPM và bệnh tim mạch xơ vữa
Giả thuyết về cơ chế bệnh sinh
Chứng cứ lâm sàng
Trang 6- Chức năng của Lipoprotein là vận chuyển các loại Lipid đi khắp cơ thể.
Triglycerid được sản xuất ở gan và ra khỏi gan dưới dạng VLDL để tới mô
mỡ, sau khi trao phần lớn Triglycerid cho mô mỡ thì tỷ trọng tăng lên và
biến thành IDL rồi LDL, gồm đa số là Cholesterol, Phospholipid Sau khi
trao Cholesterol cho các tế bào, LDL biến thành HDL.
- VLDL và LDL vận chuyển Cholesterol vào tế bào, HDL chuyển
Cholesterol từ trong tế bào ra ngoài tế bào
NHẮC LẠI VỀ LIPID MÁU
- Cholesterol và Triglycerid là
hai thành phần lipid chính
trong máu
- Để tuần hoàn trong môi
trường nước, Cholesterol kết
Trang 7Hệ thống lipoprotein với vai trò vận chuyển lipid trong cơ thể
Trang 8Lipoprotein Tỷ trọng
(g/ml)
Đường kính (nm)
Thành phần (%) Protein Triglycerid Chol
Trang 9Các loại Apolipoprotein
Apolipoprotein Lipoprotein
Nồng độ gần đúng trong huyết tương (mg/dL [g/L])
Trọng lượng phân tử gần đúng (kDa)
Trang 10Cấu trúc của LDL, LDL receptor,
và sự gắn của LDL với receptor qua apolipoprotein B-100
Trang 11ĐỊNH NGHĨA RỐI LOẠN LIPID MÁU (RLLM)
Rối loạn lipid máu có thể được định nghĩa như sự
tăng cholesterol toàn phần, tăng LDL cholesterol ,
tăng triglycerid, giảm HDL – cholesterol , các bất
thường này có thể xảy ra đơn lẻ hoặc phối hợp.
Trang 12Phân loại theo FREDRICKSON
(có bổ sung của Tổ chức Y tế thế giới)
PHÂN LOẠI RỐI LOẠN LIPID MÁU (RLLM)
TG
CT
Khuyến cáo 2008 – Hội Tim mạch học Việt Nam
Trang 13Nồng độ lipid trong huyết tương (mg/dL [mmol/L])
Lipoprotein Loại lipoprotein tăng Kiểu tăng Tăng cholesterol máu đơn thuần
Tăng cholesterol máu gia đình
Tăng cholesterol máu đa gen TC = 250–350 (6.5–9) LDL IIa
Tăng triglycerid máu đơn thuần
Tăng triglycerid máu có tính gia đình TG = 250–750 (2.8–8.5) VLDL IV
Thiếu hụt LPL có tính gia đình TG >750 (>8.5) Chylomicrons, VLDL I, V
Thiếu hụt ApoC-II có tính gia đình TG >750 (>8.5) Chylomicrons, VLDL I, V
Tăng hỗn hợp cả cholesterol và triglycerid
Tăng lipid máu hỗn hợp TG = 250–750 (2.8–8.5); VLDL, LDL IIb
PHÂN LOẠI RỐI LOẠN LIPID MÁU
Trang 14NGUYÊN NHÂN RỐI LOẠN LIPID MÁU
RLLPM nguyên phát
Bất thường LDL
Tăng cholesterol máu gia đình LDL-R
Khiếm khuyết apo B100 gia đình Apo B
Tăng cholesterol máu gen trội nhiễm sắc thể thường PCSK9
Tăng cholesterol máu gen lặn nhiễm sắc thể thường ARH
Sitosterolemia gia đình ABCG5/ABCG8
Tăng lipoprotein lipoprotein(a) máu gia đình Apo (a)
Lipoprotein tồn lưu
Rối loạn betalipoprotein type III Apo E
Trang 15NGUYÊN NHÂN RỐI LOẠN LIPID MÁU
RLLPM nguyên phát (tiếp)
Tăng triglycerid máu gia đình Đa gen
Tăng lipid máu hỗn hợp gia đình Đa gen
Bất thường HDL
Bệnh Tangier, thiếu HDL gia đình ABCA1
Hội chứng thiếu LCAT gia đình LCAT
Trang 16NGUYÊN NHÂN RỐI LOẠN LIPID MÁU
RLLPM thứ phát
Nguyên nhân Tăng LDL-C Tăng triglycerid
Chế độ ăn Mỡ bão hòa hay mỡ dạng
trans, tăng cân, chán ăn
Tăng cân, chế độ ăn rất ít béo, ăn nhiều carbohydrate tinh chế, quá nhiều rượu
Thuốc Lợi tiểu, cyclosporine,
glucocorticoid, amiodaron
Estrogen uống, glucocorticoid, acid mật, thuốc ức chế protease, acid retioic, steroid đồng hóa, sirolimus, raloxifen, tamoxifen, ức chế beta (trừ carvedilol), thiazid
Bệnh lý Tắc mật, hội chứng thận hư hội chứng thận hư, suy thận mạn,
loạn dưỡng mỡ Rối loạn hay thay đổi
Trang 17RỐI LOẠN LIPID MÁU VÀ BỆNH TIM MẠCH XƠ VỮA
Cơ chế bệnh sinh
Trang 18RLLPM VÀ BỆNH
TIM MẠCH XƠ VỮA
Cơ chế bệnh sinh
Trang 19QUÁ TRÌNH XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Trang 20Mảng xơ vữa
ổn định
Trang 21Mảng xơ vữa
không ổn định
Trang 22Không triệu
chứng
± có triệu chứng
Thời gian
Cã triÖu chøng
Sang thương tiến triển
Bệnh mạch vành
Đột quỵ
Bệnh mạch ngoại biên
Quá trình tiến triển của xơ vữa động mạch
Trang 23RỐI LOẠN LIPID MÁU VÀ BỆNH TIM MẠCH XƠ VỮA
Chứng cứ lâm sàng
• Từ nghiên cứu Framingham , tăng cholesterol toàn phần và
tăng LDLcũng như giảm HDL có liên quan đến bệnh mạch
vành (BMV) (hậu quả ban đầu là xơ vữa động mạch vành, sau
đó sẽ phát triển thành bệnh tim thiếu máu cục bộ - IHD)
Tăng LDL cholesterol và giảm HDL cholesterol có vai trò
tương đương nhau về làm gia tăng BMV.
• Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã đồng thuận: rối loạn lipid máu
là một trong các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch xơ vữa
-BTMXV (atherosclerotic cardiovascular disease), bao gồm
bệnh mạch vành, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại vi
Trang 24Nguy cơ bệnh mạch vành liên quan đến
mức LDL-C và HDL-C ở nam giới (50-70 tuổi)
Framingham Heart Study
Castelli WP Can J Cardiol 1988;4: 5A–10A
Trang 25Tỷ lệ bệnh mạch vành (CHD) liên quan đến
HDL-C trong một số thử nghiệm LS
FHS = Framingham Heart Study; LRCF = Lipid Research Clinics Prevalence Mortality
Follow-up Study; CPPT = Lipid Research Clinics Coronary Primary Prevention Trial;
Tỷ lệ CHD
Trang 26Nguy cơ đột quỵ liên quan đến HDL cholesterol
Trang 27NỘI DUNG
1 Nhắc lại về lipid máu và mối liên quan giữa
RLLPM và bệnh tim mạch xơ vữa
2 Đánh giá bệnh nhân RLLPM và chiến lược
quản lý bệnh nhân
3 Điều trị RLLPM
• Các biện pháp điều trị không dùng thuốc
• Các thuốc dùng trong điều trị RLLPM
Trang 28Đánh giá bệnh nhân RLLPM
Xét nghiệm lipid máu
Đánh giá nguy cơ tim mạch
Thiết lập mục tiêu và ra quyết định điều trị
Trang 29Xét nghiệm lipid máu
-Xét nghiệm lipid máu nên được thực hiện sau 12 giờ nhịn đói,
Trang 30Xét nghiệm lipid máu
Trang 31Đánh giá bệnh nhân RLLPM
Xét nghiệm lipid máu
Đánh giá nguy cơ tim mạch
Thiết lập mục tiêu và ra quyết định điều trị
Trang 32ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Hướ ng dẫn của
NCEP/ATP III
Hướ ng dẫn của ACC-AHA (ATP IV)
Trang 33ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Hướng dẫn của NCEP/ATPIII (2001)
Hướ ng dẫn của
NCEP/ATP III
Hướ ng dẫn của ACC-AHA (ATP IV)
Trang 34Đánh giá nguy cơ bệnh mạch vành
- Xác định BN đã có bệnh ĐM vành hay chưa
- Xác định có các yếu tố nguy cơ (YTNC) tương đương với
bệnh ĐM vành (đái tháo đường, bệnh xơ vữa ĐM ngoại biên,
phình ĐM chủ bụng, bệnh ĐM cảnh có triệu chứng, nguy cơ
bệnh động mạch vành trong 10 năm tới >20%) hay không
- BN có các yếu tố nguy cơ chính sau không
Hút thuốc lá
Tăng Huyết áp (≥ 149/90 hoặc đang dùng thuốc hạ áp)
HDL - C thấp (<40 mg%)
Bệnh sử gia đình có người bị bệnh ĐM vành sớm (nam < 55 tuổi, nữ < 65 tuổi)
Tuổi (nam ≥ 45 tuổi, nữ ≥ 55 tuổi)
ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Hướng dẫn của NCEP/ATPIII (2001)
Trang 35Thang điểm Framingham
Đánh giá nguy cơ bệnh động mạch vành trong 10 năm tới
Total
Cholesterol
Age 20-39
Age 40-49
Age 50-59
Age 60-69
Age 70-79
10-Year Risk %
Age 40-49
Age 50-59
Age 60-69
Age 70-79 Nonsmoker 0 0 0 0 0
Trang 36Phần mềm tính điểm Framingham
Website Hội tim mạch học Việt nam: http://www.vnha.org.vn/
Trang 37ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Hướng dẫn của NCEP/ATPIII (2001)
Phân loại giá trị lipid máu của bệnh nhân
Trang 38Loại nguy cơ Mục tiêu LDL
mg%(mmol/L)
Mức LDL cần thay đổi lối sống mg%(mmol/L)
Mức LDL cần dùng thuốc mg%(mmol/L) Nguy cơ cao: Bệnh mạch vành
hoặc tương đương BMV
<100 (2.59) Tối ưu là <70 (1.81)
≥ 70 (1.81) ≥ 100 (2.59)
Nguy cơ cao-trung bình: ≥ 2
YTNC + nguy cơ 10 năm từ 10
-20%.
<130 (3.36) Tối ưu là < 100 (2.59)
≥ 100 (2.59) ≥ 130 (3.36)
Nguy cơ trung bình: ≥ 2 YTNC
+ nguy cơ 10 năm < 10 %. <130 (3.36) ≥ 130 (3.36) ≥ 160 (4.14)
Nguy cơ thấp: 0 - 1 YTNC <160 (4.14) ≥ 160 (4.14) ≥ 190 (4.91)
ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Hướng dẫn của NCEP/ATPIII (2001)
Trang 39Khi LDL-C đã đạt mức mục tiêu điều trị mà Triglycerid cao ≥ 200
mg% thì tiếp tục dùng đích lipoprotein "không -HDL-C"
(non-HDL cholesterol), "Không-(non-HDL-C" = CT - (non-HDL-C
(mg%)
Mục tiêu "không HDL-C" (mg%) Nguy cơ cao: Bệnh mạch vành hoặc
tương đương bệnh ĐM vành
<100Tối ưu là <70
< 130
Nguy cơ trung bình: ≥ 2 YTNC +
nguy cơ 10 năm từ 10 - 20%
<130Tối ưu là <100
< 160
ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Hướng dẫn của NCEP/ATPIII (2001)
Trang 40Cần điều trị Triglyceride để tránh viêm tụy cấp
Sau khi TG < 500 (~5,62mmol/L) mg/dL, mục tiêu điều trị chính là LDL-C
Cần điều trị Triglyceride để tránh viêm tụy cấp
Sau khi TG < 500 (~5,62mmol/L) mg/dL, mục tiêu điều trị chính là LDL-C
500 (5,62) Rất cao
Mục tiêu điều trị chính là C
Mục tiêu điều trị chính là C
LDL-150–499 (~1,69- 5,61mmol/L)
150–499 (~1,69- 5,61mmol/L)
(mg/dL)
Mức TG (mg/dL) Phân loại
Trong trường hợp triglycerid của bệnh nhân rất cao
ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Hướng dẫn của NCEP/ATPIII (2001)
Trang 41ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Hướng dẫn của ACC-AHA/ATP IV (2013)
Hướ ng dẫn của
NCEP/ATP III
Hướ ng dẫn của ACC-AHA (ATP IV)
Trang 42Đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch xơ vữa 10 năm
(nguy cơ được đánh giá bằng i) Nhồi máu cơ tim - không tử
vong và tử vong; ii) Đột quỵ - không tử vong và tử vong)
http://www.cardiosource.org/science-and-quality/practice-guideline
and-quality-standards/2013-prevention-guideline-tools.aspx )
ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Hướng dẫn của ACC-AHA/ATP IV (2013)
Trang 43Theo ACC/AHA 2013
Đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch xơ vữa 10 năm
Trang 45Thang điểm Đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch xơ vữa 10 năm
Equation), ước tính nguy cơ nhồi máu cơ tim, tử vong do bệnh mạch vành, đột quỵ, của người bệnh Các yếu tố được đưa vào công thức bao gồm tuổi, giới tính, chủng tộc, thói quen hút thuốc, cholesterol máu, huyết áp tâm thu, có hay không dùng thuốc hạ áp, và tình trạng đái tháo đường So với các bảng điểm trước, công thức Pool Cohort Equation có ưu điểm là tính cả nguy cơ đột quỵ, đồng thời tính toán nguy cơ được hiệu chỉnh theo giới tính và chủng tộc Thang điểm Framingham trước đây chỉ tính toán nguy cơ bệnh mạch vành ở người Mỹ da trắng.
So sánh thang điểm Đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch xơ vữa 10 năm (ACC/AHA2013) và thang điểm Framingham Đánh giá
nguy cơ bệnh động mạch vành trong 10 năm
Trang 47Bước 1: Xét nghiệm lipd máu
Bước 2 : Xác định bệnh nhân có BTMXV lâm sàng
Xác định bệnh nhân có các dạng lâm sàng của BTMXV
Hội chứng vành cấp, đau thắt ngực ổn định
Tiền căn nhồi máu cơ tim cũ, đau thắt ngực không ổn định
Tái tưới máu mạch vành hay động mạch khác
Đột quỵ
Cơn thiếu máu não thoáng qua
Bệnh động mạch ngoại biên do xơ vữa
Nếu có các dạng lâm sàng của BTMXV: bắt đầu điều trị statin:
• ≤ 75 tuổi: Dùng Statin mạnh
• > 75 tuổi hoặc không phù hợp dùng statin mạnh: dùng
ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Hướng dẫn của ACC-AHA/ATP IV (2013)
Trang 48Bước 3 : Xác định bệnh nhân có LDL-C ≥ 190 mg/dL (≥ 5 mmol/L)?
• Nếu có LDL-C ≥190 mg/dL: bắt đầu điều trị Statin mạnh
• Nếu LDL-C <190 mg/dL, tiếp bước 4
Bước 4: Xác định bệnh nhân có trong nhóm tuổi từ 40-75 và có ĐTĐ
không?
• Nếu có: bắt đầu điều trị Statin trung bình hoặc Statin mạnh khi kèm
theo nguy cơ BTMXV 10 năm ≥ 7,5%
• Nếu không: tiếp bước 5
Bước 5: Đánh giá nguy cơ BTMXV trong 10 năm
• Nếu nguy cơ BTMXV 10 năm ≥ 7,5% và tuổi từ 40-75: Statin trung
bình-mạnh
• Nếu nguy cơ BTMXV 10 năm < 7,5%, cân nhắc trong một số TH đặc
biệt
ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Hướng dẫn của ACC-AHA/ATP IV (2013)
Trang 49Statin mạnh Statin trung bình Statin yếu
Atorvastatin (40)-80mg
Rosuvastatin 20(40)mg
Atorvastatin 10(20)mg Rosuvastatin(5) 10 mg
Fluvastatin 20-40mg Pitavastatin 1mg
Liều hàng ngày làm giảm
trung bình LDL-C
khoảng ≥ 50%
Liều hàng ngày làm giảm trung bình LDL-C khoảng 30 - <50%
Liều hàng ngày làm giảm trung bình LDL-C khoảng <30%
ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Hướng dẫn của ACC-AHA/ATP IV (2013)
Phân loại Statin
Trang 50Lưu ý:
- Khuyến cáo ACC-AHA/ ATP IV KHÔNG đưa ra đích cụ thể
(NCEP/ATPIII) vì chứng cứ từ các RCT chỉ khẳng định hiệu quả
của việc dùng statin với việc làm giảm nguy cơ BTMXV, nhưng
không có RCT nào phân tích được việc giảm LDL-C đến mức
nào (<100mg/dL hay <70mg/dL) sẽ cho lợi ích rõ hơn Tương tự,
không có RCT nào chứng minh được đích cụ thể Non-HDL-C
với nguy cơ BTMXV
- Việc phân loại Statin thành các nhóm mạnh - trung bình - yếu
dựa vào chứng cứ từ phân tích hệ thống các RCT, tương ứng với
3 nhóm statin là 3 mức giảm tương đối LDL-C, và tương ứng với
mức giảm nguy cơ BTMXV
ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Hướng dẫn của ACC-AHA/ATP IV (2013)
Trang 51Nhấn mạnh
Các bằng chứng mạnh mẽ từ những thử nghiệm lâm sàng có nhóm
chứng ngẫu nhiên cho thấy hiệu quả dự phòng biến cố tim mạch
của các thuốc nhóm statin ở 4 nhóm đối tượng sau:
1) Có biểu hiện lâm sàng của bệnh tim mạch do xơ vữa (hội chứng
vành cấp, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định, bệnh mạch vành
hoặc mạch máu khác đã được tái tưới máu, đột quỵ, tai biến mạch
não thoáng qua, các bệnh mạch máu ngoại biên do căn nguyên xơ
vữa)
2) Có mức LDL-C ≥ 5 mmol/L (≥ 190mg/dl)
3) Có đái tháo đường, tuổi từ 40-75, có mức LDL từ 1,8-4,9
mmol/L (70-189mg/dl) và chưa có biểu hiện lâm sàng của bệnh tim
mạch do xơ vữa.
ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Hướng dẫn của ACC-AHA/ATP IV (2013)
Trang 52NỘI DUNG
1 Nhắc lại về lipid máu và mối liên quan giữa
RLLPM và bệnh tim mạch xơ vữa
2 Đánh giá bệnh nhân RLLPM và chiến lược
quản lý bệnh nhân
3 Điều trị RLLPM
• Các biện pháp điều trị không dùng thuốc
• Các thuốc dùng trong điều trị RLLPM
Trang 53Thay đổi chủ yếu là thay đổi trong chế độ ăn và thay đổi
trong hoạt động thể lực.
- Giới hạn thời gian ngồi tại chỗ dưới 2 giờ mỗi ngày và
tăng thời gian hoạt động mạnh lên >60 phút mỗi ngày.
Hoạt động này cần được duy trì đều đặn và ít nhất cũng là
3 - 4 lần mỗi tuần.
- Chế độ ăn: Chế độ ăn tốt sẽ làm giảm cân nặng đến mức
lý tưởng (BMI <22) và sẽ làm giảm được LDL-C.
Điều trị bằng thay đổi lối sống
Trang 54Điều trị bằng thay đổi lối sống
Tổng năng lượng Tùy theo cân nặng hiện có để điều chỉnh giảm bớt hoặc duy trì cân nặng lý tưởng.
Khuyến cáo của Hôi Tim mạch học Việt nam 2008
Tham khảo phụ lục về lượng các chất trên trong từng loại thức ăn trong khuyến cáo của
Hội Tim mạch học Việt nam
Trang 55Các thuốc dùng trong điều trị RLLPM
Thuốc Tác động trên lipid máu Tác động trên
cholesterol ↓ VLDL, ↓ LDL, ↑ HDLGemfibrozil, fenofibrate,
clofibrate
↓ triglycerid và cholesterol ↓ VLDL, ↓ LDL, ↑ HDLLovastatin, pravastatin,