1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Khánh Hòa

101 705 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hầu hết cơ sở doanh nghiệp tư nhân quy mô còn nhỏ, công nghệ lạchậu, chất lượng nguồn nhân lực kém, còn mang nặng tính tự phát, chủ sản xuất -kinh doanh chưa yên tâm phát triển lâu dài…

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

TRẦN ĐẠI NGHĨA

Trang 2

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN 4

1.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 4

1.2 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN 6

1.2.1 Khái niệm về kinh tế tư nhân 6

1.2.2 Đặc điểm của kinh tế tư nhân 8

1.3 NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN 12

1.3.1 Nội dung phát triển kinh tế tư nhân 12

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế tư nhân 15

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ

TƯ NHÂN 17

1.4.1 Nội lực của kinh tế tư nhân 17

1.4.2 Môi trường kinh doanh 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TỈNH KHÁNH HÒA 23

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ HỘI 23

2.1.1 Các điều kiện tự nhiên, xã hội tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế Khánh Hòa 23

2.1.2 Các yếu tố tạo hạn chế phát triển kinh tế của Khánh Hòa 24

2.2 TỔNG QUAN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA TỈNH KHÁNH HÒA THỜI GIAN QUA 25

2.3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TỈNH

KHÁNH HÒA 29

2.3.1 Số lượng doanh nghiệp của khu vực kinh tế tư nhân 29

2.3.2 Nguồn vốn của doanh nghiệp 31

2.3.3 Số lượng lao động 32

Trang 3

2.3.5 Đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh 35

2.4 MỘT SỐ YẾU TỐ QUAN TRỌNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TỈNH KHÁNH HÒA THỜI GIAN QUA 39

2.4.1 Chi phí gia nhập thị trường 42

2.4.2 Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất 43

2.4.3 Chất lượng đào tạo lao động 45

2.4.4 Thiết chế pháp lý 46

2.4.5 Chi phí không chính thức 47

2.4.6 Chi phí về thời gian và việc thực hiện các quy định của Nhà nước49 2.4.7 Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh 50

2.4.8 Tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin 52

2.4.9 Dịch vụ hỗ trợ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp của chính quyền, cơ quan quản lý chuyên ngành tỉnh 54

2.4.10 Chất lượng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 56

2.5 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 58

2.5.1 Về phía doanh nghiệp tư nhân 58

2.5.2 Về môi trường kinh doanh 61

2.5.3 Nguyên nhân những hạn chế 65

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TỈNH KHÁNH HÒA 66

3.1 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH KHÁNH HÒA THỜI GIAN TỚI 66

3.1.1 Quan điểm phát triển 66

3.1.2 Mục tiêu tổng quát 66

3.1.3 Các nhiệm vụ cụ thể 67

3.1.4 Mục tiêu phát triển kinh tế tỉnh Khánh Hòa đến 2015 68

3.1.5 Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực 68

3.2 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TỈNH KHÁNH HÒA 77 3.2.1 Mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Khánh Hòa 77

Trang 4

Khánh Hòa 77

3.3 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 79

3.3.1 Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 79

3.3.2 Nâng cao tính minh bạch và tiếp cận thông tin 80

3.3.3 Khuyến khích và tạo điều kiện để hộ kinh doanh cá thể chuyển thành doanh nghiệp 81

3.3.4 Xây dựng các dự án gọi vốn đầu tư 82

3.3.5 Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn cung tài chính phù hợp 83

3.3.6 Tạo điều kiện cho doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận đất đai 84

3.3.7 Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực 85

3.3.8 Nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ kỹ thuật tiến bộ 86 3.3.9 Xúc tiến, quảng bá và tăng cường hợp tác du lịch 87

3.3.10 Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường, mở rộng sản xuất kinh doanh 88

3.3.11 Phát triển các dịch vụ hỗ trợ sản xuất - kinh doanh 90

3.3.12 Bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 5

KTTN Kinh tế tư nhân

KTXH Kinh tế xã hội

DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

UBND Uỷ ban nhân dân

XHCN Xã hội chủ nghĩa

NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 6

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng – GDP giai đoạn 2006-2010 25

Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp còn hoạt động đến 31/12 hàng năm 29

Bảng 2.3: Nguồn vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp đang hoạt động có đến 31/12 hàng năm 31

Bảng 2.4: Tổng lao động trong các doanh nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm 32

Bảng 2.5: Thu ngân sách Nhà nước 35

Bảng 2.6: Số lượng DN năm 2010 chia theo ngành hoạt động chính 36

Bảng 2.7: Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá cố định năm 1994) 37

Bảng 2.8: Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu 38

Bảng 2.9: Thu nhập bình quân của người lao động 38

Bảng 2.10: Tổng hợp PCI từ năm 2006-2010 40

Bảng 2.11: Chi phí gia nhập thị trường 42

Bảng 2.12: Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất 44

Bảng 2.13: Chất lượng đào tạo lao động 45

Bảng 2.14: Thiết chế pháp lý 46

Bảng 2.15: Chi phí không chính thức 48

Bảng 2.16: Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước 49

Bảng 2.17: Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh 50

Bảng 2.18: Tính minh bạch và tiếp cận thông tin 53

Bảng 2.19: Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh 55

Bảng 2.20: Lượng vốn bình quân/DN hàng năm 59

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở nước ta kinh tế tư nhân đã có một lịch sử phát triển thăng trầm Trướcđổi mới, do quan niệm sai lầm đánh đồng kinh tế quốc doanh với CNXH, nênchúng ta đã nôn nóng xoá bỏ kinh tế tư nhân Sai lầm cực đoan đó đã dẫn tớilãng phí các nguồn lực làm chậm tiến trình phát triển kinh tế của đất nước

Nằm trong bối cảnh chung của cả nước, trong những năm đổi mới vừa quakinh tế tư nhân ở Khánh Hòa đã có những bước phát triển đáng kể Khu vực kinh tế

tư nhân đã góp phần quan trọng vào huy động các nguồn lực giải quyết việc làmtăng thu nhập và làm sống động nền kinh tế của địa phương, tạo áp lực cạnh tranhthúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế trên địa bàn

Bên cạnh những thành quả trên cũng như tình trạng chung của cả nước, hoạtđộng kinh tế tư nhân ở Khánh Hòa vẫn bộc lộ không ít hạn chế tiêu cực Tuy sốlượng cơ sở và doanh nghiệp tư nhân tăng lên rất nhanh, nhất là từ khi có luậtdoanh nghiệp (năm 2000), nhưng chất lượng hoạt động chưa tương xứng với sựgia tăng đó Hầu hết cơ sở doanh nghiệp tư nhân quy mô còn nhỏ, công nghệ lạchậu, chất lượng nguồn nhân lực kém, còn mang nặng tính tự phát, chủ sản xuất -kinh doanh chưa yên tâm phát triển lâu dài… tình trạng này gây tác động hạn chếkhông nhỏ đến yêu cầu đẩy mạnh CNH - HĐH của tỉnh và quá trình chủ động hộinhập kinh tế quốc tế Khánh Hòa đang thiếu các giải pháp và cơ chế để phát huynhững yếu tố tích cực của thành phần kinh tế này và hạn chế những tiêu cực của

nó trong quá trình phát triển

Trước những vấn đề bức bách nêu trên tôi chọn đề tài “Phát triển kinh tế

tư nhân tỉnh Khánh Hòa” làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở xác định bản chất, vai trò và xu hướng vận động của kinh tế tưnhân trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam luận văn phân tích, đánh giá thựctrạng thành phần kinh tế tư nhân ở Khánh Hòa, trên cơ sở đó đề xuất phương

Trang 8

hướng và một số giải pháp cơ bản nhằm phát huy mặt tích cực hạn chế mặt tiêu cựccủa nó trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Khánh Hòa.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về phát triển kinh tế tư nhân trongđiều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay nhằm tạo cơ sở cho việc phân tích thànhphần kinh tế tư nhân ở tỉnh Khánh Hòa

- Phân tích đánh giá thực trạng kinh tế tư nhân ở Khánh Hòa, chỉ rõ nhữngthành công, hạn chế và nguyên nhân những hạn chế trong phát triển kinh tế tưnhân ở tỉnh Khánh Hòa

- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm phát triển kinh tế tư nhân trênđịa bàn tỉnh Khánh Hòa trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu

- Đối tượng nghiên cứu: các DNTN, công ty TNHH, công ty CP và bỏ quacác loại hình kinh doanh cá thể vì loại hình này rất khó thu thập thông tin và sốliệu thống kê có sẵn không đầy đủ và manh mún

- Phạm vi và không gian: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu nội dung trên tạitỉnh Khánh Hòa

- Thời gian: Các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa từ nay đếnnăm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phương pháp duy vật biện chứng, duyvật lịch sử, phương pháp so sánh tổng hợp, chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh ảnhhưởng đến phát triển KTTN của tỉnh

- Các phương pháp nghiên cứu được coi trọng sử dụng trong luận văn là thuthập, nghiên cứu các tài liệu có sẵn bao gồm các báo cáo về tình hình phát triểnkinh tế - xã hội; các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triểnngành nói riêng…, tổng hợp và phân tích, phương pháp thống kê, phân tích kinhtế…

Trang 9

6 Đóng góp của luận văn

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và các quan điểm của Đảng và Nhànước ta về KTTN

- Đánh giá quá trình phát triển KTTN ở tỉnh Khánh Hòa trong những nămqua

- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm phát huy tính tích cực và hạnchế những tiêu cực của thành phần kinh tế này trên địa bàn

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược chia làm 3 phần

Chương 1 trình bày những vấn đề lý luận về phát triển kinh tế tư nhân Trên

cơ sở đó, Chương 2 tập trung đánh giá thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở

tỉnh Khánh Hòa, tìm ra những mặt hạn chế kinh tế tư nhân phát triển Chương 3

đề xuất một số giải pháp khắc phục những hạn chế đã nêu ở chương 2 nhằm thúc

đẩy phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Khánh Hòa

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN1.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ [2, tr 28]

Thuật ngữ tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế đôi khi được sử dụngthay cho nhau, nhưng về cơ bản thì chúng khác nhau Tăng trưởng kinh tế chỉ sựtăng thu nhập và sản phẩm quốc gia hay trên đầu người Nếu sản xuất hàng hóa

và dịch vụ ở một quốc gia tăng lên, bằng bất cứ cách gì đó, và cùng với nó là thunhập trung bình tăng, thì quốc gia đó đạt được “tăng trưởng kinh tế”

Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế không phải là điều kiện đủ để cải thiện mứcsống chung Ít nhất vì ba lý do, sẽ thật sai lầm khi giả định rằng GDP đầu ngườicao hơn có nghĩa là thu nhập cao hơn cho tất cả mọi người, hay ngay cả chophần lớn các hộ gia đình Thứ nhất, chính phủ các nước đẩy mạnh tăng trưởngkinh tế không chỉ để cải thiện phúc lợi cho công nước họ mà đôi khi chủ yếu là

để tăng cường thế lực và hào quang của Nhà nước và những người thống trị.Thứ hai, nguồn lực có thể được đầu tư ồ ạt cho tăng trưởng hơn nữa, và lợi íchtiêu dùng bị trì hoãn đến một ngày nào đó sau này Thứ ba, thu nhập và tiêudùng có thể gia tăng, nhưng nhiều người nghèo hơn

Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế.Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế Nó bao gồm tăngtrưởng kinh tế cùng với những thay đổi về chất của nền kinh tế (như phúc lợi xãhội, tuổi thọ, v.v.) và những thay đổi về cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng của khuvực sơ khai, tăng tỷ trọng của khu vực chế tạo và dịch vụ) Phát triển kinh tế làmột quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm kinh tế, xã hội,môi trường, thể chế trong một thời gian nhất định nhằm đảm bảo rằng GDP caohơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn Những quốc gia có thu nhập tăngnhưng tuổi thọ trung bình không tăng, không giảm tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh

và không tăng tỷ lệ học vấn nghĩa là quốc gia đó còn thiếu một số khía cạnhquan trọng của sự phát triển Nếu tất cả thu nhập tăng lên tập trung vào tay một

Trang 11

tầng lớp thượng đẳng giàu có hay để dành cho những công trình lớn hay mộtthiết bị quân sự, thì sự phát triển này không đúng với ý nghĩa chúng ta muốn nóiđến.

Phát triển cũng thường đi kèm với những thay đổi quan trọng trong cấu trúccủa nền kinh tế, tiêu biểu nhờ ngày càng có nhiều người chuyển từ sản xuấtnông nghiệp ở nông thôn sang công việc được trả lương cao hơn và có sơ sở ởthành thị, thường là trong sản xuất hay dịch vụ Tăng trưởng kinh tế mà khôngthay đổi cơ cấu thì thường là một chỉ báo của thu nhập mới tập trung vào tay củamột số ít người Những tình huống tăng trưởng mà không phát triển là nhữngngoại lệ chứ không phải là một qui luật, nhưng trên thực tế điều này đã xảy ra Hai trong số những thay đổi cơ cấu quan trọng nhất thường đi kèm với pháttriển kinh tế là phần đóng góp của công nghiệp tăng lên cùng với phần đóng gópcủa nông nghiệp giảm xuống trong sản phẩm quốc dân và tỷ lệ dân chúng sốngtrong thành phố tăng nhiều hơn ở miền quê Thêm vào đó, những quốc gia bắtđầu phát triển kinh tế thường trải qua những giai đoạn dân số tăng vọt, rồi sau đóchậm lại, trong thời gian này cơ cấu tuổi của quốc gia thay đổi đột ngột Những

mô hình tiêu dùng cũng mở ra khi người ta không còn tiêu hết thu nhập củamình vào nhu yếu phẩm mà thay vào đó chuyển sang hàng tiêu dùng lâu bền vàthỉnh thoảng chi tiêu cho những dịch vụ và sản phẩm dành cho thì giờ nhàn rỗi.Nếu tăng trưởng chỉ có lợi cho một thiểu số giàu có, dù trong nước hay nướcngoài, thì đó không phải là sự phát triển

Như vậy, phát triển là một quá trình vận động đi lên Phát triển phải là mộtquá trình lâu dài, luôn thay đổi và sự thay đổi đó theo hướng ngày càng hoànthiện Phát triển cũng được lý giải như một quá trình thay đổi theo hướng hoànthiện về mọi mặt của nền kinh tế như: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế trongmột thời gian nhất định

Tóm lại quá trình phát triển được thể hiện:

Một là, Phải duy trì được tăng trưởng kinh tế ổn định trong dài hạn;

Hai là, Cơ cấu kinh tế thay đổi theo xu hướng tích cực;

Trang 12

Ba là, Cải thiện được chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư;

Bốn là, Giữ gìn, cải thiện và bảo vệ môi trường

1.2 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN

1.2.1 Khái niệm về kinh tế tư nhân

Kinh tế tư nhân là loại hình kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sảnxuất và tương ứng với phương thức quản lý, phân phối phù hợp với hình thức sởhữu đó

Khu vực kinh tế tư nhân là khu vực kinh tế bao gồm những đơn vị được tổchức dựa trên sở hữu tư nhân

Khu vực kinh tế tư nhân, hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả các doanhnghiệp vốn đầu tư nước ngoài, không những là nhân tố quyết định cho sự pháttriển kinh tế mà còn đóng vai trò quan trọng trên bình diện xã hội chính trị, gópphần hình thành một xã hội công dân, qua đó, người dân có được vị thế kinh tế

xã hội độc lập hơn và có điều kiện phát huy khả năng trong môi trường cạnhtranh lành mạnh Khu vực kinh tế tư nhân, hiểu theo nghĩa hẹp, chỉ bao gồm cáchoạt động kinh tế tư nhân trong nước (gồm Kinh tế cá thể, tiểu chủ và Kinh tế tưbản tư nhân)

- Kinh tế cá thể, tiểu chủ: Kinh tế cá thể, tiểu chủ dựa trên hình thức tư hữunhỏ về tư liệu sản xuất Sự khác nhau giữa kinh tế cá thể và kinh tế tiểu chủ ởchỗ: trong kinh tế cá thể nguồn thu nhập hoàn toàn dựa vào lao động và vốn củabản thân và gia đình, còn trong kinh tế tiểu chủ, tuy nguồn thu nhập vẫn chủ yếudựa vào lao động và vốn của bản thân và gia đình, nhưng có thuê lao động

- Kinh tế tư bản tư nhân: Kinh tế tư bản tư nhân dựa trên hình thức sở hữu

tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất và bóc lột lao động làm thuê Trongthời kỳ quá độ ở nước ta, thành phần này còn có vai trò đáng kể để phát triển lựclượng sản xuất, xã hội hóa sản xuất, khai thác các nguồn vốn, giải quyết việclàm và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội khác Kinh tế tư bản tư nhân rấtnăng động, nhạy bén với kinh tế thị trường, do đó sẽ có những đóng góp khôngnhỏ vào quá trình tăng trưởng kinh tế của đất nước, tuy nhiên, kinh tế tư bản tư

Trang 13

nhân có tính tự phát rất cao.

Khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam đã trải qua nhiều biến động trongsuốt hai thập niên qua Kể từ khi Nhà nước từ bỏ vai trò độc quyền hoạt độngkinh tế và công nhận thành phần kinh tế tư nhân, khu vực này không ngừng lớnmạnh và chính sách mở cửa mậu dịch đã trở thành nhân tố chính dẫn đến sự pháttriển khá mau lẹ của nền kinh tế Việt Nam

Quan điểm hiện nay của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu ở Hội nghị Trungương 5 khoá IX (3 – 2002) về phát triển kinh tế tư nhân:

- Kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân.Phát triển kinh tế tư nhân là vấn đề chiến lược lâu dài trong phát triển nền kinh

tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng thực hiệnthắng lợi nhiệm vụ trung tâm là phát triển kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đạihoá, nâng cao nội lực của đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế

- Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền tự do kinh doanh theo pháp luật,bảo hộ quyền sở hữu tài sản hợp pháp của công dân; khuyến khích, hỗ trợ, tạođiều kiện thuận lợi và định hướng, quản lý sự phát triển của kinh tế tư nhân theopháp luật, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế

Các hộ kinh doanh cá thể được Nhà nước tạo điều kiện và giúp đỡ để pháttriển ở cả nông thôn và thành thị; khuyến khích các hộ liên kết hình thành cáchình thức tổ chức hợp tác tự nguyện, làm vệ tinh cho doanh nghiệp hoặc pháttriển lớn hơn

Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi về chính sách, pháp lý và tâm lý xãhội để các doanh nghiệp của tư nhân phát triển rộng rãi trong những ngành nghềsản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm, không hạn chế về quy mô, nhất làtrên những định hướng ưu tiên của Nhà nước; khuyến khích chuyển thành doanhnghiệp cổ phần, bán cổ phần cho người lao động, liên doanh, liên kết với nhau,với kinh tế tập thể và kinh tế Nhà nước

- Bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của cả người lao động và người sửdụng lao động Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người sử dụng lao động và

Trang 14

người lao động trên cơ sở pháp luật và tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái.Chăm lo bồi dưỡng, giáo dục các chủ doanh nghiệp nâng cao lòng yêu nước, tựhào dân tộc, gắn bó với lợi ích của đất nước và sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xãhội

- Tăng cường sự lãnh đạo của Nhà nước, phát huy vai trò của các tổ chứcchính trị - xã hội và các hiệp hội doanh nghiệp đối với kinh tế tư nhân nói chungcũng như trong từng doanh nghiệp

1.2.2 Đặc điểm của kinh tế tư nhân

KTTN có ba đặc điểm chủ yếu sau đây:

Về hình thức sở hữu: KTTN tồn tại và phát triển dựa trên quan hệ sở hữu tưnhân về tư liệu sản xuất và vốn cũng như tất cả của cải vật chất được tạo ra nhờ

tư liệu sản xuất và vốn ấy Trong quá trình phát triển sản xuất xã hội, sở hữu tưnhân đã trải qua các trình độ phát triển từ thấp đến cao Trình độ thấp là sở hữu

tư nhân nhỏ, đây là sở hữu của những người lao động tự do sản xuất ra sản phẩm

từ lao động của mình và các thành viên trong gia đình là chính Trình độ cao là

sở hữu tư nhân lớn Tuy nó được phát triển từ sở hữu tư nhân nhỏ, nhưng khi đãđược hình thành thì nó lại là cơ sở làm nảy sinh quan hệ kinh tế mới, đó là quan

hệ giữa chủ sở hữu với người làm thuê Những trình độ khác nhau của sở hữu tưnhân là những hình thức sở hữu đặc trưng của các phương thức sản xuất tronglịch sử Sở hữu tư nhân của chủ nô đặc trưng cho phương thức sản xuất chiếmhữu nô lệ, sở hữu tư nhân của địa chủ và phương hội đặc trưng cho phương thứcsản xuất phong kiến, sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa đặc trưng cho phươngthức sản xuất TBCN

Mặc dù sở hữu tư nhân đã tồn tại và phát triển trong các giai đoạn lịch sửkhác nhau về cả phương thức sản xuất và chế độ chính trị, nhưng chúng đều cóđặc điểm chung là tồn tại và phát triển khách quan dựa trên quy luật quan hệ sảnxuất phù hợp với tính chất và trình độ lực lượng sản xuất, chứ không phải theo ýmuốn chủ quan của bất cứ một người hay một tổ chức nào

Để xác định vai trò và xu hướng vận động của KTTN trong nền kinh tế thị

Trang 15

trường định hướng XHCN ở nước ta, dưới đây là những đặc điểm khác nhau cơbản về sở hữu của khu vực này trong lịch sử.

- Sở hữu tư nhân trong nền kinh tế thị trường khác sở hữu tư nhân trongnền kinh tế tự cung, tự cấp ở chỗ sở hữu tư nhân trong kinh tế thị trường dựatrên lực lượng sản xuất đã xã hội hoá Nó tồn tại và phát triển không thể tách rờivới các hình thức sở hữu và các thành phần kinh tế khác Nó như một thành tốtrong hệ thống Chính nó đã đưa đến một mâu thuẫn nội tại trong sở hữu tư nhâncủa kinh tế thị trường: mâu thuẫn giữa tính chất xã hội về hoạt động sản xuấtkinh doanh với tính chất tư nhân về chiếm hữu Đặc điểm này không có ở sởhữu tư nhân trong nền kinh tế tự cung, tự cấp

Do sự phát triển của mẫu thuẫn nêu trên, nên kết cấu của sở hữu tư nhântrong kinh tế thị trường dần dần biến đổi theo hướng xã hội hoá như kinh tế cổphần, kinh tế hợp doanh

- Sở hữu tư nhân trong kinh tế thị trường ra đời là kết quả của sự xoá bỏ sởhữu tư nhân trong nền kinh tế tự cung, tự cấp (bằng kinh tế hay bằng tước đoạt).C.Mác coi đây là bước phủ định thứ nhất Khi quá trình phát triển mâu thuẫn nóitrên đến mức độ nào đó sẽ diễn ra bước phủ định thứ hai, được coi là “phủ địnhcủa phủ định” đối với sở hữu tư nhân Quá trình đó tất yếu dẫn đến sở hữu xãhội

Điều này nghĩa là chỉ có sở hữu tư nhân trong kinh tế thị trường, chứ khôngphải sở hữu tư nhân tự cung, tự cấp, mới có khả năng phát triển, dẫn đến sở hữu

xã hội thông qua những biến đổi theo đòi hỏi của lực lượng sản xuất Còn tất cảcác hình thức sở hữu trong kinh tế tự cấp hay bao cấp dù quy mô lớn (như cáchợp tác xã kiểu cũ ở Việt Nam, nông trang, nông trường ở Liên Xô, công xãnhân dân ở Trung Quốc) không bao giờ có thể đưa đến sở hữu xã hội thực tế

- Sở hữu tư nhân trong các chế độ chính trị khác nhau thì địa vị có khácnhau, ở đây chỉ nói sở hữu tư nhân trong chế độ TBCN và trong chế độ do Đảngcộng sản cầm quyền

Trong nền kinh tế thị trường ở các nước do Đảng cộng sản cầm quyền thì

Trang 16

sở hữu tư nhân chỉ là một bộ phận trong cơ cấu nhiều hình thức sở hữu Nó chịutác động qua lại giữa các hình thức sở hữu khác, tạo ra cơ hội và giới hạn nhấtđịnh đối với KTTN.

Ở đây, KTTN vẫn còn bóc lột ở mức độ nhất định, nhưng khác với KTTNtrong chế độ TBCN ở chỗ mức độ bóc lột được điều chỉnh cho phù hợp với yêucầu của chế độ mới, ở đây động lực làm giàu của tư nhân được kết hợp với mụctiêu mà xã hội mới lựa chọn và được xác định là làm giàu chính đáng Do thểhiện đường lối quan điểm của Đảng cộng sản, nên hệ thống pháp luật và hoạtđộng quản lý của Nhà nước cơ bản phản ảnh quan hệ hợp lý giữa lợi ích của tưnhân với lợi ích toàn xã hội Trong điều kiện đó, kinh tế tư nhân có phát triểntheo định hướng TBCN hay không chủ yếu quyết định bởi hoạt động quản lýcủa Nhà nước, bởi năng lực và phẩm chất của bộ máy Nhà nước

Đặc điểm này đòi hỏi tư duy kinh tế chính trị của những người lãnh đạo đốivới KTTN trong điều kiện Đảng cộng sản cầm quyền phải phát triển cao hơn,mới hơn so với nhận thức về KTTN trước khi giành được chính quyền Chỉ nhưvậy mới tìm ra được giải pháp phát huy các nguồn lực (về vốn, công nghệ, nănglực quản lý, thu hút lao động tạo việc làm ) để mở rộng giới hạn khả năng,nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạotiềm năng cho đất nước trong mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế Thật khôngđúng nếu áp dụng chủ trương “trải thảm đỏ” mời gọi đầu tư nhân nước ngoài,nhưng lại coi thường, đối đãi thiếu bình đẳng đối với kinh tế tư nhân trong nước

Về hình thức tổ chức, quản lý: Trong thời kỳ kinh tế tự cung, tự cấp, KTTNtồn tại dưới hình thức tổ chức hộ sản xuất, còn trong kinh tế thị trường, hoạtđộng kinh tế của tư nhân được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau Dướiđây là các hình thức tổ chức, quản lý chủ yếu của KTTN trong kinh tế thịtrường:

- Doanh nghiệp một chủ: Đây là hình thức truyền thống và phổ biến củaKTTN Nó do một cá nhân nắm quyền sở hữu Hình thức này đặc biệt thích hợpvới các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhỏ, không đòi hỏi vốn lớn và công nghệ

Trang 17

phức tạp Ưu thế của loại hình doanh nghiệp này là:

Chủ doanh nghiệp được toàn quyền thu lợi nhuận tại doanh nghiệp, qua đókích thích người có vốn vừa và nhỏ ham muốn kinh doanh tham gia thươngtrường

Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp thường là vô hạn gắn liền với tàisản và uy tín, thân nhân của cá nhân người chủ, điều này làm cho doanh nghiệp

dễ hoạt động (được bạn hàng tin cậy trong làm ăn) dù số vốn đầu tư có thể rấtnhỏ

Về tâm lý, chủ doanh nghiệp có được cảm giác hài lòng khi tự mình làmchủ doanh nghiệp, nó kích thích người có vốn tự khẳng định mình trong hoạtđộng kinh tế

Quản lý doanh nghiệp do một người, cá nhân chủ sở hữu, trực tiếp quyếtđịnh Điều này làm cho doanh nghiệp có ưu thế trong xử lý các tình huống, linhhoạt trong hoạt động kinh doanh

Tuy nhiên doanh nghiệp một chủ còn có những bất lợi như trách nhiệmpháp lý về tài chính doanh nghiệp là vô hạn nên dễ gây tâm lý nặng nề khi chủdoanh nghiệp đầu tư dài hạn, đổi mới công nghệ thường gặp khó khăn, vì không

có người chia sẻ trách nhiệm trong quản lý nên các quyết định lớn thường có độrủi ro cao

- Doanh nghiệp nhiều chủ (sở hữu nhóm): Đây là doanh nghiệp mà sở hữugồm ít nhất là hai chủ Họ ký kết với nhau một hợp đồng sở hữu nhóm để xáclập doanh nghiệp Ưu thế của loại doanh nghiệp này là huy động được nhiều vốnban đầu, các thành viên tích cực cao vì cùng tham gia điều hành doanh nghiệp.Song nó cũng có những bất lợi như tất cả các thành viên đều phải chịu tráchnhiệm vô hạn về các khoản nợ của doanh nghiệp, tính bền vững của doanhnghiệp không cao vì có thể xảy ra bất đồng giữa các thành viên

- Công ty: Đây là một thực thể kinh doanh tồn tại độc lập với các chủ sởhữu của nó Lợi thế của hình thức này là các chủ sở hữu chỉ phải chịu tráchnhiệm hữu hạn trên phần vốn góp vào công ty; công ty thường có khả năng tồn

Trang 18

tại và phát triển lâu dài không phụ thuộc vào những biến đổi gắn với cuộc đờicác chủ sở hữu, quyền sở hữu công ty sẵn sàng chuyển nhượng; dễ huy độngđược nguồn vốn lớn thông qua phát hành các loại chứng khoán Song nó cónhững bất lợi như thường phải chịu sự kiểm soát của các cơ quan quản lý tàichính nên thường không có bí mật hoạt động.

Ngoài ba hình thức chủ yếu trên, KTTN còn có thể tồn tại dưới các hìnhthức tổ chức, quản lý như doanh nghiệp nhóm hữu hạn (có một hoặc một nhómnhỏ chủ sở hữu tham gia chính cùng với một hoặc nhiều chủ sở hữu tham giaphụ), liên doanh giữa các chủ tư nhân, uỷ quyền kinh doanh

Về hình thức phân phối: Trong KTTN hình thức này được thực hiện dựatrên cơ sở sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất đồng thời là người lao động, không

có thuê mướn nhân công, thì phân phối sản phẩm được thực hiện trực tiếp trongnội bộ gia đình Đối với các cơ sở tư nhân mà chủ sở hữu có sử dụng lao độnglàm thuê, thì phân phối sản phẩm căn cứ vào giá trị sức lao động của lao độnglàm thuê để trả công cho họ, còn phần thặng dư thuộc về người sở hữu Đối vớicác công ty tư nhân có nhiều chủ đồng sở hữu, việc phân phối kết quả sản xuấtkinh doanh được dựa trên cơ sở vốn góp của mỗi chủ có ở trong công ty Tấtnhiên, trong các chế độ xã hội khác nhau thì cơ chế phân phối của kinh tế tưnhân có sự khác biệt nhất định Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

ở nước ta, hình thức phân phối trong KTTN được dựa trên nguyên tắc vốn góp

và các đóng góp của tư nhân vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp Nó đượctồn tại và phát triển cùng với các hình thức phân phối khác, trong đó phân phốitheo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu

1.3 NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

1.3.1 Nội dung phát triển kinh tế tư nhân

Nội dung phát triển kinh tế tư nhân bao gồm các nội dung chính sau:

Một là, phát triển về lượng như tăng sản lượng đầu ra, tăng số lượng DN vàcác nguồn lực tăng lên

Trang 19

Phát triển KTTN thể hiện ở sự tăng lên về quy mô và tầm quan trọng củakhu vực kinh tế tư nhân trong nền kinh tế, tức là sự gia tăng về số lượng, giá trị,thị phần sản phẩm của KTTN trên thị trường, mở rộng quy mô thị trường vàkhai thác được nguồn khách hàng tiềm năng Theo hướng mở rộng về chiều rộng

là tăng sản lượng sản xuất ra, mở rộng thêm thị trường, tăng số lượng kháchhàng … Theo hướng mở rộng về chiều sâu: nâng cao chất lượng hiệu quả hoạtđộng, hướng tới tăng doanh thu, lợi nhuận, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch

vụ để tạo được sự hấp dẫn đối với khách hàng

Phát triển KTTN là một quá trình bao gồm những hoạt động như mở rộngquy mô, tăng nhịp độ, tốc độ tăng trưởng và nỗ lực cải thiện các hoạt động sảnxuất kinh doanh, mua bán trao đổi sản phẩm trên thị trường nhằm tối đa hoá lợinhuận, nâng cao hiệu quả cũng như tối đa hoá lợi ích của khách hàng trên các thịtrường mục tiêu hướng tới phát triển bền vững Các hoạt động hướng tới pháttriển KTTN thì phải đảm bảo làm cho KTTN có sự mở rộng về quy mô DN,tăng sản lượng đầu ra, tăng nội lực DN

Hai là, không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổchức lao động trong doanh nghiệp để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chiphí lao động vật tư, chi phí quản lý, hạn chế tối đa các thiệt hại tổn thất trongquá trình sản xuất từ đó có thể tiết kiệm chi phí và hạ giá thành Phát triểnKTTN gắn liền với nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh với chi phí

bỏ ra Hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao khi nó tối thiểu hoá đượcchi phí kinh doanh và tối đa hoá lợi nhuận Hiệu quả trong sản xuất kinh doanhphản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của KTTN

Nâng cao trình độ tổ chức sản xuất như nâng cao trình độ chuyên môn hóa,hợp tác hóa, áp dụng các biện pháp sữa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị nhằmloại bỏ thời gian gián đoạn do sự cố, tăng cường chất lượng công tác lập tiến độ,

tổ chức sản xuất Đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý, hoàn thiện kỹ năng quản lýhiện đại của đội ngũ lãnh đạo, quản trị trong các doanh nghiệp Nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp, thông qua việc tiến hành sắp xếp

Trang 20

bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ quản lý và lao động hiện có ở các doanh nghiệp,phát hiện người có năng lực, bố trí họ vào những công việc phù hợp với ngànhnghề, trình độ và năng lực sở trường bổ sung những cán bộ, lao động đủ tiêuchuẩn, có triển vọng phát triển, đồng thời thay thế những cán bộ, nhân viênkhông đủ năng lực, không đủ tiêu chuẩn, tạo sự gắn bó về quyền lợi và tráchnhiệm của người lao động với doanh nghiệp bằng các chính sách như: đầu tưcho đào tạo, bảo đảm công ăn việc làm ổn định cho người lao động kể cả khi cóbiến động, xây dựng chế độ tiền lương và thưởng theo hướng khuyến khíchngười lao động có những đóng góp tích cực cho sự phát triển của doanh nghiệp,tiêu chuẩn hóa cán bộ, lao động trong doanh nghiệp.

Ba là, nâng cao trình độ công nghệ Phát triển KTTN thể hiện sự thay đổi

về chất lượng là sự đổi mới, cải tiến công nghệ có thể tạo ra sản mới có chấtlượng nhằm nâng cao lòng tin, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng Bêncạnh đó còn có sự thay đổi cơ cấu sản phẩm theo hướng tối ưu trên từng thịtrường, từng thời kỳ

Thực tiễn đã chỉ ra rằng công nghệ lạc hậu là nguyên nhân của năng suấtlao động thấp, tiêu hao nhiều nguyên liệu và năng lượng, giá thành sản xuất caonên sản phẩm làm ra thiếu tính cạnh tranh Trong bối cảnh hội nhập kinh tế khuvực và thế giới, để tăng sức cạnh tranh và sản phẩm làm ra có chỗ đứng trên thịtrường, các DN cần có kế hoạch từng bước đổi mới và nâng cao trình độ côngnghệ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản xuất.Khi nói đến đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ, không đơn thuần đóchỉ là đổi mới công nghệ và máy móc thiết bị, mà song song và gắn liền với nó

là tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chođội ngũ cán bộ quản lý và đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao tay nghề cho đội ngũcông nhân lao động của doanh nghiệp; đồng thời là phải kết hợp với việc ứngdụng công nghệ thông tin, thu thập, xử lý thông tin, tiếp thị, tìm kiếm thị trường,đối tác kinh doanh và xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tại doanh nghiệp

Để việc đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ đạt hiệu quả cao, thiết nghĩ rằng

Trang 21

các doanh nghiệp cần quan tâm thực hiện đầy đủ và đồng thời các yếu tố trên, cónhư vậy mới tạo ra được sự tiến bộ vượt bậc về năng suất, chất lượng, hạ giáthành và tăng sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp.

Bốn là, phát triển KTTN phải hướng tới sự hài hòa giữa các mục tiêu kinh

tế, xã hội và môi trường tức là nhằm đạt tới sự phát triển bền vững Sự ổn định

và phát triển bền vững của KTTN không chỉ thể hiện ở vị thế của KTTN ổn định

và ngày càng gia tăng mà còn thể hiện ở sự đóng góp của KTTN trong việc cảithiện các vấn đề xã hội như tạo nhiều lao động, tăng nguồn thu nhập cho dân cưđịa phương và bảo vệ môi trường…

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế tư nhân

1.3.2.1 Sự tăng lên về số lượng và quy mô doanh nghiệp

Sự phát triển về quy mô, số lượng các doanh nghiệp là một trong nhữngtiêu chí quan trọng để nghiên cứu đánh giá sự phát triển kinh tế tư nhân Quy môcủa doanh nghiệp có thể hiểu là độ lớn của từng cơ sở về vốn, lao động, … Pháttriển quy mô chính là làm cho các yếu tố này của từng doanh nghiệp lớn lên, phùhợp hơn nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phù hợp với nhu cầu thịtrường, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Phát triển về số lượng doanh nghiệp không chỉ là sự tăng lên về số lượngđăng ký kinh doanh, mà là sự tăng lên về số lượng doanh nghiệp hoạt động thựcchất, ổn định và phải đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh, hộinhập mới đánh giá đúng sự phát triển của kinh tế tư nhân

1.3.2.2 Mức độ gia tăng vốn đầu tư

Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thuộc thành phần KTTN trong thời gian vừaqua đó là yếu tố về vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Sự tăng lên về vốn đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm tỷ

lệ thuận với việc số lượng các DN đăng ký hoạt động kinh doanh mới Sự tănglên về tổng nguồn vốn cũng phản ánh quy mô và năng lực tài chính của doanhnghiệp tại mỗi giai đoạn phát triển

Trang 22

Vốn đầu tư của doanh nghiệp bao gồm vốn lưu động và vốn cố định Sựtăng lên về vốn đầu tư của mỗi doanh nghiệp phản ánh sự một phần quan trọng

sự phát triển của doanh nghiệp, tuy nhiên ngoài việc đánh giá sự tăng lên về quy

mô của vốn điều cần quan tâm vẫn là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó

ra sao, tức là nghiên cứu chỉ tiêu lợi nhuận mang lại trên một đồng vốn bỏ ra

1.3.2.3 Trình độ công nghệ và quy mô máy móc thiết bị

Trang thiết bị khoa học công nghệ là yếu tố quan trọng trong việc tăng năngsuất lao động, nâng cao chất lượng của sản phẩm, giúp doanh nghiệp tăng cườngkhả năng cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp KTTN

mà hầu hết có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, tiềm lực tài chính có hạn thìviệc lựa chọn và ứng dụng công nghệ thích hợp với khả năng về vốn, trình độcông nhân cũng như trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp, chứ không nhấtthiết phải là công nghệ hiện đại

Khả năng đầu tư máy móc thiết bị có liên hệ tỷ lệ thuận với tiềm lực tàichính và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Hiện nay, so với các doanhnghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nước thì hầu hết các cơ sở của doanhnghiệp KTTN có trang thiết bị và trình độ công nghệ thấp hơn, số doanh nghiệpKTTN được trang bị máy móc hiện đại tiên tiến chưa nhiều, thiết bị chủ yếuđược mua trong nước, hoặc tìm kiếm sản phẩm đã loại ra từ các nước phát triển.Phát triển máy móc thiết bị sẽ giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động,chất lượng sản phẩm sản xuất được nâng cao, đáp ứng được đòi hỏi của thịtrường, giảm bớt chi phí sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp từ đó mang lạilợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp

Khi nói tới sức cạnh tranh của doanh nghiệp, trước hết phải nói tới trình độcông nghệ, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất, dịch vụ Để thành công tronglĩnh vực sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp phải thường xuyên thayđổi, cải tiến công nghệ, máy móc thiết bị của mình Sự phát triển về công nghệ,máy móc thiết bị là biểu hiện khả năng nâng cao sức cạnh tranh của doanh

Trang 23

nghiệp trên thị trường nói riêng và trình độ trang bị máy móc thiết bị biểu hiện

bộ mặt phát triển của một thành phần kinh tế nói chung

1.3.2.4 Mức độ đóng góp vào tăng trưởng và phát triển kinh tế tỉnh

Cùng với sự gia tăng cả về số lượng và quy mô sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp KTTN nên số lượng lao động làm việc trong khu vực kinh tếnày liên tục tăng Tạo thêm việc làm không chỉ giải quyết vấn đề xã hội mà còngiải quyết được vấn đề cơ bản của sự phát triển kinh tế địa phương hiện nay Vìtạo thêm việc làm mới trong các ngành nghề phi nông nghiệp đã tạo cơ hội chonông nghiệp phát triển, mở rộng được thị trường, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế, tăng thêm sự công bằng trong phân phối thu nhập, nâng cao đời sốngnhân dân, góp phần xoá đói giảm nghèo

KTTN Góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng của GDP toàn tỉnh, giảmnghèo Sự lớn mạnh của khu vực KTTN góp phần làm tăng hiệu quả của côngtác thu thuế, tạo nguồn thu ngân sách ổn định và quan trọng của ngân sách tỉnh.Ngoài đóng góp trực tiếp vào ngân sách, các doanh nghiệp KTTN còn tích cựctham gia và có đóng góp một phần không nhỏ vào xây dựng các công trình vănhoá, trường học, nhà tình nghĩa và những đóng góp phúc lợi xã hội khác ở địaphương

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ

TƯ NHÂN

1.4.1 Nội lực của kinh tế tư nhân

Hầu hết các doanh nghiệp của tư nhân đều thiếu những nguồn lực cơ bản,cần thiết cho việc mở rộng và phát triển doanh nghiệp : nguồn vốn, đất đai, côngnghệ, kỹ năng quản lý, nhân lực có chất lượng, thị trường, thông tin… và cả mốiquan hệ với các đối tác quan trọng Bản thân KTTN không thể có đủ nguồn lực,lại gặp khó khăn rất lớn trong việc tiếp cận với các nguồn lực có sẵn ở bên ngoàidoanh nghiệp, kể cả các nguồn lực đã được Nhà nước cam kết hỗ trợ, ưu đãihoặc giành quyền bình đẳng khi tiếp cận Tình trạng thiếu nguồn lực của doanhnghiệp tư nhân bị kéo dài đã hạn chế rất lớn sự phát triển của họ

Trang 24

1.4.1.1 Vốn sản xuất kinh doanh

Vốn sản xuất kinh doanh là vấn đề quan trọng nhất đối với mỗi doanhnghiệp, nó xác định quy mô sản xuất, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,quyết định tiềm lực, sức mạnh của một doanh nghiệp Do nhiều nguyên nhân (đa

số là không có tài sản thế chấp), các DN của tư nhân gặp khó khăn trong việctìm kiếm các nguồn vốn chính thức hơn là các doanh nghiệp lớn hơn đang hoạtđộng ổn định Do đó, các DN của tư nhân thường phải trông cậy vào các nguồnvốn phi chính thức như: vay của gia đình, bạn bè, khách hàng , hơn là vay từcác ngân hàng, các tổ chức cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính khác

Việc tiếp cận với các nguồn tài chính từ ngân hàng và các tổ chức tín dụngcủa các DN tuy đã được cải thiện nhưng còn nhiều khó khăn Lượng vốn vaykhông nhiều và thời gian cũng như thủ tục vay vốn còn phức tạp, đặc biệt các

DN còn gặp nhiều vướng mắc về điều kiện thế chấp tại ngân hàng/các định chếtài chính cũng như việc tiếp cận các nguồn vốn phi ngân hàng Bốn nguyên nhânchính mà các DN tại Khánh Hòa cho rằng đó là những cản trở lớn nhất trong vấn

đề vay vốn ngân hàng, đó là: (i) lãi suất cao, (ii) Không vay được các khoản vaydài hạn, (iii) Điều kiện thế chấp tại các ngân hàng/các định chế tài chính, và (iv)Khó tiếp cận các nguồn vốn phi ngân hàng/nhà đầu tư/đối tác khác Nhiều doanhnghiệp cũng cho rằng các quy định/chính sách về thế chấp cũng như các quyđịnh cho vay vốn của ngân hàng đối với DN của tư nhân khắt khe hơn so vớiyêu cầu đối với các DNNN [20, tr 2]

Đa phần các doanh nghiệp của KTTN đang hoạt động hiện nay trong tìnhtrạng không đủ vốn cần thiết, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quảkinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh trên thị trường Việc tiếp cận nguồnvốn hạn chế gây ra tình trạng phổ biến là các doanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫnnhau, làm lây nhiễm rủi ro giữa các doanh nghiệp

1.4.1.2 Khoa học công nghệ

Công nghệ được hiểu là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bíquyết, công cụ và phương tiện để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm phục

Trang 25

vụ cho cuộc sống xã hội Công nghệ là công cụ cạnh tranh then chốt Công nghệquyết định sự khác biệt sản phẩm trên các phương diện chất lượng, thương hiệu

và giá cả Đổi mới công nghệ là một yêu cầu mang tính chiến lược Với nhữngdoanh nghiệp giữ bản quyền sáng chế hoặc có bí quyết công nghệ thì phươngthức giữ gìn bí quyết là yếu tố quan trọng tăng khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp

Để sản xuất ra sản phẩm vật chất hay dịch vụ đòi hỏi phải có phương tiện

để hoạt động tức là có nhà xưởng, Máy móc, thiết bị…và phải theo phươngpháp, quy trình, bí quyết, kỹ năng, kinh nghiệm riêng…

Do đó, bản chất của công nghệ được coi là sự kết hợp giữa phần phươngtiện và hay còn gọi là phần cứng và phần kiến thức hiểu biết được gọi là phầnmềm của công nghệ để tạo ra sản phẩm vật chất hay dịch vụ phục vụ cho đờisống xã hội

Việc ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất đã làm thay đổi phươngpháp sản xuất từ thủ công sang cơ giới và tự động hóa, cho phép nâng cao năngsuất lao động, giảm bớt hao phí lao động

Sự lạc hậu về công nghệ và kỹ thuật sẽ tạo ra chất lượng sản phẩm thấp,không ổn định và giá thành sản phẩm cao đã hạn chế khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp Trong những năm qua, mặc dù nhiều doanh nghiệp đã đổi mớimáy móc thiết bị và công nghệ từ các nước công nghiệp phát triển nhưng tốc độđổi mới công nghệ, trang thiết bị còn chậm, chưa đồng đều và chưa theo mộtđịnh hướng phát triển rõ rệt

1.4.1.3 Chất lượng nguồn lao động

Nguồn lao động là nguồn lực con người của một quốc gia hay lãnh thổphản ánh khả năng lao động của xã hội được thể hiện qua hai mặt: số lượng vàchất lượng

Về mặt số lượng nguồn lao động: bao gồm những người trong độ tuổi vàngoài độ tuổi lao động có tham gia lao động trong các ngành kinh tế ( tức đang

có việc làm ) và còn bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng

Trang 26

lao động, có nhu cầu về việc làm nhưng còn đang đi học, làm nội trợ hay thấtnghiệp…

Về mặt chất lượng nguồn lao động: là tập hợp về trình độ thể chất, trình

độ học vấn, trình độ chuyên môn và năng lực phẩm chất ở người lao động Khinhững năng lực phẩn chất này được thể hiện trong lao động của người lao độngthông qua số sản phẩm đạt được trong một đơn vị thời gian lao động nhất định(tức năng suất lao động)

Trình độ chuyên môn, tay nghề, sức khỏe của người lao động tốt sẽ tạo ranăng suất lao động cao, tức thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế Điều này lại phụthuộc vào các hoạt động của giáo dục đào tạo, dịch vụ y tế, chăm sóc sứckhỏe…Do đó, chất lượng nguồn lao động được nâng lên là nhờ vào quá trìnhđầu tư tác động vào các hoạt động này Cho thấy chất lượng nguồn lao độngkhông phải là yếu tố tự có mà nó biến đổi cùng với quá trình phát triển kinh tế,chúng được xem vừa là nguyên nhân và kết quả của quá trình phát triển kinh tế

Lao động là một lợi thế cạnh tranh của Việt Nam bởi chi phí lao động rẻ,tuy nhiên, năng suất lao động chỉ ở mức thấp, chủ yếu là lao động thủ công, tácphong lao động công nghiệp còn kém Vấn đề được đặt ra là cần sớm khắc phụctình trạng này để lao động Việt Nam được đào tạo lành nghề, có năng suất cao đểlao động thực sự trở thành một lợi thế cạnh tranh so với các nước trong khu vực

1.4.1.4 Thông tin thị trường

Thị trường chính là môi trường sống còn của các doanh nghiệp Thôngqua thị trường, các sản phẩm hàng hóa được thừa nhận hay không thừa nhận, thịtrường có khả năng điều tiết, kích thích các hoạt động sản xuất và tiêu dùngcũng như cung cấp những thông tin về các sản phẩm hàng hóa cho cả kháchhàng và người sản xuất

Để tham gia thị trường thì việc tiếp cận thông tin về các văn bản, quy địnhpháp luật cũng như các chính sách của tỉnh và Trung ương là điều không thểthiếu đối với các doanh nghiệp

Công tác nghiên cứu thị trường còn hạn chế, nhiều thị trường tiềm năng

Trang 27

chưa được khai thác, nhiều doanh nghiệp của KTTN đã phải chịu thua lỗ lớn vàmất thị trường do không đi sâu vào nghiên cứu thị trường Chi phí thăm quan,khảo sát thị trường nước ngoài rất hạn chế vì mỗi chuyến đi chi phí khá tốn kém,hiệu quả không cao Thêm nữa khả năng tìm kiếm, khai thác và xử lý thông tincủa cán bộ còn yếu Hoạt động nghiên cứu thị trường của các doanh nghiệp chưađược tổ chức một cách khoa học, còn nhiều hạn chế trong việc sử dụng côngnghệ thông tin, công cụ toán học, thống kê trong nghiên cứu thị trường Cácthông tin sơ cấp về thị trường không có đủ chi phí để thu thập, dẫn đến tìnhtrạng đa số các doanh nghiệp kinh doanh thụ động chủ yếu dưa vào kinh nghiệmcủa nhà quản lý.

1.4.2 Môi trường kinh doanh

Thủ tục hành chính: Thời gian được rút ngắn và thủ tục được đơn gianhóa sẽ tạo điều kiện cho KTTN hoạt động sản xuất kinh doanh sớm hơn

Thị trường vốn: vấn đề quan trọng và có tính chất quyết định đối với các

DN trong quá trình vận hành doanh nghiệp là năng lực tài chính và khả năngtiếp cận các nguồn tín dụng

Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất: Khó khăn trong việc tiếpcận đất đai có thể làm mất cơ hội đầu tư của doanh nghiệp, ngoài ra, còn làmgiảm khả năng huy động vốn (thông qua thế chấp) Do không có được đất thuộcquyền sở hữu của mình nên nhiều doanh nghiệp phải đi thuê đất từ các tổ chức,

cá nhân khác để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh v.v Việc phải đi thuê mặtbằng sản xuất kinh doanh từ các tổ chức, cá nhân khác khiến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp có nhiều rủi ro và không ổn định cũng như khôngđược tính làm tài sản doanh nghiệp

Việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực chưa theo kịp vớitốc độ tăng trưởng kinh tế và các yêu cầu về mặt xã hội Đội ngũ cán bộ quản lý,cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề còn thiếu cả về số lượng và chất lượng,chưa đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp

Sự bất bình đẳng với khối kinh tế quốc doanh làm khối doanh nghiệp tư

Trang 28

nhân nản lòng và khó phát triển: Khối các doanh nghiệp Nhà nước được ưu đãi

về các nguồn lực như đất đai, tín dụng cũng như các hợp đồng kinh tế của chínhphủ, điều này đang gây cản trở cho sự phát triển của khối kinh tế tư nhân Xéttrên khía cạnh lợi ích thì các doanh nghiệp của tư nhân cho rằng DNNN trungương được chính phủ ưu tiên nhiều nhất, trong khi đó, doanh nghiệp tư nhânvẫn chưa được hưởng lợi nhiều từ chính phủ Đó là chưa kể sự ưu đãi mà chínhquyền tỉnh dành cho các nhà đầu tư nước ngoài là một trong những cản trở đốivới công việc kinh doanh của các DN khu vực tư nhân, trong khi các chươngtrình khuyến khích và hỗ trợ DN tại địa phương lại chưa đến được với các doanhnghiệp

Lĩnh vực thuế: Doanh nghiệp mong muốn các thủ tục liên quan đến việcthực hiện nghĩa vụ thuế cần được rõ ràng và không làm tốn nhiều thời gian, giúpdoanh nghiệp tập trung nhiều hơn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Tính minh bạch và công khai của các quy định, chính sách của tỉnh: có tácđộng ít nhiều đến hoạt động cũng như sự phát triển của một doanh nghiệp Sựminh bạch và công khai của các quy định và chế tài sẽ tạo điều kiện tốt để cácdoanh nghiệp trên cơ sở đó hoạt động và phát triển theo đúng các quy định phápluật, cho phép doanh nghiệp phát triển một cách ổn định và tránh được nhữngthiệt hại, rủi ro đáng tiếc do sự nhận biết không rõ ràng trong các quy định hay

sự không lường trước những chính sách, kế hoạch của tỉnh

Dịch vụ hổ trợ kinh doanh: Các Trung tâm hoạt động với vai trò là đơn vị

hỗ trợ các doanh nghiệp xúc tiến và phát triển kinh doanh cần chú trọng việc tìmhiểu những khó khăn, hạn chế chung của doanh nghiệp để từ đó tìm hướng giảiquyết và phát triển thành những dịch vụ hỗ trợ DN, đặc biệt là các dịch vụ đàotạo cán bộ trong các lĩnh vực về tài chính, quản lý doanh nghiệp, khảo sát thịtrường,… Ngoài ra, các trung tâm cần tạo quan hệ tốt với các doanh nghiệpthông qua các buổi nói chuyện với doanh nghiệp để qua đó cọ sát, tìm hiểu nhucầu thực tế cũng như cho các DN thấy được các lợi ích của mình khi sử dụngcác dịch vụ hỗ trợ của trung tâm

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TỈNH

KHÁNH HÒA 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ HỘI

2.1.1 Các điều kiện tự nhiên, xã hội tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế Khánh Hòa

Vị trí địa lý: Khánh Hòa nằm ở giữa hai trọng điểm phát triển kinh tế của

cả nước là thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng tạo thuận lợi cho Khánh Hòatrong giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và thu hút vốn đầu

tư Khánh Hòa nằm gần đường hàng hải quốc tế, có hệ thống cảng biển gắn vớiđầu nút giao thông quan trọng, là một trong những cửa ngõ ra biển của khu vựcNam Trung Bộ và Tây Nguyên v.v tạo cho Khánh Hòa khả năng hình thành cáckhu trung chuyển hàng hoá và dịch vụ cho các tỉnh xung quanh và Tây Nguyên,

cả nước và quốc tế

Địa hình: Khánh Hòa có nhiều dạng địa hình khác nhau tạo ra nhiều cảnhquan thiên nhiên phong phú và đa dạng, điều kiện thuận lợi trong xây dựng cáccông trình và khai thác phát triển du lịch

Khí hậu: Đặc điểm khí hậu, thời tiết Khánh Hòa rất thuận lợi cho thamquan du lịch biển; ánh sáng nhiều là điều kiện tốt cho cây cối sinh trưởng nóiriêng và phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung

Tài nguyên khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản Khánh Hòa cho phép tiếptục khai thác để sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh

Mạng lưới giao thông: Khánh Hòa có cả 4 loại hình giao thông: đườnghàng không, đường sắt, đường thuỷ, đường bộ và đó là lợi thế để Khánh Hòa cóthể phát triển một nền kinh tế toàn diện, giao lưu trong nước và quốc tế về cáclĩnh vực thương mại, du lịch, sản xuất kinh doanh và trao đổi hàng hoá

Xây dựng các khu kinh tế và phát triển cơ sở hạ tầng: Việc xây dựng cáckhu công nghiệp tại Cam Ranh và sân bay Cam Ranh là sân bay quốc tế, có thể

Trang 30

đón các máy bay Boeing và Airbus tải trọng lớn cất và hạ cánh sẽ tạo ra bướcđột phá trong phát triển kinh tế của Khánh Hòa Nhiều công trình đầu tư xâydựng đang được thực hiện trong thời gian tới sẽ tạo cơ hội lớn cho tăng trưởngkinh tế, ví dụ như Cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong

Nguồn nhân lực: Khánh Hòa có lực lượng lao động khá dồi dào và là mộttrong số các tỉnh có đội ngũ khoa học mạnh của cả nước Năm 2010, tổng dân sốtrong độ tuổi lao động có 780 nghìn người, chiếm 67% dân số toàn tỉnh Laođộng chưa qua đào tạo giảm từ 84,79% năm 2000 xuống 49,90% năm 2010; tỷ

lệ lao động qua đào tạo tăng từ 15,21% năm 2000 lên 50,10% năm 2010 Trình

độ dân trí của Khánh Hòa khá cao so với các tỉnh trong vùng Lực lượng laođộng có trình độ cao vốn là lao động trong các doanh nghiệp nhà nước hoặc cácviện nghiên cứu, trường đại học trong những năm gần đây đã năng động tiếp cậnvới kinh tế thị trường về tổ chức quản lý và áp dụng công nghệ mới trong lĩnhvực công nghiệp, du lịch và dịch vụ Người lao động có kinh nghiệm nhất định

về hoạt động thương mại và du lịch ở các đô thị, thâm canh nông nghiệp ở nôngthôn, có trình độ về đánh bắt và nuôi trồng, chế biến hải sản

2.1.2 Các yếu tố tạo hạn chế phát triển kinh tế của Khánh Hòa

Khí hậu: Hiện tượng bất lợi như lũ lụt về mùa mưa, khô hạn về mùa khô,gió tây nóng và gió Tu Bông ảnh hướng đến kết quả sản xuất nông nghiệp

Thuỷ văn: Khánh Hòa có mạng lưới sông ngắn, dốc, lại nằm trong vùngmưa vừa, trong khi đó tổn thất do bốc hơi lớn, lượng mưa lại tập trung chủ yếuvào 3 tháng mùa mưa cho nên mùa khô thiếu nước

Đất đai: Đất thích hợp cho phát triển nông nghiệp của Khánh Hòa rất hạnchế Hầu hết diện tích canh tác có điều kiện thuận lợi và vùng thấp ở hạ lưu cáccon sông đã được khai thác hết ở các vùng đất cao chiếm phần lớn diện tích tựnhiên của tỉnh lại thiếu nước tưới, rất khó khăn cho việc mở rộng diện tích pháttriển nông nghiệp Đất nông nghiệp bình quân đầu người chỉ có 700 m2/người,nếu tính riêng đất có khả năng trồng lúa chỉ có 148 m2/người, thấp hơn nhiều sovới bình quân chung của cả nước

Trang 31

Tài nguyên rừng: Việc khai thác bừa bãi những năm qua đã làm tàinguyên rừng ngày càng cạn kiệt Việc suy giảm diện tích rừng đã dẫn đến suygiảm cân bằng sinh thái, xói mòn đất, nguồn nước các con sông của tỉnh bị cạnkiệt đến mức báo động về mùa khô; gây thiếu hụt về nguồn nuớc sinh hoạt.

Ô nhiễm môi trường: Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ đã và đang có nhữngtác động đến môi trường của tỉnh, đặc biệt là môi trường nước, môi trường biển,

có thể gây ra những bất lợi đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế trong tươnglai Các vùng nước ven bờ vịnh Nha Trang - Cam Ranh chớm bị ô nhiễm do cáchoạt động sinh hoạt hàng ngày của cộng đồng dân cư và do nuôi tôm sinh ra Lưuvực và hạ lưu sông Cái Nha Trang, sông Cái Ninh Hòa bị ô nhiễm nghiêm trọng

Nguồn nguyên liệu cho sản xuất: Nguyên liệu tại địa phương để sản xuấtchế biến hàng xuất khẩu không đủ đáp ứng nhu cầu và đang ngày càng khanhiếm, các doanh nghiệp phải mua ở nhiều nơi trong nuớc hoặc nhập khẩu để duytrì sản xuất (gỗ, song mây, cá, tôm, mực ) Giá nguyên liệu đầu vào của một sốngành hàng sản xuất xuất khẩu tăng khá cao như: hàng thủ công mỹ nghệ (songmây, sợi nhựa, lá buông), hàng nông sản (hạt điều thô); hàng thủy sản (tôm); vật

tư cho công nghiệp sửa chữa tàu (thép tấm, thiết bị điện)

2.2 TỔNG QUAN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA TỈNH KHÁNH HÒA THỜI GIAN QUA

Trong giai đoạn 2006-2010, kinh tế tiếp tục phát triển với nhịp độ tươngđối cao và đạt được những thành tựu quan trọng; là một trong những tỉnh cóđóng góp cho ngân sách Trung ương; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của tỉnh liên tục tăng trưởng qua các nămđạt mức bình quân hàng năm khoảng 10,85%; mặc dù chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch đề

ra nhưng mức độ tăng cao hơn so với bình quân chung của cả nước Tốc độ tăngtrưởng theo xu hướng tăng dần qua các năm, tuy nhiên trong năm 2009 do bị ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế thế giới nên tốc độ tăngtrưởng của tỉnh tăng trưởng chậm lại và đã phục hồi trong năm 2010

Trang 32

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng – GDP giai đoạn 2006-2010

Tương đương - USD 854 1.015 1.150 1.330 1.500

4 Cơ cấu kinh tế (%)

- Công nghiệp, xây dựng 41,54 41,59 41,61 41,71 43,5

Nguồn: Báo cáo các chỉ tiêu KTXH chủ yếu năm 2010

Quy mô nền kinh tế của tỉnh ngày càng tăng dần qua các năm, đến năm

2010 tổng sản phẩm trong nước (GDP) của tỉnh (theo giá cố định 1994) đạt12.436 tỷ đồng tăng gấp 1,7 lần so với năm 2005 Bên cạnh đó, GDP bình quânđầu người liên tục tăng cao qua các năm, bình quân hàng năm tăng khoảng19,5%; năm 2010 GDP bình quân đầu người của tỉnh đạt 29 triệu đồng (tươngđương khoảng 1.500 USD)

Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành côngnghiệp - xây dựng, dịch vụ và giảm tương đối tỷ trọng ngành nông - lâm -thủy sản; trong đó lĩnh vực dịch vụ trong các năm cuối giai đoạn có tốc độtăng trưởng nhanh hơn đối với lĩnh vực công nghiệp, do đó cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo hướng dịch vụ, công nghiệp - xây dựng, nông - lâm - thủysản vào những năm cuối của giai đoạn 2006-2010

Hầu hết các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế đều có bước phát triển khá.Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển ổn định, bảo đảm lương thực và phục

vụ đời sống nhân dân, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 5,9%/nămvượt mục tiêu kế hoạch đề ra Tăng trưởng giá trị dịch vụ đạt 16,3%/năm xấp xỉmục tiêu kế hoạch đề ra Riêng ngành công nghiệp và xây dựng chịu ảnh hưởngnặng nề nhất của suy thoái kinh tế thế giới nhưng đang từng bước phục hội lại

đà tăng trưởng với giá trị sản xuất công nghiệp bình quân tăng 12,5%/năm

Trang 33

Thu ngân sách Nhà nước trên đại bàn tỉnh năm 2010 tăng gấp 2 lần so vớinăm 2005, đạt hơn 7.000 tỷ đồng Tỷ lệ huy động ngân sách năm 2010 chiếm22,5% GDP Huy động có hiệu quả nguồn vốn đầu tư toàn xã hội đạt trên 39,5%GDP, với tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2006-2010 đạt trên 47.000 tỷđồng (tăng gấp 3 lần so với giai đoạn 2001-2005).

Quan hệ sản xuất tiếp tục củng cố và ngày càng hoàn thiện Các thànhphần kinh tế phát triển tích cực, đúng hướng Công tác sắp xếp, đổi mới doanhnghiệp Nhà nước thực hiện theo lộ trình đề ra; hầu hết các doanh nghiệp Nhànước kinh doanh có hiệu quả, đóng góp lớn cho ngân sách của tỉnh Kinh tếngoài Nhà nước phát triển nhanh và có tổng giá trị gia tăng chiếm tỷ lệ khá caotrong GDP Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo

ra nhiều sản phẩm, dịch vụ cho xã hội và xuất khẩu, giải quyết thêm nhiều việclàm mới cho người lao động và tăng thu ngân sách Nhà nước Kinh tế tập thểđược củng cố, tăng về số lượng, mở rộng về quy mô với các trình độ và hìnhthức phù hợp Kinh tế tư nhân tăng nhanh, hoạt động năng động, có hiệu quả;kinh tế hợp tác xã, kinh tế trang trại có bước phát triển, khai thác được lợi thếcủa từng địa phương

Các định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ngày càngđược định hình rõ nét, đã được tạo nền móng, trong đó có những công trình đãhoàn thành, đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả tốt như: công trình đườngNha Trang – Đà Lạt; đại lộ Nguyễn Tất Thành; đường Phạm Văn Đồng thôngtuyến với Quốc lộ 1A; tuyến tránh đèo Rù Rì vào thành phố Nha Trang; Nhàmáy đóng tàu Cam Ranh; Nhà máy Hyundai-Vinashin chuyển sang đóng mớitàu; sân bay Cam Ranh được nâng cấp thành sân bay quốc tế cùng với việcChính phủ đồng ý đưa sân bay Nha Trang vào quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh,…

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được cải thiện đáng kể; các chương trình chỉnhtrang, mở rộng đô thị, giải tỏa các khu nhà tạm bợ dọc theo bờ sông Cái – Nha

Trang 34

Trang, cải tạo vệ sinh môi trường thành phố; xây dựng các trục, nút giao thôngtrọng yếu,… đã làm bộ mặt đô thị ngày càng khang trang, sạch đẹp hơn Hệthống cấp nước tiếp tục được phát triển, đáp ứng yêu cầu cho sản xuất và sinhhoạt của nhân dân trong tỉnh, đến nay đã có 90% số dân được sử dụng nước sạchhợp vệ sinh; tình trạng ô nhiễm môi trường ở một số nơi đã được khắc phục tíchcực [24, tr 7].

Tốc độ đô thị hóa có bước phát triển nhanh, diện mạo đô thị văn minh,hiện đại ngày càng định hình rõ nét Xây dựng các đồ án quy hoạch đô thị tại cáckhu vực Nha Trang, Cam Ranh, Ninh Hòa, Vạn Ninh; đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng: giao thông, điện, nước, viễn thông, vệ sinh môi trường,… cùng với các dự

án xây dựng các khu dân cư, khu đô thị mới tạo cơ sở ban đầu cho việc nâng cấp

và mở rộng hệ thống đô thị trong tỉnh Đến nay, thành phố Nha Trang đã đượccông nhận là đô thị loại I, thành phố Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa là đô thị loạiIII, thị trấn Diên Khánh, thị trấn Vạn Giã là đô thị loại IV; tập trung nâng cấp đôthị ở các khu vực Đại Lãnh, Suối Tân, Suối Hiệp, Ninh Sim, Ninh Diêm,… là đôthị loại V

Ngoài chính sách của Trung ương, tỉnh đã đề ra và thực hiện nhiều chínhsách và giải pháp đồng bộ nhằm phát triển kinh tế - xã hội miền núi Nhờ đó, đờisống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số có chuyển biến và cảithiện đáng kể; bộ mặt nông thôn miền núi có nhiều khởi sắc, hầu hết các hộ đã

có nhà ở kiên cố, đồng bào được quan tâm về mọi mặt: y tế, giáo dục, văn hóathông tin, tín ngưỡng,… Nhận thức của đồng bào từng bước được nâng lên,nhiều hộ đã cố gắng vươn lên thoát nghèo và tiến đến làm giàu

Khoa học – công nghệ có tiến bộ, trình độ công nghệ của một số lĩnh vực,ngành tiếp tục được đổi mới và nâng cao Các hoạt động nghiên cứu, ứng dụngkhoa học – công nghệ đã góp phần tăng năng suất lao động, phong trào phát huysáng kiến, cải tiến kỹ thuật được duy trì tốt ở nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuấtkinh doanh

2.3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TỈNH

Trang 35

KHÁNH HÒA

Phát triển khu vực KTTN của tỉnh Khánh Hòa có thể được phân tíchthông qua các chỉ tiêu về số lượng doanh nghiệp KTTN, các nguồn lực như vốn,lao động, khoa học công nghệ và đóng góp vào ngân sách Nhà nước của kinh

tế tư nhân

Với việc thi hành Luật Doanh nghiệp và hàng loạt các biện pháp cải cáchkhác, môi trường kinh doanh ở nước ta trong mấy năm gần đây đã có những cảithiện quan trọng theo hướng mở rộng quyền tự do kinh doanh của người dân trênnguyên tắc doanh nghiệp và người dân được tự do kinh doanh tất cả những lĩnhvực mà luật pháp không cấm, khuyến khích người dân làm ăn, kinh doanh làmgiàu cho mình và cho đất nước, khuyến khích mọi doanh nghiệp tham gia cácngành xuất khẩu, chú trọng hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa Chính trongmôi trường đó, doanh nghiệp KTTN đã nhanh chóng phát triển cả về số lượng vàchất lượng, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội của đấtnước trên các mặt: tạo công ăn việc làm, tăng vốn đầu tư phát triển, mở rộng xuấtkhẩu, thúc đẩy tăng trưởng các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,thúc đẩy phát triển các thị trường, đổi mới kinh tế và hành chính

2.3.1 Số lượng doanh nghiệp của khu vực kinh tế tư nhân

Kể từ khi Luật Doanh nghiệp ra đời và có hiệu lực thi hành, thủ tục thành lậpdoanh nghiệp được giảm bớt, thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhđược rút ngắn Chính vì vậy, trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay, số lượng doanhnghiệp được thành lập mới của tỉnh Khánh Hòa đã tăng lên mạnh mẽ

Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa, số lượng doanh nghiệpcủa tư nhân đang hoạt động của Tỉnh Khánh Hòa không ngừng tăng qua cácnăm, từ 2.112 doanh nghiệp năm 2006 lên 3.607 doanh nghiệp năm 2010, đạttốc độ tăng bình quân 14,32% năm Loại hình công ty TNHH có tốc độ tăngnhanh nhất và rất cao: năm 2006 có 973 DN đến cuối năm 2010 là 2.103 DN,tăng 319% so với năm 2006; tiếp đến là Công ty CP không có vốn Nhà nước từ

104 DN năm 2006 đến cuối năm 2010 là 234 DN, tăng 225% so với năm 2006,

Trang 36

đây là tốc độ tăng rất cao

Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp còn hoạt động đến 31/12 hàng năm

d - Công ty CP không có vốn Nhà nước 104 128 178 218 234

(Nguồn: Niêm giám Thống kê tỉnh Khánh Hòa từ năm 2006 đến năm 2010)

Đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu giữa các loại hình doanh nghiệpKTTN, xu hướng chuyển dịch công ty TNHH và công ty cổ phần tăng về tỷ

trọng, DNTN và Công ty CP có vốn NN ≤ 50% giảm dần về tỷ trọng Số lượng

và tỷ trọng DNTN giảm, nguyên nhân là do số lượng đăng ký mới có xu hướngthích đăng ký loại hình công ty TNHH hay công ty CP, đồng thời một số DNTNtrước đây xin bổ sung nguồn vốn và chuyển đổi thành công ty TNHH để mởrộng qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh Cơ cấu doanh nghiệp KTTN năm

2006 là 94,16% và đến năm 2010 là 94,87% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh.Tương ứng cơ cấu DN có vốn đầu tư nước ngoài giảm xuống từ 1,78% năm

2006 còn 1,08% năm 2010 Cơ cấu DNNN không thay đổi, điều đó chứng tỏ làchưa có sự chuyển đổi hình thức sở hữu, sắp xếp lại khu vực KTNN

Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp KTTN trên địa bàn tỉnh chứng tỏ xuhướng biến động phù hợp với quy luật khách quan trong tiến trình phát triển nềnkinh tế thị trường, thể hiện sự quan tâm của chính quyền các cấp tới sự phát triểncủa kinh tế tư nhân, tạo môi trường thông thoáng, khuyến khích đầu tư, tạo cơ

Trang 37

hội bình đẳng cho các thành phần kinh tế phát triển

2.3.2 Nguồn vốn của doanh nghiệp

Tăng trưởng nguồn vốn của DN khu vực kinh tế tư nhân không có độtbiến trong những năm 2006-2010, tuy nhiên vẫn chiếm tỷ cao trong tổng nguồnvốn của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Bảng 2.3: Nguồn vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp đang hoạt động có đến 31/12

(Nguồn: Niêm giám Thống kê tỉnh Khánh Hòa từ năm 2006 đến năm 2010)

Năm 2010, vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp KTTN là 13.314.750triệu đồng chiếm 55,7% tổng nguồn vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp toàntỉnh, tăng 392.187 triệu đồng so với năm 2009 Tốc độ tăng bình quân 37,66%năm trong thời kỳ 2006 - 2010 Trong các loại hình doanh nghiệp của KTTN,công ty TNHH có nguồn vốn chủ sở hữu cao nhất là 5.147.051 triệu đồng,chiếm 21,53% tổng lượng vốn của các thành phần kinh tế trong tỉnh

KTTN có tỷ trọng vốn chủ sở hữu vào năm 2006 là 43,64% tăng lên55,70% năm 2010 Trong đó, đáng chú ý là loại hình công ty cổ phần không cóvốn Nhà nước có tỷ trọng vốn năm 2006 chỉ chiếm 7,04% đã tăng lên 20,81%

Trang 38

vào năm 2010 trong tổng lượng vốn của tất cả các thành phần kinh tế trong tỉnh.

Tăng trưởng vốn luôn cao hơn nhiều so với tăng trưởng số lượng doanhnghiệp cho thấy đã có không ít doanh nghiệp đang hoạt động đã có tăng trưởng

về vốn kinh doanh trong những năm qua

2.3.3 Số lượng lao động

Với việc số lượng doanh nghiệp của tư nhân đang hoạt động của tỉnhKhánh Hòa không ngừng tăng qua các năm, đã giải quyết thêm nhiều việc làmmới cho người lao động

Bảng 2.4: Tổng lao động trong các doanh nghiệp tại thời

Công ty CP không có vốn Nhà

4 Kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài 19.703 18.963 17.535 14.302 14.015

a 100% vốn nước ngoài 13.056 12.079 11.796 10.059 9.968

b DN liên doanh vốn nước ngoài 6.647 6.884 5.739 4.243 4.047

(Nguồn: Niêm giám Thống kê tỉnh Khánh Hòa từ năm 2006 đến năm 2010)

Dựa vào bảng 2.4, ta thấy số lượng lao động làm việc cho KTTN ngàycàng cao, năm 2010 chiếm 69,14% tổng số lao động ở các doanh nghiệp Cụ thể,

số lao động trong các doanh nghiệp KTTN năm 2006 là 53.581 người chiếm56,35% tổng số lao động, đến năm 2010 số lao động trong các doanh nghiệpKTTN có 79.422 người, chiếm 69,14% tổng số lao động, đạt tốc độ tăng bìnhquân 10,34 % năm Tăng trưởng lao động bình quân thời kỳ 2006-2010 thấp hơn

Trang 39

tăng trưởng số lượng doanh nghiệp phản ánh thực tế là có nhiều doanh nghiệpquy mô nhỏ hơn mức trung bình tham gia vào khai thác tiềm năng tăng trưởngcủa tỉnh.

Đến cuối năm 2010, số lượng lao động làm việc tại loại hình công tyTNHH chiếm 35,17% tổng số lao động ở các doanh nghiệp, đây là loại hình DNthuộc khu vực KTTN tạo ra việc làm và thu hút lao động tham gia nhiều nhất.Phân theo ngành hoạt động chính, số lượng lao động làm việc cho loại hình công

ty TNHH chủ yếu là ngành xây dựng với 12.536 người; tiếp đến là ngành côngnghiệp với 11.418 người

Chất lượng lao động không ngừng tăng qua các năm (Theo Báo cáo chỉ sốnăng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2010, có 85,59% DN hài lòng với chất lượnglao động), với hệ thống các Trường đại học, Cao đẳng, Trung cấp hiện có tạiKhánh Hòa như: Trường đại học Nha Trang, Đại học Tôn Đức Thắng, Đại họcThái Bình Dương, Cao đẳng văn hoá du lịch Nha Trang, cao đẳng nghề NhaTrang, Trung cấp kinh tế Khánh Hòa ngoài ra, một số trường, trung tâm cònliên kết đào tạo với các Trường đại học có uy tín như: Đại học thương mại HàNội, Đại học giao thông vận tải, Đại học Đà Nẵng đã góp phần nâng cao trình

độ chuyên môn cũng như số lượng lao động đã qua đào tạo

Tạo thêm việc làm không chỉ giải quyết vấn đề xã hội mà còn giải quyếtđược vấn đề cơ bản của sự phát triển kinh tế địa phương hiện nay Vì tạo thêmviệc làm mới đã tạo cơ hội mở rộng thị trường, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế, tăng thêm sự công bằng trong phân phối thu nhập, nâng cao đời sốngnhân dân, góp phần xoá đói, giảm nghèo

2.3.4 Khoa học – công nghệ

Trong 5 năm gần đây, một số công ty đã mạnh dạn đầu tư vốn, đổi mớitrang thiết bị, có công nghệ khá hiện đại, sản xuất ra nhiều sản phẩm đạt tiêuchuẩn, được bình chọn là hàng chất lượng cao, đủ năng lực cạnh tranh trên thịtrường nội địa và xuất khẩu: Công ty TNHH Hải Vương, Công ty CP XNK càphê Intimex Nha Trang, Công ty cổ phần cà phê Mê Trang, Công ty TNHH TínThịnh, Công ty CP Nha Trang Seafood – F17 Một số doanh nghiệp chế biến

Trang 40

thuỷ sản đã từng bước đầu tư đổi mới trang thiết bị: dây chuyền rửa và phân cỡ,băng chuyển tự động, tủ cấp đông thế hệ mới, máy đóng gói qua hút chânkhông, thiết bị kiểm tra dư lượng kháng sinh Xây dựng hệ thống quản lý chấtlượng phù hợp với yêu cầu của các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản

Thời gian qua, một số DN thuộc KTTN đã phối hợp cùng các cơ quanchức năng tỉnh nghiên cứu các ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác sảnxuất kinh doanh và đã đạt được những thành công nhất định, điển hình như:

- Nhằm góp phần ổn định và phát triển nghề nuôi các loài cá biển có giátrị kinh tế Bên cạnh đó, góp phần làm phong phú trí thức về sinh sản nhân tạo

cá biển nói chung và kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo loài cá gáy nói riêng.DNTN Phượng Hải Nha Trang đã nghiên cứu, hoàn thiện và chuyển giao quytrình sản xuất giống nhân tạo cá gáy biển (Lethrinus nebulosus Forsskal, 1775)tại Khánh Hòa

- Trên cơ sở những thành công trong sản xuất giống nhân tạo và nuôithương phẩm Tu hài của Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III thực hiện nhằmchuyển giao qui trình công nghệ sản xuất giống và nuôi Tu hài thương phẩm chongư dân tỉnh Khánh Hòa, phát triển nghề nuôi mới (nghề nuôi Tu hài), đưa tu hàitrở thành một trong những đối tượng nuôi chính tại Khánh Hòa Qua 2 năm thựchiện (từ năm 2009), Viện đã đào tạo được 17 học viên kỹ thuật nắm vững quy trìnhcông nghệ sản xuất giống Tu hài và 21 học viên nắm vững kỹ thuật nuôi Tu hàithương phẩm Đối tượng được chuyển giao công nghệ là các hộ dân, doanh nghiệp

có cơ sở sản xuất giống hoặc nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản tại KhánhHòa có nhu cầu Nhờ có kinh nghiệm trong nuôi trồng thủy sản nên khi chuyểnsang đối tượng mới, các học viên nắm bắt qui trình kỹ thuật rất nhanh Tại 12 cơ

sở tiếp nhận công nghệ triển khai sản xuất giống Tu hài và 18 cơ sở tiếp nhận côngnghệ nuôi thương phẩm Tu hài đều đạt kết quả rất tốt, nhiều hộ gia đình và doanhnghiệp thu lãi hàng trăm triệu đồng Hiện tại toàn tỉnh Khánh Hòa có trên 200 trạisản xuất giống và hơn 80 trại nuôi Tu hài thương phẩm, hàng năm xuất ra thịtrường hàng trăm triệu giống và hàng chục tấn Tu hài thương phẩm Kết quả ứngdụng này có ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiển rất cao

Ngày đăng: 28/02/2018, 00:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1].Nguyễn Trần Bạt, 2009, Phát triển kinh tế tư nhân, Thông tin pháp luật dân sự, truy cập ngày 04/06/2011,<http://thongtinphapluatdansu.wordpress.com/2009/03/29/2543/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế tư nhân
[6].Vũ Văn Gàu, 2009, Phát triển kinh tế tư nhân và vấn đề đảng viên làm kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa , Thông tin pháp luật dân sự, truy cập ngày 04/06/2011,< http://thongtinphapluatdansu.wordpress.com/2009/12/18/4185/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế tư nhân và vấn đề đảng viên làm kinhtế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
[7].Lê Thế Giới, Cải thiện môi trường đầu tư để phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 6, 2004, Đại học Đà Nẵng, tr. 49-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học và Công nghệ
[8].Bích La, 2011, Doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó – Báo Khánh Hòa, ngày phát hành 17/05/2011, trang 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Khánh Hòa
[10]. Nguyễn Quốc Minh, 2006, Khuyến khích và tạo điều kiện để hộ kinh doanh cá thể chuyển thành doanh nghiệp, Tạp chí công nghiệp, truy cập ngày 22/06/2006,<http://www.tapchicongnghiep.vn/News/channel/1/News/79/3774/Chitiet.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến khích và tạo điều kiện để hộ kinhdoanh cá thể chuyển thành doanh nghiệp
[13]. Lê Thanh Quang, 2011, Khánh Hòa gắn kết với các tỉnh nam trung bộ và Tây Nguyên đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, Tạp chí cộng sản, truy cập ngày 04/06/2011, <http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Viet-nam-tren-duong-doi-moi/2011/409/Khanh-Hoa-gan-ket-voi-cac-tinh-nam-trung-bo-va-Tay.aspx&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khánh Hòa gắn kết với các tỉnh nam trung bộ vàTây Nguyên đẩy mạnh phát triển kinh tế biển
[18]. Đặng Minh Tiến, 2009, Phát triển kinh tế tư nhân – xu thế tất yếu trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, Thông tin pháp luật dân sự, truy cập ngày 06/12/2010,< http://thongtinphapluatdansu.wordpress.com/2009/09/15/3794-2/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế tư nhân – xu thế tất yếu trongnền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay
[2].Bùi Quang Bình, 2010, Giáo trình kinh tế phát triển, Nhà xuất bản Giáo Dục, Hà Nội Khác
[3].Cục thống kê tỉnh Khánh Hòa – Niêm giám thống kê năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010 Khác
[4].Cục thống kê tỉnh Khánh Hòa, 25/03/2011, Tình hình KTXH tỉnh Khánh Hòa quý I năm 2011, Khánh Hòa, 4 trang Khác
[5].Đảng Cộng sản Việt Nam, 2002, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
[11]. Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/04/2010 về đăng ký doanh nghiệp Khác
[12]. Nghị quyết số 22/NQ-CP của Chính phủ ngày 05/05/2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
[14]. Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/01/2011 về việc Ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại Khác
[15]. Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 31/10/2006 về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 Khác
[16]. Quyết định số 1086/QĐ-TTg ngày 12/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy hoạch xây dựng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đến năm 2025 Khác
[17]. Sở kế hoạch và đầu tư Khánh Hòa, 2011, Báo cáo tổng hợp chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) năm 2010 và kiến nghị các giải pháp nâng cao chỉ số PCI năm 2011, Khánh Hòa Khác
[19]. Tỉnh Uỷ Khánh Hòa, 2010, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI [20]. UBND tỉnh Khánh Hòa, 2007, Báo cáo kết quả nghiên cứu chẩn đoán môitrường kinh doanh tỉnh Khánh Hòa, Khánh Hòa Khác
[21]. UBND tỉnh Khánh Hòa, 2007, Báo cáo kết quả nghiên cứu chẩn đoán tiềm năng tăng trưởng khu vực doanh nhiệp tỉnh Khánh Hòa, Khánh Hòa Khác
[22]. UBND tỉnh Khánh Hòa, 2009, Báo cáo Xúc tiến môi trường kinh doanh cấp tỉnh và đề xuất các giải pháp, Khánh Hòa Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w