1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển kinh tế tư nhân ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

112 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼSố hiệu bảng Tên bảng Trang Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội thành phố Huế ...40Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN đang hoạt động tại

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐẶNG HỒNG SƠN

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

Ở THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

HUẾ, 2018

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐẶNG HỒNG SƠN

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

Ở THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành : Kinh tế chính trị

Định hướng đào tạo: Nghiên cứu

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN XUÂN CHÂU

HUẾ, 2018

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và hoàn toàn chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Và mọi sựgiúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trongluận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Đặng Hồng Sơn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm ơnTS.Trần Xuân Châu đã dành nhiều thời gian tận tình hướng dẫn, chỉnh sửa cho tôitrong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, các thầy, cô giáo, đặcbiệt là các thầy, cô trong Khoa Kinh tế Chính trị, Trường Đại học Kinh tế Huế,Phòng đào tạo sau đại học, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổích trong quá trình học tập và rèn luyện tại Trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Thành ủy Huế, UBND thành phố Huế, phòngKinh tế, Chi cục Thống kê thành phố Huế; Cục Thống kê tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu

tư và những doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN đã cung cấp những số liệu, tài liệucần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại địa bàn

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi đã được rất nhiều sự giúp

đỡ của các bạn và gia đình Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và ghi nhậnnhững tình cảm quý báu đó

Xin trân trọng cám ơn !

Thành phố Huế, ngày 20 tháng 9 năm 2018

Tác giả luận văn

Đặng Hồng Sơn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Họ và tên: ĐẶNG HỒNG SƠN

Chuyên ngành: KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN XUÂN CHÂU

Tên đề tài: PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở THÀNH PHỐ HUẾ,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển kinh tế tư nhân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình hoànthiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Những nămqua, doanh nghiệp kinh tế tư nhân ở thành phố Huế không ngừng phát triển và cónhiều đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, vẫn còn một

số hạn chế, bất cập và những rào cản Việc nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng pháttriển, cũng như tác động của KTTN tới sự phát triển kinh tế thành phố Huế là rất cầnthiết, từ đó kịp thời có các giải pháp thúc đẩy KTTN tiếp tục phát triển Đặc biệt, saukhi có Nghị quyết Trung ương 5 (khoá XII), vấn đề nghiên cứu phát triển KTTN ở

thành phố Huế là hết sức cần thiết và cấp bách Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Phát tri ển

kinh t ế tư nhân ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm luận văn cao học

chuyên ngành Kinh tế Chính trị

2 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩaduy vật lịch sử, luận văn áp dụng một số phương pháp nghiên cứu với đối tượngnghiên cứu như: Phương pháp thống kê mô tả, thu thập số liệu, phương pháp phântích kinh tế, phương pháp điều tra khảo sát thực tế

3 Kết quả nghiên cứu

Góp phần làm rõ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn và bằng minh chứng các số liệu

cụ thể, luận văn đã khẳng định phát triển KTTN là nhiệm vụ trọng tâm, một động lựcquan trọng cho sự phát triển kinh tế, nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế và nội lựcthành phố Huế Do vậy, thành phố Huế muốn phát triển mạnh kinh tế, trở thành đô thịhạt nhân, động lực phát triển của tỉnh Thừa Thiên Huế thì cần phải chú trọng pháttriển KTTN trong thời gian tới.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

NSLĐ Năng suất lao động

PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

PTBQ Phát triển bình quân

PTKT Phát triển kinh tế

PTKTTCR Phát triển kinh tế theo chiều rộng

PTKTTCS Phát triển kinh tế theo chiều sâu

TM - DV Thương mại dịch vụ

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ Tài sản cố định

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

UBND Uỷ ban nhân dân

XHCNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾXã hội chủ nghĩa

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm lược luận văn thạc sĩ kinh tế iii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Mục lục v

Danh mục bảng biểu, hình vẽ viii

Danh mục hình vẽ x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN 5

1.1 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế tư nhân 5

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Phân loại về kinh tế tư nhân 9

1.1.3 Đặc điểm kinh tế tư nhân 12

1.1.4 Nội dung phát triển kinh tế tư nhân 13

1.1.5 Xu hướng phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam 19

1.1.6 Tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế tư nhân 21

1.1.7 Các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế tư nhân 24

1.1.8 Vai trò của kinh tế tư nhân 27

1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế tư nhân 30

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế tư nhân ở một số nước 30 1.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế tư nhân ở một số địa phương 32TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

1.2.3 Kinh nghiệm rút ra cho phát triển KTTN ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên

Huế 34

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 37

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển KTTN ở thành phố Huế 37

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 37

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 38

2.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 42

2.2 Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 43 2.2.1 Tình hình phát triển số lượng doanh nghiệp khu vực KTTN 43

2.2.2 Cơ cấu loại hình doanh nghiệp khu vực KTTN 44

2.2.3 Tình hình năng lực khai thác, sử dụng nguồn lực trong phát triển KTTN ở thành phố Huế 48

2.2.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN 60

2.2.5 Đóng góp của khu vực KTTN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Huế 64

2.3 Đánh giá chung thực trạng phát triển KTTN ở thành phố Huế giai đoạn 2013 - 2017 69

2.3.1 Kết quả đạt được 69

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 74

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 80

3.1 Quan điểm và định hướng phát triển KTTN 80

3.2 Mục tiêu 81

3.2.1 Mục tiêu tổng quát 81

3.2.2 Chỉ tiêu cụ thể 81

3.3 Giải pháp phát triển KTTN ở thành phố Huế 82

Trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

3.3.1 Nâng cao khả năng tiếp cận tài chính, nguồn vốn tín dụng và hiệu quả sử

dụng vốn cho doanh nghiệp 82

3.3.2 Hoàn thiện cơ chế, chính sách 83

3.3.3 Giải pháp phát triển thị trường 85

3.3.4 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản trị cho khu vực kinh tế tư nhân 85

3.3.5 Giải pháp cụ thể theo từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh 86

3.3.6 Giải pháp tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp đối với việc phát triển kinh tế tư nhân 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

1 KẾT LUẬN 93

2 KIẾN NGHỊ 94

2.1 Đối với Trung ương 94

2.2 Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Số hiệu bảng Tên bảng Trang

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội thành phố Huế 40Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN đang hoạt động tại thành

phố Huế 43Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở thành phố Huế phân

theo các ngành kinh tế (tính đến 31/12/2017) 45Bảng 2.4: Phân bố doanh nghiệp khu vực KTTN theo địa giới hành chính 47Bảng 2.5: Tổng hợp vốn trong các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở thành

phố Huế đã đăng ký kinh doanh 48Bảng 2.6: Vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở

thành phố Huế năm 2017 50Bảng 2.7: Tài sản cố định của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở

thành phố Huế tính đến 31/12/2017 51Bảng 2.8: Trình độ chuyên môn của chủ doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư

nhân ở thành phố Huế 52Bảng 2.9: Số lượng lao động trong các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở

thành phố Huế 53Bảng 2.10: Số lượng lao động trong các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở

thành phố Huế phân theo ngành nghề sản xuất kinh doanh 54Bảng 2.11: Tình hình lao động theo độ tuổi và theo trình độ của doanh nghiệp

thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở thành phố Huế 55Bảng 2.12: Tình hình sử dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp thuộc khu vực

KTTN ở thành phố Huế theo mẫu điều tra 57Bảng 2.13: Thị trường tiêu thụ chính của doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở

thành phố Huế theo mẫu điều tra 59Bảng 2.14: Các công cụ quảng cáo chính của doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở

thành phố Huế theo mẫu điều tra 59TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

Bảng 2.15: Doanh thu, lợi nhuận của các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở

thành phố Huế 60Bảng 2.16: Hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thuộc khu vưc KTTN

ở thành phố Huế năm 2017 63Bảng 2.17: Cơ cấu giá trị sản xuất khu vực kinh tế tư nhân ở thành phố Huế phân

theo ngành nghề 64Bảng 2.18: Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ lưu trú ăn uống của khu

vực kinh tế tư nhân ở thành phố Huế 66Bảng 2.19: Giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế tư nhân ở thành phố

Huế 67Bảng 2.20: Tình hình nộp ngân sách của doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở

thành phố Huế 68Bảng 2.21: Đánh giá về chính sách phát triển của doanh nghiệp thuộc khu vực

KTTN ở thành phố Huế theo mẫu điều tra 71Bảng 2.22: Đánh giá được hưởng các chính sách ưu đãi của doanh nghiệp khu vực

KTTN ở thành phố Huế theo mẫu điều tra 71Bảng 2.23: Mức độ quan trọng các chính sách ưu đãi doanh nghiệp thuộc khu vực

KTTN ở thành phố Huế 73Bảng 2.24: Chính quyền địa phương đã hỗ trợ gì cho doanh nghiệp thuộc khu vực

KTTN ở thành phố Huế theo mẫu điều tra 74Bảng 2.25: Những khó khăn của các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở thành

phố Huế được điều tra 75

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

DANH MỤC HÌNH VẼ

Số hiệu hình Tên hình Trang

Hình 2.1: Số lượng các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở thành phố

Huế năm 2017 phân theo loại hình doanh nghiệp 44Hình 2.2: Quy mô vốn của các doanh nghiệp KTTN giai đoạn 2013-2017 49Hình 2.3: Lao động trong các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN

giai đoạn 2013-2017 1Hình 2.4: Doanh thu của các doanh nghiệp KTTN giai đoạn 2013-2017 1Hình 2.5: Lợi nhuận của các doanh nghiệp KTTN giai đoạn 2013-2017 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển kinh tế tư nhân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình hoànthiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Hiện nay,kinh tế tư nhân duy trì tốc độ tăng trưởng khá, chiếm tỷ trọng 39-40% GDP; thu hútkhoảng 85% lực lượng lao động của nền kinh tế, góp phần quan trọng trong huyđộng các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởngkinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cảithiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội [12]

“Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi phát triển mạnhkinh tế tư nhân ở hầu hết các ngành và lĩnh vực kinh tế, trở thành một động lựcquan trọng của nền kinh tế” [10] Điều này mở ra cơ hội lớn cho thành phần kinh tế

tư nhân không ngừng phát triển mạnh, đóng góp vào sự phát triển chung của nềnkinh tế đất nước

Văn kiện Hội nghị Trung ương 5 (khoá XII) cũng đã khẳng định quan điểm vềphát triển kinh tế tư nhân: “Phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh theo cơ chế thịtrường là một yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa lâu dài trong quá trình hoànthiện thể chế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta;

là một phương sách quan trọng để giải phóng sức sản xuất; huy động, phân bổ và sửdụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển” [11]

Thành phố Huế là đô thị loại I thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, là trung tâm kinh

tế, chính trị, văn hoá - xã hội của tỉnh; nơi hội tụ nhiều tiềm năng và lợi thế để pháttriển nhiều loại hình doanh nghiệp Những năm qua, kinh tế tư nhân ở thành phốHuế không ngừng phát triển, từng bước khai thác có hiệu quả các nguồn lực và cónhiều đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Huế.Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế, bất cập trong việc: tạo lập môi trường đầu

tư, kinh doanh; hỗ trợ các cơ chế, chính sách, đổi mới sáng tạo, hiện đại hoá côngnghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động, hội nhập quốc tế;TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với phát triển kinh tế tư nhân.Tình hình trên đòi hỏi phải nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá đúng thực trạng pháttriển, cũng như tác động của kinh tế tư nhân ở thành phố Huế tới sự phát triển kinh

tế là rất cần thiết, từ đó, kịp thời có các giải pháp phát huy những mặt mạnh, hạnchế những tác động và có cơ chế thúc đẩy KTTN tiếp tục phát triển theo đúng tinhthần Nghị quyết Trung ương 5 (khoá XII)

Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài: “Phát triển kinh tế tư nhân ở

thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình phát triển của KTTN ở thành phố Huế

từ năm 2013 - 2017 Từ đó đề ra các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển cácdoanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở thành phố Huế trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế tư nhân

- Phân tích thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế tư nhângiai đoạn 2013 - 2017 của 3 loại hình doanh nghiệp ở thành phố Huế: Công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân

- Đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển các doanh nghiệp thuộc khu vựcKTTN ở thành phố Huế đến năm 2022 và những năm tiếp theo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đếnphát triển kinh tế tư nhân ở thành phố Huế

- Đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở thànhphố Huế: Công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2013 - 2017 Định

hướng, giải pháp đến năm 2022 và những năm tiếp theo.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

- Nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến phát

triển doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở thành phố Huế, tỉnh Thừa ThiênHuế qua các loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệmhữu hạn, công ty cổ phần

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩaduy vật lịch sử, luận văn áp dụng một số phương pháp nghiên cứu với đối tượngnghiên cứu như:

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Để làm rõ hơn về phát triển kinh tế tư nhân ở thành phố Huế, tỉnh Thừa ThiênHuế, trong quá trình nghiên cứu tác giả đã sử dụng dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp

- Số liệu thứ cấp: Ðề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê thành

phố Huế; các giáo trình, Văn kiện Đảng, nghị quyết của Tỉnh ủy và Thành ủy Huế;nguồn số liệu từ Sở Kế hoạch - Đầu tư, các báo cáo tổng kết công tác từ năm 2013 -

2017 của UBND thành phố Huế Các nguồn tài liệu khác được thu thập từ sách,báo, tạp chí, internet

- Số liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua việc phát phiếu khảo sát điều tra

100 doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở thành phố Huế dựa trên bảng hỏi đượcthiết kế sẵn Tương ứng với việc chọn mẫu theo công thứcn=N/(1+N*e2)=2.139/(1+2.139*(0,1)2)=85,5 (tác giả làm tròn 100 phiếu để điềutra), tỷ lệ tương ứng với các loại hình doanh nghiệp đang hoạt động là 31,6% DN làDNTN, 56,19% DN là CTTNHH, 12,20% DN là CTCP tương ứng chọn ra 32 DN

là DNTN, 56 DN là CTTNHH, 12 DN là CTCP Sau đó ta lại dùng phương phápchọn mẫu thuận tiện để chọn các đơn vị trong từng tổ để điều tra theo bảng câu hỏi;tập trung vào việc điều tra các cơ chế, chính sách, vướng mắc, khó khăn để từ đótác giả luận văn đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục để tạo điều kiện cho kinh tế

tư nhân ở thành phố Huế phát triển mạnh mẽ

4.2 Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu

Các tài liệu sau khi được thống kê sẽ tiến hành tổng hợp, phân tích dựa trêncác nội dung cần nghiên cứu Kết hợp giữa các thông tin từ nguồn số liệu thứ cấp và

sơ cấp phản ánh thực trạng phát triển KTTN.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

Phương pháp này gồm:

- Thống kê mô tả và tổng hợp so sánh các số liệu

- Xử lý số liệu tính toán bằng phần mền excel

Dựa trên các số liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được, tác giả tiến hành tổnghợp, lập biểu mẫu và tính toán bằng phần mền excel Sau đó dựa trên bảng biểumẫu đã được tổng hợp, tác giả tiến hành so sánh và phân tích các nội dung để đánhgiá các vấn đề cần nghiên cứu

4.3 Phương pháp điều tra chọn mẫu bằng bảng hỏi

Với n là cỡ mẫu, N là số lượng tổng thể, e là sai số tiêu chuẩn

N

n =

1+ N (e)2Dựa theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trên cơ sở biết tổng N= 2.139 (sốlượng doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN đang hoạt động), sai số e =10%

Dựa theo công thức tính, tác giả có n = N/(1+N*e2) = 2.139/(1+2.139*(0,1)2)

= 85,5 Như vậy, cỡ mẫu xác định là ít nhất 96 doanh nghiệp Cụ thể tác giả phát

100 phiếu điều tra doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN đang hoạt động tương ứngvới số phiếu trên của từng loại hình doanh nghiệp và thu được 100 phiếu hợp lệ

4.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Thông qua việc tham khảo ý kiến các chuyên gia: Trong lĩnh vực kinh tế,chính sách, doanh nghiệp Lãnh đạo thành phố Huế, các sở, ban ngành, giám đốccác doanh nghiệp Tiếp thu, phân tích và vận dụng có chọn lọc vào việc thực hiện

đề tài

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nộidung của đề tài được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế tư nhân

Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở thành phố Huế, tỉnh Thừa

Thiên Huế

Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển kinh tế tư nhân ở thành

phố Huế, tỉnh Thừa Thiên HuếTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

1.1 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế tư nhân

1.1.1 M ột số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm về kinh tế tư nhân

Kinh tế tư nhân là một loại hình kinh tế phát triển dựa trên sở hữu tư nhân vềtoàn bộ các yếu tố sản xuất (cả hữu hình và vô hình) được đưa vào sản xuất kinhdoanh Nó hoàn toàn tự chủ, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh, dịch vụ, cụ thể là: tự chủ về vốn, tự chủ về quản lý, tự chủ về phân phối sảnphẩm, tự chủ lựa chọn hình thức tổ chức, quy mô, phương hướng sản xuất kinhdoanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước phápluật của Nhà nước [5]

Khu vực kinh tế tư nhân: Là khu vực kinh tế bao gồm những đơn vị được tổchức dựa trên sở hữu tư nhân

Hiện nay, có rất nhiều cách hiểu khác nhau về kinh tế tư nhân Ở các quốc giaphát triển thì mọi hoạt động kinh tế không thuộc khu vực kinh tế nhà nước thì đềuđược coi là khu vực kinh tế tư nhân

Theo Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX) về tiếp tục đổi mới cơ chế chínhsách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân đã khẳng định rằngkinh tế tư nhân gồm: kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân “là một khu vựckinh tế, là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân và việc phát triểnkinh tế tư nhân được coi là vấn đề chiến lược lâu dài trong phát triển kinh tế nhiềuthành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng trong thực hiện thắnglợi nhiệm vụ trung tâm là phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nângcao nội lực của đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế” [12]

Các loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN là doanh nghiệp tư nhân,công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh Các loại doanhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

nghiệp này là hình thức tồn tại của thành phần kinh tế tư bản tư nhân, dựa trên sởhữu tư nhân lớn về tư liệu sản xuất.

Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng (2006) trên cơ sở ba chế độ sở hữu(toàn dân, tập thể, tư nhân) hình thành nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phầnkinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tưnhân), kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Như vậy, lần đầutiên Đảng ta khẳng định kinh tế tư nhân là một thành phần kinh tế, đồng thời khẳngđịnh “các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thànhquan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bình đẳng trướcpháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh kinh tế tư nhân

có vai trò quan trọng, là một trong những động lực của nền kinh tế [7]

Đại hội XI của Đảng còn đề ra những chủ trương, chính sách nhằm: hoànthiện cơ chế chính sách để phát triển kinh tế tư nhân trở thành một trong nhữngđộng lực của nền kinh tế Phát triển mạnh các loại hình kinh tế tư nhân ở hầu hếtcác ngành, lĩnh vực kinh tế theo quy định của pháp luật Tạo điều kiện để các tậpđoàn kinh tế tư nhân và tư nhân góp vốn vào kinh tế nhà nước khuyến khích pháttriển các loại hình doanh nghiệp với nhiều hình thức sở hữu hỗn hợp như: công ty

cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh [9]

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 đã xác định “Phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong chiến lược”; “Phát huy tối đa nhân tố con người;

coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển” [9].Văn kiện Đại hội XI của Đảng khẳng định: “Hoàn thiện cơ chế, chính sách để pháttriển mạnh kinh tế tư nhân trở thành một trong những động lực của nền kinh tế Pháttriển mạnh các loại hình kinh tế tư nhân ở hầu hết các ngành, lĩnh vực kinh tế theoquy hoạch và quy định của pháp luật Tạo điều kiện hình thành một số tập đoànkinh tế tư nhân và tư nhân góp vốn vào các tập đoàn kinh tế nhà nước” [9] “Cácthành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọngcủa nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnhtranh lành mạnh” [9].TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Văn kiện Đại hội XII của Đảng một lần nữa khẳng định: “Hoàn thiện cơ chế,chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi phát triển mạnh kinh tế tư nhân ở hầu hết cácngành và lĩnh vực kinh tế, trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế Hoànthiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởinghiệp Khuyến khích hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân đa sở hữu và tư nhângóp vốn vào các tập đoàn kinh tế nhà nước” [10] Nghị quyết Hội nghị lần thứ nămBan Chấp hành Trung ương (khóa XII) đã nhấn mạnh quan điểm chỉ đạo đối vớicác thành phần kinh tế: “Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng” [10].

Như vậy, có thể hiểu KTTN là khu vực kinh tế gắn liền với sở hữu tư nhân, bao gồm doanh nghiệp của tư nhân ở trong nước: DNTN, công ty THHH (một thành viên; 2 thành viên trở lên), công ty cổ phần, công ty hợp danh và hộ sản xuất, kinh doanh cá thể, tiểu chủ.

1.1.1.2 Khái niệm về phát triển kinh tế tư nhân

* Khái niệm về phát triển:

Phạm trù triết học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thếgiới Phát triển là một thuộc tính phổ biến của vật chất Mọi sự vật và hiện tượngcủa hiện thực không tồn tại trong trạng thái bất biến, mà trải qua một loạt các trạngthái từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong Phạm trù phát triển thể hiện một tính chấtchung của tất cả những biến đổi ấy Nguồn gốc của phát triển là sự thống nhất vàđấu tranh của các mặt đối lập Phương thức phát triển là chuyển hoá những thay đổi

về lượng thành những thay đổi về chất, và ngược lại theo kiểu nhảy vọt Chiềuhướng phát triển là sự vận động xoáy trôn ốc [6]

* Khái niệm về phát triển kinh tế:

Phát triển kinh tế bao hàm ý nghĩa rộng hơn tăng trưởng kinh tế, vì trong tăngtrưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người chỉ là thước đo về số lượng, chưa biểuthị được chất lượng Về khía cạnh chất lượng, PTKT có ý nghĩa rộng lớn hơn tổngsản phẩm thực tế của nền kinh tế, nó bao gồm hầu như tất cả các khía cạnh văn hoá,

xã hội, chính trị Cho nên, PTKT không phải chỉ là sự tăng trưởng, vì nó có nhữngmục tiêu khác với sự tăng trưởng đơn giản của tổng sản phẩm quốc dân Sự phátTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

triển là quá trình một xã hội đạt đến trình độ thoả mãn các nhu cầu mà xã hội ấy coi

là cơ bản PTKT được xem xét trước hết và cơ bản ở ba khía cạnh chính:

- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) hay tổng sản phẩm quốc dân (GNP) tínhtheo đầu người Đây là chỉ tiêu tổng hợp, thể hiện đại thể và căn bản về trạng tháikinh tế, sự tăng trưởng và sự phát triển của một nước Nhưng xét về mặt chất lượng,còn phải xem xét năng suất lao động chung và năng suất của các ngành, các vùngkhác nhau, thu nhập của các tầng lớp dân cư và của các vùng khác nhau

- Mức độ thoả mãn các nhu cầu xã hội được coi là cơ bản, tức là các chỉ tiêu xãhội về phát triển; chúng phản ánh chất lượng của sự phát triển xét về nội dungphương thức sinh hoạt kinh tế như tuổi thọ bình quân, số calo theo đầu người, tỉ lệngười biết chữ

- Cơ cấu của nền kinh tế, tính chất và sự thay đổi của nó

+ Phát triển kinh tế theo chiều rộng (PTKTTCR):

Phát triển kinh tế bằng cách tăng số lượng lao động, khai thác thêm các nguồntài nguyên thiên nhiên, tăng thêm tài sản cố định và tài sản lưu động trên cơ sở kĩthuật như trước Trong điều kiện một nước kinh tế chậm phát triển, những tiềm năngkinh tế chưa được khai thác và sử dụng hết, nhất là nhiều người lao động chưa cóviệc làm thì PTKTTCR là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng, nhưng đồng thời phảicoi trọng phát triển kinh tế theo chiều sâu Nó thể hiện ở chỗ mức tăng sản phẩm xãhội và thu nhập quốc dân vừa dựa vào lực lượng lao động và tài sản cố định, vừa dựavào cải tiến thiết bị, kĩ thuật, công nghệ và tăng năng suất lao động Tuy nhiên,PTKTTCR có những giới hạn, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thấp Vì vậy,phương hướng cơ bản và lâu dài là phải chuyển sang phát triển kinh tế theo chiều sâu+ Phát triển kinh tế theo chiều sâu (PTKTTCS):

Phát triển kinh tế chủ yếu nhờ đổi mới thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến,nâng cao trình độ kĩ thuật, cải tiến tổ chức sản xuất và phân công lại lao động, sửdụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn nhân tài, vật lực hiện có Trong điều kiệnhiện nay, những nhân tố phát triển theo chiều rộng đang cạn dần, cuộc cách mạngkhoa học - kỹ thuật trên thế giới ngày càng phát triển mạnh với những tiến bộ mới

về điện tử và tin học, công nghệ mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học đã thúc đẩycác nước coi trọng chuyển sang PTKTTCS Kết quả PTKTTCS được biểu hiện ởTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

các chỉ tiêu: tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sảnphẩm, giảm hàm lượng vật tư và tăng hàm lượng chất xám, nâng cao chất lượng sảnphẩm, tăng hiệu suất của đồng vốn, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dântheo đầu người ở Việt Nam và một số nước chậm phát triển, do điều kiện kháchquan có tính chất đặc thù, kinh tế chậm phát triển, nên phát triển kinh tế theo chiềurộng vẫn còn có vai trò quan trọng Nhưng để mau chóng khắc phục sự lạc hậu,đuổi kịp trình độ phát triển chung của các nước trên thế giới, trước hết là các nướctrong khu vực, PTKTTCS phải được coi trọng và kết hợp chặt chẽ với phát triểntheo chiều rộng trong phạm vi cần thiết và điều kiện có cho phép.

* Khái niệm về phát triển KTTN:

Là quá trình tăng lên về quy mô và có sự thay đổi về cơ cấu dẫn tới tăng lên cả

về chất và lượng của khu vực kinh tế tư nhân Tăng lên về số lượng nghĩa là ở đó có

sự tăng trưởng về số lượng các doanh nghiêp, quy mô doanh nghiệp được mở rộng,lao động tăng lên, mặt bằng sản xuất kinh doanh được mở rộng, máy móc thiết bịđược đầu tư Tăng lên về chất là tăng về hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp,trình độ quản lý được nâng lên, trình độ sản xuất kinh doanh phát triển lên mộtbước mới, thị trường không ngừng được mở rộng, giá trị đóng góp cho nền kinh tếcủa khu vực KTTN ngày càng tăng lên Thay đổi về cơ cấu trong lao động, cơ cấungành nghề kinh doanh, cơ cấu vốn [6]

1.1.2 Phân lo ại về kinh tế tư nhân

So với thế giới KTTN của nước ta ra đời muộn, tuy nhiên nó chứa đựng sựphong phú, đa dạng, bao gồm hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệpthuộc khu vực KTTN: Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệmhữu hạn, công ty hợp danh

Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, kinh tế tư nhân được hiểubao gồm các loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp tư nhân (DNTN), Công ty tráchnhiệm hữu hạn (CTTNHH) và Công ty cổ phần (CTCP)

1.1.2.1 Doanh nghiệp tư nhân

Theo điều 183 Luật Doanh nghiệp năm 2014, Doanh nghiệp tư nhân đượcđịnh nghĩa như sau:TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp [14].

Về quản lý doanh nghiệp tại điều 185 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:

- Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thựchiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

- Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản

lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

- Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đếndoanh nghiệp

- Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mìnhnhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có côngchứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh

Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho ngườikhác Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp phát sinhtrong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp người mua,người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác [14]

1.1.2.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn

Khác với các chủ thể kinh doanh khác, công ty trách nhiệm hữu hạn khôngđược hình thành trên cơ sở thực tiễn kinh doanh của các thương gia, mà nó là sảnphẩm của hoạt động lập pháp Tức là, mô hình CTTNHH do các nhà làm luật xâydựng nên mà trước đó chưa có mô hình trên thực tế Như vậy, việc hình thànhCTTNHH ngược với sự ra đời của các loại công ty trước đó là có mô hình trên thực

tế và pháp luật chỉ thừa nhận khi quy định vào luật

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, CTTNHH ở Việt Nam gồm hai loại:CTTNHH một thành viên và CTTNHH có từ hai thành viên trở lên.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên

Theo điều 47 Luật Doanh nghiệp 2014 CTTNHH có từ hai thành viên trở lên

là doanh nghiệp trong đó:

- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trongphạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quyđịnh tại khoản 4 Điều 48 của Luật doanh nghiệp;

Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng cho người khác khôngphải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc khôngmua hết

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể

từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền pháthành cổ phần [14]

Từ quy định của luật, chúng ta có thể định nghĩa CTTNHH có từ hai thànhviên trở lên như sau: CTTNHH là doanh nghiệp có hai đến không quá năm mươithành viên góp vốn thành lập và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm

vi số vốn góp vào công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Theo điều 73 của Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chứchoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữucông ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công

ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ

Trang 24

1.1.2.3 Công ty Cổ phần

Theo điều 110 của luật doanh nghiệp 2014 Công ty cổ phần là doanh nghiệp,trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 vàkhông hạn chế số lượng tối đa;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanhnghiệp 2014

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp

Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn [14]

1.1.3 Đặc điểm kinh tế tư nhân

* KTTN có những đặc điểm chung sau đây:

- KTTN gắn liền với lợi ích cá nhân - một trong những động lực thúc đẩy xãhội phát triển Lợi ích của mỗi cá nhân là động lực mạnh mẽ để thúc đẩy xã hội pháttriển; mỗi cá nhân đều có những lợi ích riêng, do vậy, KTTN có sức sống và pháttriển mạnh mẽ Đã có những thời kỳ, KTTN bị kỳ thị, hạn chế phát triển, nhưngtrong nền kinh tế, KTTN vẫn phát triển một cách len lỏi và tồn tại trong đời sốngkinh tế - xã hội, chứng tỏ logic tất yếu tồn tại khách quan của KTTN Vấn đề là conngười, xã hội và các lực lượng chính trị nắm hiểu và hoạt động như thế nào Sau đổimới, KTTN ngày một phát triển và chứng minh nó là một trong những yếu tố quantrọng trong phát triển kinh tế đất nước, thúc đẩy xã hội phát triển

- KTTN là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu kinh tế, là một tất yếu kháchquan của phát triển kinh tế thị trường Kinh tế thị trường là một mô hình, phươngtiện để đạt đến một trình độ sản xuất hiện đại, kinh tế thị trường khó có thể tồn tại

và phát triển nếu không có KTTN và sở hữu tư nhân Bất kể một nền kinh tế nàoTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

hoạt động theo cơ chế thi trường đều có KTTN, với hình thức biểu hiện qua các

mô hình tổ chức doanh nghiệp, các mô hình tổ chức doanh nghiệp này sẽ tự nóứng xử theo cơ chế thị trường và có sức sống mãnh liệt trong môi trường của cơchế thị trường

* Đặc điểm KTTN ở Việt Nam:

- KTTN được phục hồi, phát triển nhờ công cuộc đổi mới do Đảng ta khởixướng và lãnh đạo

- KTTN hình thành và phát triển trong điều kiện có Nhà nước XHCN dưới sựlãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Qua các kỳ Đại hội Đảng, KTTN ngày mộtkhẳng định vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế và phát triển ngày càng sâurộng Do vậy, KTTN cần có sự quản lý vĩ mô KTTN ra đời trong điều kiện có nhànước XHCN, mọi hoạt động sản xuất, quá trình phát triển phải phù hợp với điềukiện đất nước, theo định hướng XHCN

- KTTN ở nước ta ra đời và phát triển trong quan hệ sản xuất XHCN chứkhông phải là quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa Quá trình tồn tại và phát triển củaKTTN nước ta hiện nay được xem nhuwg động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển,

là nhưng hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh theo mục tiêu của Chủ nghĩa xã hội,

là bộ phận cấu thành của quan hệ sản xuất định hướng XHCN

- KTTN ở nước ta phát triển trong bối cảnh đất nước đang đẩy mạnh cơ cấu lạinền kinh tế Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII (2016) khẳng định: “Hoàn thiện cơchế, chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi phát triển mạnh kinh tế tư nhân ở hầuhết các ngành và lĩnh vực kinh tế, trở thành một động lực quan trọng của nền kinh

tế Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệpkhởi nghiệp Khuyến khích hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân đa sở hữu và tưnhân góp vốn vào các tập đoàn kinh tế nhà nước” [10]

1.1.4 N ội dung phát triển kinh tế tư nhân

1.1.4.1 Phát triển số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh

Phát triển về số lượng các doanh nghiệp là một trong những tiêu chí quantrọng để nghiên cứu đánh giá sự phát triển kinh tế tư nhân Phát triển về số lượngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

doanh nghiệp không chỉ là sự tăng lên về số lượng đăng ký kinh doanh, mà là sựtăng lên về số lượng doanh nghiệp hoạt động thực chất và ổn định; mặt khác sự tănglên về số lượng đó phải phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế xã hội.

Phát triển vế số lượng doanh nghiệp cần được xem xét đánh giá cơ cấu ngànhnghề, khu vực hợp lý đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu cũngnhư cơ cấu về trình độ công nghệ phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của khoahọc - công nghệ trong nước và thế giới

Phát triển về số lượng doanh nghiệp phải được kiểm chứng thông qua cạnhtranh, uy tín thương hiệu, nói cách khác chỉ tăng thêm số lượng những doanhnghiệp đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh, hội nhập mới đánh giáđúng sự phát triển của kinh tế tư nhân

1.1.4.2 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh

Hình thức tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến việchình thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Thông thường, nhân tố này tác động cótính chất “bắt buộc” phải thiết kế bộ máy quản trị theo các tiêu thức nhất định.Hình thức tổ chức của doanh nghiệp sẽ do luật pháp của từng quốc gia quyđịnh, nên giữa các quốc gia khác nhau thường không giống nhau

Theo tổ chức pháp lý của doanh nghiệp hiện hành, ở nước ta hiện có các loạidoanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân sau:

- Công ty cổ phần

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Doanh nghiệp tư nhân

- Công ty hợp danh

Những đặc điểm riêng về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp giữa cácdoanh nghiệp trên có ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp như việc tổchức, huy động vốn, sản xuất kinh doanh, việc phân phối lợi nhuận

1.1.4.3 Khai thác, sử dụng các nguồn lực trong các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN

a Năng lực về vốn

- Vốn là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của tất cả các doanh nghiệp Sự tăng lên về vốn của mỗi doanh nghiệp trongTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

khu vực kinh tế tư nhân phần nào thể hiện quy mô của kinh tế tư nhân phát triển.Tuy nhiên, để đánh giá thực chất sự phát triển này cần phải đánh giá dựa trên tínhhiệu quả mà lượng vốn tăng lên này đem lại.

- Vốn đầu tư của doanh nghiệp là vốn ban đầu cũng như nguồn vốn bổ sungtrong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, tuỳ thuộcvào chiến lược sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn, các doanh nghiệp có thểhuy động vốn dựa trên quan hệ họ hàng, bạn bè thân thuộc hoặc vay ngân hàng Nóicách khác, khả năng vay nợ và khả năng tự tài trợ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng

mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b Nguồn lực vật chất

- Nguồn lực vật chất là toàn bộ cơ sở vật chất doanh nghiệp với tất cả các

phương tiện vật chất được sử dụng để tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,bao gồm: Đất đai, mặt bằng kinh doanh, nhà xưởng, tài sản, trang thiết bị, máy móc,nguyên vật liệu, các phương tiện vận chuyển bảo quản hàng hoá, vật tư hàng hoá

- Nguồn lực vật chất là những điều kiện cơ bản cho doanh nghiệp tồn tại vàphát triển, nó quyết định năng suất lao động và hiệu quả các hoạt động của doanhnghiệp Doanh nghiệp có khả năng tiếp cận tốt các nguồn lực trên sẽ có nhiều thuậnlợi và cơ hội để phát triển

Phát triển mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp không đơnthuần là mở rộng diện tích sản xuất kinh doanh mà còn là xây dựng các mặt bằngsản xuất kinh doanh phù hợp, thuận tiện và hiệu quả hơn Thực tế cho thấy, mặtbằng sản xuất kinh doanh thuận lợi cũng là một lợi thế so sánh, tạo ra thế mạnhkhông nhỏ cho doanh nghiệp

Lực chọn, trang bị máy móc, nguyên vật liệu phù hợp sẽ giúp cho doanh nghiệpsản xuất ra những sản phẩm có chất lượng, đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu ngườitiêu dùng, đồng thời giảm chi phí sản xuất, tăng năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp Bên cạnh đó, các yếu tố vật chất như kho bãi, phương tiện vận chuyển vật tư,hàng hoá của doanh nghiệp cũng phần nào thể hiện sự phát triển của doanh nghiệp

c Nguồn nhân lực

“Nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vàoTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy độngvào quá trình lao động” [21].

Con người là yếu tố cốt lõi trong mọi hoạt động của các loại hình doanhnghiệp, quyết định sự thành công hay không của các doanh nghiệp, các tổ chức ởmỗi quốc gia Trong các doanh nghiệp yếu tố này cực kỳ quan trọng vì mọi quyếtđịnh liên quan đến quá trình quản trị chiến lược đều do con người quyết định, khảnăng cạnh tranh trên thị trường mạnh hay yếu, văn hóa tổ chức tốt hay chưa tốt đều xuất phát từ con người Vì vậy, nhân lực là yếu tố đầu tiên trong các nguồn lực

mà các nhà quản trị các doanh nghiệp có định hướng kinh doanh lâu dài cần xemxét, phân tích để quyết định nhiệm vụ, mục tiêu và những giải pháp cần thực hiện

d Năng lực về khoa học - công nghệ

Năng lực về ứng dụng khoa học công nghệ của doanh nghiệp vào hoạt độngsản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng, quyết định đến việc nâng cao năng suấtlao động của doanh nghiệp Các doanh nghiệp hiện nay của nước ta chủ yếu lànhững doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, vẫn còn nhiều doanh nghiệp sử dụng các công

cụ cầm tay trong hoạt động sản xuất, đồng thời, nhiều doanh nghiệp cũng đã chútrọng việc đầu tư các thiết bị, máy móc, ứng dụng khoa học - công nghệ vào sảnxuất kinh doanh Cùng với việc sử dụng máy móc, ứng dụng khoa học - công nghệ,thì tình trạng máy móc, thiết bị đã qua sử dụng còn nhiếm tỷ lệ cao và mức đầu tưcho việc đổi mới thiết bị công nghệ của doanh nghiệp vấn còn chiếm tỷ lệ thấptrong doanh thu của doanh nghiệp Vì vậy, để tăng cường nâng cao năng suất laođộng của doanh nghiệp, đặc biệt là trong xu thế cạnh tranh và hội nhập kinh tế toàncầu, vấn đề về nâng cao trình độ công nghệ, ứng dụng máy móc trang thiết bị hiện đạivào sản xuất kinh doanh là cần phải đặc biệt chú trọng và quan tâm đầu tư thích đáng

e Đầu ra thị trường của doanh nghiệp

Đầu ra thị trường sản phẩm có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, hiệnnay, các sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra chủ yếu là phải tự mình tìm kiếmthị trường đầu ra Tuy nhiên, vấn đề này lại rất khó khi doanh nghiệp của chúng ta

là những doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, năng lực cạnh tranh yếu, cùng với việc phảichủ động tìm kiếm đầu ra thị trường đã đẩy doanh nghiệp vào thế khó, trong khiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

phải xoay sở để có nguồn vốn hoạt động, một mặt phải chủ động liên kết, hợp tác để

mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Để làm tốt vấn đề này, cần phải có vai trò của nhà nước trọng việc hỗ trợ thịtrường đầu ra Nhà nước phải cùng với doanh nghiệp, hỗ trợ cho doanh nghiệp pháttriển thị trường, đặc biệt là thị trường tiêu thụ các sản phẩm có lợi thế, có chất lượng

và năng lực cạnh tranh Có như vậy, doanh nghiệp của chúng ta mới ngày càng pháttriển và phát triển một cách bền vững, uy tín và năng lực dần được khẳng định để đủkhả năng cạnh tranh khốc liệt trong thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay

1.1.4.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của khu vực KTTN

Đối với doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh không những là thước đochất lượng phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sốngcòn, quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp

Theo nghĩa hẹp, kết quả sản xuất của kinh tế tư nhân là đầu ra của hoạt độngkinh tế của kinh tế tư nhân, nó được phản ánh bằng các chỉ tiêu sau:

- Doanh thu thuần của doanh nghiệp

- Lợi nhuận của doanh nghiệp

Theo nghĩa rộng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của KTTN còn được xét ở góc

độ phát triển kinh tế - xã hội

1.1.4.5 Đóng góp của kinh tế tư nhân đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Sự phát triển của KTTN đã góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, đặcbiệt là đóng góp vào việc duy trì và nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế Ở ViệtNam hiện nay, khu vực KTTN chiếm tỷ trọng cao trong GDP cả nước ở mứckhoảng 40-45%, đặc biệt trong giai đoạn Việt Nam chịu ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng tài chính toàn cầu 2008-2009, là thành phần có tăng trưởng sản xuất côngnghiệp cao nhất, là nhân tố quan trọng giúp nền kinh tế phục hồi Ngoài ra, khu vựcKTTN đã từng bước khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, gópphần gắn kết hài hòa hơn giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội,bảo vệ tài nguyên và môi trường, thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển nềnkinh tế thị trường đầy đủ ở Việt Nam.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Khu vực KTTN còn góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, đặc biệt, với sựphát triển đã dạng các loại hình sản xuất kinh doanh, các loại hình dịch vụ trên cơ cởphát huy, khác thác các tiềm năng thế mạnh của mỗi quốc gia, địa phương Sự chuyểndịch hiện nay đang có xu hướng chuyển từ lĩnh vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp.

Để tăng thu ngân sách Nhà nước ngoài việc thực hiện tốt chính sách thuế củaNhà nước quy định, đồng thời giảm thời gian khai thuế làm thủ tục thuế cho cácdoanh nghiệp thuộc khu vực KTTN Ngoài ra thực hiện chính sách thuế còn phảitạo ra sự công bằng và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động bình thường

và ngày càng phát triển

- Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động

Giải quyết việc làm là vấn đề luôn được coi trọng trong tiến trình phát triểnkinh tế - xã hội Sự phát triển của các loại hình doanh nghiệp luôn gắn liền với việcgiải quyết việc làm cho người lao động Việc làm có vai trò quan trọng, nó chi phốitoàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội Cụ thể, đối với cá nhân, thì có việclàm đi đôi với có thu nhập để nuôi sống bản thân mình Đối với kinh tế, thì lao động

là một trong những nguồn lực quan trọng, là đầu vào không thể thay thế đối với một

số ngành Đối với xã hội, thì mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành nên

xã hội, vì vậy việc làm cũng tác động trực tiếp đến xã hội Do vậy, để đáp ứng đượcnhu cầu việc làm, cần quan tâm, tạo điều kiện và có chiến lược để phát triển bềnvững các loại hình doanh nghiệp; có chính sách thu hút đầu tư để phát triển nhiềudoanh nghiệp và tạo điều kiện để doanh nghiệp ngày càng hoạt động hiệu quả đểgắn chặt hiệu quả kinh tế và giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động, gópphần nâng cao thu nhập cho người lao động

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

1.1.5 Xu hướng phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam

Ở Việt Nam, phát triển kinh tế tư nhân là chiến lược lâu dài trong phát triểnnền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọngthực hiện thắng lợi nhiệm vụ trung tâm là phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, nâng cao nội lực của đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế

Thời gian tới, kinh tế tư nhân sẽ vận động và phát triển theo các xu hướng sau:

1.1.5.1 Phát triển về quy mô, về số lượng, nhất là phát triển mạnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các doanh nghiệp của nước ta hiện nay chủ yếu có quy mô vừa, nhở và siêunhỏ, nhất là về vốn, lao động, mặt bằng chưa thực sự tương xứng với các thànhphần kinh tế khác

Với mục tiêu đặt ra là đến năm 2020, có khoảng 1 triệu doanh nghiệp, đếnnăm 2025 có hơn 1,5 triệu doanh nghiệp; trong đó, doanh nhiệp lớn và vừa chiếmkhoảng 5-6% Như vậy, xu hướng phát triển của doanh nghiệp chúng ta vẫn chủ yếu

là doanh nghiệp nhỏ và vừa, đó đó, cần tập trung tạo mọi điều kiện để các loại hìnhdoanh nghiệp khu vực KTTN phát triển mạnh trong thời gian tới, nhất là việc tiếpcận các cơ chế, chính sách thông thoáng, tiếp cận nguồn vốn thuận lợi và môitrường kinh doanh thông thoáng là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp mở rộngsản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh

1.1.5.2 Xu hướng dịch chuyển doanh nghiệp theo loại hình kinh doanh

Theo Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt nam 2016/2017 của PhòngThương mại và Công nghiệp Việt Nam, theo loại hình doanh nghiệp (hình thứcpháp lý khi đăng ký kinh doanh), số lượng các doanh nghiệp hoạt động theo hìnhthức các công ty TNHH và các CTCP ngày càng chiếm tỷ lệ cao Nếu năm 2007 chỉ

có 52,08% doanh nghiệp đang hoạt động dưới hình thức công ty TNHH thì đến năm

2015, loại hình doanh nghiệp này đã chiếm đa số với 65,04% tổng số doanh nghiệpđang hoạt động tại Việt Nam Tương tự, tỷ trọng của các doanh nghiệp hoạt độngdưới hình thức các CTCP tăng từ 15,06% năm 2007 lên 20,70% năm 2015 [13]

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

1.1.5.3 Xu hướng kinh tế tư nhân tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển mạnh mẽ trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

Để nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, KTTN phảikhông ngừng cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực, hướng đến sự phát triển theo chiều sâu

để từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả, nâng cao năng lực tài chính, tiếp cậncán nguồn vốn để đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động Đồng thời, tăng cườngứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật; đổi mới thiết bị công nghệ để đưa vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Ngoài

ra, để nâng cao hiệu quả cạnh trang, cần có vai trò của Nhà nước trong khâu kiếntạo, tạo mọi điều kiện thuận lợi để KTTN phát triển

1.1.5.4 Xu hướng liên kết với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác

để hình thành các doanh nghiệp đa sở hữu

Đây là xu hướng của nền kinh tế nước ta trong tiến trình hội nhập sâu vào nềnkinh tế thế giới Xu hướng này sẽ phát triển mạnh khi khu vực doanh nghiệp nhànước được sắp xếp, đổi mới, thể hiện tốt vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân,khi thể chế và chính sách kinh tế của nhà nước được xây dựng hoàn thiện, đồng bộ

sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước và vai trò của các đoàn thể nhân dânđược tăng cường và nâng cao hiệu lực, hiệu quả

Các loại hình doanh nghiệp đan xen, đan kết các hình thức sở hữu có thể rađời theo các hướng:

- Kinh tế tư nhân tham gia mua cổ phẩn của các doanh nghiệp nhà nước khi cổphần hóa hoặc thoái vốn

- Xuất hiện các hình thức liên kết sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ theomạng sản xuất, chuỗi giá trị thị trường giữa kinh tế tư nhân với kinh tế nhà nước,kinh tế hợp tác và các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm lan tỏa vàchuyển giao công nghệ, phát triển công nghiệp phụ trợ

- Các hộ tự nguyện liên kết hình thành các hình thức tổ chức hợp tác; các hộ

cá thể, tiểu chủ hoạt động theo mô hình doanh nghiệp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

- Từng bước liên kết, hợp tác hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân đa sởhữu và tư nhân góp vốn vào các tập đoàn kinh tế nhà nước, có tiềm lực để có thểtham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị thị trường khu vực, toàn cầu.

1.1.5.5 Xu hướng hình thành các tập đoàn KTTN lớn

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã khẳng định vềdoanh nghiệp tư nhân: "Tạo mọi điều kiện thuận lợi phát triển mạnh doanh nghiệp

tư nhân để tạo động lực nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế" [10]

"Khuyến khích hình thành doanh nghiệp lớn, thương hiệu mạnh" [10]

Ở Việt Nam hiện nay đã hình thành nhiều tập đoàn KTTN lớn, tuy nhiên, xuhướng liên kết giữa các tập đoàn là mới bắt đầu Ngày 08/8/2018, tại thành phố HồChí Minh, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã dự Lễ công bố hợp tác chiến lược củaCông ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai và Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải Thủtướng đã đánh giá cao sự hợp tác này, bởi với tiềm lực tài chính, năng lực và côngnghệ, đặc biệt công nghiệp 4.0 mà Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải là một trongnhững đơn vị tiên phong sẽ góp phần bù đắp vào những khoảng trống hiện nay củanông nghiệp Việt Nam Đây là hình thức hợp tác mới mà KTTN ở Việt Nam cầnphải phát triển mạnh mẽ để nâng cao năng lực khu vực KTTN ở Việt Nam, từngbước mở rộng, phát triển, vươn mạnh ra các nước trong khu vực và thế giới

1.1.6 Tiêu ch í đánh giá sự phát triển kinh tế tư nhân

1.1.6.1 Nhóm tiêu chí đánh giá sự phát triển về lượng

- Sự tăng trưởng về số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc khu vựcKTTN được cấp phép cũng như gia tăng số doanh nghiệp, hộ kinh doanh đang thựcchất hoạt động

- Sự gia tăng về vốn đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm

- Tỷ lệ tài sản cố định so với tổng tài sản sẽ đánh giá được tình hình vốn lưuđộng phục vụ cho sản xuất của các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc khu vực KTTN

- Tiêu chí mở rộng mặt bằng sản xuất, tăng lên về quy mô cơ sở vật chất cũngthể hiện sự phát triển của các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc khu vực KTTN

- Tiêu chí về lao động: Tổng số lao động được sử dụng trong các cơ sở kinh tế

tư nhân thuộc kinh tế tư nhân.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

1.1.6.2 Nhóm tiêu chí đánh giá sự phát triển về chất

- Số lượng máy móc và công nghệ hiện đại được áp dụng trong sản xuất kinhdoanh tăng lên hằng năm

- Trình độ của chủ doanh nghiệp và đội ngũ lao động được đào tạo và nângcao qua các năm thể hiện chỉ tiêu: số lao động phổ thông giảm xuống, lao động cótay nghề và bằng cấp tăng nhanh, trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp có bằngcấp tăng lên qua các năm

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm mở rộng qua các năm

- Nâng cao năng suất lao động; giá trị gia tăng; trình độ quản trị doanh nghiệp;khả năng hòa nhập khu vực và thế giới và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội

+ Thu ngân sách từ thuế thu nhập doanh nghiệp = Thuế của CTCP + Thuế củaCTTNHH + Thuế của DNTN

+ Tỉ lệ đóng góp vào ngân sách địa phương = (Thu từ thuế thu nhập các cơ sởkinh tế tư nhân thuộc kinh tế tư nhân/Tổng thu ngân sách địa phương) *100%.+ Tỉ lệ đóng góp vào phát triển chung của địa phương = (Tăng trưởng khu vựcKTTN/Tăng trưởng chung của địa phương)*100%

+ Doanh thu bình quân và lợi nhận bình quân của các cơ sở sản xuất kinhdoanh thuộc khu vực KTTN tăng lên qua các năm

* Lượng tăng, giảm tuyệt đối = Số lượng kỳ báo cáo - Số lượng kỳ trước

* Tốc độ phát triển liên hoàn (%, lần) =

Số lượng năm báo cáo

Số lượng năm liền trướcTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

* Doanh thu thuần: Doanh thu thuần của doanh nghiệp là tổng thu nhập của doanh

nghiệp do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra bên ngoài sau khi trừcác khoản thuế (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp trực tiếp phải nộp)

- Doanh thu bình quân 1 doanh nghiệp:

∑ Doanh thuDoanh thu bình quân/DN =

∑ DN

* Lợi nhuận: Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu với giá

trị vốn của hàng bán, chi phí lưu thông, chi phí quản lý Lợi nhuận là chỉ tiêu chấtlượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- Lợi nhuận bình quân 1 doanh nghiệp:

∑ Lợi nhuậnLợi nhuận bình quân/DN =

∑ DN

* Nộp ngân sách nhà nước: Là số tiền nộp của khu vực KTTN vào ngân sách nhà

nước

* Chỉ tiêu phân tích tăng trưởng:

DT năm sau - DT năm trước Tốc độ tăng trưởng Doanh thu =

Trang 36

1.1.7 Các nhân t ố tác động đến phát triển kinh tế tư nhân

1.1.7.1 Thể chế chính sách

Đây là nhân tố rất quan trọng tạo ra hành lang pháp lý cho quá trình phát triểnkinh tế tư nhân, khi môi trường pháp lý được đảm bảo sẽ tạo ra được một sân chơibình đẳng, xoá bỏ mọi sự phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế trong quátrình thực hiện sản xuất kinh doanh, đảm bảo công bằng trong xử lý các trường hợp

vi phạm của doanh nghiệp, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh và là động lực thúc đẩycác thành phần kinh tế phát triển trong khuôn khổ của pháp luật

Như vậy, hoàn thiện hệ thống pháp luật không chỉ có lợi trong các quan hệkinh tế, mà còn góp phần lành mạnh hoá các quan hệ xã hội Ở nước ta từ khi kinh

tế tư nhân được ghi nhận là một bộ phận cấu thành quan trọng trong nền kinh tếquốc dân, nhà nước đã ban hành hàng loạt các văn bản pháp luật và văn bản dướiluật, tạo cơ sở cho kinh tế tư nhân phát triển Nhìn chung hệ thống pháp luật củachúng ta còn yếu vừa thiếu lại vừa thừa, nhiều văn bản pháp luật còn chồng chéo,bất cập, tạo kẻ hở cho kẻ xấu lợi dụng, đã gây khó khăn cho các thành phần kinh tếnhất là các đơn vị thuộc thành phần kinh tế tư nhân Vì vậy, cần hoàn thiện hệ thốngpháp luật, tạo điều kiện hơn nữa để các hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệpthuộc khu vực kinh tế tư nhân phát triển

1.1.7.2 Vốn đầu tư

Vốn là yếu tố rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ

sở kinh tế tư nhân Vốn chủ sở hữu càng cao thì khả năng chủ động trong sản xuấtkinh doanh cũng như khả năng mở rộng, phát triển các cơ sở kinh tế tư nhân cànglớn Bên cạnh đó, khả năng huy động vốn cũng vô cùng quan trọng Bởi lẽ, hầu hếtvốn chủ sở hữu của các của các cơ sở KTTN không đủ cung cấp cho hoạt động sảnxuất - kinh doanh, khiến cho các cơ sở kinh tế tư nhân phải tìm cách huy động nguồnvốn từ bên ngoài để duy trì và phát triển sản xuất Tuy nhiên, khả năng huy động vốn,đặc biệt là vốn vay ngân hàng phụ thuộc đòi hỏi các cơ sở KTTN phải đáp ứng đượcnhiều yêu cầu như: tài sản thế chấp, chứng minh hiệu quả sản xuất kinh doanh… do

đó, không phải cơ sở kinh doanh nào cũng có thể dễ dàng huy động vốn.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Nguyên nhân chủ yếu của việc tiếp cận vốn tín dụng trở thành rào cản choviệc phát triển, mở rộng sản xuất, kinh doanh chủ yếu là quá trình xin vay vốn đòihỏi nhiều văn bản giấy tờ; thủ tục công chứng gây mất thời gian và chi phí; các yêucầu xây dựng phương án, dự án sản xuất kinh doanh và chứng minh hiệu quả củaphương án, dự án vượt quá khả năng của nhiều doanh nghiệp [23].

1.1.7.3 Mặt bằng, đất đai sản xuất kinh doanh

Khả năng tiếp cận đất đai là một trong những rào cản lớn đối với sự phát triểnKTTN Nhiều quy định về sở hữu và quyền sở hữu đất đai còn thiếu rõ ràng, ảnhhưởng đến sự phát triển khu vực KTTN Việc xác lập quyền sở hữu của doanhnghiệp còn phức tạp và tốn kém; việc chuyển nhượng đất đai khó thực hiện; việcnhà nước thu hồi quyền sử đất của doanh nghiệp lại thường thiếu minh bạch; trongkhi đó, thị trường sơ cấp về quyền sử dụng đất lại chưa có; việc cấp đất, cho thuêđất, giao đất vẫn thực hiện bằng biện pháp hành chính

Cơ chế giao đất, cho thuê đất chưa được tổ chức thực hiện nghiêm theo hìnhthức đấu giá quyền sử dụng đất do thiếu vốn để giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đấtsạch, ảnh hưởng đến việc phát triển của doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất kinhdoanh Trong khi đó, đất đai, hộ gia đình, cá nhân chưa thể kết nối trực tiếp với cácdoanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, do cần thiết phải kiểmsoát chặt chẽ việc nhận quyền sử dụng đất trên thị trường tự do để nhằm hạn chế tácđộng đến vấn đề an ninh, chủ quyền quốc gia

Các chính sách liên quan đến đất đai chưa thực hiện được vai trò điều tiết thịtrường bất động sản phát triển lành mạnh Còn thiếu những chế tài liên quan trongviệc xử lý để tháo gỡ những khó khăn liên quan việc thỏa thuận nhận chuyểnnhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn

1.1.7.4 Nguồn nhân lực

Chủ kinh doanh là người quyết định hướng đi cũng như chiến lược phát triểncho cơ sở kinh doanh của mình Do đó, hướng đi sai hay tầm nhìn không dài hạncủa người chủ kinh doanh có thể khiến cho cơ sở kinh doanh khó phát triển, thậmchí còn bị phá sản Trình độ quản lý các cơ sở kinh tế tư nhân của người đứng đầuđược thể hiện không chỉ thông qua bằng cấp, chứng chỉ hành nghề được các tổ chứcTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

có chức năng đào tạo công nhận mà còn được thể hiện thông qua kinh nghiệm thực

tế, xử lý các thông tin, điều hành công việc, xây dựng các phương án, đề ra các kếhoạch, xây dựng các chiến lược kinh doanh một cách phù hợp với điều kiện thịtrường và phù hợp với nội lực của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, số lượng và chất lượng lao động trong các cơ sở kinh tế tư nhânquyết định đến khả năng chuyên môn hóa trong sản xuất Với các cơ sở KTTN cóquá ít lao động thì một lao động phải đảm đương nhiều công việc khác nhau, do đótính chuyên môn hóa trong công việc thấp, dẫn đến năng suất lao động (NSLĐ)không cao Chất lượng nguồn lao động quyết định trực tiếp tới NSLĐ, do đó quyếtđịnh đến hiệu quả sản xuất - kinh doanh của các cơ sở kinh tế tư nhân

1.1.7.5 Khoa học, công nghệ

Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, công nghệ đang ngày càng đóng vai trònhư là một trong những nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất Côngnghệ hiện đại sẽ giúp cho doanh nghiệp chuyên nghiệp hơn trong hoạt động và cónhiều sản phẩm chất lượng cao, tiện ích hơn, thoả mãn nhu cầu phong phú, đa dạngcủa khách hàng Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến, hiện đại

và nâng cấp cơ sở vật chất kỷ thuật, công nghệ

Máy móc, thiết bị, ứng dụng khoa học công nghệ là yếu tố quan trọng trongviệc tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng của sản phẩm, giúp doanh nghiệptăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường Bên cạnh đó, điều quan trọng đốivới các cơ sở KTTN có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, tiềm lực tài chính có hạn

là việc lựa chọn và ứng dụng công nghệ thích hợp với khả năng về vốn, trình độcông nhân cũng như trình độ quản lý của chủ các cơ sở kinh tế tư nhân

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhỏ

và vừa ở Việt Nam chủ yếu là: khả năng tiếp cận tín dụng; quy mô lao động; quy

mô tài sản; đặc biểm của chủ doanh nghiệp, độ tuổi của chủ doanh nghiệp [23]

1.1.7.6 Vấn đề thị trường

Thị trường là môi trường kinh doanh rất quan trọng đối với doanh nghiệp Sự

ổn định của thị trường có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp

và khả năng tiêu thụ, cạnh tranh hàng hóa Đối với các doanh nghiệp, điều kiện thuTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

thập thông tin thị trường còn yếu kém và không đủ nguồn lực, kỹ năng thực hiệnnghiên cứu thị trường hiệu quả, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh Vìvậy, nghiên cứu thị trường, mở rộng thị trường trở thành vấn đề hạn chế, làm cho sứccạnh tranh của doanh nghiệp không cao, mất nhiều cơ hội trong kinh doanh.

Đã số, các doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ, thươngmại với nhiều sản phẩm có khả năng cạnh tranh thấp trên thị trường, chủ yếu làphục vụ thị trường trong nước; nhiều công ty chưa coi trọng việc thu thập thông tinthị trường, chỉ sản xuất những sản phẩm của công ty mình mà ít chú trọng đến việcthị trường cần những sản phẩm gì Nguồn kinh phí dành cho công tác nghiên cứu,phát triển thị trường thường hạn chế, đã phần nào giới hạn phát triển năng lực sảnxuất của doanh nghiệp

Trong bối cảnh hiện nay, để mở rộng thị trường, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh,doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống thông tin thị trường đầy đủ; tăng cường đầu tưnguồn lực để phát triển thị trường bằng các phương pháp và biện pháp và kênh khácnhau Có như vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh mới phát triển, năng lực cạnhtranh ngày màng mạnh và hiệu quả ngày càng cao

Cùng với xu thế phát triển, thị trường cũng ngày càng xuất hiện những hiệntượng tiêu cực; vai trò quản lý nếu không được tăng cường, siết chặt, sẽ ảnh hưởngđến uy tín và hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, tính cạnh tranh lành mạnh sẽ bịtriệt tiêu, làm mất lòng tin và động lực phát triển của doanh nghiệp, nhất là tìnhtrạng hàng nhái, hàng giả, vi phạm bảo hộ sở hữu… làm cho hoạt động sản xuấtngày càng yếu kém, dẫn đến doanh nghiệp phá sản, ngừng hoạt động

1.1.8 Vai trò c ủa kinh tế tư nhân

Phát triển khu vực kinh tế tư nhân là sự cần thiết khách quan, có vai trò to lớntrên nhiều mặt:

- Kinh tế tư nhân duy trì tốc độ tăng trưởng GDP cao và có tỷ trọng đóng góp lớn so với các khu vực kinh tế khác, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đóng góp ngày càng lớn vào ngân sách Nhà nước.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Kinh tế tư nhân tạo ra một khối lượng của cải vật chất to lớn, đóng góp đáng

kể vào giá trị thu nhập của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Trong nền kinh tế thịtrường hiện đại, ở các nước có nền kinh tế phát triển cao và hiệu quả, tỷ lệ đóng gópvào tổng sản phẩm quốc dân của khu vực kinh tế tư nhân bao giờ cũng cao hơn khuvực kinh tế Nhà nước Khu vực KTTN chiếm tỷ trọng cao trong GDP cả nước, năm

2002 chiếm 27%, năm 2010 chiếm 42,96%, năm 2015 chiếm 43,22% [1]

Bên cạnh đó, sự phát triển của khu vực KTTN góp phần giải quyết nhiều việclàm cho người lao động ở khu vực nông thôn vào các ngành phi nông nghiệp, nhất

là công nghiệp đã giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế từng địa phương, góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước

- Kinh tế tư nhân góp phần thúc đẩy việc hình thành các chủ thể kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý kinh tế - xã hội theo hướng kinh tế thị trường, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh trong nền kinh tế.

Phát triển khu vực kinh tế tư nhân có tác dụng thúc đẩy phân công lao động,giải phóng lực lượng sản xuất hình thành lao động, chủ thể kinh tế mới Sự pháttriển phong phú đa dạng của khu vực KTTN không những đã tác động mạnh đếncác doanh nghiệp nhà nước, buộc khu vực KTNN phải tái cơ cấu để tồn tại và đứngvững trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN mà còn thúc đẩy sự cạnh tranhgiữa các khu vực kinh tế, làm cho nền kinh tế trở nên năng động Phát triển khu vựckinh tế tư nhân đòi hỏi cấp bách phải có sự thay đổi luật pháp, đặc biệt là luật pháp

về kinh tế cho phù hợp với điều kiện mới Đồng thời, cũng đòi hỏi sự quản lý củanhà nước về kinh tế phải có sự chuyển đổi, thích nghi và ngày càng có hiệu lực,hiệu quả hơn

- Kinh tế tư nhân góp phần khai thác, tận dụng và phát huy có hiệu quả các nguồn nội lực đa dạng: tài năng kinh doanh, vốn, tài nguyên, lao động, lợi thế so sánh.

Kinh tế tư nhân góp phần tích cực vào phát triển kinh tế theo hướng tận dụng,phát huy tiềm năng, lợi thế so sánh của từng vùng Nguồn tiềm năng này là trí tuệ,kinh nghiệm, khả năng kinh doanh, quan hệ xã hội, tiền vốn, sức lao động của conngười, tài nguyên, thông tin Đồng thời, KTTN còn góp phần tạo ra một đội ngũTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 26/05/2019, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w