1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại huyện Tuyên Hóa Tỉnh Quảng Bình

90 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 793,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta thì kinh tế tư nhân ngày càng có vai trò, vị trí quan trọng, đã tỏ rõ sự năng động, tính hiệu quả và đóng góp đán

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tá giả luận văn

Hoàng Việt Hà

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Kết cấu của luận văn 3

7 Tổng quan tài liệu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN 9

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH TẾ TƯ NHÂN 9

1.1.1 Khái niệm kinh tế tư nhân 9

1.1.2 Các thành phần của kinh tế tư nhân 9

1.1.3 Các loại hình kinh tế tư nhân 10

1.1.4 Đặc điểm, ưu thế và hạn chế của kinh tế tư nhân 12

1.2 VAI TRÒ KINH TẾ TƯ NHÂN 13

1.2.1 Góp phần phục hồi và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 14

1.2.2 Kinh tế tư nhân góp phần giải quyết việc làm cho người lao động 14 1.2.3 Kinh tế tư nhân góp phần xoá đói giảm nghèo 16

1.2.4 Đóng góp và huy động các nguồn vốn trong xã hội, nộp ngân sách cho nhà nước 17

1.2.5 Khu vực kinh tế tư nhân góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ chế đổi cơ chế quản lý kinh tế - xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế 18

1.3 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN 18

Trang 5

1.3.1 Khái niệm phát triển kinh tế tư nhân 19

1.3.2 Tăng trưởng kinh tế tư nhân cao và ổn định 19

1.3.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tư nhân tích cực 22

1.3.4 Huy động nguồn lực của kinh tế tư nhân 23

1.3.5 Tạo ra nhiều chuyển biến tích cực về xã hội 25

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 26

1.4.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên 26

1.4.2 Điều kiện kinh tế xã hội 27

1.4.3 Chính sách phát triển cho kinh tế tư nhân 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH 32

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN TUYÊN HÓA VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN 32

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32

2.1.2 Đặc điểm xã hội 32

2.1.3 Đặc điểm kinh tế 33

2.1.4 Các chính sách của huyện 36

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI HUYỆN TUYÊN HÓA TRONG THỜI GIAN QUA 40

2.2.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế khu vực kinh tế tư nhân tại huyện Tuyên Hóa 40

2.2.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tư nhân tại huyện Tuyên Hóa 44

2.2.3 Tình hình huy động nguồn lực cho kinh tế tư nhân tại huyện Tuyên Hóa 45

Trang 6

2.3 NHỮNG YẾU KÉM, HẠN CHẾ CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN HUYỆN TUYÊN HÓA VÀ NGUYÊN NHÂN 53 2.3.1 Những yếu kém, hạn chế của kinh tế tư nhân huyện Tuyên Hóa 58 2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển kinh tế tư nhân huyện Tuyên Hóa 58 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH 67

3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 67 3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020 67 3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020 67 3.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN 67 3.2.1 Giải pháp huy động nguồn lực lao động cho kinh tế tư nhân 67 3.2.2 Giải pháp sửa đổi, bổ sung một số cơ chế, chính sách cho kinh tế

tư nhân 70 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản s o)

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính ấp thiết ủ đề tài

Huyện Tuyên Hóa là một huyện miền núi phía Tây Bắc tỉnh Quảng Bình Với diện tích đất là 8.037 km2, được chia thành 19 xã và 1 thị trấn, có dòng sông Gianh chảy dọc theo địa hình Ngành nghề chủ yếu tại huyện Tuyên Hóa: lâm nghiệp (khai thác lâm sản, làm đồ gỗ), nông nghiệp (trồng lúa, lạc, ngô, thuốc lá, cây ăn quả; chăn nuôi bò, trâu, dê, ong mật), công nghiệp khai thác Những năm vừa qua, nền kinh tế - xã hội của tỉnh đã đạt được những thành tựu hết sức to lớn Kinh tế tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo xu hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Cùng với chính sách chung của tỉnh Quảng Bình, huyện Tuyên Hóa cũng hết sức quan tâm tới sự phát triển của thành phần kinh tế tư nhân và các loại hình doanh nghiệp thuộc thành phần này

Dù ở cấp toàn cầu, quốc gia hay từng địa phương, kinh tế tư nhân đã, đang và sẽ ngày càng phát triển và đảm nhận vị thế quan trọng hơn trong toàn

bộ quá trình phát triển kinh tế - xã hội Kinh tế phát triển tư nhân và phát triển kinh tế tư nhân là tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường dù là kinh tế

tư nhân ở trình độ sơ khai, đang phát triển hay đã phát triển Thực tế đã chứng

tỏ không một quốc gia nào trên thế giới có nền kinh tế phát triển mà không tồn tại thành phần kinh tế tư nhân Trong nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta thì kinh tế tư nhân ngày càng có vai trò, vị trí quan trọng, đã tỏ rõ sự năng động, tính hiệu quả và đóng góp đáng kể đối với sự tăng trưởng phát triển kinh tế của đất nước trong những năm gần đây

Bởi vậy, em đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại huyện Tuyên Hóa Tỉnh Quảng Bình” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của

mình

Trang 10

2 Mụ tiêu nghiên ứu

Luận văn có các mục tiêu sau:

Hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển kinh tế tư nhân

Phân tích thực trạng việc phát triển kinh tế tư nhân ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình trong thời gian vừa qua

Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện việc phát triển kinh tế tư nhân ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên ứu

- Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là phát triển kinh tế tư nhân tại huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+ Nội dung: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung cơ bản của phát triển kinh tế tư nhân tại huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình thông qua các loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

+ Về không gian: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu nội dung trên tại huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

+ Về thời gian: các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa từ nay đến năm 2025

4 Phương pháp nghiên ứu

4 1 Mô tả á h thứ tiếp ận

- Tiếp cận trực tiếp bằng các thông tin, số liệu thu thập được

- Tiếp cận gián tiếp qua các nghiên cứu, phân tích của những người đi trước, từ những kinh nghiệm, kết quả đúc rút được từ những nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sỹ, luận văn cử nhân … để tìm ra được điểm mấu chốt giải quyết đề tài này

Trang 11

4 2 Phương pháp nghiên ứu ụ thể ho từng nội ung nghiên ứu

- Phương pháp phân tích thực chứng; phương pháp phân tích chuẩn tắc; phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp; phương pháp so sánh; phương pháp thống kê, …

- Phương pháp phân tổ; phương pháp phân tích các chỉ tiêu số tuyệt đối, tương đối và số bình quân; phương pháp đồ thị thống kê;

5 Ý nghĩ ho họ và thự tiễn ủ đề tài

Đề tài đóng góp một phần vào việc phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của khu vực kinh tế tư nhân, nhằm giúp ích cho lãnh đạo các cấp, các ngành và người đọc nhận định, đánh giá đúng thực trạng của khu vực kinh tế

tư nhân trong những năm qua, từ đó đề ra các chủ trương, giải pháp hợp lý để phát triển khu vực kinh tế tư nhân ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình trong những năm tiếp theo

6 Kết ấu ủ luận văn

Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế tư nhân

Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân tại huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua

Chương 3: Một số giải pháp phát triển kinh tế tư nhân huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

7 Tổng qu n tài liệu

7.1 Kết quả hảo sát về nội ung á nghiên ứu trướ đây ó liên

qu n đến đề tài

- Nghiên cứu lý luận về kinh tế tư nhân phải nói tới nghiên cứu của Hà

Huy Thành (2002) 1 Nghiên cứu đã đi sâu phân tích thực trạng phát triển khu

1 Hà Huy Thành (2002), Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân - Lý luận và chính sách,

Trang 12

vực kinh tế tư nhân ở nước ta trong thời kỳ đổi mới trong đó phân theo ngành nghề và phân theo vùng lãnh thổ từ đó tìm ra những kết quả đạt được, những tồn tại yếu kém và những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trạng đó Trên

cơ sở đó tác giả đã khuyến nghị những chính sách và giải pháp nhằm thúc đẩy

sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân

- Nguyễn Anh Dũng (2004) 2 đã đưa ra cơ cấu các loại hình doanh nghiệp, đóng góp của nó về mặt kinh tế, việc làm, nguồn thu ngoại tệ, nguồn thu ngân sách, góp phần phục hồi và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đồng thời tác giả cũng tìm ra được những hạn chế và yếu kém của khu vực kinh tế tư nhân, trên cơ sở đó kiến nghị các giải pháp để phát triển khu vực kinh tế này

- Hồ Văn Vĩnh (2003) 3 không chỉ phân tích thực trạng hoạt động của khu vực kinh tế tư nhân mà còn phân tích thực trạng quản lý Nhà nước đối với khu vực kinh tế tư nhân Trên cơ sở đó tác giả đưa ra khuyến nghị, phương hướng và giải pháp tiếp tục đổi mới quản lý Nhà nước đối với khu vực kinh tế tư nhân ở nước ta

- Một nghiên cứu về kinh tế tư nhân với đề tài: “Một số vấn đề cơ bản

về phát triển khu vực tư nhân với tư cách là động lực cơ bản của mô hình

tăng trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011-2020” do TS Vũ Hùng Cường làm

chủ nhiệm, Viện Kinh tế Việt Nam là cơ quan chủ trì thực hiện

Nghiên cứu tập trung rà soát lại các quan điểm và chính sách liên quan đến phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đánh giá thực trạng phát triển của khu vực kinh tế tư nhân và đóng góp của khu vực này đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010, từ đó đề xuất một số khuyến

Trang 13

nghị, giải pháp nhằm hạn chế và xóa bỏ những “rào cản”, “trở ngại” phát triển

để khu vực kinh tế tư nhân trở thành động lực cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế mới của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020

Nghiên cứu chỉ đi sâu về lý thuyết mà thiếu thực tiễn Nội dung nghiên cứu nêu rõ xu thế phát triển của khu vực kinh tế tư nhân trong nền kinh tế hiện đại; phân tích đánh giá thực trạng phát triển của doanh nghiệp khu vực

tư nhân, đánh giá vai trò đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân trong phép so sánh giữa 3 khu vực kinh tế, qua đó tìm hiểu bản chất và chất lượng phát triển của doanh nghiệp khu vực tư nhân trong nước và khu vực FDI, từ đó rút ra những yếu kém, tồn tại của các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân làm hạn chế vai trò động lực của khu vực này trong mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua; tiếp đến đề xuất những quan điểm, định hướng và đề xuất giải pháp phát triển khu vực kinh tế tư nhân trở thành động lực cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011-2020 Làm rõ yêu cầu đòi hỏi đổi mới mô hình tăng trưởng trong bối cảnh mới, đưa ra một số khuyến nghị chính sách để khu vực kinh tế tư nhân phát huy vai trò là động lực cơ bản trong mô hình tăng trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011-2020

- Nguyễn Thị Th nh Thuỷ, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà

Nẵng (2004): “Hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng” Nội dung của nghiên cứu này tập

trung vào việc nghiên cứu các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước về khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân để phân tích vận dụng và đề xuất giải pháp hoàn thiện môi trường đầu tư phù hợp với điều kiện thực tiễn của thành phố Phương pháp tiếp cận của đề tài là trên cơ sở thực trạng môi trường đầu tư kinh doanh, cơ chế chính sách phát triển kinh

tế tư nhân thành phố Đà Nẵng, tác giả tổng hợp các điều tra khảo sát về khả

Trang 14

năng đầu tư của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá để xây dựng các cơ chế chính sách phù hợp phát triển kinh tế tư nhân Đề tài chỉ nghiên cứu các yếu tố môi trường tác động chứ chưa đi sâu nghiên cứu các yếu tố mang tính động lực bên trong như mặt hàng, các yếu tố nguồn lực, thị trường

- Ph n Đình Dũng (2010): "Hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm

phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Quảng Bình" Nội dung của nghiên cứu này

tập trung đánh giá về môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tế tư nhân tại tỉnh Quảng Bình như: môi trường chính sách tác động đến kinh tế tư nhân, môi trường chính sách từ cảm nhận của doanh nghiệp Từ đó, tác giả có cái nhìn khách quan để đưa ra những giải pháp hoàn thiện môi trường chính sách, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận mặt bằng kinh doanh, cung cấp thông tin kịp thời đến doanh nghiệp, tăng cường các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp ra đời và phát triển

- Hoàng Lê Duy (2011): "Phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Quảng Trị"

Đề tài đã phân tích về kinh tế tư nhân tương đối rõ ràng, logic từ phần cơ sở

lý luận đến đánh giá thực trạng và nêu giải pháp Qua đề tài nghiên cứu tác giả đã cho chúng ta thấy bức tranh chung về thực trạng kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay, đồng thời đưa ra những giải pháp rất phù hợp, dễ dàng áp dụng không chỉ tại tỉnh Quảng Trị mà có thể áp dụng ở các tỉnh, thành khác trong

cả nước Đề tài đã được UBND tỉnh Quảng Trị đánh giá là có giá trị thực tiễn

và là căn cứ để Lãnh đạo tỉnh có các chủ trương, chính sách hợp lý trong việc phát triển khu vực kinh tế tư nhân tỉnh Quảng Trị trong những năm tiếp theo

Hà Huy Thành (2002): "Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản

tư nhân - Lý luận và chính sách" Nội dung của nghiên cứu đã đi sâu phân

tích thực trạng phát triển của khu vực kinh tế tư nhân ở nước ta trong thời kỳ đổi mới trong đó phân theo ngành nghề và phân theo vùng lãnh thổ từ đó tìm

Trang 15

ra những kết quả đạt được, những tồn tại yếu kém và những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trạng đó Trên cơ sở đó tác giả đã khuyến nghị những chính sách và giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân

Nguyễn Anh Dũng (2004): "Phát triển khu vực kinh tế tư nhân - Thực

trạng, nguyên nhân và giải pháp" Nghiên cứu đã đưa ra cơ cấu các loại hình

doanh nghiệp của khu vực kinh tế tư nhân và những đóng góp của khu vực này về kinh tế, việc làm, nguồn thu ngoại tệ, nguồn thu ngân sách, góp phần phục hồi và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đồng thời, tác giả cũng tìm ra được những hạn chế và yếu kém của khu vực kinh tế tư nhân, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để phát triển khu vực kinh tế này

- Nghiên cứu nước ngoài có cuốn sách “Phát triển khu vực kinh tế tư nhân ở các quốc gia có thu nhập thấp” của Ngân hàng thế giới (1995) Cuốn sách đã đánh giá sự phát triển tiến bộ của khu vực kinh tế tư nhân ở các quốc gia có thu nhập thấp Sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân đã góp phần xoá đói giảm nghèo cho những quốc gia này

Đề tài nghiên cứu không bị trùng với các công trình nghiên cứu trước

7.2 Nêu á phương pháp đượ sử ụng trong á nghiên ứu này

* Phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc

* Phương pháp điều tra, khảo sát, chuyên gia

* Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp

* Phương pháp phân tổ

Những thông tin thu thập được qua số liệu điều tra hàng năm hết sức đa dạng, phức tạp, phản ánh diễn biến các hiện tượng không đều nhau ngay trong từng bộ phận cũng như toàn bộ tổng thể những thông tin thu thập dù chính xác, đầy đủ đến đâu cũng chỉ là các hiện tượng cá thể rời rạc chưa nói lên bản chất có tính quy luật của hiện tượng, do vậy chúng ta phải phân tổ để phân chia tổng thể nghiên cứu thành các tổ có đặc điểm, tính chất khác nhau căn cứ theo một (hay một số) tiêu thức nào đó

Trang 16

Phân tổ theo loại hình Doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty cổ phần

Phân tổ theo ngành kinh tế: Nông, lâm, thuỷ sản; Công nghiệp; Xây dựng; Thương mại dịch vụ

* Phương pháp phân tích các chỉ tiêu số tuyệt đối, tương đối và số bình quân

- Số tuyệt đối trong thống kê là loại chỉ tiêu tổng hợp nói lên quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện không gian và thời gian

cụ thể

- Số tương đối trong thống kê là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mối quan hệ

so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kê cùng loại nhưng khác nhau về không gian và thời gian cụ thể, về thể loại song lại có quan hệ với nhau về mặt kinh tế

- Số bình quân trong thống kê là một loại chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ đại diện của tổng thể nghiên cứu được tính ra từ các lượng biến của tiêu thức số lượng nào đó thuộc tất cả các đơn vị tổng thể nghiên cứu

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH TẾ TƯ NHÂN

1 1 1 Khái niệm inh tế tư nhân

Kinh tế tư nhân là loại hình kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất với lao động của bản thân người chủ sản xuất và lao động làm thuê hoặc hoàn toàn thuê lao động, có các quy mô khác nhau về vốn, lao động, công nghệ, hoạt động dưới các hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp doanh Đây là những hình thức phổ biến, được phát triển mạnh

mẽ trong những năm vừa qua với các quy mô, mức độ khác nhau Kinh tế tư nhân có ưu thế đặc biệt khi sử dụng đa dạng hóa các hình thức kinh tế cụ thể trong quá trình phát triển nền kinh tế vốn yếu kém đi lên kinh tế thị trường như nước ta Nó không chỉ đóng góp là một kênh quá trình để khơi dậy, huy động và khai thác nguồn tiềm năng to lớn về vốn, sức lao động, kinh nghiệm quản lý, trí tuệ và khả năng kinh doanh, khai thác thông tin và các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế … thích ứng với sự biến đổi linh hoạt của môi trường kinh doanh trong và ngoài nước

1 1 2 Cá thành phần ủ inh tế tư nhân

a Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ

Là thành phần kinh tế dựa trên tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất và khả năng lao động của bản than người lao động

b Thành phần kinh tế tư bản tư nhân

Kinh tế tư bản tư nhân là thành phần kinh tế mà sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất và bóc lột sức lao động làm thuê

Trang 18

1.1.3 Cá loại hình inh tế tư nhân

a Kinh tế cá thể, tiểu chủ

Kinh tế cá thể là hình thức kinh tế của một hộ gia đình hay một cá nhân hoạt động dựa trên quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và lao động của chính hộ hay cá nhân đó, không thuê mướn lao động làm thuê

Kinh tế tiểu chủ là hình thức kinh tế do một chủ tổ chức, quản lý và điều hành, hoạt động trên cơ sở sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và có sử dụng lao động thuê mướn ngoài lao động của chủ; quy mô vốn đầu tư và lao động nhỏ hơn của các hình thức doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

Hộ kinh doanh cá thể là một chủ thể kinh doanh do một cá nhân hoặc

hộ gia đình là chủ, mang các đặc điểm sau:

- Có địa điểm, khu vực sản xuất kinh doanh ổn định, sở hữu tư nhân về

tư liệu sản xuất và vốn

- Chủ hộ kinh doanh cá thể toàn quyền quyết định về phương thức quản

lý, tổ chức hoạt động kinh doanh, phân phối lợi nhuận

- Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, phân tán

- Sử dụng lao động trong gia đình, dòng họ, giải quyết công ăn việc làm cho bản thân và hộ gia đình

Hộ kinh doanh cá thể được thừa nhận là một đơn vị kinh tế tự chủ, góp phần tích cực giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống, ổn định chính trị xã hội

b Các loại hình doanh nghiệp của kinh tế tư nhân

Kinh tế tư bản tư nhân bao gồm các doanh nghiệp đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2005 của Việt Nam:

(1) Do nh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự

Trang 19

chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

Đặc điểm:

- Chủ doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân, chịu trách nhiệm vô hạn

- Chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định quy mô, phương thức hoạt động, quản lý kinh doanh, sử dụng lợi nhuận sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước

(2) Công ty trá h nhiệm hữu hạn

Là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được pháp luật thừa nhận Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt Trước pháp luật, công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền

và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty

Đặc điểm:

- Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp

Trang 20

(4) Công ty hợp nh

Là tổ chức kinh doanh có ít nhất hai cá nhân là thành viên hợp danh làm chủ và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các khoản nợ và nghĩa vụ của công ty

1.1.4 Đặ điểm, ưu thế và hạn hế ủ inh tế tư nhân

a Đặc điểm của kinh tế tư nhân

- Kinh tế tư nhân là các đơn vị kinh doanh, hoạt động vì mục đích hàng đầu là lợi nhuận

- Kinh tế tư nhân có quy mô đa dạng và khả năng tối ưu hóa tổ chức sản xuất

- Kinh tế tư nhân là các đơn vị kinh tế có tính năng động và linh hoạt cao trong hoạt động sản xuất – kinh doanh

- Kinh tế tư nhân hoạt động dựa trên sự thống nhất giữa quyền sở hữu

và quyền sử dụng tài sản

b Ưu thế của kinh tế tư nhân

- Mục đích của kinh tế tư nhân là thu lợi nhuận tối đa, ít bị các mục tiêu kinh tế - xã hội khác chi phối nên thường hiệu quả hơn so với doanh nghiệp Nhà nước

Trang 21

- Chủ doanh nghiệp là người trực tiếp sở hữu vốn

- Mối quan hệ giữa quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ, lợi ích gắn chặt với nhau Nên tính chủ động cao, năng động ứng xử trước thị trường Bộ máy quản lý doanh nghiệp thường gọn nhẹ

- Về hình thức tổ chức rất đa dạng, linh hoạt đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, tạo sự năng động

c Hạn chế của kinh tế tư nhân

- Quy mô sản xuất kinh doanh còn nhỏ bé

- Thường không chú ý tới hiệu quả kinh tế - xã hội toàn diện, lợi ích cộng đồng nên nhiều cơ sở tư nhân bất chấp cả pháp luật để có được lợi nhuận cao Họ tham gia vào các hoạt động phi pháp như: Làm hàng nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng, buôn lậu, gian lận thương mại, gây ô nhiễm môi trường trầm trọng

- Khả năng tài chính hạn hẹp, làm hạn chế khả năng tiếp cận các cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp Khi gặp những biến động lớn của thị trường dễ rơi vào tình trạng phá sản do khả năng tài chính hạn hẹp

- Khó có thể trả lương cao cho người lao động, khó thu hút được những người có trình độ lao động cao

- Kỹ thuật công nghệ sản xuất kinh doanh đa phần lạc hậu, năng suất thấp

1 2 VAI TRÒ KINH TẾ TƯ NHÂN

Sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân thời gian qua khơi dậy một

bộ phận tiềm năng của đất nước cho phát triển kinh tế - xã hội Nguồn tiềm năng này là trí tuệ, kinh nghiệm, khả năng kinh doanh, quan hệ xã hội, tiền vốn, sức lao động của con người; tài nguyên, thông tin và các nguồn lực khác Những nguồn lực này chủ yếu là trong nước, nhưng cũng có một số không ít

cá nhân sử dụng vốn của gia đình ở nước ngoài gửi về

Trang 22

Khu vực kinh tế tư nhân đã đóng góp quan trọng vào tăng trưởng GDP, huy động vốn trong xã hội, tạo được nhiều việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, tăng thu ngân sách cho nhà nước, sản xuất hàng xuất khẩu, tác động tích cực tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, xã hội

1 2 1 Góp phần phụ hồi và thú đẩy tăng trưởng inh tế

Từ năm 2000 đến nay, thực hiện Luật Doanh nghiệp, Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và các cơ chế, chính sách của Nhà nước hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, khư vực kinh tế tư nhân phát triển mạnh cả

về số lượng, vốn đầu tư đến quy mô hoạt động, đã góp phần không nhỏ vào phục hồi và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tác động tích cực này được chuyển tải thông qua tăng thêm vốn đầu tư, thu hút thêm lao động, phát huy được trí tuệ và sức sáng tạo của người dân, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng cầu thị trường nội địa, tăng hiệu quả nền kinh tế nhờ tăng thêm cạnh tranh trên thị trường …

Về sản xuất công nghiệp, giá trị sản xuất của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tăng một cách đột biến Doanh nghiệp tư nhân hiện đang chiếm một phần không nhỏ trong hầu hết các ngành công nghiệp chủ yếu: chiếm 50% giá trị công nghiệp chế biến thủy sản, công nghiệp giấy bìa, 30% công nghiệp may mặc … Đến nay, doanh nghiệp tư nhân trong công nghiệp chiếm 26,5% tổng giá trị sản xuất công nghiệp cả nước

1.2.2 Kinh tế tư nhân góp phần giải quyết việ làm ho người l o động

Nước ta hàng năm có thêm khoảng 1,4 – 1,5 triệu người đến tuổi tham gia thị trường lao động Ngoài ra, số lao động nông nghiệp có nhu cầu chuyển sang làm việc trong các ngành phi nông nghiệp cũng không nhỏ Nhu cầu hằng năm phải tạo thêm được hàng triệu việc làm đang là một áp lực xã hội mạnh đối với Chính phủ và các cấp chính quyền địa phương

Trang 23

Thực tế ở nhiều địa phương cho thấy, 1 ha trồng lúa chỉ giải quyết được khoảng 5 lao động (gồm 2 lao động thường xuyên và 3 lao động thời vụ) và

có doanh thu khoảng 20 – 25 triệu đồng/năm; 1 ha trồng cây lâu năm cho doanh thu khoảng 40 – 50 triệu đồng Trong khi 1 ha đất phục vụ phát triển công nghiệp có thể sử dụng hàng chục, đến hàng trăm lao động thường xuyên với thu nhập bình quân khoảng gần 10 triệu đồng/người Theo điều tra gần đây của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân đầu tư trung bình từ 70 triệu đồng đến 100 triệu đồng là

đã tạo ra được một chỗ làm việc; trong khi đó đối với doanh nghiệp nhà nước, thì số tương ứng là từ 210 đến 280 triệu (cao gấp khoảng 3 lần)

Kinh tế tư nhân phát triển sẽ tạo ra việc làm cho một lượng lớn lao động, góp phần vào việc ổn định đời sống cho người dân Thật vậy, trong giai đoạn 2000 - 2015, hằng năm khu vực khu vực kinh tế tư nhân của cả nước thu hút khoảng 1,6 đến 2 triệu chỗ làm việc và đang trở thành nơi thu hút lao động chủ yếu của cả nước Phần lớn các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân có quy mô vừa và nhỏ, dễ thích nghi với điều kiện nông thôn, nơi có nhiều lao động nhàn rỗi nên đã góp phần vào giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp cho khu vực này Hơn nữa, nhờ chi phí tạo một việc làm mới rẻ hơn so với doanh nghiệp nhà nước (theo tính toán của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, chỉ hết 224 triệu đồng so với 436,5 triệu đồng) mà khu vực kinh tế tư nhân còn góp phần làm giảm nhẹ gánh nặng việc làm cho nhà nước

Chính vì vậy, khu vực kinh tế tư nhân đã giúp giải quyết việc làm cho phần lớn lao động Việt Nam

Như vậy, hơn 85% việc làm của cả nước là do khu vực kinh tế tư nhân tạo ra Điều này cho thấy vai trò cực kỳ quan trọng của khu vực kinh tế tư nhân trong việc giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp cho nền kinh tế

Với công nghệ kỹ thuật ngày càng được cải thiện và nâng cao, dây

Trang 24

chuyền sản xuất ngày càng hiện đại, đòi hỏi ở công nhân một trình độ tay nghề phù hợp với điều kiện làm việc, chính vì thế quá trình đào tạo nghề được đưa lên hàng đầu Hiện nay, trình độ tay nghề của công nhân được nâng lên rõ rệt, bên cạnh đó việc xây dựng chiến lược và chương trình phát triển đào tạo nghề được hình thành Trong đó cần chú trọng đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề và công nhân trình độ cao cho khu vực kinh tế tư nhân Mặt khác, điều kiện để đào tạo tay nghề cho người lao động thuận lợi hơn so với các khu vực kinh tế khác, hầu hết được đào tạo tại chỗ, thông qua kèm cặp của người nhà đã có tay nghề Chi phí cho đào tạo không đáng kể, đồng thời qua truyền nghề như vậy sẽ duy trì được những làng nghề truyền thống, góp phần cùng

xã hội dạy nghề mà chi phí chung của xã hội (kể cả chi phí của tư nhân và nhà nước) không đáng kể

Việc tạo ra nhiều chỗ làm việc mới đã góp phần thu hút nhiều lao động trong xã hội, nhất là số người trẻ tuổi hằng năm đến tuổi lao động chưa có việc làm, giải quyết số dôi dư từ cơ quan, doanh nghiệp nhà nước do tinh giảm biên chế, …

1 2 3 Kinh tế tư nhân góp phần xoá đói giảm nghèo

Khu vực kinh tế tư nhân đã góp phần đáng kể vào việc xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân ở khu vực huyện Theo thực tế khảo sát, thu nhập của người lao động trong khu vực kinh tế tư nhân thường có mức thường hoặc cao hơn thu nhập của lao động trồng lúa ở nông thôn cùng địa bàn Mức thu nhập của kinh tế tư nhân tuy thấp hơn các doanh nghiệp nhà nước nhưng cao hơn khu vực kinh tế tập thể Thu nhập trung bình của một lao động trong khu vực kinh tế tư nhân cao gấp 2 hoặc 3 lần so với mức lương cơ bản của Nhà nước quy định

Công tác xóa đói giảm nghèo được tăng cường Một số mô hình phát triển kinh tế được triển khai thực hiện đem lại hiệu quả như: Mô hình trồng cỏ

Trang 25

nuôi bò, nuôi cá nước ngọt, làm cây rơm để làm thức ăn chăn nuôi trâu bò, phát triển trồng rừng khắc phục dần tình trạng du canh du cư, hạn chế nạn phá rừng làm nương rẫy

1 2 4 Đóng góp và huy động á nguồn vốn trong xã hội, nộp ngân

sá h ho nhà nướ

Đóng góp của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân vào ngân sách nhà nước có xu hướng tăng lên trong mấy năm gần đây (bao gồm các nguồn thu: thuế công thương và dịch vụ ngoài quốc doanh, thuế môn bài, VAT trong nhập khẩu và các khoản phí khác), từ khoảng 6,4% năm 2013 lên hơn 7,4% năm 2014 (tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là 5,2% và 6%, của doanh nghiệp nhà nước là 21,6% và 23,4%) Thu từ thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh năm

2014 đạt 103,6% kế hoạch và tăng 13% so với năm 2013 Năm 2015, số thu

từ doanh nghiệp tư nhân chiếm khoảng 15% tổng số thu, tăng 29,5% so với cùng kỳ các năm trước

Với sự phát triển nhanh chóng của khu vực kinh tế tư nhân đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển của đất nước với số vốn huy động lớn trong xã hội, kinh tế tư nhân đã đóng góp ngày càng tăng vào ngân sách nhà nước So với ngân sách trung ương đóng góp của các doanh nghiệp tư nhân trong nguồn thu của ngân sách địa phương lớn hơn nhiều Ví dụ, ở thành phố Hồ Chí Minh đóng góp của doanh nghiệp tư nhân trong tổng thu ngân sách địa phương là khoảng 15%, Tiền Giang 24%, Đồng Tháp 16%, Gia Lai 22%, Ninh Bình 19%, Yên Bái 16%, Thái Nguyên 17%, Quảng Nam 22%, Bình Định 33% …

Nhìn chung, đóng góp trực tiếp vào nguồn thu ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể theo Luật Doanh nghiệp trong mấy năm qua là chưa tương xứng với tốc độ phát triển của khu vực kinh tế này Ngoài đóng góp trực tiếp vào ngân sách, doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp

Trang 26

còn tích cực tham gia đóng góp xây dựng các công trình văn hóa, trường học, đường giao thông nông thôn, nhà tình nghĩa và những đóng góp phúc lợi xã hội khác ở địa phương trong cả nước

1 2 5 Khu vự inh tế tư nhân góp phần thú đẩy quá trình huyển đổi ơ hế đổi ơ hế quản lý inh tế - xã hội, thú đẩy huyển ị h ơ

ấu inh tế

Sự phát triển của kinh tế tư nhân đã đặt ra những yêu cầu mới thúc đẩy hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đã xuất hiện nhiều doanh nhân kinh doanh thành đạt, đưa doanh nghiệp của mình phát triển, cải thiện được đời sống người lao động, đóng góp ngày càng nhiều cho

xã hội, được xã hội tôn vinh

Sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân góp phần thu hút được ngày càng nhiều lao động ở nông thôn vào các ngành phi nông nghiệp, nhất là công nghiệp đã giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế từng địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước

Trình độ sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế tư nhân ngày càng tiến bộ hơn, số lượng hàng hoá tham gia xuất khẩu ngày càng tăng Nhiều sản phẩm của khu vực kinh tế tư nhân được xuất khẩu uỷ thác qua doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Khu vực kinh tế tư nhân còn tham gia nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu Xuất khẩu trực tiếp của khu vực kinh tế tư nhân đến nay đã tăng khá, 9 tháng đầu năm 2001 đạt 2.189.330.000 USD, trong đó các công ty cổ phần đạt 361.759.990 USD, công ty tư nhân đạt 211.900.000 USD (số liệu của tổng cục Hải quan)

1.3 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

Khái niệm về phát triển kinh tế là quá trình vận động đi lên ngày càng hoàn thiện mọi mặt của nền kinh tế hay là phát triển về kinh tế, xã hội, môi

Trang 27

trường và thể chế Như vậy nội dung của phát triển sẽ thể hiện chủ yếu ở nội dung kinh tế nhưng trong mối quan hệ với các mặt còn lại

1 3 1 Khái niệm phát triển inh tế tư nhân

Phát triển kinh tế tư nhân là quá trình tăng lên về quy mô và có sự thay đổi về cơ cấu dẫn tới tăng lên cả về chất và lượng của kinh tế tư nhân Tăng lên về số lượng nghĩa là ở đó có sự tăng trưởng về GDP của khu vực kinh tế

tư nhân thông qua mở rộng năng lực sản xuất của khu vực này gắn với sự thay đổi cơ cấu kinh tế hợp lý Điều này thông qua gia tăng số lượng các doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp được mở rộng, lao động tăng lên, mặt bằng sản xuất kinh doanh được mở rộng, máy móc thiết bị được đầu tư của kinh tế tư nhân Tăng lên về chất của kinh tế tư nhân gắn liền với hiệu quả của kinh tế tư nhân bảo đảm cho GDP của nó tăng nhanh, ổn định trong dài hạn Điều này đi liền với tăng về hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, trình độ quản lý được nâng lên, trình độ sản xuất kinh doanh phát triển lên một bước mới, thị trường không ngừng được mở rộng, giá trị đóng góp cho nền kinh tế của kinh

tế tư nhân ngày càng tăng lên và thay đổi cơ cấu trong lao động, cơ cấu ngành nghề kinh doanh, cơ cấu vốn, Từ đây có thể thấy nội dung phát triển của kinh tế tư nhân bào gồm:

1.3.2 Tăng trưởng inh tế tư nhân o và ổn định

Tăng trưởng kinh tế được coi là trọng tâm của phát triển kinh tế, vì phát triển kinh tế cần có nhiều yếu tố, chứ không chỉ đơn thuần là tăng trưởng mà thôi Không chỉ là mức thu nhập đầu người mà còn là cách thức thu nhập được tạo ra, được tiêu dùng, và được phân phối sẽ xác định kết quả phát triển Nhưng tăng trưởng thường được nhấn mạnh vì nó phản ánh khối lượng hàng hóa dịch vụ mới được tạo ra thêm trong một thời kỳ hay phản ảnh sự gia tăng quy mô của nền kinh tế Lượng hàng hóa dịch vụ tăng thêm chính là cơ sở vật chất quyết định để thực hiện các mục tiêu khác Chính vì thế mà trong điều

Trang 28

kiện của các nước đang phát triển người ta thường tập trung giải quyết mục tiêu tăng trưởng và nhấn mạnh mục tiêu này Đôi khi chấp nhận trả giá cao về mội trường và xã hội để đạt được nó

Tăng trưởng kinh tế tư nhân thể hiện kết quả hoạt động tốt hơn của kinh tế tư nhân theo thời gian và được phản ảnh bằng gia tăng quy mô sản lượng hay GDP của kinh tế tư nhân

Nhưng tăng trưởng kinh tế kinh tế tư nhân lại phụ thuộc vào khả năng huy động và hiệu quả sử dụng các nguồn lực của khu vực kinh tế này mà điều này trong các mô hình tăng trưởng kinh tế đều đã khẳng định Các nguồn lực cho phát triển kinh tế địa phương bao gồm: đất đai và tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn, công nghệ…Chính điều kiện các nguồn lực này quyết định sự phát triển kinh tế

Tăng trưởng kinh tế tư nhân còn phụ thuộc vào tăng trưởng của các ngành kinh tế khi các ngành lớn trong nền kinh tế tăng trưởng sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh

Tăng trưởng kinh tế tư nhân cao là GDP đạt mức tăng trưởng phù hợp với năng lực sản xuất của khu vực này Khi mức tăng trưởng này được duy trì

ít biến động dài hạn thì gọi là tăng trưởng ổn định

Đo lường Tăng trưởng inh tế

Tăng trưởng của một nền kinh tế thường được tính từ chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội GDP hay tổng sản phẩm quốc dân GNP

Mức tăng trưởng là giá trị khối lượng hàng hoá dịch vụ gia tăng trong một thời kỳ nghiên cứu tại một vùng lãnh thổ

Nếu gọi : Y là GDP hay GNP theo phương pháp liên hoàn

Yt là GDP hay GNP tại thời điểm t của kỳ phân tích

Yt-1 là GDP hay GNP năm trước của kỳ phân tích

∆Y là mức tăng trưởng của năm t so với năm t-1

Trang 29

Khi đó : ∆Y = Yt – Yt-1 (1.1)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (theo phương pháp liên hoàn) sẽ cho biết quy mô sản lượng gia tăng nhanh hay chậm qua so với năm trước trong kỳ nghiên cứu Sử dụng kết quả phần trên ta có:

Tốc độ tăng trưởng giữa thời điểm t và thời điểm t-1

100

1

x Y

Y g

1 1

0 1

1 2 0

n n n

n

n y

Y

Y Y

Y Y

Y Y

Y

Ngoài ra, người ta còn sử dụng chỉ tiêu GDP/ng hay tốc độ tăng GDP/ng Cách tính hai chỉ tiêu này cũng giống như trên ( tất nhiên phải xử lý vấn đề giá cả)

Tuy nhiên với nền kinh tế cấp huyện thì không thể sử dụng chỉ tiêu

GDP hay GNP mà người ta thường dùng chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất GO

Tuy chỉ tiêu này có những hạn chế nhất định nhưng do dễ tính và cũng thể hiện được quy mô kết quả sản xuất của nền kinh tế nên vẫn được sử dụng rộng rãi GO bằng tổng giá trị của tất cả các hàng hòa dịch vụ ở địa bàn huyện

1

(1.4)

Trong đó Pi là giá hàng hóa i theo giá cố định, Qi lượng hàng hóa i

Do sử dụng chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất để đo lường kết quả hoạt động kinh tế của địa phương cấp huyện nên để phản ánh thu nhập trên đầu người,

các nhà thống kê sử dụng chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất GO/ ng và tăng

trưởng của chỉ tiêu này

Thu nhập trên đầu người = GO/dân số (1.5)

Sự th y đổi mứ và tỷ lệ đóng góp ủ á ngành vào giá trị sản xuất

Trang 30

%ΔYit = (Yit/ Y).100% (1.9)

Trong đó: Y là GO nền kinh tế

Yit là giá trị sản xuất của ngành i năm t

Sự thay đổi tỷ lệ đóng góp của các ngành vào tổng giá trị sản xuất hay GDP, chỉ tiêu này phản ánh mức chuyển dịch cơ cấu kinh tế

%ΔYit = %Yit - %Yi0

Nội dung phát triển kinh tế đƣợc thể hiện qua huy động và hiệu quả sử dụng nguồn lực

- Số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu lao động trong ngành và nền kinh tế

- Năng suất lao động chung và các ngành:

NSLĐ = GO/số lao động (1.10) hay NSLĐ = Sản lƣợng /số lao động NSLĐ = VA/số lao động (1.11)

- Số vốn so với mức tăng kết quả sản xuất:

I ICOR

(1.12) Hay

Suất đầu tƣ = Mức vốn / sản lƣợng

- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Năng suất = sản lƣợng sản phẩm nông nghiệp / diện tích đất sử dụng Hay

Năng suất = Giá trị sản lƣợng hàng hóa thu đƣợc/diện tích đất sử dụng

1.3.3 Chuyển ị h ơ ấu inh tế tƣ nhân tí h ự

Cơ cấu kinh tế đƣợc hiểu là tổng thể những mối quan hệ về số lƣợng và chất lƣợng giữa các bộ phận cấu thành đó trong một thời gian và trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định Mối quan hệ về số lƣợng giữa các bộ phận cấu thành có thể biểu hiện qua tỷ trọng của mỗi bộ phận của kinh tế tƣ nhân nhƣ kinh tế cá thể và doanh nghiệp tƣ nhân trong GDP, trong tổng lao

Trang 31

động hay tổng vốn của nền kinh tế tại một thời điểm nào đó Nếu xém xét theo thời gian và trong mối quan hệ giữa các yếu tố đó sẽ phản ánh mối quan

hệ về chất lượng mà thực chất là sự chuyển dịch cơ cấu

Chuyến dịch cơ cấu là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế theo thời gian từ trạng thái và trình độ này tới một trạng thái và trình độ khác phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và các điều kiện vốn có nhưng không lặp lại trạng thái cũ

Quá trình này cũng là quá trình thay đổi về chất của các bộ phận cấu thành của kinh tế tư nhân theo hướng tiến bộ thông qua nâng cao hiệu quả hơn trong phân bổ sử dụng nguồn lực nhờ đó tăng trưởng ổn định bền vững hơn do quá trình này cũng sẽ điều chỉnh sự phát triển của các ngành các vùng trong nền kinh tế Do đó khi quyết định chuyển dịch cơ cấu kinh tế người ta phải định hướng phát triển các bộ phận của kinh tế tư nhân Nghĩa là sẽ quyết định phát triển kinh tế của các ngành các vùng trong nền kinh tế

Do vậy, trong nội dung phát triển kinh tế có nội dung phát triển các ngành kinh tế nhanh và ổn định

1.3.4 Huy động nguồn lự ủ inh tế tư nhân

Theo mô hình hàm sản xuất thì sản lượng của nền kinh tế phụ thuộc vào số lượng các yếu tố nguồn lực như vốn, lao động, tài nguyên… và cách thức kết hợp các yếu tố nguồn lực đó – trình độ công nghệ của nền kinh tế

Như vậy việc gia tăng các nguồn lực cho hoạt động kinh tế sẽ bảo đảm cho sự gia tăng sản lượng của nền kinh tế - tăng trưởng Nhưng sự gia tăng này chỉ phản ảnh sự phát triển dựa trên mở rộng quy mô và khai thác quy mô nguồn lực Điều quan tâm nhất hiện nay chính là chất lượng của sự gia tăng sản lượng đó – hay phải duy trì lâu dài sự gia tăng kèm theo các nguồn lực được khai thác hiệu quả Điều này phụ thuộc vào cách thức kết hợp các nguồn lực hay chính là trình độ công nghệ Gia tăng nguồn lực ở đây là quá trình gia

Trang 32

tăng trình độ công nghệ cũng như huy động công nghệ tốt vào quá trình sản xuất của nền kinh tế

Các nguồn lực bao gồm:

- Vốn (K) là yếu tố vật chất đầu vào quan trọng, có tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế Trong mô hình Harrod- Domar thì yếu tố này được đặc biệt coi trọng, nó được xem như là nguồn gốc của sự tăng trưởng kinh tế Mặc dù quan niệm này chưa thực sự chuẩn xác nhưng rõ ràng là đối với nhiều nước đang phát triển như trường hợp Đông Á đã nêu ở phần tổng quan hay là cả ở Việt Nam thì vốn đã đóng góp một phần rất lớn vào tăng trưởng kinh tế của các nước này Đối với các nước đang phát triển thì việc huy động nguồn vốn từ tất cả các nguồn phục vụ cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội là rất cần thiết nhưng quan trọng hơn hết là vấn đề sử dụng hiệu quả yếu tố này Việc sử dụng vốn kém hiệu quả là nguyên nhân trong các cuộc khủng hoảng kinh tế của nước ta trong thời gian qua

- Lao động (L) là yếu tố đầu vào không thể thiếu của sản xuất Trước đây người ta chỉ quan niệm lao động là yếu tố vật chất giống như vốn và được xác định bằng số lượng lao động của mỗi quốc gia (có thể tính bằng đầu người hay thời gian lao động) Những mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại gần đây đã nhấn mạnh đến khía cạnh phi vật chất của lao động là vốn con người, đó là lao động có kỹ năng sản xuất, lao động có thể vận hành máy móc thiết bị, phức tạp, lao động có sáng kiến và phương pháp mới trong hoạt động kinh tế Theo như các nhà kinh tế thuộc nhóm lý thuyết tăng trưởng nội sinh thì chất lượng nguồn nhân lực được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu tác động đến tăng trưởng, trình độ lao động quyết định tới tiến bộ công nghệ Ở khía cạnh khác, việc gia tăng quá mức số lượng lao động trong khi nền kinh tế chưa tạo ra được số việc làm cần thiết sẽ dẫn đến nạn thất nghiệp kéo theo nhiều vấn đề xã hội phức tạp

Trang 33

- Tiến bộ công nghệ (T) là nhân tố tác động ngày càng mạnh đến tăng trưởng ở các nền kinh tế ngày nay Yếu tố công nghệ cần được hiểu đầy đủ theo hai dạng: Thứ nhất, đó là những thành tựu kiến thức, tức là nắm bắt kiến thức khoa học, nghiên cứu đưa ra những nguyên lý, thử nghiệm và cải tiến sản phẩm, quy trình công nghệ hay thiết bị kỹ thuật; Thứ hai, là sự áp dụng phổ biến các kết quả nghiên cứu, thử nghiệm vào thực tế nhằm nâng cao trình độ phát triển chung của sản xuất Trong mô hình của Kaldor, ông lập luận rằng nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế chính phụ thuộc vào trình

độ khoa học công nghệ của một đất nước Hàm sản xuất y là một đường cong lõm về góc tọa độ và phụ thuộc k=K/L là mức tích luỹ vốn cho mỗi lao động, y là sản lượng bình quân trên mỗi lao động Khi tỷ lệ vốn trên mỗi lao động tăng, sản lượng trên đầu mỗi lao động cũng tăng, song vì sinh lợi giảm dần theo vốn nên mức tăng sản lượng ngày càng giảm khi có sự gia tăng của vốn trên mỗi lao động Nếu tiến bộ công nghệ thay đổi nghĩa là hàm sản xuất thay đổi làm hàm sản xuất dịch lên trên Tiến bộ công nghệ làm cho năng suất biên dương, tức có tăng trưởng Như vậy, để tăng trưởng bền vững thì cần thiết phải có sự tiến bộ về KHCN

1.3.5 Tạo r nhiều huyển biến tí h ự về xã hội

Nếu nội dung phát triển kinh tế phản ánh sự tiến bộ về kinh tế sẽ cho phép thực hiện tiến bộ xã hội nhờ những tiền đề vật chất từ tiến bộ kinh tế Nghĩa là tiến bộ xã hội đi liền với quá trình tiến bộ về kinh tế, dựa trên khai thác và phân phối thành quả của phát triển kinh tế để đạt được gia tăng phúc lợi cho người dân, họ có cuộc sống an toàn hơn, tiếp cận dễ dàng và bình đẳng với các dịch vụ công cộng

Những thành quả của phát triển sẽ phải giúp cho người dân cải thiện được mức hưởng thụ giáo dục và y tế Giáo dục giúp dân chúng có thể nâng cao trình độ học vấn và chuyên môn mở rộng cơ hội có việc làm và thu nhập

Trang 34

Cải thiện mức hưởng thụ dịch vụ y tế sẽ nâng cao thể chất sức khỏe thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực Cải thiện hưởng thụ y tế giáo dục còn góp phần giải quyết các vấn đề xã hội khác trong phát triển kinh tế

Trong các nước đang phát triển, quá trình phát triển sẽ bền vững hơn nếu giải quyết tốt việc làm cho lao động để họ có thu nhập nâng cao mức sống cho gia đình và bản thân, ngoài ra nhờ việc làm và thu nhập cũng giúp cải thiện tình hình đói nghèo

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.4.1 Điều iện tự nhiên và tài nguyên

Trước đây các nhà kinh tế cho rằng tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế quốc gia Theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo và phiên bản sau này của Heckscher và Ohlin, một quốc gia có lợi thế so sánh trong những ngành thâm dụng những nguồn lực mà quốc gia đó có dồi dào Quốc gia này xuất khẩu những mặt hàng này và nhập khẩu những mặt hàng mà quốc gia đó không có lợi thế so sánh Tuy nhiên, những giả thuyết của lý thuyết lợi thế so sánh chỉ đúng trong thế kỷ mười tám và mười chín Hiện nay, vai trò của tài nguyên thiên nhiên đang giảm dần do sự tiến bộ của khoa học công nghệ và toàn cầu hóa Trên thực tế, với các nước đang phát triển, tài nguyên vẫn có vai trò to lớn trong quá trình tăng trưởng kinh tế bởi:

(1) Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố tạo cơ sở cho việc phát triển các

ngành kinh tế thúc đẩy tăng trưởng Với quy mô lớn của các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẽ làm cơ sở cho sự phát triển một số ngành như chế biến lâm sản, thuỷ sản, ngành dầu khí, lọc hoá dầu có thể mở rộng phát triển từ nguồn đầu vào có sẵn trong nước

(2) Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố quan trọng cho quá trình tích luỹ

vốn cho tăng trưởng kinh tế Việc tích luỹ vốn của hầu hết các nước đòi hỏi

Trang 35

trải qua một quá trình lâu dài, có liên quan tới tiết kiệm trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài Tuy nhiên có những nước được thiên nhiên ưu đãi về tài nguyên thiên nhiên với trữ lượng lớn và đa dạng nên nhanh chóng thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, tăng thu nhập ngoại tệ, tạo tích luỹ vốn nhờ vào khai thác xuất khẩu các nguồn này

(3) Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố quan trọng cho sự tăng trưởng ổn

định của nền kinh tế Nguồn tài nguyên thiên nhiên còn là cơ sở cho sự phát triển ổn định của nhiều ngành kinh tế khác nhau có liên quan từ nguồn cung cấp nguyên liệu và nhiên liệu nội địa Nếu một quốc gia được ưu đãi về tài nguyên thiên nhiên sẽ tạo điều kiện cung cấp ổn định nhiên liệu và nguyên liệu cho các ngành kinh tế, để không bị lệ thuộc nhiều vào nước ngoài Thuận lợi này chỉ có ở nước dồi dào về tài nguyên, còn nước nhập khẩu về tài nguyên thường Chính phủ phải quản lý về giá để tránh tác động xấu đến các ngành kinh tế

1 4 2 Điều iện inh tế xã hội

Việc điều chỉnh mô hình tăng trưởng kinh tế của địa phương phải xuất phát từ chính các điều kiện về kinh tế của nền kinh tế Các điều kiện này như trạng thái và trình độ thực tế của nền kinh tế, khả năng các nguồn lực, trình độ

cơ sở hạ tầng kỹ thuật …

Trạng thái và trình độ của nền kinh tế phản ánh rõ rất những thành công

và khiếm khuyết của mô hình tăng trưởng kinh tế đang vận dụng Đây là điểm xuất phát để định hướng và đưa ra các giải pháp điều chỉnh cụ thể đi cùng với các nguồn lực Tất nhiên những điểm này phải đặt trong bối cảnh kinh tế vĩ

mô của cả nước cũng như các định hướng chính sách từ trung ương

Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn với trình độ hạ tầng kinh tế xã hội nhất định Hạ tầng kinh tế bao gồm hạ tầng giao thông, hạ tầng về năng lượng, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, tài chính… Và hạ tầng xã hội gồm

Trang 36

nhà ở, trường học, bệnh viện, khu vui chơi giải trí… Hạ tầng tạo ra điều kiện thuận lợi hay khó khăn cho các hoạt động kinh tế qua đó quyết định tới chi phí hoạt động, giao dịch trong nền kinh tế tác động tới tăng trưởng Bảo đảm điều kiện cho quá trình tăng trưởng kinh tế hạ tầng phải bảo đảm tính đồng

bộ, tính quy mô và tính phát triển

Quy mô dân số và lao động là các điều kiện xã hội rất cơ bản quyết định tới tăng trưởng kinh tế Chúng ta bắt đầu xem xét vấn đề này bằng việc phân tích mối quan hệ giữa thu nhập theo đầu người và dân số ở một nước: Thu nhập theo đầu người tăng lên hay giảm đi nếu dân số đông hơn Theo suy luận biện chứng, thích hợp hơn đối với chính sách đó là trong tương lai tốc độ tăng thu nhập theo đầu người nhanh hơn hay chậm hơn khi tỉ lệ tăng dân số tăng hoặc giảm Đối với một nước, ở một thời điểm nào đó có số người lao động ổn định, thì tăng trưởng kinh tế cao do đó sẽ có một bộ phận dân chúng

có thu nhập theo đầu người cao nhất Tức là ở các mức độ dân số dưới mức thích hợp nhất, thu nhập theo đầu người thấp hơn so với khi dân số ở mức thích hợp nhất, vì không đủ lao động để sử dụng các nguồn phi lao động hiện

có một cách có hiệu quả, trong khi đó ở các mức độ trên mức dân số thích hợp nhất thì thu nhập theo đầu người thấp hơn vì có quá nhiều nhân công và tiền kiếm được sẽ giảm dần đi điều này hạn chế tăng trưởng kinh tế

Thể chế kinh tế là nhân tố kinh tế quyết định tới tăng trưởng kinh tế

Mô hình tăng trưởng theo lý thuyết nội sinh đã coi đây là nhân tố nội sinh tạo

ra động lực cho tăng trưởng kinh tế giống như yếu tố công nghệ hay vốn con người Biểu hiện rõ nhất của thể chế kinh tế là tình hình môi trường kinh doanh của địa phương hay vùng lãnh thổ như thế nào Nó tạo thuận lợi hay cản trở các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tổ chức, cho sự dịch chuyển và phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế với chi phí thấp nhất Và cuối cùng là sản lượng hàng hóa dịch vụ nhiều hay ít Có thể nói muốn điều chính

Trang 37

mô hình tăng trưởng kinh tế sẽ phải điều chỉnh thể chế Thể chế có thể được coi là thứ công cụ để chính phủ can thiệp vào cơ chế phân bổ nguồn lực của thị trường và là một bộ phận nằm trong mô hình tăng trưởng đó Khi nền kinh

tế có những thay đổi thì tất yếu phải điều chỉnh công cụ tác động hay điều chỉnh thể chế

1.4.3 Chính sá h phát triển ho inh tế tư nhân

Vai trò định hướng của Nhà nước thể hiện ra bằng việc hoạch định chính sách phát triển và trực tiếp đầu tư vào một số lĩnh vực để dẫn dắt nền kinh tế trong đó có kinh tế tư nhân phát triển theo định hướng đã định sẳn Các định hướng phát triển của Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng, một định hướng đúng, hợp lý có thể giúp các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh

tế tư nhân phát triển một cách mạnh mẽ Ngược lại, nó cũng có thể kìm hãm, thậm chí triệt tiêu luôn thành phần kinh tế này như trước thời kỳ đổi mới

Thực tế những năm qua cho thấy, muốn kinh tế tư nhân phát triển mạnh

mẽ, có hiệu quả, mang tính ổn định cao, thì Nhà nước phải có định hướng chính sách rõ ràng Các định hướng này có thể thực hiện bằng cách lựa chọn những chính sách ưu tiên cho phát triển, những chính sách khuyến khích ưu đãi Các chính sách này cần được Nhà nước xây dựng thành một hệ thống chính sách đồng bộ, từ các vấn đề môi trường, đất đai, đầu tư, tài chính, thuế cho đến việc hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp thông tin thị trường, tư vấn pháp luật Bên cạnh đó, Nhà nước cũng cần làm tốt vai trò kiểm tra, giám sát hoạt động của các đơn vị kinh tế này Kinh tế tư nhân chỉ phát triển lành mạnh, bền vững, tuân thủ pháp luật và theo đúng định hướng trên cơ sở Nhà nước làm tốt vai trò kiểm soát, điều chỉnh của mình Bởi vì, đặc điểm của kinh tế tư nhân là tính tự phát luôn luôn chạy theo lợi nhuận, chúng có thể tạo

ra các ảnh hưởng ngoại lai tiêu cực, các hoạt động sản xuất có tác động phụ

có hại đến môi trường thiên nhiên, xã hội, làm cạn kiệt tài nguyên… Đay

Trang 38

chính là vấn đề phát sinh đòi hỏi Nhà nước phải có sự định hướng, can thiệp một cách mạnh mẽ, rõ ràng nhằm điều hoà những mâu thuẫn về lợi ích giữa kinh tế tư nhân với Nhà nước và xã hội, tạo ra môi trường lành mạnh cho kinh

tế tư nhân phát triển một cách bền vững

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phân tích đặc điểm, vai trò vị trí, nội dung và những nhân tố tác động đến sự phát triển của kinh

tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường hiện nay Đối với huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình thì việc phát triển kinh tế tư nhân sẽ thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển, góp phần xóa đói giảm nghèo cho đồng bào trong tỉnh Bên cạnh đó việc tổng kết kinh nghiệm của các địa phương trong nước là rất cần thiết Điều này sẽ giúp cho huyện Tuyên Hóa có những bài học quý báu trong việc phát triển kinh tế tư nhân và vận dụng nó cho phù hợp với điều kiện tự nhiên cũng như trình độ trình độ phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Trang 40

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

TẠI HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH

2 1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN TUYÊN HÓA VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ

TƯ NHÂN

2 1 1 Đặ điểm tự nhiên

- Huyện Tuyên Hoá là một huyện có thế mạnh về rừng với 82.573,83

ha rừng tự nhiên, 1.736,53 ha rừng trồng và 17,4 ha đất ươm giống Rừng tự nhiên của Tuyên Hoá có trữ lượng gỗ tương đối lớn, khoảng 3 triệu m3, với nhiều loại lâm thổ sản, gỗ quý như dạ hương, huệ mộc, cánh kiến, lim, gõ, mun, dổi Ngoài gỗ, còn có nhiều loại tre, nứa, song, mây và nhiều loại thảo dược quý như sa nhân, sâm, trầm hương, hà thủ ô và nhiều loại rau quả như nấm, măng Bên cạnh đó, xen lẫn giữa những núi đồi, sông suối là những đồng cỏ là môi trường lý tưởng cho chăn nuôi đại gia súc Núi rừng Tuyên Hoá cũng là nơi sinh sống của hàng trăm loài chim thú như lợn rừng, khỉ, sơn dương, gà lôi, công, trĩ một vài nơi còn có nhiều loại động vật quý hiếm như gấu, bò tót, hổ, mang lớn, nhím, vượn má hung, voọc vá chân nâu, khỉ đuôi lợn, khỉ mốc Đã từ lâu, núi rừng Tuyên Hoá nổi tiếng với đặc sản mật ong Với 15.800 ha đất vùng gò đồi, Tuyên Hoá có tiềm năng lớn để phát triển cây công nghiệp dài ngày như cây tiêu, vải thiều, bưởi và chăn nuôi đại gia súc nhờ mạng lưới sông suối thuận lợi

Ngày đăng: 27/11/2017, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w