1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược đầu tư ra bên ngoài phù hợp với xu hướng phát triển tập đoàn VNPT

42 205 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chiến Lược Đầu Tư Ra Bên Ngoài Phù Hợp Với Xu Hướng Phát Triển Tập Đoàn VNPT
Trường học Trường Đại Học Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 272,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ năm 1986, Việt Nam bước vào công cuộc đổi mới nền kinh tế, Nhà Nước thực hiện chính sách mở của kêu gọi, thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. Công cuộc đổi mới và chính sách mở của đã dẫn đến kết quả là nền kinh tế có bước chuyên mình lớn theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá, mở rộng đối với các lĩnh vực kinh doanh, các hình thức đầu tư và các thành phần kinh tế, với phương châm phát huy nội lực, hoà nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Trong giai đoạn hiện nay phát triển kinh tế, công nghiệp hoá hiện đại hoá toàn quốc là nhiệm vụ trọng tâm. Do đó, Đảng ta chủ trương thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường, đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế của Nhà Nước cũng như chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Trong điều kiện như vậy, các luồng vốn đầu tư nước ngoài chảy vào Việt Nam rất mạnh, kết hợp với các nguồn lực tiềm tàng trong nước đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Loại hình doanh nghiệp liên doanh và cổ phần là những hình thức biểu hiện xu hướng của đầu tư này. Với tính chất đa dạng, đa phương và phức tạp các mối quan hệ kinh tế tài chính chi phối doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, vấn đề phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp đòi hỏi phải đựơc sự quan tâm đặc biệt, để có thể nâng cao được hiệu quả đầu tư theo mục tiêu đã xác định, mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư và cho doanh nghiệp.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Từ năm 1986, Việt Nam bước vào công cuộc đổi mới nền kinh tế, Nhà Nước thực hiệnchính sách mở của kêu gọi, thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước Công cuộcđổi mới và chính sách mở của đã dẫn đến kết quả là nền kinh tế có bước chuyên mìnhlớn theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá, mở rộng đối với các lĩnh vực kinh doanh,các hình thức đầu tư và các thành phần kinh tế, với phương châm phát huy nội lực, hoànhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Trong giai đoạn hiện nay phát triển kinh tế,công nghiệp hoá hiện đại hoá toàn quốc là nhiệm vụ trọng tâm Do đó, Đảng ta chủtrương thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; tạo lậpđồng bộ các yếu tố thị trường, đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế của NhàNước cũng như chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Trong điều kiện như vậy, các luồngvốn đầu tư nước ngoài chảy vào Việt Nam rất mạnh, kết hợp với các nguồn lực tiềmtàng trong nước đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Loại hình doanh nghiệp liêndoanh và cổ phần là những hình thức biểu hiện xu hướng của đầu tư này Với tính chất

đa dạng, đa phương và phức tạp các mối quan hệ kinh tế tài chính chi phối doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường, vấn đề phân tích và quản lý tài chính doanhnghiệp đòi hỏi phải đựơc sự quan tâm đặc biệt, để có thể nâng cao được hiệu quả đầu

tư theo mục tiêu đã xác định, mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư và cho doanh nghiệp.Các đơn vị liên doanh, công ty cổ phần Tổng Công ty có số vốn góp đang hoạt độngtrong nhiều lĩnh vực khác nhau và đã có những đóng góp vào hoạt động của ngành.Việc đánh giá tổng hợp tổng hợp tình hình tài chính của những công ty này, cũng nhưhiệu quả đầu tư vốn của Tổng Công ty là cần thiết để hoạt động đầu tư ra bên ngoài(đầu tư tài chính ) của Tổng Công ty được thực hiện có hiệu quả trong điều kiện cạnhtranh và hội nhập, làm cơ sở cho những giải pháp cụ thể theo định hướng phát triển

của Tổng Công ty

Trang 2

Thông qua việc góp vốn vào các đơn vị liên doanh và công ty cổ phần, Tổng Công ty

đã đa dạng hoá loại hình kinh doanh, tăng doanh thu cho toàn ngành bằng cách mởrộng và phát triển theo những ngành nghề mũi nhọn Tại thời điểm 31/12/2003, tổngvốn đầu tư của Tổng Công ty tại các đơn vị liên doanh, công ty cổ phần là 353,9 tỷđồng, trong đó tổng vốn góp liên doanh là 236,3 tỷ đồng và tổng vốn góp cổ phần là117,6 tỷ đồng

Nét đặc trưng trong việc đầu tư vốn ra bên ngoài của Tổng Công ty là có tỷ lệ vốn góplớn Tại các đơn vị liên doanh, tỷ lệ vốn góp của Tổng Công ty thường trong khoảng

từ 45% - 50% Tại các công ty cổ phần, tỷ lệ vốn góp của Tổng Công ty hầu hết ở mứctrên 30 %, Tổng Công ty thường là cổ đông sáng lập và nắm cổ phần chi phối Nhưvậy, xu hướng đầu tư ra bên ngoài của Tổng Công ty ngày càng phát triển về số lượng,

Trang 3

đa dạng về loại hình, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển theo môhình tập đoàn của Tổng Công ty.

Bảng dưới đây trình bày chi tiết về tình hình đầu tư tài chính của Tổng Công ty trongcác đơn vị liên doanh và công ty cổ phần:

Bảng I.1.1 – Tình hình đầu tư tài chính của Tổng Công ty thời kỳ 1999-2003

đơn vị : triệu đồng

(Nguồn: Ban KTTKTC – Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam )

Căn cứ vào số liệu của bảng I.1.1, chúng ta có thể thấy được những biến động về tìnhhình đầu tư của Tổng Công ty trong thời kỳ 1999 – 2003 Tám liên doanh đều đượcthành lập trước và trong giai đoạn này, bởi vì đây cũng là thời kỳ đầu tư nước ngoàiđang được khuyến khích tại Việt Nam và các doanh nghiệp nước ngoài rất quan tâm

Chỉ tiêu Luỹ kế

đến 31/12/99

1999 2000 2001 2002 2003 Luỹ kế

đến 31/12/03 1.Vốn TCT

-Liên doanh

- Cổ phần

171.100 7.760

3.050

62.242

92.960

6.750

10.150

236.392 117.620

2 Số công ty

- Liên doanh

- Cổ phần

6 1

2

7

1

8 9

3 Doanh số

- Liên doanh

- Cổ phần

503.816

429.143

510.60 55.132

748.1 100.24

599.63 174.25

785.23 245.28

3.576.563

4.Lợi nhuận

- Liên doanh

- Cổ phần

24.487

50.602

(3.314) 5.558

34.843 21.342

13.033 33.377

56.116 45.780

175.767

23.398 1.44

1.356 970

1.175 8.254

1.525 11.667

9.502 11.750

39.269 35.443

Trang 4

đầu tư tại thì trường Việt Nam nhất là đầu tư vào những ngành mũi nhọn của nền kinh

tế như Ngành Bưu chính - Viễn thông Cũng trong thời kỳ này, việc thành lập tập đoànkinh tế đang được áp dụng thí điểm trong một số lĩnh vực then chốt như Bưu chính -Viễn thông , dầu khí, điện lực xây dựng,… Theo xu hướng phát triển này, Tổng Công

ty đã thực hiện cổ phần hoá các doanh nghiệp trong Ngành và góp vốn thành lập cáccông ty cổ phần Bắt đầu từ năm 1998, Tổng Công ty đẩy mạnh đầu tư vào các công ty

cổ phần Đến hết năm 2003, Tổng Công ty đã góp vốn vào 9 công ty cổ phần với tổngvốn đầu tư là 117,6 tỷ đồng

Đến hết năm 2003, tổng số cổ tức Tổng Công ty được chia từ các công ty cổ phần là35,4 tỷ đồng, trong khi tổng số dư vốn Tổng Công ty đầu tư tại các công ty cổ phần tạithời điểm 31/12/2003 là 117,6 tỷ đồng Đối với hình thức góp vốn liên doanh, tổng lợinhuận sau thuế toàn khối liên doanh đạt được là 175,7 tỷ đồng Phần lợi nhuận TổngCông ty được chia tương ứng với tỷ lệ vốn góp khoảng 107,1 tỷ đồng (trong đó: phầnlợi nhuận TCT đã được nhận từ các liên doanh luỹ kế đến 31/12/2003 khoảng 39,2 tỷđồng, phần lợi nhận còn lại trên tài khoản phân phối khoảng 67,9 tỷ đồng) trong khitổng số dư vốn góp của Tổng Công ty đầu tư theo hình thức liên doanh tại thời điểm31/12/2003 là 236,3 tỷ đồng Tính đến cuối năm 2003, trong số 8 doanh nghiệp liêndoanh thì 7 doanh nghiệp làm ăn có lãi hiệu quả sản xuất kinh doanh hằng năm tăngđáng kể Tổng doanh thu của khối liên doanh năm 2003 đạt 785,2 tỷ đồng; tăng 185,5

tỷ đồng và bằng 131% so với năm 2002 Năm 2003, các đơn vị cổ phần cũng hoạtđộng có hiệu quả, hầu hết các doanh nghiệp đều làm ăn có lãi Tổng doanh thu củatoàn khối đạt 245,2 tỷ đồng và bằng 140,7% so với năm 2002

Tính riêng trong năm 2003, trong số 8 liên doanh có 7 liên doanh làm ăn có lãi, đặcbiệt so với năm 2002 hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này tăng lênđáng kể, loại trừ công ty liên doanh thiết bị tổng đài (VKX) vẫn còn thua lỗ, tuy nhiênnếu như trong năm 2002 lỗ ròng của VKX là 3,9 tỷ đồng thì năm 2003 giảm còn 1 tỷđồng Tổng doanh thu toàn khối liên doanh đạt 785,2 tỷ đồng Lợi nhuận trước thuế là

Trang 5

60,4 tỷ đồng, tăng 40,2 tỷ đồng và bằng 298,9% so với năm 2002 chỉ đạt 3,4% Tỷsuất lợi nhuận trước thuế/doanh thu thuần đạt mức 7,7%, năm 2002 chỉ đạt 3,4% Tỷsuấtlợi nhuận trước thuế/vốn chủ sở hữu đạt mức 8,4%, năm 2002 chỉ đạt 3,0%.

Xem xét số liệu năm 2003, các công ty cổ phần cũng hoạt động có hiệu quả, nói chungđều có lãi trừ Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông Sài Gòn (SPT) vẫn tiếp tục thua lỗ,tuy nhiên nếu lỗ ròng năm 2002 của SPT là 3,9 tỷ đồng thì năm 2003 giảm xuống chỉcòn 0,5 tỷ đồng Tổng doanh thu của các công ty cổ phần đạt 245,2 tỷ đồng, tăng 70,9

tỷ đồng Lợi nhuận trước thuế là 50,9 tỷ đồng, tăng 10,7 tỷ đồng và bằng 126,7 so vớinăm 2002 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/doanh thu thuần đạt mức 22%, năm 2002 chỉđạt 21% Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/vốn chủ sở hữu đạt mức 17%, năm 2002 chỉ đạt15%

Xét về hiệu quả tài chính trực tiếp cho Tổng Công ty thì tính riêng cho năm 2003 như

đã nêu trên, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế/vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệpliên doanh là 8%, doanh nghiệp cổ phần là 17% Về tình hình thực hiện nghĩa vụ vớiNgân sách Nhà nước trong năm 2003, chỉ tiêu thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhànước của cả khối liên doanh và cổ phần là 149,3 tỷ đồng tăng 26 tỷ đồng so với năm

2002 và bằng 121,1%, trong đó khôi liên doanh là 96 tỷ đồng, cổ phần là 53,3 tỷ đồng.Như vậy, trong thời kỳ này, Tổng Công ty đầu tư vào các công ty cổ phần đem lại hiệuquả rõ rệt hơn đầu tư vào các đơn vị liên doanh bởi vì các đơn vị liên doanh cũng hoạtđộng có hiệu quả, không chia lại lợi nhuận hàng năm cho Tổng Công ty mà dung lợinhuận đó để tái đầu tư mở rộng sản xuất Nếu xét về hiệu quả đem lại lợi nhuận tứcthời thì khối liên doanh chưa đạt cao bằng khối cổ phần Tuy nhiên, nhìn chung là hoạtđộng đầu tư tài chính ra bên ngoài của Tổng Công ty là có hiệu quả, góp phần đa dạnghoá hoạt động, tăng tích luỹ cho Tổng Công ty, tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhànước, tạo ra nhiều việc làm cho xã hội Qua việc góp vốn vào các đơn vị liên doanh vàcông ty cổ phần, Tổng Công ty đã và đang thực hiện đường lối công nghiệp hoá hiệnđại hoá của Đảng và Nhà nước; cũng thông qua đó thu hút vốn đầu tư và công nghệ

Trang 6

hiện đại trong nước cũng như nước ngoài để phát triển và đa dạng hoá ngành Bưuchính - Viễn thông Với hình thức góp vốn trong đơn vị liên doanh và cổ phần, TổngCông ty đã tiếp cận được công nghệ tiên tiến hiện đại của thế giới, từng bước xâydựng một nền công nghiệp Bưu chính - Viễn thông đồng bộ, vững mạnh; đào tạo đượcmột đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và quản lý để từng bứơc tiếp thu và làm chủ cáccông nghệ hiện đại tiên tiến của thế giới, cũng như các phương pháp quản lý côngnghiệp hiện đại; tạo ra công ăn việc làm cho hàng nghìn người lao động, giảm bớt tìnhtrạng thất nghiệp chung cho toàn bộ xã hội, nâng cao tay nghề cho người lao động,giúp cho họ đứng vững trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế của cả đất nước, góp phầnxây dựng cơ sở cho nền công nghiệp của đất nước.

2 HỆ THỐNG MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN DOANH VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN.

2.1 Mục tiêu của hệ thống chỉ tiêu đánh giá

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu sau:

- Làm cơ sở cho việc phân tích tình hình tài chính của các đơn vị liên doanh và công ty

2.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Tình hình tài chính doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu về khảnăng thanh toán của doanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh

Trang 7

mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ Nhóm chỉ tiêunày bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:

(1) Hệ số thanh toán = Tổng tài sản lưu động

ngắn hạn nợ ngắn hạn(2) Hệ số thanh toán nhanh = Tổng tài sản lưu động – hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

(3) Hệ số thanh toán tức thời = Tiền + Chứng khoán khả mại

Nợ ngắn hạn

2.2.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính (tỷ trọng nợ)

Hệ số nợ (hay còn gọi là hệ số đồn bẩy) cho biết phần trăm tổng tài sản được tài trợbằng nợ

(4) Hệ số nợ = Tổng nợ phải trả

Tổng tài sản

(5) Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu = Tổng nợ phải trả

Tổng vốn chủ sở hữuĐối với những doanh nghiệp có nguồn thu đều đặn thì có thể chấp nhận hệ số nợ/vốn

cổ phần cao, trong khi các doanh nghiệp có thu nhập phụ thuộc vào chu kỳ kinh tếthhường có hệ số nợ/vốn cổ phần thấp hơn

(6) Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ = Thu nhập trước thuế + lãi vay

Lãi vayViệc xác định hệ số thu nhập trả lãi định kỳ phản ánh khả năng đáp ứng được nghĩa vụtrả nợ lãi của doanh nghiệp đến mức độ nào

Ngoài ra, hệ số cơ cấu tài sản cũng là một trong các chỉ tiêu xác định cơ cấu tài chínhcủa doanh nghiệp Hệ số này được dùng để đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanhnghiệp Hệ số cơ cấu cho từng loại tài sản được tính như sau:

(7) Hệ số cơ cấu TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ

Tổng tài sản

Trang 8

Hệ số cơ cấu TSLĐ = TSLĐ

Tổng tài sản

2.2.3 Nhóm chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh.

Các hệ số kinh doanh có tác dụng đo lường xem doanh nghiệp khai thác, sử dụng cácnguồn lực có hiệu quả như thế nào, năng lực hoạt động của doanh nghiệp đến đâu.(8) Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

(9) Hệ số vòng quay = Giá vốn hàng bán

hàng tồn kho Trị giá hàng tồn kho bình quân trong kỳ

(10) Hệ số vòng quay các = Doanh thu thuần

khoản phải thu Số dư bq các khoản phải thu trong kỳ

2.2.4 Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận và phân phối lợi nhuân

2.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu có khả năng sinh lời

Hệ số lãi gộp thể hiện mức chênh lệch giữa chi phí sản xuất và giá bán hàng hoá (11) Hệ số lãi gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

Doanh thu thuần

Hệ số lợi nhuận trước thuế/doanh thu thuần đánh giá tổng quan khả năng sinh lời củadoanh nghiệp

(12) Hệ số LNTT/DTT = Lợi nhuận trước thuế

Doanh thu thuần

Hệ số lợi nhuận ròng (hệ số lợi nhuận sau thuế) là hệ số lợi nhuận từ mọi giai đoạnkinh doanh Nói cách khác, đây là tỷ số so sánh lợi nhuận ròng với doanh số bán.(13) Hệ số lợi nhuận ròng = Lợi nhuận ròng

Doanh thu thuần

Trang 9

Ngoài ra, khả năng sinh lời của doanh nghiệp còn được đo bằng hệ số sinh lời của vốnchủ sở hữu (doanh lợi vốn chủ sở hữu) và hệ số sinh lời của tài sản Hai hệ số trênđược thể hiện dưới dạng công thức như sau:

(14) Hệ số sinh lời của = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu(15) Hệ số sinh lời của = Lợi nhuận sau thuế + tiền lãi phải trả

Tài sản Tổng tài sản

2.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận

Một yếu tố chính đóng góp cho giá trị thị trường của cổ phiếu là thu nhập của mỗi cổphiếu (EPS)

(16) Thu nhập trên cổ phần = Lợi nhuận sau thuế – Cổ tức ưu đãi

(EPS) Số lượng cổ phiếu đã phân phối

Hệ số chi trả cổ tức đo lường tỷ lệ phần trăm lợi nhuận ròng trả cho cổ đông thườngdưới dạng cổ tức Hệ số chi trả cổ tức được tính toán như sau:

(17) Hệ số chi trả cổ tức = cổ tức được chi trả cho các cổ phiếu thường

Thu nhập của mỗi cổ phiếuCác chỉ tiêu trên được trình bày sẽ làm cơ sở cho việc phân tích tình hình tài chính củacác công ty liên doanh và công ty cổ phần có vốn góp của Tổng Công ty

Trang 10

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY TẠI CÁC ĐƠN VỊ LIÊN DOANH VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN.

A PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN DOANH VÀ CÔNG

TY CỔ PHẦN.

Do các đơn vị cần phân tích tình hình tài chính hoạt động trong nhiều lĩnh vực khácnhau, loại hình sở hữu khác nhau nên phương pháp áp dụng là phân loại các đơn vị ápdụng theo ngành nghề kinh doanh Theo tiêu thức này sẽ có 4 nhóm doanh nghiệp:Nhóm các đơn vị sản xuất công nghiệp, nhóm các đơn vị kinh doanh dịch vụ côngnghiệp bưu chính – viễn thông, nhóm các tổ chức tài chính và nhóm các đơn vị kinhdoanh các dịch vụ khác Trong mỗi nhóm này, đề tài sẽ không đi sâu phân tích tìnhhình tài chính của từng doanh nghiệp mà chỉ lựa chọn một số doanh nghiệp trongnhóm để phân tích và có thể so sánh chỉ tiêu của toàn nhóm hoặc các doanh nghiệpkhác hoạt động trong cùng lĩnh vực

1 NHÓM CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

Cho đến năm 2003, Tổng Công ty đã có 8 công ty liên doanh với nước ngoài đanghoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực chủ yếu như chuyển mạch, truyềndẫn, cáp đồng và cáp quang phục vụ cho ngành viễn thông (gọi chung là nhóm cácđơn vị sản xuất công nghiệp) Ngoài ra thuộc nhóm này còn có một công ty cổ phần,

đó là công ty cổ phần cáp và vật liệu viễn thông (SACOM) Trong 9 doanh nghiệp trên

có 4 công ty sản xuất thiết bị chuyển mạch, 1 công ty sản xuất thiết bị truyền dẫnquang và vi ba số Với năng lực sản xuất như hiện nay cac doanh nghiệp có thể cungcấp hầu hết các chủng loại sản phẩm cho ngành viễn thông

Trang 11

Giới thiệu về Công ty Cáp VINA-DAESUNG

Là đơn vị liên doanh đầu tiên của Tổng Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh cácloại dây và cáp điện thoại có (nhồi) dầu chống ẩm chuyên dùng và màng nhôm ngăn

ẩm đươc phủ polime trên cả hai mặt, VINA-DAESUNG chính thức đi vào hoạt độngngày 25/07/1993 và kể từ đó đến nay luôn là doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả nhấttrong số 8 liên doanh Tuy nhiên, qua xem xét đánh giá tổng quan tình hình tài chínhcủa VINA-DAESUNG thì thấy bản thân doanh nghiệp vẫn còn tồn tại một số hạn chếtrong công tác quản lý, sử dụng vốn

Căn cứ vào các số liệu được phản ánh trong bảng cân đối kế toán của DAESUNG có thể khái quát đánh giá tình hình tài chính của VINA-DAESUNG nhưsau:

VINA-Về tài sản: So với năm 2002, tổng tài sản năm 2003 đã giảm đi 4,779 tỷ đồng với tỷ lệ

giảm tương ứng là 2,5% Số giảm nói trên phản ánh sự giảm sút về quy mô tài sản củaliên doanh, dựa vào số liệu chi tiết, việc giảm về quy mô của tài sản chủ yếu là giảm

về tài sản cố định và đầu tư dài hạn, với mức giảm là 8,192 tỷ đồng, tỷ lệ giảm tươngứng là 13,69% Tuy nhiên, do tài sản lưu động và đầu tư dài hạn tăng 3,414 tỷ đồng,tăng tưng ứng là 2,7% nên quy mô tài sản chỉ giảm ở mức 2,5% Điều đáng mừng làmặc dù tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn nhưng các khoản phải thu của khách hàng

và hàng tồn kho đều đã giảm so với năm 2002 Điều này chứng tỏ đã phần nào thu hồiđược công nợ và đó là biểu hiện tích cực trong công tác thanh toán của doanh nghiệp

Về nguồn vốn: So với năm 2002, tổng nguồn vốn cuối kỳ giảm 4,779 tỷ đồng, tưng

ứng với tỷ lệ giảm 2,5% Trong tổng nguồn vốn giảm thì nợ phải trả giảm tới 10,853

tỷ đồng với tỷ lệ giảm tương ứng là 60,77%, chiếm tới 227,1% trong tổng số giảm củanguồn vốn Nếu như năm 2002 nợ dài hạn đến hạn trả lên tới 5,3 tỷ đồng thì đến năm

2003 các khoản nợ này đã được thanh toán và có số dư bằng 0, ngoài ra một khoản nợ

Trang 12

ngắn hạn khác cũng giảm đi so với năm 2002 là : phải trả người bán, thuế và cáckhoản phải nộp khác,…

Trong khi nợ phải trả giảm đi đáng kể thì nguồn vốn chủ sở hữu đã tăng lên 6,1 tỷ, chủyếu tăng do chênh lệch tỷ giá và lợi nhuận chưa phân phối Tuy nhiên, điều đáng lưu ý

ở đây là khoản chênh lệch tỷ giá của VINA-DAESUNG lên tới +3,85 tỷ đồng, trongkhi các năm trước chênh lệch tỷ giá thường xuyên ở con số âm: 2001 là - 721,8 triệuđồng, năm 2002 là - 3,7 tỷ đồng Mặc dù sự tăng giảm của tỷ giá hối đoái là yếu tốkhách quan, không thể can thiệp song việc đưa ra các dự báo hằng năm về sự thay đổicủa tỷ giá để giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh

1 Khả năng thanh toán hiện thời Lần 5,37 7,06 18,49 1,72 2,76

2 Khả năng thanh toán nhanh Lần 4,78 5,69 15,36 1,13 1,84

3 Hệ số thanh toán tức thời Lần 0,31 0,48 2,39 0,19 0,62

14 Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu % 17 13 7 3 8

15 Hệ số sinh ;ời của tài sản % 15 12 7

Hệ số cơ cấu tài sản gồm hệ số cơ cấu TSLĐ và hệ số cơ cấu TSCĐ Hệ số cơ cấuTSCĐ/Tổng tài sản của VINA-DAESUNG cho thấy TSCĐ chiếm 31% năm 2001,32% năm 2002 và giảm xuống còn 29% năm 2003 Tương ứng với hệ số cơ cấu tài sản

Trang 13

TSCĐ là hệ số cơ cấu TSLĐ năm 2001 là 69%, năm 2002 là 68% và đến năm 2003 là71%.

Hệ số quay vòng vốn lưu động của VINA-DAESUNG đạt được năm 2002 là 0,84(lần), năm 2003 là 0,71 (lần) Nếu so với số vòng quay vốn lưu động của nhóm cácđơn vị sản xuất công nghiệp bưu chính viễn thông(năm 2002 là 1,0 là , năm 2003 là1,4 lần) thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của VINA-DAESUNG là thấp

Hệ số quay vòng các khoản phải thu (hệ số thu hồi nợ) là chỉ tiêu hiệu suất bộ phậncủa hiệu suất vốn lưu động, nói lên tốc độ luân chuyển các khoản phải thu trong cácgiai đoạn luân chuyển của quá trình sản xuất và tiêu thụ Hệ số này càng lớn chứng tỏhàng hoá được bán ra chủ yếu theo phương thức thanh toán ngay và do đó là cho sốngày thu hồi nợ càng ngắn, rủi ro tài chính giảm Năm 2003 hệ số này quay vòng cáckhoản phải thu tăng lên so với năm 2002 từ 2,16 vòng lên 2,18 Mặc dù hệ số quayvòng các khoản thu tăng là một dấu hiệu tích cực, song hệ số này vẫn rất thấp so với

hệ số trung bình của nhóm Một nguyên nhân nữa là do khoản phải thu của khách hàngcòn quá lớn, phải thu các năm trước đã tăng thêm các khoản phải thu mới Vì vậy,trong thời gian tới VINA-DAESUNG cần có những biện pháp nhằm đôn đốc kháchhàng thanh toán đúng kỳ hạn, giảm thiểu lượng vốn lưu động bị khách hàng chiếmdụng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Hệ số LNTT/DTT và hệ số lợi nhuận ròng của VINA-DAESUNG đều giảm đáng kể.Việc hệ số sinh lời của VINA-DAESUNG giảm phản ánh hiệu quả sản xuất kinhdoanh nói chung, hiệu quả của việc quản lý, sử dụng vốn nói riêng của liên doanh có

xu hướng giảm sút

Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu, năm 2002, 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 13đồng lợi nhuận sau thuế cao hơn năm 2003 chỉ có 7 đồng lợi nhuận sau thuế Nguyênnhân giảm sút là do nguồn vốn chủ sở hữu thì tăng nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm

Trang 14

Đánh giá chung tình hình tài chính của VINA-DAESUNG

Từ các phân tích trên đây, có thể đưa ra một số nét tổng quan về tình hình tài chínhcủa VINA-DAESUNG như sau:

- Trong 3 năm, vốn và tài sản của VINA-DAESUNG tăng, giảm không nhiều

- Khả năng thanh toán các khoản công nợ của VINA-DAESUNG đạt được rất cao, chothấy khả năng đáp ứng nghĩa vụ trả nợ rất tốt

- Lượng hàng tồn kho còn chiếm tỷ trọng lớn, gây tình trạng ứ đọng vốn lưu động

- Doanh nghiệp đã cố gắng trong công tác thu hồi công nợ, song các khoản phải thucủa khách hàng vẫn còn tồn đọng

- Doanh thu tiêu thụ có chiều hướng giảm sút trong 3 năm gần đây và lượng hàng bán

bị trả lại cung tăng lên làm ảnh hưởng tiêu cực tới doanh thu thuần

- Khả năng sinh lời bị giảm sút do doanh thu thuần và lợi nhuận giảm

2 NHÓM CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH DỊCH VỤ KỸ THUẬT BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG.

Đến thời điểm 31/12/2003, nhóm các công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ kỹ thuậtBC-VT bao gồm 2 đơn vị: Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông (VTC) và Công ty cổphần dịch vự kỹ thuật viễn thông (TST) Hai doanh nghiệp này đều hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật như lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng cácthiết bị mạng lưới bưu chính - viễn thông Nhóm các đơn vị kinh doanh dịch vụ đã cónhiều tiến bộ trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp kể từ khi chuyển đổi thànhcông ty cổ phần.Trong đề tài này chúng ta sẽ nghiên cứu phân tích Công ty VTC đểbiết rõ hơn về hoạt động của nhóm kinh doanh dịch vụ kỹ thuật BC-VT

Giới thiệu Công ty VTC

Trang 15

I Tiền 7.053.182.849 5.166.268.528

II Các khoản phải thu 5.306.562.660 10.219.801.390

IV Tài sản lưu động khác 380.073.766 487.954.339

B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 2.753.907.606 3.400.511.630

Tổng cộng Tài sản 23.149.732.444 27.421.860.815

(Nguồn: Ban KTTK-TC, Tổng Công ty)

So với năm 2002, tổng tài sản năm 2003 đã tăng 4.272 triệu đồng với tỷ lệ tăng tươngứng là 18,5% Số tăng nói trên phản ánh số tăng về quy mô tài sản của doanh nghiệp.Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng quy mô sản xuất và áp dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật của VTC – Dựa vào số liệu chi tiết, việc tăng về quy mô của tàisản chủ yếu là tăng về tài sản lưu động, với mức tăng 3.607 triệu đồng, tỷ lệ tương ứng

là 17,7% và chiếm tới 84,4% số tăng thêm của tổng tài sản Cũng từ liệu chi tiết, tathấy trong tài sản lưu động, các khoản phải thu đã tăng thêm 4.913 triệu đồng, chiếmtới 115% số tăng của tổng tài sản Như vậy, doanh nghiệp chưa thu hồi được công nợ

vì công nợ chiếm tỷ trọng lớn nhất với mức tăng lớn nhất – Nếu công tác thanh toáncủa doanh nghiệp không được đẩy mạnh thì dẫn đến tình trạng của doanh nghiệp bịchiếm dụng, gây hiệu quả nghiêm trọng cho công tác thanh toán nói riêng và cho tìnhhình tài chính của doanh nghiệp nói chung

Trong khi các khoản phải thu tăng thì hàng tồn kho cũng tăng nhưng không tăngnhiều, tổng giá trị tăng lên là 473 triệu đồng, với tỷ lệ tăng tương ứng là 6,2% Việchàng tồn kho tăng lên ít như vậy biểu hiện doanh nghiệp có số lượng hàng gửi bánchiếm tỷ trọng lớn nhưng được thanh toán đúng kỳ hạn, hạn chế được việc bị chiếmdụng lớn, đây là hiện tượng tích cực trong công tác thanh toán của doanh nghiệp.Xét về tài sản cố định và đầu tư dài hạn, năm 2003 tăng so với năm 2002 là 664 triệuđồng, với tỷ lệ tăng tương ứng là 24,3% và chiếm 15,5% số tăng của tổng tài sản

Để xem xét mức độ đầu tư tài sản của VTC, ta xét tỷ suất đầu tư:

Tỷ suất đầu tư = TSCĐ (trừ hao mòn)/ Tổng tài sản

Tỷ suất đầu tư năm 2002 = 11,8%

Trang 16

Tỷ suất đầu tư năm 2003 = 12,4%

Việc tăng tỷ suất đầu tư năm 2003 lên 0,6% so với năm 2002 phản ánh năm 2003doanh nghiệp đã tăng mức đầu tư vào tài sản cố định (đổi mới thiết bị) để phục vụ tốthơn cho công tác sản xuất kinh doanh, tuy nhiên việc tăng mức đầu tư này là khôngđáng kể

Nhận xét : Qua việc phân tích kết cấu vốn đầu tư của VTC cho thấy ngoài những mặt

tích cực như vốn của Công ty năm sau co tăng hơn năm trước, nhưng công ty còn cónhững mặt hạn chế như: vốn bị chiếm dụng nhiều ở các khoản phải thu khách hàng, dựtrữ hàng hoá tăng, chi phí khấu hao tăng nhanh Từ những phân tích trên, Công tyVTC nên phát huy những mặt tốt, đồng thời khắc phục những mặt còn hạn chế trongviệc sử dụng vốn và quản lý vốn

Phân tích cơ cấu nguồn vốn :

Phân tích về cơ cấu nguồn vốn sẽ thấy được khả năng tài trợ về mặt tài chính, cũngnhư mức độ chủ động trong kinh doanh hay những thuận lợi, khó khăn mà công typhải đương đầu

Người mua trả tiền trước 30.000.000 1.093.060.184

Thuế và các khoản phải nộp 2.144.245.837 1.258.606.003

Trang 17

Quỹ đầu tư phát triển 1.644.581.347

Lợi nhuận chưa phân phối 2.651.369.535 1.781.272.092

Quỹ khen thưởng phúc lợi -141.016.264 289.674.034

Tổng cộng nguồn vốn 23.149.732.444 27.421.860.815

(Nguồn: Ban KTTK-TC, Tổng Công ty )

So với năm 2002, tổng nguồn vốn năm 2003 đã tăng thêm 4.272 triệu đồng, với tỷ

lệ tăng tương ứng là 18,5% Vì tổng tài sản luôn băng tổng nguồn vốn vì vậy, đây

là dấu hiệu tốt, tổng nguồn vốn tăng lớn chứng tỏ công ty đã rất nổ lực trong việchuy động vốn cho hoạt động kinh doanh

Để đánh giá mức độ đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ta xét chỉ tiêu

tỷ suất tự tài trợ sau:

Tỷ suất tự tài trợ (ITT) = Nguồn vốn chủ sở hữu x 100%

Tổng nguồn vốn

ITT 2002 = 75,4%

ITT 2003 = 72,2%

Tỷ suất tự tài trợ năm 2002 là 75,4% và tỷ suất tự tài trợ năm 2003 là 72,2% Xét

về mặt tuyệt đối, cả vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả đều tăng lên Qua đây chothấy mức độc lập về tài chính của VTC là không cao Tuy nhiên, những chủ nợ khinhìn vào tỷ suất tự tài trợ của công ty có thể yên tâm trong việc cấp tín dụngthương mại cũng như tín dụng ngân hàng

Nhận xét: Từ phân tích kết cấu nguồn vốn của VTC cho thấy ngoài những mặt tích

cực như tổng nguồn vốn của công ty năm sau có cao hơn năm trước, nghĩa vụ vớiNgân Sách Nhà nước thực hiện tốt, nhưng công ty còn có những mặt hạn chế như: khảnăng thanh toán giảm Từ những phân tích trên, Công ty VTC nên phát huy những mặttốt, đồng thời khắc phục những mặt còn hạn chế để hoạt động của công ty ngày càng

có hiệu quả hơn

Trang 18

Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty VTC

+ Tỷ suất tự tài trợ vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản của Công ty ngày càng giảm

+ Tuy khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh của Công ty tốt,nhưng công ty gặp khó khăn trong thanh toán tiền mặt, vì khả năng chuyển đổi thànhtiền phần lớn nằm ở khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho

+ Khả năng sinh lợ giảm do chi phí tăng, cụ thể là chi phí quản lý và giá vốn hàng bántăng

CTCP Bảo hiểm Bưu điện

Vốn điều lệ 250.000.000.000 109.310.000.000 58.297.500.000 Vốn góp của Tổng Công ty 250.000.000 7.760.000.000 23.900.000.000

Cổ tức được chia năm 2002 811.258.000 269.619.429

Trang 19

Cổ tức được chia năm 2003 397.064.219 1.793.750.000

(nguồn : Ban KTTK-TC, Tổng Công ty)

Trong thời gian qua hoạt động của NH thương mại cổ phần gặp nhiều khó khăn docạnh tranh không bình đẳng với các doanh nghiệp quốc doanh Nhiều NH làm ăn thua

lỗ, thậm chí bị đóng cửa

Giới thiệu về NH TM Cổ phần Hàng hải

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải được thành lập năm 1991 Phạm vi hoạtđộng của ngân hàng rộng khắp cả nước với 6 chi nhánh tại các thành phố lớn ( Hà Nội,Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Cần Thơ, Đà Nẵng và Vũng Tàu) Ngânhàng được thành lập để tiến hành các hoạt động ngân hàng bao gồm nhận tiền gửingắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân, cho vay ngắn hạn trung hạn

và dài hạn tuy theo tính chất và khả năng nguồn vốn của NH; chiết khấu thương phiếu,trái phiếu và chứng từ có giá trị; cung cấp các dịch vụ cho các khách hàng và các dịch

vụ ngân hàng khác khi được Ngân Hàng Nhà nước cho phép

Bảng II.3.2 tình hình chia lãi của NHTMCP Hàng hải (1999-2003)

và cần được tăng lên

Hệ số đòn bẩy (Tài sản/Vốn) phản ánh khả năng huy động vốn của Ngân hàng Hệ sốđòn bẩy của Ngân hàng năm 2003 là 11,65; năm 2002 là 13,91 và năm 2001 là 13,52

Hệ số này cho thấy Ngân hàng có khả năng huy động vốn tương đối cao và ổn địnhhơn, mặc dù chưa phải huy động đến mức tối đa (khoảng 20 lần)

Trang 20

Cuối cùng, để đánh giá tình hình hoạt động của Ngân hàng, cần xem xét và phân tích 2chỉ tiêu ROA (Lợi nhuận/Tổng tài sản) và ROE (Lợi nhuận/Vốn) Hai chỉ tiêu nàyphản ánh rõ nét kết quả hoạt động của một Ngân hàng ROA cho chúng ta thấy hiệu quả và năng suất của một NHTM, trong khi ROE phản ánh sự thành công về mặt tài chính của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Đánh giá tình hình chung

- Trong 3 năm, vốn và tài sản Ngân hàng không tăng, giảm nhiều

- Các chỉ tiêu hiệu quả của Ngân hàng không có biến động lớn, nhưng thấp hơn khánhiều so với các Ngân hàng cùng ngành

- Chi phí vốn của Ngân hàng nhìn chung không thay đổi khi xu hướng lãi suất trên thịtrường giảm

- Chi phí quản lý chung còn cao, ảnh hưởng không ít đến hiệu quả hoạt động

- Chỉ tiêu ROA (phản ánh hiệu quả và năng suất) của Ngân hàng thấp nhiều so với cácNgân hàng cung ngành,

- Chỉ tiêu ROE của Ngân hàng rất thấp so với Ngân hàng khác

- Ngân hàng chưa phải đối mặt với rủi ro thanh khoản và rủi ro vốn, nhưng nợ quá hạncủa Ngân hàng quá cao, nếu không được cải thiện sẽ kéo theo các rủi ro khác

4 NHÓM CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH CÁC DỊCH VỤ KHÁC

Trang 21

Nhóm đơn vị kinh doanh các dịch vụ khác bao gồm 3 đơn vị: Công ty cổ phần BưuĐiện Nha Trang, Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông Sài Gòn (SPT) và Công ty cổphần dịch vụ giải trí Hà Nội (HASECO)

Giới thiệu Công ty cổ phần Khác sạn Bưu điện Nha Trang.

Trong 3 công ty nói trên, Công ty cổ phần Khác sạn Bưu điện Nha Trang là đơn vị đivào hoạt động từ năm 1999 với số vốn điều lệ là 2,7 tỷ đồng Trong hai năm qua ,Công ty cổ phần Khác sạn Bưu điện Nha Trang đã đạt được một số kết quả đáng kể:vốn được bảo toàn và tăng 10%, lợi tức chia cho cổ đông năm 2002 là 12%, năm 2003

là 14% Mặc dù là công ty cổ phần đầu tiên của ngành Bưu chính Viễn thông hoạtđộng trong lĩnh vực khách sản nhưng Công ty cổ phần Khác sạn Bưu điện Nha Trang

đã từng bước khẳng định trên thị trường, thu hút khách du lịch và đạt công suất sửdụng phòng lên tới 80%

Bảng II.4 các chỉ tiêu tài chính chủ yếu.

14 Hệ số thu nhập trên cổ phần(ROE) % 16,7 22,4

Ngày đăng: 31/07/2013, 09:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Phạm Thị Gái – Phân tích hoạt động kinh doanh – NXB Giáo Dục – Năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Phạm Thị Gái – "Phân tích hoạt động kinh doanh –
Nhà XB: NXB Giáo Dục – Năm2000
2. PTS. Vũ Duy Hào - Đàm Văn Huệ – Thạc Sỹ. Nguyễn Quang Ninh - Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB Thống Kê - Năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PTS. Vũ Duy Hào - Đàm Văn Huệ – Thạc Sỹ. Nguyễn Quang Ninh - " Quản trịtài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống Kê - Năm 1997
3. TS. Nguyễn Thế Khải - Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp – NXB Tài Chính năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Nguyễn Thế Khải - " Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp –
Nhà XB: NXBTài Chính năm 2000
4. GS.TS. Trương Mộc Lâm - Tài chính doanh nghiệp sản xuất – NXB Tài Chính năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS.TS. Trương Mộc Lâm - " Tài chính doanh nghiệp sản xuất –
Nhà XB: NXB Tài Chínhnăm 1997
5. GS.TS. Lê Văn Tư – Nghiệp vụ các Ngân hàng thương mại – NXB Thống Kê năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS.TS. Lê Văn Tư – "Nghiệp vụ các Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Thống Kênăm 2000
6. Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam – Kế hoạch phát triển 5 năm 2001-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển 5 năm 2001-2005
Tác giả: Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam
7. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước – Giáo trình phân tích và đầu tư chứng khoán – Hà Nội – năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước – "Giáo trình phân tích và đầu tư chứng khoán
10. TS. Nguyễn Bạch Nguyệt - Giáo trình Lập và quản lý dự án đầu tư – NXB Thống kê năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Nguyễn Bạch Nguyệt - "Giáo trình Lập và quản lý dự án đầu tư –
Nhà XB: NXBThống kê năm 2000
11. TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương - Giáo trình Kinh tế đầu tư – NXB Thống kê năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương - "Giáo trình Kinh tế đầu tư –
Nhà XB: NXB Thống kê năm 2003
8. Các bản báo cáo, tổng kết của các đơn vị liên doanh và công ty cổ phần, Tổng Công ty góp vốn Khác
9. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm (1996-2000) của Tổng Công ty Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dưới đây trình bày chi tiết về tình hình đầu tư tài chính của Tổng Công ty trong các đơn vị liên doanh và công ty cổ phần: - Xây dựng chiến lược đầu tư ra bên ngoài phù hợp với xu hướng phát triển tập đoàn VNPT
Bảng d ưới đây trình bày chi tiết về tình hình đầu tư tài chính của Tổng Công ty trong các đơn vị liên doanh và công ty cổ phần: (Trang 3)
Bảng II.1 - Xây dựng chiến lược đầu tư ra bên ngoài phù hợp với xu hướng phát triển tập đoàn VNPT
ng II.1 (Trang 12)
Bảng II.2.2 - Xây dựng chiến lược đầu tư ra bên ngoài phù hợp với xu hướng phát triển tập đoàn VNPT
ng II.2.2 (Trang 16)
Bảng II.3.1: một vài số liệ u về các tổ chức tài chính có vốn góp của Tổng Công ty - Xây dựng chiến lược đầu tư ra bên ngoài phù hợp với xu hướng phát triển tập đoàn VNPT
ng II.3.1: một vài số liệ u về các tổ chức tài chính có vốn góp của Tổng Công ty (Trang 18)
Bảng II.4. các chỉ tiêu tài chính chủ yếu. - Xây dựng chiến lược đầu tư ra bên ngoài phù hợp với xu hướng phát triển tập đoàn VNPT
ng II.4. các chỉ tiêu tài chính chủ yếu (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w