1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU TÔM CHO CÔNG TY CADOVIMEX SANG EU GIAI ĐOẠN 2010-2020

79 1,2K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chiến Lược Xuất Khẩu Tôm Cho Công Ty Cadovimex Sang EU Giai Đoạn 2010-2020
Tác giả Nguyễn Đức Minh, Võ Văn Cường, Nguyễn Huỳnh Chúc Thành, Nguyễn Hữu Chơn, Trần Minh Tuấn, Nguyễn Phạm Thiên Kim, Lê Thị Lan Phương, Lê Thủy Ngân, Nguyễn Minh Trung, Trần Hữu Phước, Lưu Ngọc Mai Khanh, Phạm Thanh Tùng
Người hướng dẫn GS.TS: Đoàn Thị Hồng Vân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược
Thể loại đề án
Năm xuất bản 2010-2020
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU TÔM CHO CÔNG TY CADOVIMEX SANG EU GIAI ĐOẠN 2010-2020

Trang 1

TRUỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH



XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU TÔM CHO CÔNG TY

CADOVIMEX SANG EU GIAI ĐOẠN

2010-2020

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

GS.TS : ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM :

-Nguyễn Đức Minh

-Võ Văn Cường

-Nguyễn Huỳnh Chúc Thành

-Nguyễn Hữu Chơn

-Trần Minh Tuấn

-Nguyễn Phạm Thiên Kim

-Lê Thị Lan Phương

-Lê Thủy Ngân

-Nguyễn Minh Trung

-Trần Hữu Phước

-Lưu Ngọc Mai Khanh

-Phạm Thanh Tùng

Nhận xét của giáo viên:

Điểm : ….

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1 :SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CADOVIMEX

A Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 4

B Mục tiêu,phạm vi hoạt động kinh doanh 7

C Cơ cấu tổ chức của Công ty 7

D Cơ sở vật chất và kỹ thuật 10

E Hoạt động kinh doanh 11

F Phân tích hoạt động kinh doanh 13

G Phương hướng nhiệm vụ 18

PHẦN 2 :PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 1.Môi trường vĩ mô 23

1.1 Môi trường kinh tế 23

1.2 Chính trị-luật pháp 26

1.3 Văn hóa xã hội 33

1.4 Dân Số 34

1.5 Tự nhiên 34

1.6 Công nghệ 35

-MA TRẬN CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI 38

2.Môi trường vi mô 40

2.1 Đối thủ cạnh tranh 40

MA TRẬN HÌNH ẢNH CẢNH TRANH 42

2.2 Khách hàng mục tiêu 43

2.3 Các nhà cung ứng 44

2.4 Các đối thủ tiềm ẩn 47

2.5 Sản phẩm thay thế 48

PHẦN 3 :PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 1.Các hoạt động chủ yếu 50

1.1 Hoạt động đầu vào và vận hành 50

1.2 Hoạt động đầu ra 61

1.3 Marketing và bán hàng 62

2.Các hoạt động hỗ trợ 63

2.1 Quản trị tổng quát 63

2.2 Quản trị nhân sự 68

2.3 Phát triển công nghệ 69

-MA TRẬN CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG 71

PHẦN 4: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY CADOVIMEX 72

Tài liệu tham khảo 79

Trang 4

PHẦN 1 :SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CADOVIMEX

Tên gọi Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP

KHẨU THỦY SẢN CADOVIMEX Tên giao dịch đối ngoại: CADOVIMEX

SEAFOOD IMPORT – EXPORT AND PROCESSING JOINT STOCK COMPANY

Tên giao dịch viết tắt: CADOVIMEX – VIETNAM

- Địa chỉ: Khóm 2 - Thị trấn Cái Đôi Vàm - Huyện Phú Tân - Tỉnh Cà Mau

Điện thoại: (84.780) 889 050 Fax: (84.780) 889 067

Email: cadovimex@cdv.vnn.vn Website: www.cadovimex.com

THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Cơ sở pháp lý hoạt động kinh doanh:

􀂃Quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần số CTUB ngày 30/11/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

874/QĐ-􀂃Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6103000045 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Cà Mau cấp ngày 01/02/2005 và thay đổi lần thứ 5 ngày 01/06/2007

􀂃Giấy phép đăng ký xuất nhập khẩu số: 4-10-1-017 cấp ngày 18/03/2007

Các lĩnh vực kinh doanh được cấp phép bao gồm:

 Chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng nông lâmthủy sản;

 Nhập khẩu vật tư, nguyên vật liệu, hàng hoá tiêu dùng trang thiết bị máymóc phục vụ cho sản xuất và đời sống;

 Nhận thực hiện các dịch vụ thương mại: nông lâm thủy sản và xuất nhậpkhẩu trong và ngoài nước;

 Đầu tư nuôi trồng, khai thác thủy sản

Mã số thuế: 2000102580

Logo:

Công ty có tài khoản giao dịch tại các ngân hàng sau:

Tên Ngân hàng Tài khoản tiền gửi VND Tài khoản tiền gửi USD

Trang 5

Ngân hàng Nông nghiệp &

Phát triển nông thôn - Chi

Ngân hàng Ngoại thương

Việt Nam - Chi nhánh tỉnh

Ngân hàng Đầu Tư & Phát

Triển - Chi nhánh tỉnh Cà

Ngân hàng Công thương

Việt Nam - Chi nhánh tỉnh

 Năm 1997, đứng trước cơ hội mở cửa hội nhập, cho phép doanh nghiệp đượctrực tiếp xuất khẩu, vào ngày 28/03/1997 Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau đã raQuyết định số 233/QĐ-CTUB về việc chuyển Xí nghiệp Chế biến Thủy sảnCái Đôi Vàm thành Công ty Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thủy sản Cái ĐôiVàm

 Thực hiện chủ trương cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước, ngày30/11/2004 theo Quyết định số 874/QĐ-CTUB của Chủ tịch UBND tỉnh CàMau về việc chuyển Công ty Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thủy sản Cái ĐôiVàm thành công ty cổ phần, Công ty cổ phần CADOVIMEX đã chính thức

đi vào hoạt động với mức vốn điều lệ ban đầu là 25 tỷ đồng Tính đến thờiđiểm năm 2006, Công ty CADOVIMEX là một trong 10 doanh nghiệp cókim ngạch xuất khẩu thủy sản lớn nhất cả nước và đứng hàng thứ 3 trong tỉnh

Cà Mau Trong quá trình xây dựng và phát triển, Công ty đạt được tặngthưởng các danh hiệu cao quí như sau:

־ Năm 1997 – 2000, đạt danh hiệu Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quảĐồng bằng Sông Cửu Long, tại Hội chợ triển lãm EXPO trao tặng

Trang 6

־ Năm 1995 – 1997, được Thủ Tướng Chính Phủ tặng Bằng khen.

־ Năm 1996 – 2002, được Bộ Thủy sản tặng cờ thi đua xuất sắc

־ Năm 1999, nhận Bằng khen về thành tích phong trào văn hóa vănnghệ do Bộ Văn hóa Thông tin trao tặng

־ Năm 2001, đạt Huân chương lao động hạng nhất do Chủ tịch nướctrao tặng

־ Năm 2003 và 2006, đạt giải thưởng “Sao vàng Đất Việt” do Ủy banTrung ương Hội Liên Hiệp Thanh Niên Việt Nam trao tặng

־ Năm 2003 đạt giải thưởng “Mai Vàng Hội Nhập”

־ Năm 2004 nhận Bằng khen An ninh Quốc phòng do Bộ Công Antặng

־ Năm 2005, đạt danh hiệu “Doanh nghiệp uy tín chất lượng” do Ban tổchức mạng doanh nghiệp Việt nam trao tặng

־ Năm 2001-2005 nhận Bằng khen về thành tích xuất khẩu do BộThương Mại tặng

־ Năm 2006, đạt giải cúp vàng thương hiệu Việt “Uy tín chất lượng” domạng Thương hiệu trao tặng

־ Ngoài ra, Công ty còn được trao tặng bằng khen của Thủ tướng Chínhphủ, Bộ Thủy Sản, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Văn hóa Thông tin,v.v

Hiện nay, Công ty Cổ phần Chế biến và XNK Thủy sản CADOVIMEX làthành viên của Hiệp hội Chế biến Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam vào ngày 12tháng 06 năm 1998, đồng thời là thành viên của Phòng Thương mại và Côngnghiệp Việt Nam vào ngày 11 tháng 07 năm 1998 Công ty luôn thực hiện việcquản lý nghiêm ngặt theo chương trình chất lượng HAACP, đạt chứng nhậnphù hợp ISO 9001 – 2000 và BRC 2000 do Tổ chức SGS, Anh quốc cấp ngày

18 tháng 03 năm 2004

Trang 7

B MỤC TIÊU, PHẠM VI KINH DOANH

VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

I Mục tiêu của Công ty

1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là:

 Chế biến và kinh doanh: xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng nônglâm thủy sản;

 Nhập khẩu vật tư, nguyên nhiên vật liệu, hàng hóa tiêu dùng trangthiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất và đời sống;

 Nhận thực hiện các dịch vụ thương mại: Nông lâm thủy sản và xuấtnhập khẩu trong và ngoài nước;

 Đầu tư nuôi trồng, khai thác thủy sản;

 Kinh doanh xăng, dầu, nhớt

2 Mục tiêu của Công ty là: Công ty cổ phần được thành lập dưới hình thức

chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần, nhằm huy động vốn

từ các thành phần kinh tế và cá nhân để phát triển doanh nghiệp, sử dụngvốn, tài sản có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và các lĩnh vựckhác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận, tạo việc làm cho người lao động, tăng thunhập cổ đông, đóng góp vào Ngân sách Nhà nước

3 Khi thay đổi mục tiêu và chức năng sản xuất kinh doanh, vốn điều lệ và các

nội dung khác trong hồ sơ đăng ký kinh doanh, Công ty phải thông báo với

Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Cà Mau để cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh

II Phạm vi kinh doanh và hoạt động

1 Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh

theo quy định của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ này phùhợp với quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện các biện pháp thíchhợp để đạt được các mục tiêu của Công ty

2 Công ty có thể tiến hành những hình thức kinh doanh khác được Pháp luật

cho phép mà Hội đồng quản trị xét thấy có lợi nhất cho Công ty

 Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu CADOVIMEX có tư cáchpháp nhân hoạt động theo Điều lệ của Công ty đã được Đại hội đồng cổđông thông qua và Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng

11 năm 2005 Bộ máy tổ chức của Công ty hiện nay bao gồm: Trụ sởchính Công ty, Văn phòng tại Cà Mau, Chi nhánh tại Thành phố Hồ ChíMinh và ba xí nghiệp trực thuộc

Trang 8

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý Công ty

I Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

 Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Cổphần Chế biến & XNK Thủy sản CADOVIMEX Đại hội đồng Cổ đông

có các quyền hạn sau:

Thông qua bổ sung, sửa đổi điều lệ

Thông qua định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chínhhàng năm, các báo cáo của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát

Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm

Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị

Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểmsoát, phê chuẩn Hội đồng quản trị, bổ nhiệm Tổng Giám đốc

Các quyền khác được quy định tại điều lệ

Trang 9

1 Hội đồng Quản trị

-Hội đồng Quản trị của Công ty gồm 08 thành viên, là cơ quan có đầy đủ quyền hạnthực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đạihội đồng cổ đông mà không được ủy quyền

2 Ban Kiểm soát

-Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên thay mặt cổ đông

để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.Theo quy định tại Điều lệ Công ty, Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hộiđồng cổ đông và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền hạn và tráchnhiệm sau:

3 Ban Tổng Giám Đốc

-Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm và bãi nhiệm, gồm 03 thànhviên là Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Các thành viên HĐQT đượckiêm nhiệm thành viên Ban Tổng Giám đốc

4 Các Phòng, Ban và Đơn vị kinh doanh

f Đội Kiểm Soát

g Văn Phòng tại Thành phố Cà Mau

h Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh

II Chính sách đối với người lao động

1 Số lượng người lao động trong Công ty

Tổng số lao động của Công ty đến ngày 31/01/2007 là 2.000 người;

Trong đó:

- Trình độ trên đại học và trên đại học: 70 người

- Trình độ cao đẳng và trung cấp: 200 người

- Công nhân kỹ thuật: 1.730 người

2 Chính sách đối với người lao động

 Công ty thực hiện chính sách lao động theo quy định của Bộ Luật Laođộng về chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ ốm đau, thaisản, v.v Công ty thành lập trạm xá cho mỗi xí nghiệp để khám chữa

Trang 10

bệnh kịp thời cho công nhân viên, ngoài ra Công ty tổ chức khámchữa sức khỏe định kỳ cho toàn bộ công nhân viên

 Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và thực hiện các quy định về bảo hộlao động và quy chế an toàn lao động

 Công ty bố trí sắp xếp thời gian làm việc trung bình 44 giờ/ tuần đốivới lao động gián tiếp và 48 giờ/tuần đối với lao động trực tiếp, cungcấp buổi ăn giữa ca Hàng năm, Công ty tổ chức đi tham quan du lịch,nghỉ mát cho CB-CNV

 Công ty thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ CB-CNV, tổchức học tập và thi tay nghề hàng năm cho công nhân trực tiếp sảnxuất để nhận xét nâng bậc tay nghề và nâng bậc lương

Địa chỉ: Khóm 2 - Thị trấn Cái Đôi Vàm - Huyện Phú Tân - Tỉnh Cà Mau

Điện thoại: (84.780) 889 050 Fax: (84.780) 889 067

2 Văn Phòng tại Thành phố Cà Mau

Địa chỉ: 37 Phan Bội Châu, Phường 7, Tp Cà Mau

Điện thoại: (84.780) 831 346 Fax: (84.780) 833 615

3 Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 237 Tô Hiến Thành, Phường 13, Quận 10, Tp.HCM

Điện thoại: (84.8) 862 9686 Fax: (84.8) 862 9371

4 Các xí nghiệp trực thuộc

a Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Nam Long

Địa chỉ: xã Trần Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau

Điện thoại: (84.780) 881 269 Fax: (84.780) 881 219

b Xí nghiệp Chế biến Thủy sản F72

Địa chỉ: Khóm 2 - Thị trấn Cái Đôi Vàm - Huyện Phú Tân - Tỉnh Cà Mau

Điện thoại: (84.780) 889 050 Fax: (84.780) 889 067

c Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Phú Tân

Địa chỉ: Khóm 2 - Thị trấn Cái Đôi Vàm - Huyện Phú Tân - Tỉnh Cà Mau

Điện thoại: (84.780) 889 050 Fax: (84.780) 889 067

Trang 11

5 Ngoài ra, để phục vụ Dự án Xây dựng Nhà máy chế biến Thủy sản tại Đồng

Tháp, Công ty đã tiến hành thành lập Công ty Cổ phần chế biến và XNK

Thủy sản CADOVIMEX II tại tỉnh Đồng Tháp từ đầu năm 2007

- Địa chỉ: Lô III-8 Khu C mở rộng – Khu công nghiệp Sađéc, xã Tân KhánhĐông, thị xã Sađéc, tỉnh Đồng Tháp

- Vốn điều lệ: 80 tỷ đồng

- Ngành nghề kinh doanh: Đánh bắt cá nước ngọt Nuôi cá (nước mặn, nướcngọt, nước lợ) Dịch vụ thu gom, vận chuyển thủy sản sống Dịch vụ cungcấp thức ăn thủy sản Ươm cá, tôm giống Chế biến bảo quản thủy sản và cácsản phẩm từ thủy sản Mua bán cá và thủy sản Mua bán xăng dầu và các sảnphẩm của chúng

I Sản lượng sản phẩm qua các năm

Bảng 4: Giá trị và sản lượng sản phẩm của Công ty từ năm 2005 đến 2007

(Nguồn: Công ty CP Chế biến & XNK CADOVIMEX)

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 6 tháng 2007

1 Xí nghiệp Chế biến thủy sản CADOVIMEX F72

Trang 12

Bảng 5: Cơ cấu sản lượng của Công ty theo thị trường xuất khẩu năm 2005 - 2006 Hình 2: Cơ cấu thị trường xuất khẩu (theo giá trị) năm 2008

Co cau thi truong xuat khau theo gia tri nam

2008

Hoa Ky 67%

Chau Au

6%

Nhat 7%

Thi truong khac 20%

II Chủng loại và chất lượng sản phẩm

Công ty CADOVIMEX có các nhóm sản phẩm chính như sau:

1 Tôm đông lạnh:

2 Mực đông lạnh

3 Sản phẩm từ phụ phẩm: Phần còn lại của con tôm, mực sau khi chọn phần đạt

yêu cầu của khách hàng, phần còn lại và phế phẩm trong quá trình sản xuấtnhư dè mực, thịt hàm tôm, v.v được dùng cho sản xuất các phụ phẩm

Ngoài ra, Công ty CADOVIMEX còn có những sản phẩm phụ khác như: Cua đôngIWP (đông bao gói riêng từng con), Ghẹ mãnh đông IWP, Ghẹ thịt đông semi block,Ruốc sấy khô

III Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền

Logo của Công ty, đồng thời là nhãn hiệu thương mại:

Trang 13

Ý nghĩa:

- Quả địa cầu tượng trưng cho sự mong muốn của Công ty là sản phẩm được đi đếntất cả các nước trên toàn thế giới

- Con tôm tượng trưng cho sản phẩm chủ yếu là thủy sản mà cụ thể là mặt hàng tôm

- Chiếc thuyền tượng trưng cho vùng khai thác nguồn nguyên liệu các mặt hàngngoài biển xa bờ, nguồn nguyên liệu dồi dào và sạch, đồng thời cũng biểu hiệncho sản phẩm xuất khẩu

- CADOVIMEX là thương hiệu Công ty, SEAFOOD là thực phẩm thủy sản

ISO 9001 – 2000: tiêu chuẩn quản lý chất lượng mà Công ty tuân thủ, các sản phẩmcủa Công ty luôn yêu cầu đặt chất lượng lên hàng đầu

F.PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2008

I/-NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI

1/-Khó khăn:

Để đánh giá đúng thực trạng SXKD năm 2008, cần lưu ý đến một số vấn đềlớn xảy ra trong năm 2008 làm chi phối, chao đảo hệ thống kinh tế toàn cầu, kinh tếViệt Nam nói chung và Cty nói riêng, đó là tình hình khủng hoảng tài chính tiền tệthế giới, một cuộc khủng hoảng với quy mô chưa từng có trong lịch sử kinh tế thếgiới, cả chiều rộng lẫn chiều sâu, nghiêm trọng và kéo dài trong thời gian năm 2008đến cả năm 2009 và còn có thể ảnh hưởng đến các năm sau, cuộc khủng hoảng này

đã làm phá sản nhiều tổ chức tài chính tín dụng ngân hàng cũng như các đại Cty lớncủa thế giới, buộc nhiều đại Cty xuyên quốc gia cũng phải thu hẹp SXKD, ngừng sảnxuất, sa thải công nhân, hàng triệu người mất việc làm, các cường quốc kinh tế thếgiới lâm vào khủng hoảng suy thoái kinh tế nghiêm trọng, riêng thị trường xuất khẩungày càng thu hẹp, giá cả giảm, sức mua yếu, thanh toán chậm và nhiều rũi ro, tronglúc doanh số chế biến xuất khẩu của công ty chiếm hơn 99%, đây là vấn đề vô cùngkhó khăn thách thức Đồng thời nằm trong cơn bảo tài chính tiền tệ đó, kinh tế ViệtNam chúng ta gặp rất nhiều khó khăn biến động: giá lương thực, nhiên liệu tăng caotrong nhiều tháng, lãi suất ngân hàng tăng rất cao diễn biến bất thường khó lường vàlãi tăng nhiều tháng đưa Cty lâm vào tình cảnh tiến thoái lưỡng nan (có tháng phảitrả lãi suất 10,2 tỷ ( đồng )trong lúc mùa vụ đang đến, hàng tồn kho nhiều, sản xuất

Trang 14

bán ra thì thị trường khó khăn, sản xuất ít, thì chi phí cố định quá cao, đời sốngCBCNV gặp khó khăn, sản xuất nhiều thì làm sao bán, chi phí đầu vào hầu hết đềutăng, trong lúc giá đầu ra giảm, bán khó, thanh toán thì chậm (chưa kể khó khăn củahàng rào phi thuế quan, vi sinh, kháng sinh )

-Trong tình thế như trên Cty giữ vững sản xuất đừng để lỗ, không được phásản đã là bài toán khó của nhiều tháng trong năm 2008 Năm 2008 công ty phải trảlãi cho ngân hàng là :68,2 tỷ đồng

-Tình hình thị trường chứng khoán thì lâm vào suy thoái, việc huy động vốntheo kế hoạch đại hội đồng cổ đông năm 2008 không chỉ thực hiện vốn lưu độngvốn đầu tư xây dựng thiếu, vay ngân hàng thì khó khăn lãi suất rất cao, nhưng việckinh doanh và xây dựng thì không thể ngưng trệ, khó khăn chồng chất khó khăn,đây là khó khăn khách quan vô cùng nghiêm trọng đặt biệt ảnh hưởng đến kết quảSXKD năm 2008 và có thể kéo dài đến năm 2009 và các năm tiếp theo

-Sản lượng tôm sú năm 2008 giảm lượng, do một số vùng chuyển dịch sangnuôi thẻ chân trắng Tình hình nguyên liệu thiếu trong nhiều tháng, nhất là tôm, nạnbơm chích tạp chất vào nguyên liệu gây khó khăn cho việc thu mua; Mặc khác dovận động nguồn nguyên liệu ngoài tỉnh, nên phát sinh chi phí lớn

-Máy móc thiết bị một số đã cũ, nên sản xuất hao phí cao so với các nhà máytrong vùng

-Thị trường Úc tăng cường kiểm tra khắc khe các loại vi rút Thị trường Ngađặt ra các điều kiện áp đặt vô lý, nên đã gây ra khó khăn rất lớn cho công ty trongviệc tiêu thụ hàng hóa, đồng thời làm tăng chi phí giá thành

-Một số cán bộ quản lý sản xuất, quản lý chất lượng tinh thần trách nhiệmkhông cao, không sâu sát công việc nên dẫn đến một số lô hàng không đạt yêu cầu,ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD

-Công nợ xuất hàng lớn, thu hồi chậm, ảnh hưởng đến tình hình vốn cho Cty -Lực lượng bán hàng chưa đồng bộ, nhất là sau khi tách ra cho Cadovimex 2nên yếu và thiếu, đang đào tạo thêm để đáp ứng tình hình thực tế

-Sau khi DOC (Bộ Thương Mại Hoa Kỳ) thông báo POR2 có 2 nhà máy lớntrong tỉnh xuất sang Mỹ với thuế suất 0%, riêng Cadovimex vẫn còn chịu mức thuế4,57% nên Cty gặp khó khăn trong việc xuất hàng sang thị trường Mỹ, trong đó thịtrường Mỹ là thị trường chính của Cty, do vậy cạnh tranh thu mua nguyên liệu gặpkhó khăn và ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận

-Do thị trường tiêu thụ khó khăn và do nguyên liệu ít, nên việc cạnh tranhmua ngoài gặp khó khăn,sản lượng doanh số mua ngoài giảm nhiều so với cả nămtrước do vậy làm giảm hiệu quả SXKD

2/-Thuận Lợi :

Trang 15

-Có Ban Lãnh Đạo Cty đoàn kết thống nhất cao trong suy nghĩ và hành động,

có đội ngũ CBCNV lao động dày dạn kinh nghiệm, chịu khó và bản lỉnh trong cơ

chế thị trường, có đội ngủ cổ đông hoạt động ở nhiều ngành nghề khác nhau, nên

đóng góp vào nhiều kinh nghiệm quí báu trong quản lý điều hành SXKD

-Là doanh nghiệp đóng ở trung tâm vùng nuôi tôm của tỉnh Cà Mau, có

nguồn tôm lớn và nhiều chủng loại thủy sản đa dạng, phong phú, sản xuất được đa

dạng các mặt hàng xuất nhiều thị trường

-Được các ngân hàng trên địa bàn tín nhiệm và hổ trợ cho vay vốn, đáp ứng

đủ cho thu mua, sản xuất – xuất khẩu

-Thương hiệu Cadovimex có tên trên thế giới, được xây dựng với đa dạng sản

phẩm, đa dạng thị trường, đó là điều kiện tốt cho việc tiêu thụ sản phẩm trong điều

kiện nguyên liệu ít, nhưng nhiều chủng loại

-Cty quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, HACCP, BRC, quản lý sản xuất

luôn được chấn chỉnh và cải tiến Cty có 3 code xuất hàng châu âu

-Máy móc cơ bản đáp ứng được yêu cầu sản xuất, vận hành tương đối tốt

-Bộ máy tổ chức ổn định, sắp xếp phù hợp cho yêu cầu SXKD

II/-KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2008 :

NĂM 2008

THỰC HIỆNNĂM 2008

SO KẾHOẠCH1/-Chế biến mua ngoài :

13.0009.5002.7002.8004.0003.500

10.703,619.840,792.592,122.546,674.697862,82

82,33%103,58%96%91%117%25%

Trang 16

5/-Lương bình quân 1.000 1.500 1.517 101%

III/-NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC THEO KẾ HOẠCH NĂM 2008:

-Thực hiện xong thay đổi băng chuyền IQF tại xí nghiệp Nam Long

-Đưa nhà máy Cadovimex II vào hoạt động tháng 06/2008, huy động tươngđối lực lượng lao động, đẩy mạnh công tác bán hàng, phát huy được công suất

-Ký hợp đồng và thực hiện lưu ký với Cty chứng khoán vào ngày19/09/2008 nhằm tăng cường sự thông thoáng và tính thanh khoản của cổ phiếucông ty

-Thực hiện công bố thông tin đúng và đủ theo luật định

-Thực hiện thành công kế hoạch đưa Cty niêm yết cổ phiếu trên sàn sở giaodịch chứng khoán TPHCM vào ngày 05/01/2009 nhằm tăng cường tính thanhkhoản của cổ phiếu Cty

-Đổi mới cơ bản công tác quản trị doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa cán bộ chủ chốt, tinh thần trách nhiệm và ý thức công việc được nâng lên Đẩymạnh công tác đào tạo nghiệp vụ tay nghề cho công nhân lao động đáp ứng đượcyêu cầu sản xuất đa dạng hoá sản phẩm

-Đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, điều kiện sản xuất ở 2 xí nghiệp, nhằmđáp ứng yêu cầu tăng năng suất sản lượng, chất lượng

-Chất lượng sản phẩm không ngừng được cải tiến, tạo uy tín với khách hàng

và bảo vệ nâng cao uy tín thương hiệu Cadovimex

-Công tác quản lý, tiết kiệm chi phí được thực hiện nghiêm túc ở tất cả cáckhâu, các bộ phận, nên có đủ điều kiện cạnh tranh trong cơ chế thị trường trong nămqua

IV/-NHỮNG MẶT CHƯA LÀM ĐƯỢC THEO KẾ HOẠCH NĂM

2008 :

-Chưa xây dựng nhà máy thức ăn cho cá 350 tấn / ngày trong giai đoạn I, nhàmáy chế biến phụ phẩm và nhà máy Hoà Phát An Giang

-Chưa phát hành tăng vốn điều lệ công ty lên 135 tỷ

*Do biến động tình hình kinh tế trong và ngoài nước, nên Cty chưa thực hiện

kế hoạch tăng vốn điều lệ và xây dựng các nhà máy thức ăn, phụ phẩm và nhà máyHoà Phát An Giang

Trang 17

-Các Chỉ Tiêu : Kim ngạch xuất khẩu : 75 triệu USD, lợi nhuận : 30 tỷ, sảnlượng không đạt theo kế hoạch năm 2008 là do tình hình khủng hoảng kinh tế trong

và ngoài nước, tình hình lãi suất ngân hàng, xuất khẩu tiêu thụ chậm và các thịtrường nhập khẩu rất khó khăn

Đây là những nguyên nhân khách quan tác động trực tiếp đến kế hoạch màCty trong năm qua không đạt Những chỉ tiêu trên đạt được ở mức độ này là sự cốgắng vượt bật, đầy gian nan vất vã của tập thể điều hành công ty từ HĐQT, BGĐđến tất cả CBCNV Cty đã làm việc hết mình để được kết quả như ngày hôm nay

V/-ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2008: a/-Ưu Điểm :

-Cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch năm 2008

-Thị trường không ngừng phát triển và dần đi vào ổn định, xây dựng thêmnhiều khách hàng tiềm năng

-Cải thiện từng bước đời sống cán bộ công nhân viên

*Nguyên nhân chủ yếu để đạt được kết quả trên là :

Trong kinh doanh luôn giữ chữ tín, không ngừng nâng cao chất lượng sảnphẩm, quan tâm đến việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu Cadovimex

-Thường xuyên và chủ động tham gia các kỳ hội chợ thủy sản lớn trong vàngoài nước, tăng cường công tác tiếp thị quảng bá thương hiệu, tiếp cận trực tiếp vớikhách hàng

-Chủ động đa dạng hoá sản phẩm để phòng ngừa rũi ro, xây dựng và chọnchiến lược mặt hàng linh hoạt phù hợp với từng thiết bị, tay nghề, khả năng huyđộng vốn và kinh nghiệm sản xuất kinh doanh

-Vững vàng và chủ động đối phó tốt với tình hình biến động của thị trườngrất phức tạp trong năm qua

b/-Những mặt hạn chế cần chấn chỉnh :

-Chất lượng sản phẩm tuy có cải thiện đáng kể, nhưng chưa đạt yêu cầu, chưathật sự ổn định, cần tiếp tục chấn chỉnh công tác quản lý sản xuất và chất lượng

-Tăng cường công tác thu hồi công nợ, nhất là nợ bán hàng

-Cần có sự phối hợp tốt giữa các bộ phận phòng ban chức năng một cáchđồng bộ để bộ máy hoạt động một cách thông suốt

-Công tác tiếp thị cần được tăng cường để ngang tầm với sự phát triển củaCty

-Cần đầu tư nâng cấp các xí nghiệp để đáp ứng sản xuất theo thị trường

Trang 18

-Công bố thông tin đúng – đủ theo luật định

* Thành tích nổi bật :

-Năm 2008 được hội doanh nghiệp trẻ bình xét trao thưởng : Thương hiệuCadovimex đạt :” Sao vàng đất việt “ lần thứ 3 liên tiếp

-Được bộ thủy sản và UBND Tỉnh Cà Mau bình chọn và khen thưởng là đơn

vị xuất khẩu uy tín nhiều năm liền

-Cty đã xây dựng và quản lý SXKD đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001- 2000 –BRC và duy trì tốt điều kiện nầy

- Được các cơ quan ban ngành tại địa phương, trung ương quan tâm giúp đỡkịp thời tạo thuận lợi cho Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhưhoạt động xã hội

- Được các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng tín nhiệm, quan tâm tạo điều kiệncho vay vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Đặc biệt trong năm 2009 lãi suất

cơ bản giảm so với năm 2008 và được Chính phủ hỗ trợ 4% lãi suất/năm là cơ sở đểtăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Chi phí đầu vào đã có một số giảmgiá theo quy định như xăng dầu, bao bì, … Tỷ giá USD có khả năng tăng vào thờiđiểm cuối năm sẽ có lợi cho đơn vị xuất khẩu

- Trên cơ sở Review POR3 với thuế suất chung 4,25%, với kinh nghiệm và

sự liên kết tốt của các Công ty mà chủ trì là VASEP nên Review POR4 có khả năng

sẽ thấp hơn Mặt khác nền kinh tế Mỹ và một số nước lớn đang phục hồi tốt, thịtrường ấm lại khả năng từ quý III/2009 về sau tốc độ nhập khẩu của các quốc gianày cao hơn

- Công ty chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch thành phố Hồ ChíMinh (HOSE) từ ngày 05/01/2009, tính thanh khoản cổ phiếu cao, tính minh bạchtrong hoạt động sản xuất kinh doanh được thể hiện làm yên tâm các nhà đầu tư, tổchức tín dụng Việc huy động vốn có khả năng khả thi hơn

Trang 19

- Công ty với quá trình lịch sử hình thành và hoạt động nên đội ngũ cán bộCBCNVC- Lao động có đủ kinh nghiệm và bản lĩnh quản lý, hoạt động trên cơ chếthị trường, có Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc đoàn kết thống nhất cao trong suynghĩ, hành động, các nhà đầu tư đặc biệt là cổ đông từ Bắc vào Nam và Nước ngoàihoạt động ở nhiều lĩnh vực khác nhau có thể đóng góp nhiều kinh nghiệm, cập nhậtchia sẽ được nhiều thông tin quý báu trong quản lý điều hành SXKD

- Vùng nuôi cá và nhà máy CADOVIMEX II ĐT đã đưa vào hoạt động trongchính thức vào tháng 05/2008, đây là công ty có quy mô sản xuất tốt, có vùngnguyên liệu đảm bảo, quy trình công nghê và hệ thống máy móc thiết bị hiện đại,trong giai đoạn tới tiếp tục đẩy mạnh hoạt động góp phần cho Công ty đa dạng mặthàng xuất khẩu, chủ động trong sản xuất kinh doanh, thay vì trước đây mua hàngbên ngoài để xuất khẩu

Song song với những thuận lợi cơ bản như trên, Công ty cũng sẽ gặp một sốkhó khăn nhất định như sau:

2 Khó khăn:

- Tuy tình hình kinh tế Mỹ và một số nước lớn trên thế giới có dấu hiệu khôiphục dần, nhưng diễn biến vẫn còn phức tạp khó dự đoán Thuế suất chống phá giáchung ở thị trường Mỹ còn cao 4,25% ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình xuấtkhẩu Do ảnh hưởng suy giảm kinh tế toàn cầu năm 2008, hiện nay các nhà nhậpkhẩu vẫn còn nghiêm khắc trong việc kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu cũng nhưđặt ra nhiều điều kiện bất lợi cho phía xuất khẩu

- Nhiều doanh nghiệp nhỏ cùng ngành nghề thành lập, cung cấp hàng thủysản có chứa tạp chất cho thị trường Trung Quốc, dẫn đến tình hình cạnh tranh trongviệc mua nguyên liệu diễn ra đã quyết liệt do thiếu, nay càng gay gắt hơn Mặt khácsản lượng nguyên liệu thời gian tới có khả năng sụt giảm do việc nuôi tôm sú quánhiều rủi ro, ngư dân chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng, nhưng hệ thống kỹ thuật

và cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng chưa đồng bộ

- Nhu cầu vốn lưu động để đáp ứng yêu cầu SXKD là rất lớn, nếu các ngânhàng không tạo điều kiện giải ngân đủ thì kế hoạch SXKD sẽ gặp khó khăn Đặcbiệt khi áp dụng Quyết định 131/QĐ.TTg của Chính phủ, Thông tư 02/TT-NHNNcủa Ngân hàng Nhà nước và Thông tư 129/TT-BTC của Bộ Tài chính thì Công tygặp khó khăn do hệ thống đại lý đóng tại vùng sâu vùng xa, vốn thấp, chuyển khoảnthanh toán liên ngân hàng phải mất thời gian 1-2 ngày mới nhận được tiền Một sốngân hàng chỉ giải quyết cho vay thu mua nguyên liệu chưa giải quyết cho vay hàngtồn kho, các khoản chí phí kinh doanh khác thuộc vốn lưu động nên việc thanh toán

nợ với Ngân hàng nhiều lúc còn vướng mắc

- Trong hệ thống máy móc thiết bị Công ty có một số hiệu quả hoạt độngkém cần được sửa chữa lớn, nâng cấp hoặc thay thế để giảm phí tiêu hao trong sảnxuất tăng sức cạnh cạnh

- Đội ngũ CBCNLĐ tuy có khá, nhưng vẫn chưa đủ đáp ứng cho yêu cầuphát triển cao của Công ty, đặc biệt là Công ty đã là Công ty đại chúng, việc cungcấp thông tin phải chính xác kịp thời Phải tập trung đào tạo, tập huấn cán bộ Công

Trang 20

nhân viên lao động để xây dựng chương trình và nhận chứng chỉ ACC Trong đóCông ty Cadovimex II mới hoạt động còn một số cán bộ quản lý chưa ngang tầmvới nhiệm vụ được giao

- Mặc dù việc chống bán phá giá cá basa thị trường Mỹ của Công tyCadovimex II đã thực hiện được nhiều bước với luật sư, tuy nhiên phải còn nhiềuthủ tục quan trọng nữa mới có thể xuất khẩu sang thị trường MỸ, cuối năm 2008, thịtrường Nga đóng cửa tạm ngưng nhập hàng cá tra, cá basa

II CHỈ TIÊU CỤ THỂ NĂM 2009

A Chỉ tiêu chung:

2 Sản lượng chế biến (tấn thành phẩm) 11.500

3 Gia công mua ngoài (tấn TP) 900

4 Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD) 58,5

2) Gia công mua ngoài (tấn TP) 900

3) Hiệu quả kinh doanh

 Doanh số ngoại tệ (triệu USD) 58,5

 Lợi nhuận trước thuế (Tỷ VND) 20

Trang 21

 Chia cổ tức 15%

*Nâng mức lương bình quân công nhân lên 1.500.000 đ/người / tháng

III BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN :

Với những thuận lợi và khó khăn như trên, để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ

và chỉ tiêu kế hoạch năm 2009, Hội đồng Quản trị - Ban Giám đốc Công ty tập trungchỉ đạo thực hiện theo các nhóm giải pháp như sau:

- Tổ chức thực hiện có chiến lược dài hạn có sách lược cụ thể trên cả 3 lĩnhvực: đầu vào, sản xuất và đầu ra, thường xuyên đánh giá tình hình thực hiện nhậnđịnh tình hình chung của tỉnh, trong nước và quốc tế để điều hành Công ty hợp lý,hiệu quả

- Kiểm soát nguồn nguyên liệu, huy động kịp thời theo yêu cầu về số lượng,

cơ cấu đảm bảo hàng hóa xuất khẩu đúng thời gian

- Đổi mới phương thức quản lý, tập huấn kỹ thuật cho đội ngủ quản lý trựctiếp, công nhân lao động đảm bảo chất lượng hàng hóa sản xuất ngày được nângcao, tạo uy tín với khách hàng và bảo vệ nâng cao uy tín thương hiệu Cadovimextrên thương trường

- Xúc tiến thương mại, tham gia hội chợ, trưng bày sản phẩm quan hệ duy trìtốt với khách hàng quen thuộc, tập trung mở rộng thêm thị trường một số nước giảmmức độ ảnh hưởng của khách hàng trong tỷ trọng hàng xuất khẩu

- Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát tiết kiệm chi phí, tiếp tục đầu tư,sữa chữa, nâng cấp máy móc nhằm tăng năng suất, giải quyết tốt định mức chế biến,tăng chất lượng sản phẩm thực hiện hạ giá thành sản phẩm, giá bán để có đủ điềukiện cạnh tranh trong cơ chế thị trường hiện nay

- Không ngừng nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân, đồng thời phátđộng thường xuyên các phong trào thi đua khen thưởng, giải quyết tốt nhất cáckhoản thu nhập, nhằm nâng cao đời sống người lao động, nâng quỹ lương bìnhquân

- Có biện pháp thu hút cán bộ có trình độ, năng lực chuyên môn cao, từngbước trẻ hóa đội ngũ cán bộ quản lý SXKD trên cơ sở thực hiện cơ chế trả lươnglinh hoạt, đãi ngộ thích hợp cán bộ có trình độ năng lực và tinh thần trách nhiệm cao

- Khi thị trường chứng khoán tốt điều kiện thuận lợi Công ty sẽ phát hànhtăng vốn điều lệ Công ty lên 135 tỷ (tăng 55 tỷ) nhằm đáp ứng yêu cầu vốn cho đầu

tư và vốn lưu động cho SXKD Thời điểm phát hành, phương thức phát hành, giáphát hành, chính sách ưu đãi cho cổ đông chính thức, cổ đông hiện hữu, ĐHCĐ giaocho HĐQT quyết định

- Đổi mới toàn diện công tác quản lý SXKD, nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa cán bộ chủ chốt, xem xét lại vị trí lãnh đạo của cán bộ chủ chốt, thay đổi bố trímột cách hợp lý, quan tâm điều hành đến hiệu quả hoạt động, tinh thần trách nhiệm

Trang 22

và ý thức tổ chức Đẩy mạnh công tác đào tạo nghiệp vụ tay nghề cụ thể, thiết thựccho cán bộ công nhân lao động.

*Trước mắt tập trung thực hiện ngay các vấn đề như sau :

- Sửa chữa nâng cấp nền và nhà xưởng phân xưởng II, Thay ghép võ hệthống tủ đông Phân xưởng I xí nghiệp 72

- Sửa chữa nâng cấp hế thống ống dẫn gas Xí nghiệp 72

- Trang bị hệ thống đá vảy 30tấn /ngày đáp ứng yêu cầu sản xuất

- Xây dựng lắp đặt bổ sung hệ thống xử lý thải Xí 72 và Xí nghiệp Nam Longtheo đúng tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường do nhà nước quy định

- Xây dựng phòng Kiệm nghiệm vi sinh theo tiêu chuẩn Chi nhánh V, khihoàn thành số lượng hàng xuất Công ty sẽ tự kiểm không qua Chi nhánh V sẽ giảmchi phí đáng kể cho Công ty

- Đào tạo, tấp huấn cán bộ Công nhân viên, thay đổi hệ thống kỹ thuật… đểhoàn thành chương trình và nhận chứng chỉ ACC

- Củng cố, xây dựng đội ngủ quản lý Công ty CADOVIMEX II đảm bảohoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu đặt ra

- Hoàn chỉnh các hồ sơ có liên quan để công ty có thể phát hành cổ phiếutăng vốn điều lệ theo Nghị quyết đại hội cổ đông năm 2008 vào thời điểm thích hợp

- Thực hiện công bố thông tin đúng và đủ theo luật định

Chú thích :

DOC : Bộ thương mại Hoa Kỳ

POR :Period of Review –Giai đoạn rà soát

Trang 23

PHẦN 2 :PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

1.MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

1.1 Môi trường kinh tế

 Việt Nam

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Theo dự báo, tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2009 vào khoảng 5.1%.Đây là tỉ lệ tăng trưởng thấp nhất tính từ cuộc khủng hoảng Đông Nam Á năm 1997.Tuy nhiên, trong tình hình suy thoái hiện nay, khi nhiều quốc gia đang loay hoay vớicác con số tăng trưởng âm, thì đây vẫn là con số đáng lạc quan Nguyên nhân chínhcủa vấn đề này là do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, hầu hết cácnước trên thế giới đều bị ảnh hưởng nặng nề, nhất là các nền kinh tế đứng đầu thếgiới như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU… Đây không chỉ là khủng hoảng tiền tệ- tài chínhnhư các cuộc khủng hoảng bình thường theo chu kỳ, mà đây là sự đổ vỡ của phươngthức quản lý tài chính tiền tệ toàn cầu, hàng loạt vụ bê bối tài chính nổ ra khiến chotình hình tài chính các nước phát triển đi vào khó khăn, tạo nên hiệu ứng dây chuyềntrên toàn thế giới Nhà nước đã tung ra gói kích cầu 8 tỷ USD nhằm hạn chế tác cáctác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng này, và đến nay nó đã đem lại nhiều dấu hiệnkhả quan

 Kim ngạch xuất nhập khẩu

Mười tháng năm 2009, kim ngạch xuất khẩu đạt 46.606 triệu USD, kimngạch nhập khẩu đạt 55.053 triệu USD và nhập siêu 8.448 triệu USD, bằng 18,1%kim ngạch xuất khẩu Bước sang tháng 11, kim ngạch xuất khẩu đạt 4,80 tỷ USD(giảm 4,5% so với tháng 10); kim ngạch nhập khẩu đạt 6,55 tỷ USD (giảm 1,1% sovới tháng 10, thấp hơn tốc độ giảm của xuất khẩu), nên nhập siêu ở mức 1,75 tỷUSD (tăng 9,4% so với tháng 10 và bằng 36,6% kim ngạch xuất khẩu, cao gấp đôi

tỷ lệ của 10 tháng) Như vậy, nước ta vẫn tiếp tục nhập siêu Sau 11 tháng, mứcnhập siêu đã lên đến gần 10,2 tỷ USD, cao hơn mức dự kiến cả năm; tỷ lệ nhập siêulên đến 19,8% Với mức nhập siêu như trên và có thể còn cao hơn trong tháng 12 tớithì cả năm có thể vượt qua mức 12 tỷ USD

Trang 24

Trong 24 mặt hàng xuất khẩu chủ lực chỉ có 8 mặt hàng có kim ngạch tăng,

15 mặt hàng khác kim ngạch bị sụt giảm, trong đó có ngành thủy sản Do khó khăn,hầu hết các thị trường nhập khẩu chủ yếu của ta đều sụt giảm nhu cầu tổng giá trịxuất khẩu thuỷ sản của 10 tháng năm 2009 lên 3,488 tỷ USD, giảm 8,7% so vớicùng kỳ năm 2008 So với 10 tháng đầu năm 2008, lượng xuất khẩu tôm đông lạnh

và hàng khô tăng mạnh, đạt 6,4% và 15,4% Trong khi, cá tra, basa, mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực trong nhóm sản phẩm xuất khẩu chính của Việt Nam lại giảm 8,6%

EU là thị trường nhập khẩu nhiều nhất mặt hàng cá tra, basa của Việt Nam (chiếm41,4% thị phần) đã sụt giảm 14% về khối lượng) và 19% về giá trị

 Cán cân thanh toán quốc tế và thu chi Ngân sách Nhà nước

Tình hình cân đối ngoại tệ năm 2009 hết sức căng thẳng do xuất khẩu giảm,trong khi nhu cầu nhập khẩu có thể vẫn gia tăng do yếu tố phục hồi sản xuất, giảingân các dự án sử dụng vốn FDI thấp; lượng kiều hối ở nước ngoài chuyển vềgiảm…, và cán cân thanh toán năm nay lại tiếp tục thâm hụt, dự báo là 8868 tỷ USDnăm nay Với mức dự trữ ngoại hối hiện nay là khoảng 20 tỷ USD thì con số nàyvẫn nằm trong tầm kiểm soát của Chính phủ

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nguồn thu ngân sách nhà nước sẽ giảm mạnh

so với dự toán Quốc hội đã thông qua do giá dầu thô giảm kinh tế tăng trưởng thấphơn kế hoạch, cộng với việc thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế để thúc đẩysản xuất - kinh doanh và giảm bớt khó khăn cho người lao động, kim ngạch xuấtnhập khẩu giảm sút Từ những thực tế này, mức bội chi ngân sách nhà nước năm

2009 sẽ tăng lên khoảng 6 - 8% GDP, cao hơn 1 - 3% như dự tính ban đầu

 Lãi suất

Từ ngày 1/10/2009 lãi suất chủ chốt bằng đồng Việt Nam ở mức 7%/năm; lãisuất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng là 7%/năm;lãi suất tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng là5%/năm Trên cơ sở đó, lãi suất huy động và cho vay tối đa là 10,5%/năm Mức lãisuất này đã được duy trì ổn định liên tục trong vòng 9 tháng qua từ 1/2/2009 để điềutiết nền kinh tế vĩ mô

Hiện tại, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND theo thống kê mới nhất phổbiến ở mức từ 9,5-10,5%/năm, trung và dài hạn phổ biến ở mức 10-10,5%/năm Lãisuất cho vay thỏa thuận đối với các nhu cầu vốn phục vụ đời sống, cho vay thôngqua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng phổ biến từ 12-16,5%/năm Nếunhư năm 2008, lãi suất liên tục biến động do lạm phát cao thì từ đầu năm 2009 đếnnay, các ngân hàng đã có những động thái tích cực nhằm ổn định mức lãi suất Ngânhàng Nhà nước đã có các biện pháp nâng lãi suất dự trữ bắt buộc từ 1,2% lên 5% vàthanh toán các trái phiếu cho ngân hàng thương mại để cải thiện khả năng thanhkhoản cũng như giảm bớt chi phí cho ngân hàng thương mại, giúp các ngân hàngthương mại có điều kiện giảm lãi suất cho vay Đồng thời, Ngân hàng Nhà nướccũng giới hạn lãi suất trần huy động và cho vay là 10.5%/năm, mới đây nhất, Ngânhàng Nhà nước vừa ra quyết định sẽ thanh tra ngân hàng nào đưa ra mức lãi suấtvượt trần Tuy lãi suất khá cao, nhưng vẫn không mấy hấp dẫn Các ngân hàng chobiết, vào thời điểm này, việc huy động gặp nhiều khó khăn do suy thoái kinh tế làmcho giá vàng tăng cao, từ đó xuất hiện tâm lý rút tiền giữ vàng để đảm bảo an toàn

Trang 25

tài sản của người dân Vì vậy, việc xem xét cho vay của các ngân hàng đối vớidoanh nghiệp sẽ khó khăn hơn nhiều do ngân hàng trở nên cẩn trọng và thắt chặt tíndụng hơn Đây sẽ là một trở ngại mới cho các doanh nghiệp.

 Tỷ giá hối đoái

Việc thâm hụt cán cân thanh toán đã tạo sức ép tăng tỷ giá Tuy nhiên, nhậpsiêu không phải là nguyên nhân chủ yếu mà đó là do việc giảm nguồn cung từ đầu

tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp nước ngoài, kiều hối, du lịch, và quan trọng hơn làtình trạng găm giữ ngoại tệ của các doanh nghiệp và cá nhân cùng với tâm lý lo ngại

sự mất giá của đồng tiền quốc gia

Những tháng cuối năm 2009, tỷ giá VND/USD tăng lên mức trên dưới18.500, tăng khoảng 5.8% so với năm ngoái Mức tăng vượt trội này đẩy chi phínhập khẩu, chi phí sản xuất kinh doanh của những ngành hàng có đầu vào lớn từnguyên liệu nhập khẩu, chi phí vay nợ ngoại tệ tăng cao Đây cũng là năm nổi bậtkhi trong báo cáo tài chính của nhiều doanh nghiệp chi phí của tỷ giá tăng đột biến

 Tỷ lệ lạm phát

Tỷ lệ lạm phát năm 2009 được dự báo là vào khoảng 7%, thấp hơn năm

2008, nhưng cũng là mức lạm phát khá cao Giá các mặt hàng tăng liên tục tính đếntháng 11/2009, chỉ số giá tiêu dùng CPI cả nước tăng 5,07%, trong đó, lương thực làmặt hàng tăng mạnh nhất

Lạm phát ở Việt Nam một phần là do chi phí đẩy lên, đặc biệt là giá xăng dầutrên thị trường thế giới đã tăng từ 40 USD/thùng và có thể lên tới 75 USD/thùng Sựtăng giá của loại vật tư chiến lược này thường làm tăng chi phí đầu vào của các mặthàng khác tăng lên mà có thể thấy cước phí vận tải đang nhích dần lên

 Thị trường chứng khoán

Năm 2006-2007 được xem là thời kỳ tăng trưởng thần kỳ của thị trườngchứng khoán Việt Nam và trên khắp các phương tiện truyền thông quốc tế, VN đượcnhắc đến như một thị trường mới nổi đầy sức hấp dẫn Theo số liệu của Ngân HàngNhà Nước, chỉ riêng năm 2007, vốn gián tiếp (FII) vào là 6,3 tỉ USD Tuy nhiên, cảnăm 2008 và những tháng đầu năm 2009, thị trường chứng khoán Việt Nam lại bịxem là thị trường tồi tệ nhất thế giới Dòng vốn nước ngoài lại ồ ạt chảy ra khoảng

558 triệu USD Chỉ số VN-INDEX từ mức hơn 1000 điểm vào năm 2007 đã tụtxuống mức dưới 500 điểm và liên tục không đổi trong suốt hai năm qua Tình hìnhtài chính của các công ty không mấy sáng sủa cùng với luật chứng khoán chưa rõràng khiến các nhà đầu tư nản lòng, không dám mạo hiểm tính thanh khoản của cổphiếu thấp cùng với các diễn biến xấu từ thị trường tài chính phố Wall khiến cho cácdoanh nghiệp muốn cổ phần hóa, huy động vốn vào thời điểm này rất khó khăn

 EU

Liên minh châu Âu European Union là một tổ chức liên chính phủ của các nướcchâu Âu hiện nay có 27 quốc gia thành viên EU có diện tích là 4.422.773 km² vớidân số là 492,9 triệu người (2006) ; với tổng GDP là 11.6 nghìn tỉ euro (~15.7 nghìn

tỉ USD) trong năm 2007 đây là một trong những thị trường nhập khẩu chủ lực của

Trang 26

Việt Nam, đứng thứ 2 sau Hoa Kỳ với kim ngạch nhập khẩu từ VN là 10 tỷUSD/năm.

Tuy nhiên, hiện nay, kinh tế EU cũng bị ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc khủnghoảng này Theo số liệu chính thức, khu vực châu Âu đã rơi vào suy thoái từ tháng9/2008 Mức tăng trưởng kinh tế năm 2009 của EU chỉ ở mức 0.1% và giới chuyêngia dự báo tình hình sẽ còn ảm đạm hơn vào năm 2010 Kinh tế châu Âu đã rơi vàomột tình trạng suy thoái nặng nề nhất từ Chiến tranh thế giới thứ II đến nay, thậmchí còn nghiêm trọng hơn cả Mỹ, nơi xuất phát cuộc khủng hoảng tài chính đã làmrung chuyển thế giới Mặt khác tình trạng suy thoái cũng dài hơn dự kiến vì trongnăm tới, GDP của châu Âu vẫn tiếp tục giảm, cho dù nhẹ hơn năm nay Theo dự báocủa EC, trong hai năm 2009-2010, sẽ có đến 8,5 triệu công ăn việc làm bị cắt giảmtại EU, nâng tỷ lệ thất nghiệp lên thành xấp xỉ 11% vào năm tới Riêng trong khuvực sử dụng đồng euro, tình trạng còn nặng nề hơn với tỷ lệ 11,5% dự trù cho năm

2010 Hà Lan là quốc gia có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất, đứng ở mức 2,8% Tây Ban

Nha là nước sẽ chịu tác hại rất nặng nề của khủng hoảng, với tỷ lệ thất nghiệp có lúc

sẽ vượt mức 20% Điều này cho thấy, tình hình kinh tế vĩ mô của châu lục này tiếp

tục suy giảm do tác động từ khủng hoảng tài chính

1.2 Môi trường Chính trị-Pháp luật

 Mức độ ổn định chính trị

Việt Nam được đánh giá là một trong những nước có nền chính trị ổn địnhnhất thế giới Hệ thống chính trị duy nhất một Đảng cầm quyền khiến cho nhữngcuộc xung đột chính trị cũng như sắc tộc không tồn tại ở Việt Nam sự ổn định

về chính trị, cải tiến thủ tục hành chính cũng như những nỗ lực cho việc nângcấp cơ sở hạ tầng của Việt Nam là những thuận lợi chính tạo ra sức hấp dẫn đốivới các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

 Các điều ước quốc tế

Tính đến nay, việt nam đã gia nhập nhiều tổ chức thương mại thế giới, kí kếtrất nhiều hiệp định song phương cũng như đa phương với các nước nhằm tạođiều kiện dễ dàng hơn cho các mặt hàng xuất khẩu ra thế giới Trong hệ thống 11quốc gia cho hưởng chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập GSP, Việt Nam đã đượchưởng của 9 nước, trong đó có liên minh châu âu EU Theo đó thì các mặt hàngcông nghiệp chế biến được miễn giảm thuế khi vào EU Và hiện nay, mặt hàngthủy sản đang được hưởng thuế ưu đãi gần bằng 0% khi nhập vào EU

 Hệ thống Luật liên quan đến xuất khẩu thủy sản

 Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam đã ban hành một hệ thống pháp luật chặt chẽ từ khâu chếbiến đến xuất khẩu nhằm quản lí chất lượng và tình hình xuất khẩu mặt hàngnày Năm 2003, Luật thủy sản Việt Nam ra đời đã đưa ra những qui định cụ thểcho các doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu thủy sản Chương 6Luật thủy sản qui định rất rõ ràng các điều kiện mà doanh nghiệp chế biến cầnđáp ứng từ cơ sở chế biến đến bảo quản nguyên liệu thành phẩm cho đảm bảo vệsinh an toàn thực phẩm

Trang 27

Sau khi đảm bảo khâu sản xuất chế biến, điều doanh nghiệp đặc biệt quan tâm đó

là việc tiêu thụ sản phẩm Để xuất khẩu được một lô hàng, doanh nghiệp cần phảihiểu rõ về trình tự, thủ tục hồ sơ từ giấp phép xuất khẩu đến thuế và giấy tờ hảiquan So với trước đây, thủ tục xuất khẩu hiện nay đã thông thoáng hơn rất nhiều docác chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà Nước Riêng đối với ngành xuấtkhẩu thủy sản, mỗi lô hàng xuất khẩu đều phải tuân theo một qui trình như sau:

Quy định về cấp phép xuất khẩu

Doanh nghiệp xuất khẩu gửi hồ sơ xin cấp phép xuất khẩu về Cục Quản lýchất lượng an toàn vệ sinh và thú y thuỷ sản (NAFIQAVED)

+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc, NAFIQAVED có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ vàthông báo kết quả cho doanh nghiệp xuất khẩu, nêu rõ yêu cầu bổ sung nếu hồ sơchưa đạt yêu cầu

+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ,NAFIQAVED cấp giấy phép xuất khẩu Trường hợp không cấp giấy phép phải trảlời bằng văn bản và nêu rõ lý do

Quy định về thủ tục hồ sơ xuất khẩu

+ Đơn đề nghị xuất khẩu

+ Bản sao hợp pháp Điều ước quốc tế mà Việt nam đã ký kết hoặc gia nhập Riênghàng hoá có tên trong Danh mục các loài thủy sản cấm xuất nhập khẩu chỉ đượcxuất khẩu trong một số trường hợp để thực hiện Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã

ký kết hoặc gia nhập

Trang 28

+ Đối với những loài thuộc CITES (Convention on International Trade inEndangered Species – công ước thương mại quốc tế về những loài động vật đang bị

đe dọa ) quản lý khi xuất khẩu phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có nguồn gốc nuôi sinh sản từ thế hệ F1 tại các trại nuôi sinh sản

- Trại nuôi sinh sản phải được cơ quan thẩm quyền quản lý CITES

Việt Nam chứng nhận

- Xác nhận nguồn gốc nuôi (theo điều kiện của CITES) do Chi cục bảo vệnguồn lợi thuỷ sản thực hiện

Quy định về thủ tục hải quan

Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải nộp và xuất trình hồ sơ hải quan.Quy trình thủ tục hải quan đầy đủ để thông quan hàng hoá xuất khẩu, gồm 5 bước

cơ bản:

Tuy nhiên trên thực tế, đối với từng lô hàng xuất khẩu cụ thể, mức, quá trìnhthực hiện thủ tục hải quan có thể trải qua đủ cả 5 bước hoặc chỉ trải qua một sốbước, tuỳ theo hình thức, độ kiểm tra do Lãnh đạo Chi cục quyết định

a Hồ sơ hải quan đối với hàng xuất khẩu

- Tờ khai hải quan

- Hóa đơn thương mại

- Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra hàng hóa thủy sản tươi sống

Tiếp nhận hồ sơ

Kiểm tra chi tiết hồ sơ,

giá, thuế

Kiểm tra thực tế hàng hoá

Kiểm tra sơ bộ hồ sơ

Đăng ký tờ khai hải quan

Thu lệ phí hải quan, đóng

dấu “đã làm thủ tục hải

quan”, trả tờ khai hải quan

Phúc tập hồ sơ

Trang 29

- Hợp đồng mua bán hàng hoá

- Giấy chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn hàng thủy sản

b Kiểm tra hồ sơ

Công chức hải quan tiến hành kiểm tra:

- Kiểm tra các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan

- Kiểm tra nội dung khai hải quan

- Đối chiếu nội dung khai hải quan với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan

- Đăng ký hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật

Trường hợp không chấp nhận đăng ký hồ sơ hải quan thì phải ghi rõ lý do khôngchấp nhận để người khai hải quan biết

c Kiểm tra thực tế hàng hoá

Tuỳ theo quyết định của Chi cục trưởng Hải quan, hàng hoá sẽ có hình thức, biệnpháp, cách thức kiểm tra phù hợp Nội dung kiểm tra gồm:

 EU

 Quy định về cấp phép nhập khẩu

Hàng thuỷ sản của các nước đang phát triển đưa vào EU phải tuân thủ theocác quy định sau

Quy định về vệ sinh, an toàn thực phẩm: Các sản phẩm thuỷ sản khi nhập khẩu vào

EU phải có chứng nhận chính thức của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩungoài EU, cơ quan này được Uỷ ban châu Âu công nhận Đối với các sản phẩm thuỷsản, nước xuất xứ phải nằm trong danh sách các nước đủ điều kiện được EU côngnhận Tiêu chuẩn để đủ điều kiện là:

+ Nước xuất khẩu phải có một cơ quan có thẩm quyền, có trách nhiệm kiểm soátchính thức xuyên suốt dây chuyền sản xuất Đây phải là cơ quan có quyền lực, có cơ

sở hạ tầng và nguồn lực để thực hiện có hiệu quả việc giám định và chứng nhận cácđiều kiện vệ sinh liên quan, đảm bảo độ tin cậy

Trang 30

+ Thuỷ sản sống, trứng và thú săn bắt để nuôi và nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống phải

có đầy đủ tiêu chuẩn sức khỏe động vật liên quan

+ Điều kiện để nhập khẩu nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống hoặc đã chế biến, loài chânbụng biển, loài da gai là chúng phải nằm trong danh sách khu vực sản xuất đượcchứng nhận Cơ quan quốc gia nước xuất khẩu phải đảm bảo việc phân loại các sảnphẩm này và phải giám sát thường xuyên các khu vực sản xuất để không có các độc

tố biển gây nhiễm độc

+ Cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu phải có kế hoạch kiểm soát theo yêu cầucủa EU đối với kim loại nặng, vật lây nhiễm, dư lượng thuốc thú y và kháng sinhtrong các sản phẩm NTTS Kế hoạch kiểm soát phải được lập và đệ trình tới EC đểxin chấp thuận và tiếp tục thực hiện hàng năm

+ Các sản phẩm thuỷ sản được phép nhập khẩu vào EU nếu được cơ quan có thẩmquyền của nước xuất khẩu giám định đáp ứng đủ các yêu cầu của EU

+ Cần thiết phải có sự giám định của Cơ quan Thú y và Thực phẩm của Ủy ban châu

Âu (FVO) để xác nhận phù hợp với các yêu cầu trên

+ Các sản phẩm thủy sản nhập khẩu từ các nước ngoài EU khi tới lãnh thổ EU phảiqua chứng nhận của Trạm giám định biên giới của EU Mỗi hàng gửi phải chịu kiểmtra tài liệu một cách hệ thống, kiểm tra tính đồng nhất và kiểm tra vật lý Tần suấtkiểm tra phụ thuộc vào mức độ hư hỏng sản phẩm và phụ thuộc vào kết quả của cáclần kiểm tra trước Mỗi hàng gửi mà không đạt yêu cầu quy định của EU sẽ bị hủyhoặc bị gửi trả lại trong vòng 60 ngày

Nếu hàng nhập khẩu thuỷ sản bị một nước thành viên EU phát hiện có vấn đề

về chất lượng lập tức sẽ bị đưa lên Hệ thống cảnh báo nhanh về thực phẩm (RASFF)cho tất cả các nước thành viên biết

Quy định về giám sát: Quyết định 94/356/EEC yêu cầu nhà sản xuất có hàng thuỷ

sản xuất khẩu sang EU phải tổ chức giám sát hoạt động sản xuất và chế biến củamình phù hợp với HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point System -

"hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn", hay hệ thống phân tích,xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất vàchế biến thực phẩm") Tiêu chuẩn HACCP là điều kiện quan trọng của doanh nghiệpxuất khẩu thuỷ sản vào EU

Qui định về nguốn gốc xuất xứ :

Ngành thủy sản Việt Nam nói riêng và các nước có thị phần nhập khẩu thủy sản vào

EU đang hết sức lo lắng trước IUU- qui định mới về kiểm soát các hoạt động đánhbắt cá bất hợp pháp, không có báo cáo và không theo quy định (illegal, unreportedand unregulated fishing) Theo Ủy ban châu Âu (EC), hoạt động này là một trongnhững hoạt động gây tác hại nghiêm trọng cho môi trường biển, tính bền vững củacác đàn cá và tình hình kinh tế -xã hội của ngư dân Việc đánh bắt cá bất hợp pháp,không báo cáo và không được quản lý mỗi năm thu được khoảng 10 tỷ Euro trên

Trang 31

toàn thế giới EU là thị trường nhập khẩu lớn nhất của các sản phẩm thủy sản, họcho rằng, nguyên nhân quan trọng của việc sản phẩm IUU vào EU là do thị trườngnày thiếu cơ chế kiểm soát, truy nguyên nguồn gốc Do đó, việc thực hiện Luật IUU

là cần thiết Theo đó, EC ban hành quy định số 1005/2008 vào tháng 9/2008 nhằmthiết lập hệ thống trong cộng đồng phòng ngừa, ngăn chặn và xóa bỏ các hoạt độngnày Với 12 chương, Luật quy định, mỗi lô hàng thủy sản xuất khẩu sang EU nhấtthiết phải có Bản cam kết của nhà máy chế biến về nguồn gốc sản phẩm, hoặc Giấychứng nhận khai thác (trong trường hợp tổng sản lượng thủy sản đánh bắt được chếbiến thành sản phẩm trong một lô hàng xuất khẩu), hoặc bản sao giấy chứng nhậnkhai thác (trong trường hợp một phần sản lượng đánh bắt được chế biến thành sảnphẩm xuất khẩu) Giấy này được quốc gia chủ tàu chứng thực, phù hợp với tráchnhiệm quốc gia theo luật pháp quốc tế Chứng nhận này áp dụng cho tất cả các sảnphẩm trừ sản phẩm thuỷ sản nước ngọt, cá cảnh và một số loại thân mềm, sò, hàu,trai Các giấy tờ này phải được cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu xét duyệttrước khi hàng về đến cửa khẩu của nước đó

IUU cũng nêu rõ, EU cấm nhập khẩu các sản phẩm thủy, hải sản có nguồngốc khai thác đánh bắt bất hợp pháp Các quốc gia thành viên EU phải áp dụng việc

xử phạt ở mức tối thiểu ít nhất gấp 5 lần giá trị của sản phẩm thuỷ sản sai phạm thuhồi được Mức phạt ít nhất gấp 8 lần giá trị của sản phẩm trong trường hợp tái phạmmột sai phạm nghiêm trọng trong thời gian 5 năm Ngoài ra có thể tiến hành cácbiện pháp xử khác kèm theo như tịch thu tạm thời tàu đánh bắt cá vi phạm, tịch thusản phẩm đánh bắt được và ngư cụ bị cấm, tạm dừng hoặc thu hồi giấy phép đánhbắt, giảm bớt hoặc thu hồi quyền đánh bắt

Quy định về IUU sẽ bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/1/2010 Khi quy định nàyđược thực thi, việc xuất khẩu thủy sản đánh bắt của Việt Nam sang EU có thể sẽ gặpkhông ít khó khăn Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP)cho biết, có ít nhất 12 thông tin cần khai báo trong Giấy chứng nhận khai thác (têntàu, tên chủ tàu, số đăng ký của tàu, giấy phép khai thác, mô tả hải sản khai thácđược…) Bản cam kết của nhà máy chế biến cũng yêu cầu số giấy chứng nhận khaithác, tên tàu khai thác, mô tả hoạt động đánh bắt, khối lượng khai thác, chế biến,tên, địa chỉ nhà máy chế biến, DN xuất khẩu, mã số xuất khẩu, ngày cấp chứng thư

vệ sinh IUU đòi hỏi sự thay đổi cả một hệ thống từ cơ quan quản lý đến các địaphương, ngư dân, DN chế biến và xuất khẩu Việc này là rất khó khăn, bởi đến nay,Việt Nam vẫn chưa có hệ thống giám sát, kiểm soát và chứng thực đáp ứng các điềukiện theo IUU

Ngoài các qui định về chất lượng, xuất xứ hàng hóa, các chính sách thươngmại, hải quan đối với hoạt động xuất nhập tại EU cũng là một vấn đề cần biết củacác doanh nghiệp khi muốn xuất sang thị trường này Sau khi Việt Nam gia nhậpWTO, khung pháp lý về thị trường đã được mở hoàn toàn cho hàng xuất khẩu củaViệt Nam ngoài việc tiếp tục được hưởng ưu đãi GSP Tuy nhiên, việc nhập khẩuvào có một số vấn đề sau đây cần lưu ý:

Tự do lưu thông: Hàng hoá nhập khẩu vào EU được tự do lưu thông trên lãnh

thổ 27 nước thành viên EU như hàng hoá được sản xuất tại EU sau khi đóng cáckhoản thuế nhập khẩu quy định

Trang 32

Kho Hải quan: Kho hải quan cho phép doanh nghiệp giữ hàng nhập khẩu tại

cộng đồng và lựa chọn thời gian đóng thuế hoặc tái xuất hàng hoá

Khối lượng công việc và gia công cho phép đối với hàng hoá lưu kho hải quan đượckhống chế trong phạm vi bảo quản hàng hoá Tuy nhiên cũng có thể tiến hành giacông để bán vào cộng đồng hoặc gia công dưới sự kiểm soát của hải quan tại khohải quan

Khu vực tự do: Khu vực tự do là khu vực đặc biệt trên lãnh thổ hải quan EU.

Hàng hoá trong khu vực này được miễn thuế nhập khẩu, thuế VAT và các loại thuếnhập khẩu khác Hàng hoá nhập khẩu được lưu tại khu vực này được coi là chưanhập khẩu vào cộng đồng, hàng hoá của cộng đồng lưu tại đây được coi là đã xuấtkhẩu

Đối với hàng nhập khẩu, khu vực tự do được dùng như là nơi lưu kho đối với hànghoá không có nguồn gốc cộng đồng cho đến khi hàng hoá này được đưa vào tự dolưu thông

Tạm nhập: Tạm nhập là hàng hoá có thể được sử dụng tại Cộng đồng mà

không phải nộp thuế nhập khẩu và thuế VAT theo một số điều kiện nhất định vàphải tái xuất theo đúng tình trạng mà hàng hóa được nhập vào

Đối với loại này, EU cho phép sử dụng kê khai bằng lời (nghĩa là trả lời hải quannhư trường hợp đối với hành lý xách tay) Tuy nhiên, hải quan có thể yêu cầu liệt kêdanh sách hàng hoá để bổ sung cho việc khai bằng lời

Quy định về chứng từ:

Theo quy định của EU, khi thông quan hàng hoá, phải xuất trình cho cơ quan

Hải quan tờ khai theo mẫu do Hải quan quy định Ngoài ra, có thể sử dụng nhữngmẫu tờ khai khác nếu được cơ quan Hải quan cho phép

Hàng hoá khi kiểm tra hải quan đều phải xuất trình cả tờ khai sơ bộ(Summary declaration) cùng với hàng hoá Tuy nhiên nhân viên hải quan có thể chophép xuất trình tờ khai sau, nhưng không được quá ngày làm việc đầu tiên tính từngày hàng hoá được xuất trình cho cơ quan hải quan Tờ khai tóm tắt được lập theomẫu của cơ quan hải quan quy định Tuy nhiên cơ quan Hải quan có thể cho phép sửdụng bất cứ một chứng từ thương mại nào có đủ nội dung chi tiết cần thiết cho việcnhận dạng hàng hoá để thay cho tờ khai tóm tắt Tờ khai tóm tắt cũng có thể đượclập dưới hình thức điện tử

Những chứng từ cơ bản cho hàng hoá nhập khẩu vào các nước thành viên

EU không phụ thuộc vào giá trị lô hàng hay loại hình vận chuyển Thông thường đốivới hàng nhập khẩu vào EU, yêu cầu phải có những chứng từ cơ bản sau đây:

+ Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice): Cần ghi rõ chính xác cácthông tin mô tả hàng hoá, điều kiện giao hàng và mọi chi tiết cần thiết để xác địnhđúng toàn bộ giá hàng, cước phí và bảo hiểm

+ Vận đơn (Bill of Lading)

Trang 33

+ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O) khi người nhậpkhẩu yêu cầu hoặc quy định bắt buộc đối với một số hàng hoá nhất định Nhữnghàng hoá được hưởng GSP phải có “C/O form A.”

+ Phiếu đóng gói (Packing List) nếu cần

+ Tờ khai xuất khẩu của người gửi hàng (Shipper’s export declaration) ápdụng đối với những lô hàng có trị giá trên 2500 USD

+ Giấy phép nhập khẩu (Import License) nếu cần

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate) nếu cần

+ Hóa đơn chiếu lệ (Pro-forma Invoice) nếu cần

+ Giấy chứng nhận vệ sinh (các sản phẩm động vật) (Sanitary Certificate forAnimal Products) (ở Việt Nam do Cục quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú ythủy sản – NAFIQAVED cấp đối với các sản phẩm thủy sản)

+ Chứng từ nhập khẩu đối với hàng phi nông sản (Import Documentationfor Non-agricultural)

1.3 Môi trường văn hóa- xã hội

Đối với mặt hàng thủy sản, hàng năm EU chiếm tới 40% nhập khẩu toàn thếgiới Mức tiêu thụ bình quân đầu người là 17 kg/ năm và tăng dần hàng năm khoảng3% Theo FAO dự báo, nhu cầu thủy sản có thể tăng mạnh trong tương lai và mứctiêu thụ có thể lên đến 18.4 kg/người/năm vào năm 2010 và 19.1kg/ng/năm vào năm

2015 Trong đó thị trường chính là Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Italia, Hà Lan.Mặc dù có sự khác biệt trong tiêu thụ giữa các nước khác nhau, các nhà hàng vàdịch vụ ăn uống luôn là mảng thị trường lớn nhất Ở nhiều nước, mảng thị trườngnày chiếm tới 3/4 mức tiêu thụ Dù thủy sản được tiêu thụ tại nhà hàng hay gia đìnhthì đều phải qua vài dạng sơ chế trước khi tới tay người mua

Giữa các nước, thói quen ăn uống rất khác nhau Mức tiêu thụ thủy sản theođầu người dao động từ 15- 17 kg Việc thay đổi lối sống dẫn đến thay đổi cách ănuống và thói quen mua bán Nhiều phụ nữ ngày nay đi làm chứ không ở nhà nên họđánh giá cao sự tiện lợi của các thực phẩm ăn liền, thường là ở dạng đóng gói đônglạnh Cũng như vậy, mức tiêu thụ sản phẩm đông lạnh tại nhà hàng và dịch vụ ănuống càng tăng Người Bắc Âu không có truyền thống ăn thủy sản thì nay đang quendần với nó Chính những chuyến nghỉ cuối tuần tới các nước khác góp phần cho cácthay đổi trên Những khuynh hướng trên hy vọng sẽ đem đến những thay đổi tíchcực trong việc bán thủy sản

Tuy nhiên, người tiêu dùng châu âu đòi hỏi rất khắt khe về chất lượng sảnphẩm, những sản phẩm được bán ở thị trường này nhất thiết phải đáp ứng đượcnhững tiêu chuẩn chung của EU về chất lượng hàng hóa Cụ thế, đối với hàng thựcphẩm đóng gói phải ghi rõ tên sản phẩm, thành phần, trọng lượng, thời gian và cách

sử dụng sản phẩm, nơi sản xuất, các điều kiện để bảo quản và sử dụng, mã số, mãvạch để nhận dạng lô hàng Đặc biệt cấm nhập những sản phẩm thủy sản bị nhiễmđộc do tác dụng của môi trường hoặc do các chất phụ gia không được phép sử dụng

Trang 34

1.4 Môi trường dân số

Năm 2009 dân số EU đã tăng mức kỉ lục lên đến 500 triệu người,đồng thời

EU cũng là thực thể đông dân thứ ba thế giới chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ,chothấy đây là một thị trường hết sức tiềm năng và rộng lớn đối với lĩnh vực xuất nhậpkhẩu,đặc biệt là những thị trường xuất nhập khẩu thủy hải sản.Riêng đối với hai thịtrường nhập khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam ở EU là Anh và Bỉ,tốc độ tăng dân số

ở 2 quốc gia này diễn ra khá nhanh, chỉ riêng trong năm 2008 dân số Anh đã tăngthêm 408.000,đây cũng là mức tăng lớn nhất trong vòng gần 50 năm qua Mức tăngdân số trung bình hàng năm tại nước này là 0,7% Tuy nhiên, vẫn có một số quốcgia lại có tốc độ tăng trưởng dân số ở con số âm,cụ thể ở đây chúng ta có thể thấy ởcác quốc gia như Đức- quốc gia đông dân nhất châu Âu - lại chứng kiến xu thếngược lại, khi tổng dân số Đức giảm 168.000 người năm 2008, xuống còn 82,1 triệungười

Châu Âu đang bước vào giai đoạn dân số già tăng mạnh Hiện tượng này tácđộng lên hầu hết các nước EU là kết quả của 3 yếu tố sau: tỷ lệ sinh rất thấp, tuổithọ tăng và những người thuộc thế hệ 'baby-boomers' cũng đang dần đến tuổi nghỉhưu Năm 2008, chỉ có 15,7% dân số khối EU-27 là thuộc độ tuổi dưới 15, giảm17,3% so với năm 2000 Tỷ lệ nhóm người thuộc độ tuổi lao động (15-64) vẫn duytrì ở mức 67%, trong khi đó nhóm người trên 64 tuổi đã tăng từ 15,6% lên 17%, đặcbiệt là số người trên 80 tuổi thì tăng rất nhanh (theo thống kê của Eurostat)

Một yếu tố đặc biệt nữa trong kết cấu dân số ở EU ,đó chính là tỉ lệ gia tăng

cơ giới ở các nước rất cao,điều đó dẫn đến sự phức tạp về văn hóa,con người,cũngnhư sự phức tạp về tôn giáo ở các quốc gia EU Đây cũng là một trong những tháchthức không nhỏ trong việc tìm hiểu về con người EU,để doanh nghiệp qua đó nắmbắt được nhu cầu cũng như thị hiếu của họ,từ đó biết khai thác đúng thị trường đểviệc xuất khẩu đạt hiệu quả cao

Một đặc điểm nữa chúng ta có thể thấy rõ đó chính là mức sống cũng như thunhập của con người ở EU là khá cao,đi theo đó là tốc độ đô thị hóa rất cao,đồng thờinhìn vào giá nhập khẩu tôm sú trên thị trường thì có thể nhận định đây là một mặthàng tương đối bình dân đối với EU,yếu tố này kết hợp với thói quen ăn đồ biển củangười dân EU chính là những thuận lợi rất lớn để chúng ta phát triển thị trường xuấtkhẩu tôm

1.5 Môi trường công nghệ

Nguyên liệu thủy sản rất dễ ươn hỏng, vì vậy công việc bảo quản phải đượcđặt lên hàng đầu của khâu chất lượng Một khi nguyên liệu đã giảm chất lượng thìkhông có kỹ thuật nào có thể nâng cao chất lượng được

Các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản đang từng bước mở rộng thị trường xuấtkhẩu với việc ngày càng có nhiều nhà máy đạt tiêu chuẩn EU, ứng dụng hệ thốngquản lý chất lượng ISO… Tuy nhiên, vẫn còn nhiều doanh nghiệp sử dụng côngnghệ đã lạc hậu

Đánh giá thực trạng về công nghệ chế biến hải sản, Phân viện Cơ nôngnghiệp và Công nghệ sau thu hoạch (thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)nhận định: Công nghệ mà ngành chế biến thuỷ sản hiện đang sử dụng xếp ở mứckém so với thế giới Điều này thể hiện còn nhiều chi phí bất hợp lý trong các khâucủa quá trình sản xuất làm “đội” giá thành sản phẩm Công tác xúc tiến thị trường

Trang 35

cũng chưa được quan tâm đúng mức, nhiều xí nghiệp vẫn chưa có chiến lược thịtrường cho sản phẩm Và chỉ có rất ít doanh nghiệp chế biến hải sản sử dụng côngnghệ hiện đại theo tiêu chuẩn EU Trong lĩnh vực đông lạnh chiếm hơn 80% côngnghệ, thiết bị sản xuất được trang bị trước năm 2000…

Thêm vào đó, hầu hết các doanh nghiệp chưa đầu tư đúng mức vào quy trình

xử lý chất thải sau sản xuất tính toán cho thấy, cứ sản xuất 1 tấn tôm nõn đông lạnhxuất xưởng sẽ thải ra môi trường 0,75 tấn phế thải (đầu, vỏ, nội tạng), cá filet đônglạnh 0,6 tấn, nhuyễn thể chân đầu 0,45 tấn, nhuyễn thể 2 mảnh vỏ đông lạnh >4 tấn,riêng đối với chế biến nước mắm bã chượp ước tính khoảng 0,3 tấn/1 tấn sản phẩm

Tỷ lệ chất thải trung bình cho 1 tấn sản phẩm ở các nhà máy rất khác nhau, daođộng từ 0,07 — 1,05 tấn cho sản phẩm lượng phế phẩm sau quá trình sản xuất là rấtlớn, qui trình công nghệ xử lí những chất này đòi hỏi phải đầu tư rất tốn kém Vìvậy, doanh nghiệp thường ngại đầu tư do lợi nhuận cũng như tính cạnh tranh củasản phẩm sẽ bị giảm sút đáng kể

1.6 Môi trường tự nhiên

Việt Nam là một trong những nước được thiên nhiên ưu đãi về nhiều mặt đất đaimàu mỡ, cùng với hệ thống sông ngòi chằng chịt, được bao phủ bởi biển và khí hậunhiệt đới gió mùa đã tạo cho nước ta một lợi thế nhất định về tài nguyên thiên nhiên

a Sông ngòi

Là một bán đảo với ba mặt tiếp giáp biển Đông, Việt Nam có khoảng 3.200

km bờ biển, 700.000 km2 thềm lục địa với nhiều đảo, quần đảo như: Hoàng Sa,Trường Sa, Phú Quốc, Côn Sơn…và một hệ thống sông ngòi dày đặc với 9 lưu vựcsông, gồm 2.300 con sông, kênh lớn nhỏ, với chiều dài tổng số khoảng 198.000

Km Trong đó có thể đưa vào khai thác sử dụng khoảng 41.000 Km tập trung chủyếu ở hai vùng Đồng bằng : Bắc Bộ và Nam Bộ Mạng lưới sông và kênh đào chạyqua hầu hết các thành phố, thị xã, các trung tâm kinh tế lớn tạo thành các trục giaothông hết sức thuận tiện với tiềm năng vận tải thuỷ rất phong phú

 Khí hậu

Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa nắng mưa

rõ rệt Đây là loại khí hậu rất thích hợp cho việc sản xuất nông nghiệp cũng nhưnuôi trồng thủy sản, không lạnh cũng không quá nóng Tuy nhiên, trong những nămgần đây, theo cảnh báo của các chuyên gia thì Việt nam sẽ là một trong những nướcchịu ảnh hưởng nặng nề của quá trình biến đổi khí hậu Được biết trong 50 năm qua,nhiệt độ trung bình tại VN đã tăng 0,7 độ C, mực nước biển dâng 20 cm nếu nướcbiển dâng lên 1 mét, thì khoảng 31 ngàn cây số vuông đất dai Việt Nam sẽ bị ngậplụt, tương đương với diện tích của cả nước Bỉ Vùng đồng bằng sông Cửu Long sẽ

bị nạn lụt đe dọa nặng nề nhất, với gần 40% diện tích bị chìm dưới nước (hơn 15ngàn cây số vuông) Điều đó đồng nghĩa là khoảng 22 triệu người VN sẽ mất chỗ ở

và 45% đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Mêkông sẽ biến thành đất không thểcanh tác Thực tế, trong thời gian vừa qua, VN đã phải chống chọi với nhiều thiêntai bất thường như bão, lũ

 Các loại tài nguyên, khoáng sản và trữ lượng

Diện tích mặt nước kể cả nước ngọt, nước lợ và nước mặn là nguồn tài nguyênphong phú về tôm, cá trong đó có rất nhiều loài quý hiếm Chỉ tính riêng ở biển đã

Trang 36

có 6.845 loài động vật, trong đó có 2.038 loài cá, 300 loài cua, 300 loài trai ốc, 75loài tôm, 7 loài mực, 653 loài rong biển Nhiều loài cá thịt ngon, giá trị dinh dưỡngcao như cá chim, cá thu, mực Có những loài thân mềm ngon và quý như hải sâm,

sò, sò huyết, trai ngọc

Với đặc thù nước mặn, lợ, ngọt đan xen quanh năm, các tỉnh ven biển Nam Bộnên phát triển nuôi tôm theo hình thức quảng canh Lợi thế của nuôi quảng canh làtốn ít con giống (mật độ thả nuôi 5-7 con/m2 mặt nước), chi phí đầu vào thấp, trongkhi lợi nhuận đạt 20-30% so với nuôi công nghiệp, bán công nghiệp Ngoài ra, đểtránh thất bát khi làm lúa - tôm trong điều kiện chưa chủ động được về thủy lợi, thờitiết, nông dân đã chuyển sang mô hình nuôi tôm quảng canh kết hợp nuôi các loàithủy sản khác như cua, cá, sò huyết

 Tình hình khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng với trình độ của một nước kémphát triển, chúng ta vẫn chưa tìm được biện pháp hữu hiệu để bảo vệ chúng Các nhàkhoa học đã cảnh báo từ nhiều năm nay rằng nguồn tài nguyên thủy hải sản củachúng ta đang dần cạn kiệt do tình trạng đánh bắt tận diệt Điều này đang khiến chomột số loài thủy hải sản đã biến mất, một số khác thì đang đi đến nguy cơ tiệtchủng Chỉ khoảng hơn 30 trước đây, tôm là một trong những thức ăn giá rẻ vì có rấtnhiều ở các con sông, con rạch Nhưng hiện nay, tôm đánh bắt tự nhiên đã trở thànhmột món ăn xa xỉ cho người giàu Những người bình dân thi chỉ có thể ăn đượcnhững con tôm nuôi Và khi một loài nào đó nằm trong danh sách quý hiếm thì ngaylập tức giá trị của nó trên thị trường cao ngất ngưỡng, càng tạo động lực cho ngườidân săn tìm ráo riết hơn Dân nghèo, ý thức kém cộng với quản lí kém đang lànhững mối đe dọa cho hệ sinh thái

 Vấn đề môi trường và ô nhiễm môi trường

Đồng bằng sông Cửu Long là nơi cung cấp 65% sản lượng thủy sản cho cả nước.Trong những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở khu vực này khiến chocác nhà kinh tế lo ngại sẽ làm sản lượng thủy sản cũng như lương thực giảm sút.Môi trường nước chia làm 3 vùng: nước ngọt, nước lợ và nước mặn với các hệ sinhthái khác nhau, nhìn chung đa dạng và phong phú Tuy nhiên, do đặc điểm tự nhiên,tình hình phát triển kinh tế xã hội, tập quán sinh hoạt…nên chất lượng nước ởĐBSCL thay đổi khá mạnh theo cả không gian và thời gian

Xét về nguồn gây ô nhiễm cho nước trong vùng có thể chia thành:

- Nguồn ô nhiễm tự nhiên:

+ Do nước chua có nguồn gốc từ đất phèn trong vùng, hoặc do nước chua đầumùa lũ tràn sang từ đồng bằng Campuchia Thời gian bị chua 3-6 tháng: đầu mùamưa (từ tháng 5 đến tháng 7) và giai đoạn từ tháng 11 đến tháng 1.+ Do đất nhiễm mặn, hoặc do nguồn nước mặn theo triều truyền sâu vào cácnhánh sông, rạch của hệ thống sông Cửu long Với hệ thống sông ngòi, kênhrạch chằng chịt, ăn thông ra biển mặn dễ dàng xâm nhập sâu vào nội địa Trongmùa mưa nhờ có lượng nước ngọt phong phú (do mưa và dòng Mê kông mangđến) nên mặn bị đẩy lùi ra gần biển, nhưng vào mùa khô khi lưu lượng nướcngọt trên sông giảm, mặn lấn sâu vào nội đồng, gây ra những ảnh hưởng đáng

kể Đến nay do công trình thuỷ lợi phát triển, nhiều vùng ven biển được ngọt hoá

Trang 37

nên diện tích bị ảnh hưởng mặn giảm đáng kể, chỉ còn khoảng 1,3-1,5 triệu ha.Tuy vậy, trong thực tế sự xâm nhập mặn vẫn diễn ra phức tạp và là một trongnhững nguồn ô nhiễm khó khống chế, mà hậu quả gây ra về kinh tế xã hội khóđánh giá hết, nhất là ảnh hưởng tới chất lượng đất và qua đó tới chất lượng nước.

- Nguồn ô nhiễm do hoạt động kinh tế, xã hội

+ Chất thải từ sản xuất công nghiệp, dịch vụ: Làn sóng công nghiệp hóa đang ậpđến ồ ạt, kéo theo nó là những hệ lụy về môi trường Chất lượng nước của nhiềucon sông lớn ngày càng xuống thấp vì chứa nhiều chất độc hại như phốt pho,amoniac, ni trát, chì, dầu mỡ khóang, coliform… có tỉ lệ cao, họăc vượt tiêuchuẩn cho phép

+ Chất thải sinh hoạt, chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp: do tập quán canh tác lạchậu, ngườii dân sau có thói quen xả trực tiếp chất thải từ quá trình sản xuất rasông làm cho các con sông có nồng độ vi sinh cao Nguồn nước từ các sông nàychảy vào ao hồ nuôi trồng thủy sản gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng

MA TRẬN CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI

Yếu tố bên ngoài quan Tầm

trọng

Mức độ phản ứng Điểm

Trang 38

Nền kinh tế đang phục hồi 0.1 3 0.3

Nguồn nguyền liệu ko ổn định, chất lượng nguyên

Lãi suất NH tăng và diễn biến bất thường 0.15 2 0.3

Sự gia tăng các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm

Cạnh tranh gay gắt về nguồn nguyên liệu,nhân lực

và đầu ra giữa các công ty trong ngành 0.15 3 0.45

1.Nến kinh tế đang phục hồi : công ty tận dụng yếu tố này cùng các mối quan hệ làm ăn

để thâu tóm các đối thủ nhỏ, điều chỉnh sản xuất phù hợp với nhu cầu, mở rộng hệ thốngnhà máy để chuẩn bị một cơ sở vững chắc cho thời kì tăng trưởng sau khủng hoảng,nângcao sản lượng xuất khẩu

2.Tỉ giá tăng: Công ty chịu ảnh hưởng rất nhiều từ xu hướng biến động bất thường của tỉ

giá hối đoái,hiện nay tỷ giá hối đoái đang tăng tạo điều kiện cho xuất khẩu làm tăng nguồnthu nhập cho công ty

3.Lãi xuất ngân hàng tăng diễn biến bất thường: vì công ty phụ thuộc nhiều vào nguồn

vốn vay , nên khi lãi suất tăng thì nguồn vốn vay của công ty sẽ hạn chế > khó khăntrong việc trả lãi, mở rộng quy mô sản xuất

4.Ảnh hưởng bộ luật IUU: đối với bộ luật IUU, công ty Cadovimex không bị ảnh hưởng

nhiều,bởi công ty có thể chủ động nguồn nguyên liệu được nuôi trồng tự nhiên, từ đó công

ty đã tận dụng để xây dựng và phát triển công ty một cách bền vững

5.Được hưởng chế độ GSP cuả EU: tận dụng những ưu đãi về thuế (miễn, giảm) để tăng

khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với các nước khác và các doanh nghiệp tại nướcnhập khẩu

6 Sự gia tăng các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm và rào cản thương mại khác:

công ty nhận thấy được tầm quan trọng của các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm,và các ràocản khác, từ đó hoàn thiện chất lượng sản phẩm.vẫn tiếp tục phát huy thế mạnh nuôi trồngtôm tự nhiên của mình nhằm đáp ứng với yêu cầu của khách hàng tại EU đòi hỏi chấtlượng sản phẩm phải ngày càng cao

7.Thiếu hụt nguồn nhân lực có tay nghề:

Công ty vẫn chưa tận dụng được tối ưu nguồn lao động dồi dào tại Việt Nam để có thể tìm

ra ngay lực lượng lao động chất lượng cao mà phải thực hiện các chương trình huấn luyện

để đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn, thêm vào đó công ty không có được chế độ đãi ngộphù hợp đối với nhân viên

Trang 39

8.Cạnh tranh gay gắt về nguồn nguyên liệu,nhân lực và đầu ra giữa các công ty trong ngành:Cadovimex đang cố gắng nâng cao sự chủ động về nguồn nguyên liệu để hạ giá

thành sản phẩm, tiếp tục giữ vững, phát triển sản lượng xuất khẩu Do chính sách hỗ trợngười lao động của công ty không được tốt nên việc thu hút nhân tài kém hơn so với cáccông ty khác,

9.Nguồn nguyên liệu không ổn định, chất lượng nguyên liệu đầu vào thấp, giá tăng: do

nguồn nguyên liệu được nuôi trồng tự nhiên, nên không ổn định về sản lượng, tiếp đó dođược thu mua qua nhiều khu trung gian nên việc đảm bảo chất lượng của sản phẩm là rấtkhó khăn, trong khi đó lạm phát kéo dài nên giá nguyên vật liệu ngày một leo thang

10.Thị trường chứng khoán sụt giảm: tạo sự khó khăn trong việc huy động thêm vốn

thông qua thị trường chứng khoán

NHẬN XÉT:

Sau khi lựa chọn và phân loại ta có tổng số điểm quan trọng của Công ty là 2.85 ,thểhiện khả năng ứng phó của công ty với sự thay đổi của môi trường bên ngoài là khá tốt

Do nguồn nguyên liệu của công ty được thu mua có nguồn gốc xuất xứ

rõ ràng nên bộ luật IUU đã trở thành một trong những cơ hội để công tyxuất khẩu thủy sản sang EU một cách dễ dàng Mặt khác, do phần lớnnguồn nguyên liệu của công ty là được nuôi trồng tự nhiên, không sửdụng hóa chất nên các yêu về an toàn thực phẩm của EU cũng khônggây khó khắn cho công ty

2.MÔI TRƯỜNG VI MÔ

Ngày đăng: 28/03/2013, 13:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý Công ty - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU TÔM CHO CÔNG TY CADOVIMEX SANG EU GIAI ĐOẠN 2010-2020
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý Công ty (Trang 8)
Bảng 4: Giá trị và sản lượng sản phẩm của Công ty từ năm 2005 đến 2007 - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU TÔM CHO CÔNG TY CADOVIMEX SANG EU GIAI ĐOẠN 2010-2020
Bảng 4 Giá trị và sản lượng sản phẩm của Công ty từ năm 2005 đến 2007 (Trang 11)
Bảng 5: Cơ cấu sản lượng của Công ty theo thị trường xuất khẩu năm 2005 - 2006 Hình 2: Cơ cấu thị trường xuất khẩu (theo giá trị) năm 2008 - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU TÔM CHO CÔNG TY CADOVIMEX SANG EU GIAI ĐOẠN 2010-2020
Bảng 5 Cơ cấu sản lượng của Công ty theo thị trường xuất khẩu năm 2005 - 2006 Hình 2: Cơ cấu thị trường xuất khẩu (theo giá trị) năm 2008 (Trang 12)
Bảng 11: Cơ cấu chi phí sản xuất của Công ty - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU TÔM CHO CÔNG TY CADOVIMEX SANG EU GIAI ĐOẠN 2010-2020
Bảng 11 Cơ cấu chi phí sản xuất của Công ty (Trang 55)
Bảng 9: Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho Công ty - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU TÔM CHO CÔNG TY CADOVIMEX SANG EU GIAI ĐOẠN 2010-2020
Bảng 9 Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho Công ty (Trang 57)
Bảng 14: Các hợp đồng lớn đang thực hiện - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU TÔM CHO CÔNG TY CADOVIMEX SANG EU GIAI ĐOẠN 2010-2020
Bảng 14 Các hợp đồng lớn đang thực hiện (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w