1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHẢO sát THÀNH PHẦN HOÁ học cây cỏ THE

38 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin cảm ơn quý Thầy Cô Bộ môn Hóa hữu cơ, khoa Hóa – Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, các thầy cô đã hết lòng hướng dẫn, giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu t

Trang 1

Khoá luận được thực hiện tại phòng thí nghiệm Hợp chất thiên nhiên, thuộcKhoa Hóa, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, đến nay đã đượchoàn thành

Em xin cảm ơn thầy Bùi Xuân Hào, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho emhoàn thành tốt khóa luận này Thầy đã hướng dẫn cũng như truyền đạt những kinhnghiệm cần thiết khi làm thực nghiệm và nghiên cứu

Em cũng xin cảm ơn thầy Dương Thúc Huy, cô Lê Thị Ánh Tuyết và cô Lê Thị Thu Hương đã giúp đỡ và cho em những ý kiến quý báu để em có thể hoàn tất

đề tài của mình

Em xin cảm ơn quý Thầy Cô Bộ môn Hóa hữu cơ, khoa Hóa – Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, các thầy cô đã hết lòng hướng dẫn, giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tại trường.Cuối cùng em cũng xin cảm ơn tất cả các bạn trong phòng thí nghiệm Hợp chất thiên nhiên trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình trao đổi những kinh nghiệm, đoàn kết, gắn bó và tạo mọi điều kiện giúp đỡ nhau trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2

1.1 Vài nét về Họ Cúc – Asteraceae[2] 2

1.2 Các chi trong họ Cúc – Asteraceae 4

1.3 Đặc điểm thực vật cây cỏ the[3] 4

1.3.1 Phân bố, thu hái và chế biến 5

1.3.2 Công dụng 5

1.3.3 Thành phần hóa học có trong cây cỏ the 6

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP 10

2.1 Đối tượng nghiên cứu 10

2.2 Phương pháp nghiên cứu 10

2.2.1 Phương pháp cô lập các hợp chất 10

2.2.2 Phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất 10

2.3.Thực nghiệm 10

2.3.1 Các điều kiện thí nghiệm 10

2.3.2 Điều chế các loại cao và cô lập các hợp chất trong cao ethyl acetate 11

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 16

3.1 Hợp chất CTC16 16

3.2 Hợp chất CTT2 22

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

PHỤ LỤC 26

Trang 3

HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Cây cỏ the 4

Hình 1.2 Hoa cỏ the 4

Hình 3.1 Phân mảnh vòng A của hợp chất CTC16 17

Hình 3.2 Phân mảnh II của hợp chất CTC16 18

Hình 3.3 Cấu trúc phẳng ba vòng A, B, C của hợp chất CTC16 18

Hình 3.4 Tương quan HMBC và 1H-1HCOSY của hợp chất CTC16 18

Hình 3.5 Cấu trúc hoá học của hợp chất CTC16 và Minimosid 19

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Quy trình điều chế các loại cao 12

Sơ đồ 2.2 Quy trình sắc ký cột silica gel cao ethyl acetate 13

Sơ đồ 2.3 Quy trình sắc ký cột silica gel phân đoạn A4 14

Sơ đồ 2.4 Quy trình sắc ký cột silica gel phân đoạn A2 15

BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Khối lượng của các loại cao và thu suất so với bột mẫu nguyên liệu ban đầu ban đầu 11

Bảng 2.2 Kết quả sắc ký cột trên cao ethyl acetate của cây cỏ the 13

Bảng 3.1 Số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất CTC16 19

Bảng 3.2 Bảng so sánh số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất CTC16 và Minimosid 20

Bảng 3.3 Số liệu phổ 1H-NMR của hợp chất CTT2 21

Trang 4

COSY Correlation Spectroscopy

d doublet (mũi đôi)

dd doublet of doublet (mũi đôi đôi)

HSQC Heteronuclear Multiple Quantum Correlation

HMBC Heteronuclear Multiple Bonds Correlation

J coupling constant (hằng số ghép spin)

m multiplet (mũi đa)

NMR Nuclear Magnetic Resonance spectroscopy (phổ cộng hưởng từ hạt

nhân)

s singlet (mũi đơn)

SKC sắc ký cột

SKĐC sắc ký lớp mỏng điều chế

Trang 5

MỞ ĐẦU

Cây cỏ từ lâu đã được dùng nhiều trong các bài thuốc y học cổ truyền dângian ở Việt Nam cũng như trên thế giới Đây là nguồn tài nguyên thực vật có giá trịthiết thực trong việc phòng chữa bệnh cho nhân dân Từ cây cỏ, các nhà khoa họctrên thế giới đã chiết xuất được nhiều hợp chất hóa học được dùng để chữa trị nhiềucăn bệnh hiểm nghèo, như hợp chất taxol được cô lập từ cây thông đỏ, hợp chấtvinblastin từ cây dừa cạn, dùng điều trị ung thư ngực ở phụ nữ

Ngày nay, sự kết hợp của ngành hóa học các hợp chất tự nhiên với các ngành

y dược học, sinh học, đã không ngừng nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tínhsinh học của các loại dược thảo có trong các bài thuốc cổ truyền, để ứng dụng vàoviệc chữa bệnh cho con người

Việt Nam thuộc vùng khí hậu cận nhiệt đới, với hệ thực vật rất phong phú,

đa dạng Nhiều cây thuốc có giá trị sử dụng cao như cây sâm Ngọc Linh mọc ở tỉnhQuảng Nam, cây thông đỏ mọc ở Lâm Đồng Đây là một thuận lợi lớn cho việcnghiên cứu của các nhà hóa học các hợp chất thiên nhiên ở nước ta

Cây cỏ the từ lâu đã được dùng trong y học dân tộc để điều trị các chứngbệnh như viêm họng cấp, viêm mũi dị ứng, viêm phế quản mãn tính, ho gà, trị chấnthương, đau mắt đỏ, viêm mắt có mủ…Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có công trìnhkhoa học nào công bố về nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ the Vì lý do

đó, chúng tôi chọn cây cỏ the là đối tượng nghiên cứu trong đề tài này, với mongmuốn làm sáng tỏ thành phần hóa học của cây cỏ the, góp phần vào việc nghiên cứucác hợp chất tự nhiên, tìm ra những hợp chất có hoạt tính sinh học nhằm nâng caogiá trị sử dụng của dược thảo Việt Nam

Trang 6

Ở Việt Nam, họ Cúc có khoảng 125 chi, trên 350 loài, chủ yếu là cỏ dại, một

số được trồng làm cảnh (các loại hoa cúc), rau ăn (ngải cứu, cải cúc, rau diếp), gia

vị (cúc tần)…

Một số đặc điểm thực vật của họ Cúc:

Thân cỏ hay bụi, sống một năm hay nhiều năm, ít khi là dây leo hay cây gỗ

Rễ có thể phù lên thành củ, nhưng chất dự trữ ở đây không phải là tinh bột

mà là inulin (thược dược)

Lá có hình dạng biến thiên, không có lá kèm, thường mọc đối hoặc tụ thànhhình hoa ở gốc, có những loại lá có gai Thông thường phiến lá nguyên, xẻ sâu, hìnhdạng lá kép hình lông chim hay hình chân vịt hiếm gặp

Cụm hoa: Đầu, có thể mang nhiều hoa hay ít hoa Đầu có thể đứng riêng lẻhay tụ thành chùm, gié, xim, nhưng thông thường nhất là tụ thành ngù Có thể xemhoa tự đầu như một gié thu ngắn, trong đó các hoa đính theo một đường xoắn ốchay liên tục, hoa già ở bìa, hoa non ở giữa Dạng thông thường của hoa tự đầu làhình nón, nhưng cũng có thể phẳng hoặc có khi lõm hình chén Đầu mang hai loại lábắc: lá bắc ngoài bất thụ, tạo thành một tổng bao Các lá bắc này có thể đính trênmột hàng (Seneciio, Tagetes) hoặc đính trên nhiều hàng kết hợp Hình dạng và kích

Trang 7

thước của lá bắc ngoài rất biến thiên Ở actisô, các lá bắc ngoài nạc và phần này ănđược Lá bắc ngoài có thể nguyên hay có răng, có gai, có những loại có màu nhưcánh Lá bắc thật có mang hoa ở nách, là những phiến mỏng hẹp, đôi có lông Lábắc thật có thể phẳng hay cong xung quanh hoa, chúng có thể không có

Hoa: lưỡng tính, mẫu năm, bầu dưới, không có lá bắc con Các hoa trên mộtđầu có thể giống nhau, có cùng cách cấu tạo, cùng chức năng Kiểu đầu này gọi làđồng giao với toàn những hoa hình ống hoặc toàn hoa hình lưỡi nhỏ có năm rănghoặc đôi khi toàn hoa hình môi Hoa tự đầu có thể gồm hai loại hoa: hoa đều hìnhống ở giữa có nhiệm vụ sinh sản và hoa không đều hình lưỡi nhỏ có ba răng ở bìa,đóng vai trò của tràng để thu hút côn trùng Kiểu đầu này gọi là dị giao

Bao hoa: lá đài thường giảm vì nhiệm vụ bảo vệ đã được đảm nhiệm bởi các

lá bắc của tổng bao Đài có thể biến mất, đôi khi chỉ còn một gờ nhỏ, nguyên hay cóthùy, gờ có thể mang những vẩy hoặc một vòng lông tơ Sau khi thụ tinh, đài có thểphát triển thành một mào lông, có thể láng hay có gai, có nhiệm vụ trong sự phát táncủa quả Tràng do cánh hoa dính, có thể đều hình ống (trường hợp hia giữa của cácđầu dị giao) hoặc không đều có dạng lưỡi nhỏ có ba răng hay răng hoặc hình môi2/3 hoặc hình ống dài hơi cong

Bộ nhị: năm nhị bằng nhau, đính trên ống tràng và xen kẽ với cánh hoa Chỉnhị rời nhau từ tông Cynareae Bao phấn mở dọc, hướng trong, dính nhau thành mộtống bao quanh vòi Chung đới thường kéo dài trên bao phấn thành bộ Ngoài ra baophấn còn mang ở gốc những phụ bộ choãi ra tạo thành những tai nhỏ, che chở chomật hoa ở gốc vòi khỏi bị nước mưa

Bộ nhụy: hai lá noãn ở vị trí trước và sau, tạo thành bầu dưới một ô, đựngmột noãn, đính đáy Đĩa mật ở trên bầu Ở hoa lưỡng tính và hoa cái, vòi xuyên quađĩa mật và chia thành hai nhánh đầu nhụy (vòi không chia thành ở hoa bất thụ) Cácnhánh đầu nhụy mang ở mặt dưới những lông để quét hạt phấn khi vòi mọc xuyênqua ống cấu tạo bởi các bao phấn Sự thụ phấn nhờ côn trùng

Quả bế, thường mang một mào lông do đài biến đổi, có khi mào lông đượcmang bởi một cuống dài hay ngắn Đôi khi quả trần hoặc có móc hay có gai Hạt

Trang 8

Họ Cúc là họ có số loài được dùng làm thuốc lớn nhất trong giới thực vật Cókhoảng 51 loài của họ Cúc được dùng làm thuốc, trong đó có 18 loài được dùngtrong công nghiệp dược như các loài: atisô, bạch truật, cỏ nhọ nồi, cỏ ngọt, cúc hoa,cúc tần, hồng hoa, hy thiêm, ké đầu ngựa, khoản đông hoa, mần tưới, mộc hương,ngải cứu, ngưu bàng, sài đất, thương truật, thanh hao hoa vàng, tử uyển.

1.2 Các chi trong họ Cúc – Asteraceae

Ở Việt Nam, họ Cúc có khoảng 125 chi, trong đó có một số chi tiêu biểu, thường

gặp như chi Gerbera, chi Helianthus L, chi Cynara Cây cỏ the là một loài thuộc chi Centipeda.

1.3 Đặc điểm thực vật cây cỏ the[3]

Hình 1.1 Cây cỏ the Hình 1.2 Hoa cỏ the

Cây cỏ the thuộc họ Cúc, chi Centipeda.

Tên khoa học: Centipeda minima (L).

Tên thông thường: nga bất thực thảo, địa hồ tiêu, cầu tử thảo, cóc mẳn, cúcmẩn, thạch hồ tuy.[3]

Cỏ the là một loại cỏ mềm, mọc bò lan trên mặt đất ẩm, thân rất nhiều cành,

ở ngọn có lông mịn trắng, nhưng toàn thân trông nhẵn bóng Lá đơn mọc so le, hình

ba lá cạnh, đầu tù, phía cuống hẹp lại, mép có một, hai hoặc ba răng cưa; dài 10-18

mm, rộng 6-10 mm, gân chính hơi nổi ở mặt dưới lá, gân phụ không rõ, không cócuống Cụm hoa hình đầu mọc ở nách lá, hoa cái gồm nhiều lớp, cánh hoa hình ốngmàu trắng, trên có răng cưa, hoa lưỡng tính ít hơn Tràng hoa hình chuông, có bốnrăng, hình trứng rộng, màu hơi tím Quả bế bốn cạnh, trên cạnh có lông mịn nhỏ

Trang 9

Mùa hoa tháng 2 - 5, mùa quả tháng 4 - 7 Để dùng làm thuốc, thường hái toàn cây,gồm cả rễ, dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô Cây mọc hoang khắp nơi ở vùng đồngruộng ẩm thấp, ruộng bỏ hoang, bờ rãnh, ven đường… Ngay cả trong các thànhphố, chỗ những chân tường ẩm, khe gạch vỡ hở đất cũng thường hay gặp cây này.

1.3.1 Phân bố, thu hái và chế biến

Cỏ the mọc hoang ở nơi ẩm thấp hoặc ruộng bỏ hoang ở Việt Nam, TrungQuốc (Quảng Tây, Giang Tô, Quảng Châu), Malaysia, Indonesia, Ấn Độ, Nhật Bản,Châu Úc, Mangat, mọc phổ biến sau vụ gặt, mọc nhiều vào tháng giêng.…

Thu hái toàn cây vào mùa khô, rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi, sấy khô.

1.3.2 Công dụng

Cây cỏ the có vị cay, mùi hắc, tính ấm, có tác dụng thông khiếu, tán thấp,khu phong, tiêu thũng, tiêu viêm, tiêu sung Cỏ the còn thường dùng làm thuốc chữa

ho, viêm phế quản, mắt đau đỏ sưng, chảy nước dãi, đau màng mộng mắt, viêm mũi

dị ứng, hay dùng ngoài để chữa bệnh mẫn ngứa (eczema), trị rắn cắn, đắp bó gãyxương.[2]

Phần thân, lá và hoa của cây cỏ the còn được sử dụng phổ biến trong các bàithuốc dân gian Ví dụ như trong các bài thuốc dân gian của Trung Quốc, cây cỏ theđược dùng để chữa bệnh đau đầu, cảm lạnh, viêm kết mạc và bệnh sốt rét Ở ĐàiLoan, cỏ the được nấu lấy nước để tắm cho trẻ em bị bệnh ghẻ lở, hay uống để trịcác bệnh về hệ tiêu hóa.[11]

Một số bài thuốc dân gian sử dụng cây cỏ the:

 Chữa mẩn ngứa (eczema): cỏ the hai phần, đậu xanh một phần, muối vài hạt

Cả ba thứ giã nhỏ đắp lên nơi bị mẩn ngứa đã được rửa sạch

 Chữa ho: cỏ the khô 20 g hoặc tươi 30 g, nước 500 ml sắc còn 100 ml chia

ba lần uống trong ngày

 Chữa viêm mũi, nghẹt mũi: dùng cỏ the, hoa mộc lan (mỗi vị 6 g), ké đầungựa (10 g), sắc lấy nước uống Nếu dùng ngoài, nghiền cỏ the, tế tân và bạch chỉrồi đặt mỗi lần một ít vào trong mũi

Trang 10

1.3.3 Thành phần hóa học có trong cây cỏ the

Năm 1989, Dipti Gupta và J Singh công bố bốn triterpenoid saponin mới từ

cây cỏ the là acid

lα,3β,19α,23-tetrahydroxyurs-12-en-28-oic-28-O-β-D-xylopyranosid (1), acid xylopyranosid (2), 3α,2lα,22α,28-tetrahydroxyolean-l2-en-28-O-β-D-xylopyranosid

OH

O

H OH H

H OH H

H HO H

H OH H H

H OH H H

H OH H

H OH H H OH

O

H OH

H HO H

H OH H H

Năm 1990, cũng Dipti Gupta và J Singh đã nghiên cứu và tìm ra một số chất

trong cây cỏ the, gồm: tetratriacontanyl nonadecanoat (5), sitosterol (6),

3,3,5,5-tetramethoxy stilben (7), 2-isopropyl-5-methylhydroquinon-4-O-β-D-xylopyranosid

(8), acid 2α,3β,23,19α-tetrahydroxyurs-12-en-28-oic-28-O-β-D-xylopyranosid (9),

Trang 11

O Me

H OH H

H Me

(7)

(8)

HO

C HO

H OH

H

H HO H H

H OH

H

H HO H H O

H OH

H

H HO

O OH

(11)

Trang 12

Năm 1998, Robin s L Taylor và g H Neil Towers đã cô lập được ba

sesquiterpen lacton có hoạt tính kháng khuẩn là O-methylacrylylplenolin (12), O-isobutyroylplenolin (13), 6-O-angeloylplenolin (14).[8]

6-O

O O

O

H

H

H O

Năm 2007, Heng-Xing Liang và cộng sự đã cô lập được được các

sesquiterpen lacton là

4,5β-dihydroxy-(isobutyryloxy)-10βH-guai-11(13)-en-12,8β-olid (15), 4-hydroxy-1βH-guaia-9,11(13)-dien-12,8α-olid (16), (isobutyryloxy)florilenalin (17), pulchellin-2α-O-tiglat (18), florilenalin-2α-O-tiglat

2β-(19).[6]

H O

HO

O O H

O

O O

HO

O O H

H

H

O

OH HO

O O H

HO

O O H

H O

HO

O O H

O

Trang 13

Năm 2012, Peng Wu và các cộng sự đã cô lập được các chất sau: 4-oxo-2bhydroxy-6a-angeloyloxy-pesudoguaia-8b,12-olid (20), 4-oxo-2b-ethoxy-6a-angeloyloxy-pesudoguaia-8b, 12-olid (21), 4,6a-dihydroxy-2a -angeloyloxy-pesudoguaia-11(13)-en-8a,12-olid (22), 4-hydroxy-2a-angeloyloxy-pesudoguaia-11(13)-en-8a,12-olid (23), 4,5-epoxy-2a-angeloyloxy-guaia-11(13)-en-8b,12-olid

-(24), 4,5-epoxy-2a-isobutyryloxy-guaia-11(13)-en-8b,12-olid (25), plenolin (26),

arnicolid D (27), pulchellin-2a-O-isovalerat (28), florilenalin-2a-O-isovalerat (29), florilenalin-2a-O-isobutyrat (30), florilenalin-2a-O-angelat (31) và helenalin (32).

[10]

Trang 14

O O H

H

O

H O O

HO

O O

OHHH

O

O O H

H

O

H O O

O O H

H

O

O O H

H

O O H

H

O

H O O

HO

O O H

H

H O O

HO

O O H

O

HO

O O H

H

H O O

HO

O O H

O H

H

Trang 15

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chọn khảo sát cao ethyl acetate của cây

cỏ the được thu hái tại tỉnh Vĩnh Long vào tháng 07 năm 2013 Cây được nhận danhtên khoa học bởi TS Hoàng Việt, khoa Sinh, Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên

Thực hiện sắc kí cột cao ethyl acetate với chất hấp phụ silica gel, sử dụng hệdung môi giải ly n-hexane-ethyl acetate với độ phân cực tăng dần, thu được 5 phânđoạn (được ký hiệu từ A1 đến A5) Do giới hạn về thời gian, chúng tôi chỉ khảo sátphân đoạn A4

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp cô lập các hợp chất

Để cô lập các hợp chất hữu cơ, trong đề tài này đã dùng các phương pháp sắc

ký, bao gồm sắc ký lớp mỏng silica gel, sắc ký lớp mỏng pha đảo RP-18, sắc ký lớpmỏng silica gel điều chế, sắc ký cột silica gel, sắc ký cột pha đảo RP-18

2.2.2 Phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất

Phương pháp chung để xác định cấu trúc hóa học các hợp chất cô lập được làdùng các phương pháp quang phổ hiện đại, bao gồm phổ khối lượng phân giải cao,phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1D-NMR và 2D-NMR)

2.3.Thực nghiệm

2.3.1 Các điều kiện thí nghiệm

Dung môi dùng trong sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng là n-hexane, chloroform, methanol, n-buthanol, ethyl acetate.

Sắc ký lớp mỏng được thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn DC-Alufolien 60F254 (Merck) và bản mỏng tráng sẵn RP-18 F254 (Merck) Các chất trên bản mỏngđược phát hiện bằng đèn UV hoặc dùng dung dịch H2SO4 Bản mỏng sau khi khai

Trang 16

- Đun hoàn lưu với MeOH (40 lít), 3 giờ x 3 lần, lọc nóng - Cô quay đến cắn ở áp suất thấp

Khối phổ phân giải cao đo trên máy Bruker MicroTOF-QII

2.3.2 Điều chế các loại cao và cô lập các hợp chất trong cao ethyl acetate 2.3.2.1 Điều chế các loại cao

Cây tươi sau khi thu hái về được rửa sạch và sấy ở 600C cho đến khi khốilượng không đổi, sau đó mẫu nguyên liệu được xay nghiền thành bột thô thu được3,3 kg Đun hoàn lưu 3,2 kg bột thô với dung môi methanol (3 lần x 3 giờ), lọcnóng, cô quay ở áp suất thấp, thu hồi dung môi được cao methanol Chiết phân bốlỏng - lỏng cao methanol này lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần là:

eter dầu hoả, ethyl acetate và n-buthanol Cô quay các dịch chiết, thu được các loại cao: cao eter dầu hỏa (320,2 gam), cao ethyl acetate (36,5 gam), cao n-buthanol

Bột thô cây cỏ the (3,20 kg)

(tính trên bột mẫu nguyên liệu)

Trang 17

- Chiết phân bố lỏng – lỏng với buthanol bão hòa nước - Cô quay thu hồi dung môi

Cô quay thu hồi dung môi

Cô quay thu hồi dung môi

- Chiết phân bố lỏng – lỏng với ethyl acetate

Cao eter dầu hỏa (320,2g) Phần dịch còn lại (97,1g)

Phần dịch còn lại (59,8 g) Cao ethyl acetate (36,5g)

Cao n-butanol (13,6 g)

- Chiết phân bố lỏng – lỏng với eter dầu hoả

`

Sơ đồ 2.1 Quy trình điều chế các loại cao

2.3.2.2 Cô lập các hợp chất trong cao ethyl acetate

Tiến hành sắc ký cột silica gel trên cao ethyl acetate với hệ dung môi

n-hexane – ethyl acetate với độ phân cực tăng dần, mỗi lần thu 500 ml, cô quay thuhồi dung môi thu được năm phân đoạn tương ứng được ký hiệu từ A1 đến A5 Toàn

bộ quá trình được theo dõi bằng sắc ký lớp mỏng, với thuốc thử hiện hình là dungdịch acid sulfuric 25% (phun đều lên bản mỏng silica gel và sấy nóng), hoặc phát

hiện vết bằng đèn UV Kết quả sắc ký cột cao ethyl acetate được trình bày trong

bảng 2.2

Trang 18

- SKC (600 g silica gel)

– n-hexane:EA (9:1; 8:2 ); 100%MeOH

Cao ethyl acetate (36,5 g)

Phân đoạn A2 (11,0 g)Phân đoạn A3 (15,0 g) Phân đoạn A5 (0,96g)

Sơ đồ 2.2 Quy trình sắc ký cột silica gel trên cao ethyl acetate

2.3.2.3 Khảo sát phân đoạn A4

Thực hiện sắc ký cột phân đoạn A4 (8,04 g) trên silica gel pha thường, hệdung môi giải ly chloroform-methanol, với độ phân cực tăng dần, dựa trên kết quảsắc ký lớp mỏng, gộp được năm phân đoạn và kí hiệu: CT-I, CT-II, CT-III, CT-IV

và CT-V

Phân đoạn CT-V (1,49 g) chạy sắc ký cột trên silica gel pha thường với hệchloroform-methanol (98:2), dựa trên sắc ký lớp mỏng gộp lại được năm phân đoạn(CT-V.1 đến CT-V.5)

Phân đoạn CT-V.1 (0,13 mg) chạy sắc ký cột trên silica gel pha thường với

hệ chloroform-acetone (8:2), dựa trên sắc ký lớp mỏng gộp lại được 2 phân đoạnCT-V.1.1 và CT-V.1.2 Thực hiện sắc ký cột CT-V.1.1 (75 mg) trên silica gel pha

thường với hệ chloroform-acetone (6:4) thu được hợp chất CTC16 (6,41 mg)

14

Trang 19

SKC, CHCl3:MeOH (98:2)

CTC16 (6,41 mg) mg)

CT-V.5 (511 g)CT-V.4 (475 g)

CT-V.3 (210 g)CT-V.2 (167 g)

CT-V.1 (127 mg)

CT-V.1.1 (73 mg) CT-V.1.2 (49 mg)

SKC, CHCl3:Acetone (8:2)

SKC, CHCl3:Acetone (6:4)

Sơ đồ 2.3 Quy trình sắc ký cột silica gel phân đoạn A4

2.3.2.4 Khảo sát phân đoạn A2

Thực hiện sắc ký cột phân đoạn A2 (11,0 g) trên silica gel pha thường, hệ

dung môi giải ly n-hexane-ethyl acetate-methanol (7:1:5 giọt), dựa trên kết quả sắc

ký lớp mỏng, gộp được bốn phân đoạn và kí hiệu: V.1, V.2, V.3 và

CT-CH 2 C

l 2 :Me OH:

H 2 O (14: 6:1)

CH 2 Cl

2 :Me OH:H

2 O (10:5 :1)

Phân đoạn CT-X (1, 93g) Phân đoạn CT-IX

Ngày đăng: 25/02/2018, 04:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w