Nhà máy sản xuất, lắp ráp đồ chơi trẻ em tại CCN Ngũ Hùng – Thanh Giang, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương. Sản phẩm của Công ty chủ yếu là các sản phẩm đồ chơi trẻ em được sản xuất từ các hạt nhựa nguyên sinh như ABS, PA,, PP, HIP, POM, LDPE, PVC…
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án
Công ty GFT UNIQUE SINGAPORE PTE., LTD được thành lập và hoạt độngtheo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 201625545C do Cơ quan quản lý doanhnghiệp và kế toán ACRA SINGAPORE cấp ngày 19/9/2016, được cấp Quyết định phêduyệt chủ trương đầu tư Dự án Nhà máy sản xuất, lắp ráp đồ chơi trẻ em theo Quyếtđịnh số 467/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương vàđược cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 8701728256, chứng nhận lần đầu ngày25/1/2017 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp
Để đáp ứng nhu cầu của thị trường và năng lực sản xuất của Công ty, Công ty đãquyết định đầu tư dự án Nhà máy sản xuất, lắp ráp đồ chơi trẻ em tại CCN Ngũ Hùng –Thanh Giang, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương Sản phẩm của Công ty chủ yếu làcác sản phẩm đồ chơi trẻ em được sản xuất từ các hạt nhựa nguyên sinh như ABS, PA,,
PP, HIP, POM, LDPE, PVC…
Vị trí của dự án nằm trong CCN Ngũ Hùng – Thanh Giang, huyện Thanh Miện,đây là khu đất có vị trí thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện dự án, phù hợp với nhucầu của doanh nghiệp, phù hợp với chủ trương phát triển công nghiệp của địa phương,chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, tăng cường và thu hút đầu tưvào địa phương, Dự án đi vào hoạt động sẽ tạo cơ hội việc làm cho nhiều lao động tạiđịa phương và huyện Thanh Miện, cũng như tăng các nguồn thu nhập cho địa phương
Đây là dự án mới hoàn toàn, đất thực hiện dự án nằm trong CCN Ngũ Hùng Thanh Giang, tại thời điểm hiện tại dự án đang xây dựng các hạng mục công trình xâydựng
-Theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 dự án thuộc mục 87, phụlục II của Nghị định này và phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Công ty GFT UNIQUE SINGAPORE PTE., LTD thực hiện nghiêm chỉnh Luậtbảo vệ môi trường của Nhà nước Việt Nam, xác định và đánh giá những tác động xấutrong quá trình xây dựng cũng như hoạt động của Dự án tới các thành phần môi trường
và những ảnh hưởng của chúng, đồng thời đưa ra các biện pháp khả thi nhằm ngănngừa những tác động của Dự án đến môi trường sinh thái và kinh tế - xã hội, Công tyGFT UNIQUE SINGAPORE PTE., LTD lập báo cáo đánh giá tác động tới môi trườngcho dự án Nhà máy sản xuất, lắp ráp đồ chơi trẻ em trình cơ quan quản lý nhà nước đểthẩm định và phê duyệt
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư là Công ty GFTUNIQUE SINGAPORE PTE., LTD
Trang 21.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển
Dự án Nhà máy sản xuất, lắp ráp đồ chơi trẻ em của Công ty GFT UNIQUESINGAPORE PTE., LTD nằm trong CCN Ngũ Hùng – Thanh Giang là phù hợp vớiquy hoạch sử dụng đất của tỉnh Hải Dương đến năm 2020 được Chính phủ phê duyệttại Quyết định số 42/NQ-CP ngày 20/3/2013
Quy hoạch phát triển CCN Ngũ Hùng – Thanh Giang phù hợp với quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;phù hợp với Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006 – 2020
và phù hợp với các quy hoạch khác như quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông,quy hoạch diện tích đất lúa, quy hoạch điện, nước, thông tin liên lạc… CCN NgũHùng – Thanh Giang đã được phê duyệt đề cương, quy hoạch chi tiết theo Quyết định
số 5063/QĐ-UBND ngày 30/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương tại xã NgũHùng và xã Thanh Giang, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương và tiếp tục được quyhoạch phát triển CCN tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng năm 2025 theoQuyết định số 3140/QĐ-UBND ngày 03/12/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh HảiDương với diện tích quy hoạch được giữ nguyên là 51ha
Mặc dù CCN đã được phê duyệt đề án bảo vệ môi trường, tuy nhiên đến nay doCCN Ngũ Hùng – Thanh Giang chưa có chủ đầu tư, chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng,chưa có các công trình xử lý môi trường, vì vậy khi dự án được đầu tư tại CCN sẽ phảitiếp tục thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng trên phần diện tích đất sửdụng, thực hiện thi công xây dựng, hoạt động sản xuất và thực hiện các biện pháp bảo
vệ môi trường
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án 2.1.1 Các văn bản pháp luật
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC số 40/2013/QH13 ngày22/11/2013
- Luật Hoá chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007
- Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 06 năm 1989
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014
- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014
- Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012
Trang 3- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/06/2006.
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005
- Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quyđịnh về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ Quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 8/4/2011 của Chính Phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định 108/2008/NĐ-CP
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ vềquản lý chất thải và phế liệu
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và
kế hoạch bảo vệ môi trường
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/04/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày6/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải
- Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về bảo vệ môi trường CCN khu kinh doanh, dịch vụ tập trung,làng nghề và cơ sơ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Trang 4- Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnhHải Dương về việc ban hành quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nướcthải trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 26/01/2011 của UBND tỉnh Hải Dương về việctăng cường quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương
2.1.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường
a Các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường nước
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn KTQG về nước thải sinh hoạt
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn KTQG về chất lượng nước mặt
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn KTQG về chất lượng nước dưới đất
- QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước cấp sinh hoạt
- TCXDVN 33:2006 – Cấp nước – Mạng lưới đường ống và Công trình Tiêuchuẩn thiết kế
- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn KTQG về nước thải công nghiệp
b Các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường không khí
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 10/10/2002 vềviệc áp dụng tiêu chuẩn vệ sinh lao động
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh
c Các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường đất
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy định về giới hạn cho phép của một sốkim loại nặng trong đất
d Các quy chuẩn, tiêu chuẩn về tiếng ồn, độ rung, vi khí hậu và ánh sáng
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung
- QCVN 24/2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – Mức tiếpxúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc
- QCVN 22/2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng – Mức chophép chiếu sáng nơi làm việc
- QCVN 26/2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – Giá trịcho phép vi khí hậu tại nơi làm việc
- QCVN 27/2016/BYT: Quy chuẩn lỹ thuật quốc gia về độ rung – Giá trị chophép tại nơi làm việc
e Các quy chuẩn, tiêu chuẩn về chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
- QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Ngưỡng chất thải
Trang 5nguy hại.
- QCVN 50:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hạiđối với bùn thải từ quá trình xử lý nước
- TCVN 6707:2009/BTNMT: Chất thải nguy hại – Dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa
- TCVN 6705:2009/BTNMT: Chất thải rắn thông thường
- TCVN 6706:2009/BTNMT: Phân loại chất thải nguy hại
f Các tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy và chống sét
- QCVN 06:2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà
và công trình
- TCVN 2622:1995 - Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầuthiết kế
- TCVN 3254:1989 - An toàn cháy – Yêu cầu chung
- TCVN 5760:1993 - Hệ thống chữa cháy, yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và
sử dụng
- TCVN 5040:1990 – Thiết bị phòng cháy và chữa cháy – Ký hiệu hình vẽ dùngtrên sơ đồ phòng cháy - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 6379:1998 – Thiết bị chữa cháy – Trụ nước chữa cháy – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 5738:2000 – Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 7336:2003 – Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống Sprinkler tự động –Yêu cầu thiết kế và lắp đặt
- TCVN 3890:2009 – Phương tiện Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và côngtrình – Trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng
- Tiêu chuẩn 9385:2012 - Chống sét cho công trình - Hướng dẫn thiết kế, kiểmtra và bảo trì hệ thống
2.2 Các văn bản pháp lý của các cấp có thẩm quyền về dự án
- Quyết định số 467/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh HảiDương về Quyết định chủ trương đầu tư Dự án Nhà máy sản xuất, lắp ráp đồ chơi trẻ
em của Công ty GFT UNIQUE SINGAPORE PTE., LTD
- Giấy chứng nhận đầu tư số 8701728256 chứng nhận lần đầu ngày 25 tháng 01năm 2017 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp
2.3 Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
- Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất, lắpráp đồ chơi trẻ em
- Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng hiện trạng môi trường khu vực dự án doChủ dự án phối hợp cùng Công ty TNHH Quan trắc và Công nghệ môi trường ToànNguyên thực hiện
Trang 6- Các kết quả điều tra kinh tế - xã hội khu vực dự án.
- Các văn bản pháp lý và sơ đồ, bản vẽ liên quan đến dự án
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo ĐTM của Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất, lắp ráp đồ chơi trẻ em tạiCCN Ngũ Hùng – Thanh Giang, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương được tổ chứcthực hiện bởi:
+ Chủ đầu tư: Công ty TNHH GFT UNIQUE SINGAPORE PTE
Đại diện pháp luật: Ông LEUNG WAI HO
+ Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM: Công ty Cổ phần Môi trường Miền Bắc
Đại diện: Ông Đào Đình Phúc Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Số 393 Lán Bè, P Lam Sơn, Q Lê Chân, TP Hải Phòng
Điện thoại: 031.3715.526 Fax: 031.3715.526
+ Đơn vị cùng phối hợp thực hiện: Công ty TNHH Quan trắc và Công nghệ
môi trường Toàn Nguyên
Địa chỉ: E21, Khu đô thị Đại Kim – Định Công, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
Các bước thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường:
1 Thành lập tổ công tác và phân công nhiệm vụ lập Báo cáo Đánh giá tác độngmôi trường
2 Nghiên cứu và khảo sát hiện trạng khu vực Dự án:
3 Điều tra xã hội học: Đánh giá hiện trạng môi trường ban đầu, điều kiện vệsinh môi trường trong vùng dự án
4 Xây dựng các báo cáo chuyên đề
5 Lập báo cáo tổng hợp
6 Tổ chức hội thảo xin ý kiến chuyên gia, đồng thời chỉnh sửa theo ý kiến hộiđồng thẩm định
7 Trình các cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt báo cáo
Danh sách những người tham gia chính trong quá trình nghiên cứu xây dựng Báocáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án như sau:
Bảng 1 Danh sách tham gia lập báo cáo ĐTM
TT Người lập báo cáo Học vị, chuyên
Trang 7thành viên báo cáo
dung hồ sơ
II Cơ quan tư vấn
1 Đào Đình Phúc Kỹ sư môi trường
– Giám Đốc
Kiểm soát chấtlượng hồ sơ
2 Vũ Trung Kiên Trưởng
phòng-Kỹ sư môi trường Tổng hợp hồ sơ
3 Vũ Thị Oanh Kỹ sư môi trường Lập Báo cáo
ĐTM
4 Nguyễn Thị Lan
Lập Báo cáoĐTM
môi trường
Lập Báo cáoĐTM
môi trường
Lập Báo cáoĐTM
7 Trần Đình Trung Kỹ sư môi trường Lập Báo cáoĐTM
8
Công ty TNHH Quan
trắc và Công nghệ môi
trường Toàn Nguyên
Đại điện bà Nguyễn
Thị Minh Tân
Cử nhânHóa phân tích
Thực hiện phân tích chất lượng các thành phần môi trường
4 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM:
Báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo những phương pháp sau:
4.1 Các phương pháp ĐTM
4.1.1 Phương pháp đánh giá nhanh
Dựa vào hệ số phát thải ô nhiễm của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã và đangđược áp dụng rộng rãi cùng với những số liệu liên quan để dự báo tải lượng ô nhiễm,mức độ, phạm vi ảnh hưởng của quá trình thực hiện dự án đến các yếu tố môi trườngtrong khu vực
Phương pháp này được sử dụng tại chương 3 để tính toán tải lượng hay lưu lượngphát sinh chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng và giai đoạn hoạt động
4.1.2 Phương pháp so sánh
Trang 8Phương pháp so sánh dùng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của dự án đến môitrường trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiệnhành
Phương pháp này được sử dụng tại chương 3 để đánh giá mức độ gây tác độngtiêu cực tới môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị vàgiai đoạn hoạt động của Dự án
4.1.3 Phương pháp mô hình hóa
Mô hình hóa môi trường là cách tiếp cận toán học mô phỏng diễn biến chất lượngmôi trường dưới ảnh hưởng của một hoặc tập hợp các tác nhân có khả năng tác độngđến môi trường Trong quá trình đánh giá tác động môi trường chúng ta có thể sử dụng
mô hình để tính toán nồng độ chất ô nhiễm ở các khoảng cách khác nhau Trong báocáo đã sử dụng mô hình Sutton để dự báo mức độ phát tán các chất ô nhiễm không khítại chương 3
4.2 Các phương pháp khác
4.2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu
Phương pháp này được sử dụng tại chương 2 của báo cáo Các thông tin đượcthu thập bao gồm: Những thông tin về điều kiện tự nhiên, địa lý, kinh tế, xã hội những thông tin liên quan đến hiện trạng môi trường khu vực, về cơ sở hạ tầng kỹthuật của khu vực; những thông tin tư liệu về hiện trạng của dự án; các văn bản quyphạm pháp luật, hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường của Nhà nước ViệtNam có liên quan, ngoài ra còn có các tài liệu chuyên ngành về công nghệ, kỹ thuật vàmôi trường
4.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát
Phương pháp này được sử dụng tại chương 2 của báo cáo, sử dụng chủ yếu trongphần đánh giá hiện trạng, bao gồm: quá trình khảo sát, điều tra các hệ sinh thái, đặc điểmcảnh quan xung quanh dự án, thu thập số liệu khảo sát hiện trạng môi trường nền
4.2.3 Phương pháp đo đạc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
Đây là phương pháp sử dụng chủ yếu trong phần đánh giá hiện trạng môitrường, bao gồm: chọn vị trí đo và đo đạc các thông số về môi trường nước, không khí,tiếng ồn, tốc độ gió; quá trình phân tích xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm
Phương pháp này được sử dụng tại chương 2 của báo cáo Quá trình đo đạc, lấymẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm luôn tuân thủ các quy địnhcủa Việt Nam
5 Phạm vi đánh giá tác động môi trường
Tại thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư xâydựng Nhà máy sản xuất, lắp ráp đồ chơi trẻ em tại CCN Ngũ Hùng – Thanh Giang,huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, Dự án đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư
Trang 9và giấy chứng nhận đầu tư và đang triển khai thực hiện dự án Hiện trạng dự án trướckhi triển khai đều là đất nông nghiệp, sau khi được giao đất, Chủ dự án đã tiến hànhđền bù, giải phóng và san lấp mặt bằng, sau đó sẽ tiến hành xây dựng các hạng mụccông trình và đưa dự án vào hoạt động
Tại thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, dự án đã hoàn thànhcông việc san lấp mặt bằng, đang tiến hành xây dựng các hạng mục công trình Nhưvậy nội dung của báo cáo ĐTM sẽ đánh giá các tác động tới môi trường của các giaiđoạn sau:
+ Giai đoạn thi công xây dựng
+ Giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị
+ Giai đoạn hoạt động của Dự án
Trong đó hoạt động sản xuất chính của Dự án là sản xuất đồ chơi trẻ em bằnghạt nhựa nguyên sinh với quy mô 100.000.000 sản phẩm/năm;
Đồng thời đề ra các giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động do hoạt động của
dự án tới môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội
Những hoạt động sản xuất khác nằm ngoài nội dung của dự án không được đềcập trong báo cáo đánh giá tác động môi trường này
CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án
Nhà máy sản xuất, lắp ráp đồ chơi trẻ em
1.2 Chủ dự án
Trang 10Chủ dự án: Công ty GFT UNIQUE SINGAPORE
Địa chỉ: CCN Ngũ Hùng - Thanh Giang, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải DươngĐại diện: Ông LEUNG WAI HO
Chức danh: Giám đốc Công ty
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất, lắp ráp đồ chơi trẻ em được xây dựng trên khuđất có diện tích 99.984m2 tại lô CN5, CN6, CN13, CN14 và CN 15 thuộc CCN NgũHùng - Thanh Giang, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương với các mặt tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc tiếp giáp với dự án của Công ty TNHH Quảng Phong
+ Phía Tây giáp với đường tỉnh lộ 392B
+ Phía Nam giáp với đường quy hoạch của CCN (hiện nay là đất ruộng canhtác)
+ Phía Đông giáp với mương thủy lợi và ruộng canh tác đất nông nghiệp
Tọa độ các góc khép kín của Dự án như sau (theo hệ toạ độ độ phút giây):
Sơ đồ 1 Vị trí của dự án được đính kèm trang sau
* Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đối tượng xung quanh khác
- Khoảng cách đến khu dân cư gần nhất: Điểm dân cư tập trung gần Dự án nhất
là khu dân cư làng Tiêu Lâm – xã Ngũ Hùng (về phía Bắc) khoảng 600m và cách khudân cư thôn Tiêu Sơn, xã Thanh Giang (phía Tây Nam dự án), đều cách Dự án khoảng200m
- Mương thủy lợi nằm về phía Tây của Dự án qua đường tỉnh lộ 392B, ngoài raphía sau dự án còn có hệ thống mương thuỷ lợi tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêuthoát nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn thải Chức năng của các mương thuỷ lợinày đều là tưới tiêu cho khu vực, mương thủy lợi nằm phía sau dự án kết nối với kênhĐại Phú Giang (nằm dọc theo đường tỉnh lộ 396) do Xí nghiệp khai thác công trìnhthủy lợi quản lý
- Vị trí dự án nằm cạnh đường tỉnh lộ 392B nên thuận lợi về giao thông chohoạt động vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm
- Nằm trong CCN Ngũ Hùng – Thanh Giang đã được quy hoạch thành CCN,nên có thuận lợi về việc đầu tư dự án như hưởng ưu đãi về vốn vay, về giải tỏa mặt
Trang 11- Các nhà máy gần dự án: Gần dự án mới có Công ty HK Vina đã đi vào sảnxuất hàng may mặc và Dự án Nhà máy sản xuất các loại rèm, ga giường, khăn trải bàncủa Công ty TNHH Quảng Phong đang xây dựng
- Nằm trong khu vực có nhiều thuận lợi cho việc tuyển dụng công nhân
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mục tiêu của dự án
Mục tiêu của dự án là sản xuất, lắp ráp đồ chơi trẻ em (không sản xuất đồ chơinguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khoẻ của trẻ em hoặc tới anninh trật tự, an toàn xã hội) Nguyên liệu đầu vào là hạt nhựa nguyên sinh công nghiệpABS, HIP, PP, LDPE… và các phụ kiện khác tạo ra các sản phẩm đồ chơi trẻ em cóchất lượng cao từ các hạt nhựa nguyên sinh
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị đồng bộ, tổ chức mặt bằng hợp lý nhằmđáp ứng đủ yêu cầu của thị trường đồ chơi trẻ em và mang lại hiệu quả kinh tế cao.Giải quyết việc làm và thu nhập chính đáng cho khoảng 5124 lao động khi hoạtđộng 100% công suất, tạo điều kiện phát triển công ty, tăng lợi nhuận, đồng thời tăngcác khoản đóng góp vào ngân sách nhà nước
1.4.2 Hiện trạng khu vực dự án
Đất sử dụng cho dự án là đất nông nghiệp đã được quy hoạch thành cụm côngnghiệp Hiện tại Chủ dự án đã tiến hành đền bù, giải phóng mặt bằng và đang tronggiai đoạn xây dựng
Mặc dù diện tích đất thực hiện dự án nằm trong quy hoạch của CCN Ngũ Hùng– Thanh Giang, tuy nhiên CCN chưa được giải phóng mặt bằng, chưa xây dựng cáchạng mục công trình hạ tầng cấp thoát nước và đường giao thông, chưa có các côngtrình xử lý môi trường nào, mà các dự án vào đến đâu sẽ tiến hành đền bù, giải phóngmặt bằng và thực hiện xây dựng các hạng mục công trình hạ tầng đến đó
1.4.3 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
1.4.3.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Trang 1230 - Hệ thống thu gom thoát nước mưa 1HT
31 - Hệ thống thu gom thoát nước thải 1HT
Trang 1320/3/2017 của Uỷ ban nhân dân huyện Thanh Miện, hiện nay dự án đang triển khaixây dựng các hạng mục công trình
Sơ đồ 2 Mặt bằng tổng thể các hạng mục công trình đã phê duyệt
được đính kèm tại trang sau
* Đánh giá quy hoạch mặt bằng
Các hạng mục công trình được bố trí như trong bản vẽ quy hoạch mặt bằng tổngthể đảm bảo công năng sử dụng, đảm bảo sự liên kết giữa các phòng ban, sản xuất vàgiao dịch, hài hoà về mỹ quan
Các công trình bố trí phù hợp và đảm bảo tuân thủ quy hoạch khu vực về chỉgiới đường đỏ, chỉ giới xây dựng CCN
Hệ thống giao thông nội bộ bố trí thuận tiện cho các loại xe chuyên dụng ra vàothuận lợi cũng như đảm bảo công tác PCCC, xung quanh tường rào xây dựng chắcchắn, dưới chân tường rào trồng cây xanh tạo bóng mát và cảnh quan cho khu vực,đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường
1.4.3.2 Quy mô xây dựng và giải pháp kiến trúc
a Giải pháp san lấp mặt bằng
Dự án sử dụng cát đen để san lấp mặt bằng, được mua từ các cơ sở kinh doanhgần sông Luộc, cách dự án từ 4-5km
b Giải pháp kết cấu, kiến trúc
Việc quy hoạch mặt bằng của dự án dựa trên vị trí địa lý, hướng gió, hệ thốnggiao thông trong khu vực, các quy tắc phòng cháy chữa cháy, môi trường cảnh quan vàquy trình sản xuất
- Nhà văn phòng: quy mô xây 3 tầng, diện tích xây dựng là 1232m2, nhàkhung BTCT, dầm mái đổ bê tông, có mái tôn chống nóng Tường xây gạch, trátvữa xi măng cát vàng, lăn sơn; nền bê tông gạch vỡ, lát gạch ceramic, cửa chính làcửa kính thuỷ lực
Chức năng là nơi làm việc của các phòng ban trong công ty
- Nhà nghỉ chuyên gia: Quy mô xây 3 tầng với diện tích xây dựng là 748m2,xây dựng theo quy cách hiện đại Kết cấu khung bê tông cốt thép, dầm mái đổ bê tông,
có mái tôn chống nóng, tường gạch xây trát vữa xi măng cát vàng, lăn sơn; nền bằng
bê tông gạch vỡ , lát gạch ceramic, cửa chính là cửa kính thuỷ lực
Chức năng là nơi nghỉ ca của cán bộ công nhân viên công ty
- Các nhà xưởng sản xuất: Dự án xây dựng 5 nhà xưởng sản xuất chính, trong
mỗi nhà xưởng đều bố trí khu văn phòng cho quản lý ở từng xưởng và khu vệ sinhchung trong mỗi nhà xưởng
Trang 14+ Xưởng ép nhựa (7+7A): xây 1 tầng, bao gồm nhà số 7 và 7A được ký hiệutrên bản vẽ tổng thể mặt bằng được phê duyệt, trong đó nhà số 7 có diện tích DxR =104,3x44 = 4589,2m2, nhà số 7A có diện tích là DxR = 55,7 x 44 = 2450,8m2 Trongxưởng ép nhựa có bố trí khu văn phòng và khu vệ sinh thuận tiện cho hoạt động quản
lý và sinh hoạt của người lao động tại xưởng ép nhựa Xưởng ép nhựa có kết cấukhung thép tiền chế, mái dùng hệ giàn thép và lợp tôn sóng công nghiệp Xây tườnghai mặt theo chiều dài nhà và làm cửa để các phương tiện ra vào khi sản xuất kinhdoanh, đảm bảo về diện tích và hành lang chữa cháy, cửa chính được bố trí phía đầu,phía cuối xưởng và hai bên xưởng, hệ thống cửa sổ kết hợp với hệ thống quạt hút, quạtlàm mát tạo không khí lưu thông trong nhà xưởng Chức năng của xưởng ép nhựađược dùng làm nhà xưởng ép các chi tiết nhựa từ hạt nhựa nguyên sinh
+ Xưởng phun sơn (10+10A): xây 1 tầng, bao gồm nhà số 10 và 10A được kýhiệu trên bản vẽ tổng thể mặt bằng được phê duyệt, trong đó nhà số 10 có diện tíchDxR = 53x44 = 2332m2, nhà số 10A có diện tích là DxR = 37 x 44 = 1628m2 Trongxưởng phun sơn có bố trí khu văn phòng và khu vệ sinh thuận tiện cho hoạt động quản
lý và sinh hoạt của người lao động tại xưởng phun sơn Xưởng phun sơn có kết cấukhung thép tiền chế, mái dùng hệ giàn thép và lợp tôn sóng công nghiệp Xây tườnghai mặt theo chiều dài nhà và làm cửa để các phương tiện ra vào khi sản xuất kinhdoanh, đảm bảo về diện tích và hành lang chữa cháy, cửa chính được bố trí phía đầu,phía cuối xưởng và hai bên xưởng, hệ thống cửa sổ kết hợp với hệ thống quạt hút, quạtlàm mát tạo không khí lưu thông trong nhà xưởng Chức năng của xưởng phun sơnđược dùng làm nhà xưởng phục vụ công đoạn sơn và in phun
+ Các xưởng lắp ráp: Dự án xây 3 nhà xưởng lắp ráp bao gồm xưởng lắp ráp 1(ký hiệu nhà số 6 trên bản vẽ tổng thể được duyệt), có diện tích DxR = 110x44 =4840m2; xưởng lắp ráp 2 (ký hiệu nhà số 9) có diện tích DxR = 90x44 = 3960m2;xưởng lắp ráp 3 (ký hiệu nhà số 11) có diện tích DxR = 90x44 = 3960m2 Các xưởnglắp ráp đều được thiết kế xây 1 tầng, tại mỗi xưởng đều thiết kế văn phòng điều hànhsản xuất và nhà vệ sinh Các xưởng lắp ráp đều có kết cấu khung thép tiền chế, máidùng hệ giàn thép và lợp tôn sóng công nghiệp Xây tường hai mặt theo chiều dài nhà
và làm cửa để các phương tiện ra vào khi sản xuất kinh doanh, đảm bảo về diện tích vàhành lang chữa cháy, cửa chính được bố trí phía đầu, phía cuối xưởng và hai bênxưởng, hệ thống cửa sổ kết hợp với hệ thống quạt hút, quạt làm mát tạo không khí lưuthông trong nhà xưởng Chức năng của các xưởng lắp ráp được dùng làm nhà xưởngphục vụ công đoạn lắp ráp sản phẩm
Trang 15Các nhà xưởng sản xuất được bố trí hệ thống cửa ra vào, cửa sổ và cửa thoáthiểm theo đúng với số lượng và kích thước tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và PCCC.
- Kho nguyên vật liệu đầu vào (3+3A): gồm có nhà số 3, diện tíchDxR=40,5x44=1782m2 và nhà số 3A có diện tích DxR = 39,5x44 = 1738m2 Kết cấunhà khung thép tiền chế, mái dùng hệ giàn thép và lợp tôn sóng công nghiệp Xâytường hai mặt theo chiều dài nhà và làm cửa để các phương tiện ra vào khi nhập hàngphục vụ cho sản xuất, đảm bảo về diện tích và hành lang chữa cháy
- Kho thành phẩm (5+5A): gồm có nhà số 5, diện tích DxR=63x44=2772m2 vànhà số 5A có diện tích DxR = 189x44 = 8316m2 Kết cấu nhà khung thép tiền chế, máidùng hệ giàn thép và lợp tôn sóng công nghiệp Xây tường hai mặt theo chiều dài nhà
và làm cửa để các phương tiện ra vào khi xuất hàng, đảm bảo về diện tích và hành langchữa cháy
- Kho bán thành phẩm (8): xây 1 tầng, diện tích DxR = 90x44 = 3960m3 Kếtcấu nhà khung thép tiền chế, mái dùng hệ giàn thép và lợp tôn sóng công nghiệp Xâytường hai mặt theo chiều dài nhà và làm cửa để các phương tiện ra vào khi xuất nhậphàng vào kho, đảm bảo về diện tích và hành lang chữa cháy
- Nhà ăn công nhân: xây 1 tầng, diện tích DxR = 61x44=2684m2, kết cấu khungthép tiền chế chịu lực Khu nhà ăn công nhân có nền đổ bê tông, lát gạch ceramic, máilợp tôn lạnh Chức năng là nơi nấu ăn và là nhà ăn của công nhân
- Nhà chứa hoá chất: diện tích DxR=35x10=350m2, nhà xây tường gạch, máilợp tôn chống nóng, bên trong phân khu chức năng để từng loại hoá chất, có bố trí hệthống hút mùi thông gió bên trong kho chứa hoá chất, bố trí hệ thống phòng cháy chữacháy đảm bảo an toàn hoá chất trong kho
- Các công trình phụ trợ khác: cổng, trạm điện, nhà bảo vệ, kho chứa chất thải,khu vực xử lý nước thải, khu vệ sinh, nhà xe, sân vườn… được bố trí đơn giản, thuậntiện và hài hoà về mỹ quan
c Các giải pháp hạ tầng kỹ thuật
* Cấp nước:
Nguồn nước cấp được lấy từ đường ống cấp nước sạch của Nhà máy nước sạchhuyện Thanh Miện, qua hệ thống máy bơm bơm vào bể chứa nước có thể tích 1000m3đặt giáp tường rào phía Nam, từ bể chứa nước sạch được cấp đến các nơi sử dụng bằngđường ống nhựa HDPE D90, có tổng chiều dài là 1081,4m cấp đến các nơi sử dụng.Nước cấp cho PCCC sử dụng nguồn nước sạch từ bể chứa có thể tích 1000m3
* Thoát nước:
- Thoát nước mặt: Thoát nước mưa của dự án theo dốc ngang, dốc dọc về phía
Trang 16cuối nhà máy, với dốc ngang sử dụng ống cống BTCT D300, L = 1087,8m; với dốcdọc từ phía đường 392B về phía cuối nhà máy sử dụng ống cống BTCT D500, L =3626,4m, kết nối với các ống nằm ngang, qua hệ thống hố ga với 168 hố, kích thước1500x1500x1500 (mm)
Có 5 điểm đấu nối nước mưa với mương thoát nước bên ngoài (mương xâygạch có bề rộng 1100mm, sâu 1500mm do dự án xây) nằm tiếp giáp với dự án về phíaĐông
Toạ độ các điểm thoát nước mưa:
Cửa xả 1: 20044’7,11”N; 106015’21,97”ECửa xả 2: 20044’5,77”N; 106015’21,9”ECửa xả 3: 20044’5,43”N; 106015’21,88”ECửa xả 4: 20044’3,2”N; 106015’22,02”ECửa xả 5: 20044’1,4”N; 106015’22,7”E
- Thoát nước thải: nước thải sinh hoạt được thu gom xử lý sơ bộ tại bể phốt
dưới các khu nhà vệ sinh, sau đó được thu gom bằng đường ống nhựa PVC D315 vớitổng chiều dài là 973,1m từ 14 bể tự hoại nằm dưới 14 khu nhà vệ sinh trên tổng mặtbằng của nhà máy vào hệ thống xử lý nước thải chung của dự án với công suất xử lý
khi hoạt động 100% công suất là là 430m 3 /ngày đêm trước khi thải ra môi trường tiếp
nhận là mương phía sau nhà máy với hai modul xử lý (trong đó modul 1 có công suất
250m 3 /ngày đêm – hiện tại đang xây dựng; modul 2 có công suất 180m 3 /ngày đêm)
Điểm đấu nối nước thải sau xử lý với mương thoát nước phía sau dự án, thểhiện trên bản vẽ thoát nước thải trong phụ lục của báo cáo
Toạ độ điểm thoát nước thải: 20044’6,43”N; 106015’21,85”E
- Nước làm mát sử dụng tuần hoàn, không thải ra môi trường
* Hệ thống cấp điện: Nguồn điện cấp cho dự án lấy từ nguồn điện cao thế hiện
trạng 35KV, qua trạm biến áp của Dự án cấp cho các công trình khác dựa trên côngsuất thực tế
Hệ thống dây dẫn đều đi ngầm tường, ngầm trần và đặt trong ống nhựa PVC.Các ổ cắm sử dụng loại âm tường một pha ba cực 250V/10A và 250V/5A, có cực nốiđất và kết nối chung với hệ thống tiếp đất của toàn công trình
Nhà xưởng được đầu tư hệ thống đèn chiếu sáng đủ để đảm bảo điều kiện làmviệc cho công nhân
* Hệ thống sân đường nội bộ
Sân đường nội bộ được thiết kế dốc dọc, dốc ngang, một mái và hai mái đảmbảo cho thoát nước một cách tốt nhất
Sân đường nội bộ được lu nèn, nền K = 0,9, Kết cấu mặt đường bằng bê tông đá2x4 dày 20cm
Trang 17- Đường ô tô thiết kế đảm bảo xe có tải trọng trên 40 tấn; kết cấu đường bằng
bê tông nhựa hạt trung, các lớp dưới đầm chặt đảm bảo xe vào sân bãi và kho
- Hệ thống giao thông đảm bảo xe PCCC vào tận chân công trình để chữa cháykhi có sự cố xảy ra
- Trục đường quy hoạch chính có lòng đường rộng tối thiểu đạt 7-9m, đảm bảotiêu chuẩn quy hoạch và tiêu chuẩn PCCC
* Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
Dự án sẽ thiết kế và lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống phòng cháy chữa cháy, baogồm hệ thống phòng cháy chữa cháy ban đầu và hệ thống chữa cháy họng nước váchtường và hệ thống báo cháy tự động theo quy định PCCC của Bộ Công an
+ Dự án có lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler, nguồn nước cấp cho
hệ thống này được lấy từ bể chứa nước PCCC có thể tích 1000m3
+ Hệ thống chữa cháy ban đầu: Trong trường hợp đám cháy mới phát sinh vớidiện tích nhỏ có thể sử dụng các bình chữa cháy xách tay để chữa Bình chữa cháycầm tay trang bị cho công trình là loại bình bột MFZ4, CO2, MT3
+ Hệ thống báo cháy tự động: Các đầu báo cháy được lắp đặt ở trên trần, đảmbảo khi có bất kỳ đám cháy nào mới bắt đầu hình thành thì hệ thống đều có thể pháthiện ra được
* Hệ thống chống sét: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được an toàn, liên
tục và tránh thiệt hại về tài sản, con người do sét gây ra, tại các xưởng sản xuất, nhàvăn phòng… đều có thiết kế hệ thống chống sét hoàn chỉnh theo TCVN 9385:2012 Hệthống chống sét bao gồm: bộ phận thu sét, bộ phận dẫn xuống, các loại mối nối, điểmkiểm tra đo đạc, bộ phận dây dẫn nối đất, bộ phận cực nối đất
* Hệ thống cây xanh: Toàn bộ cây xanh sẽ được trồng xung quanh tường rào
của Nhà máy và được trồng ngăn cách vừa tạo cảnh quan giữa nhà xưởng sản xuất
* Hệ thống xử lý môi trường: Do CCN Ngũ Hùng – Thanh Giang chưa có hệ
thống thu gom xử lý chất thải nào, vì vậy Dự án sẽ đầu tư xây dựng các hệ thống xử lýmôi trường riêng của Công ty, đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định bao gồm:
- Các kho chứa chất thải thông thường và kho chứa chất thải nguy hại được xâydựng gần phía cuối khu đất, tường xây gạch, mái lợp tôn, nền cao, có phân chia khoangchứa Tổng diện tích khu vực kho chứa chất thải là 440m2, trong đó diện tích kho chứachất thải thông thường là 350m2, kho chứa chất thải nguy hại là 90m2 Các kho chứađảm bảo thu gom phân loại các loại chất thải rắn và CTNH phát sinh tại Nhà máy
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt: Đầu tư 2modul xử lý nước thải sinh hoạt,trong đó modul 1 có công suất xử lý là 250m3/ngày đêm, modul 2 có công suất xử lý là180m3/ngày đêm đảm bảo nước thải đầu ra đạt mức A của QCVN 14:2008/BTNMT vàmức A của QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ra môi trường tiếp nhận Hiện tại
Trang 18Công ty đang xây dựng HTXLNT modul 1 có công suất 250m3/ngày đêm, còn lạimodul 2 sẽ được xây dựng hoàn thành trước khi nhà máy hoạt động 100% công suất.Hai modul xử lý nước thải nằm về phía cuối khu đất (giáp tường rào phía Đông củanhà máy), diện tích mỗi modul xử lý là 140m2/1 modul.
- Các hệ thống xử lý môi trường không khí: Dự án thiết kế nhà xưởng phù hợp,đầu tư hệ thống quạt thông gió, quạt hút và các hệ thống xử lý môi trường khác phùhợp với loại hình sản xuất trước khi thải ra môi trường tiếp nhận
1.4.4 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án
a Phương án tổ chức thi công xây dựng các công trình của Dự án
- Phương án bố trí mặt bằng tổ chức thi công:
+ Vật tư, thiết bị được tập kết tại khu đất phía Bắc mặt bằng Dự án, thuận tiệncho việc vận chuyển thi công, xây lắp
+ Đường thi công trong mặt bằng nhà máy sẽ bám theo trục mạng đường giaothông nội bộ đảm bảo phục vụ công tác thi công xây lắp cho toàn bộ các hạng mụccông trình nằm trên mặt bằng nhà máy
+ Nước thi công: sử dụng nguồn nước sạch của khu vực
- Phương án cung cấp vật tư xây dựng:
Để đảm bảo vật tư cung cấp kịp thời cho công trình, đáp ứng yêu cầu chất lượng,tiến độ, công trình sẽ sử dụng vật tư, vật liệu xây dựng từ các nguồn cung cấp là các công
ty liên doanh, các cơ sở, nhà máy sản xuất sẵn có tại địa phương và vùng lân cận
+ Bê tông: mua bê tông thương phẩm trên địa bàn tỉnh Hải Dương
+ Cát và gạch xây dựng: cát vàng, cát đen, gạch xây sử dụng các nguồn cungcấp trong huyện Thanh Miện hoặc các địa phương lân cận
+ Xi măng, gạch ốp lát, tấm lợp các loại: mua tại các đại lý trên huyện ThanhMiện hoặc các địa phương lân cận
+ Thép xây dựng: bao gồm thép tròn dùng cho kết cấu bê tông cốt thép, théphình gia công chế tạo kết cấu thép sử dụng sản phẩm của các đơn vị trong huyệnThanh Miện hoặc các địa phương lân cận
- Khối lượng nguyên vật liệu xây dựng
Khối lượng nguyên vật liệu đáp ứng cho quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng của
dự án được tính toán dựa trên diện tích xây dựng các công trình như nhà xưởng, cáccông trình phụ trợ của dự án
Khối lượng nguyên vật liệu xây dựng cần vận chuyển được xác định bằng công
thức thực nghiệm sau: Mvlxd = S1*d1 + S2*d2
Trong đó:
+ M: Khối lượng vật liệu xây dựng (tấn)
Trang 19+ S1: Diện tích xây dựng cơ sở hạ tầng S1 = 58438 m2.
+ d1: Hệ số khối lượng vật liệu xây dựng trung bình 1,5 tấn/m2
+ S2: Diện tích sân đường, cây xanh S2 = 23809 + 17737 = 41546 m2
+ d2: Hệ số khối lượng vật liệu xây dựng trung bình 0,5 tấn/m2
Như vậy, khối lượng nguyên vật liệu cần vận chuyển trong quá trình xây dựng
là: Mvlxd = 58438 x 1,5 + 41546 x 0,5 = 108430 (tấn)
Lượng cát san lấp theo dự án ở trang 13 là 107.983m3, tỷ trọng của cát san lấp là1,2 tấn/1m3 Vậy quy đổi ra tấn là 129.580 tấn
b Biện pháp thi công
- Biện pháp thi công nền móng:
+ Đầm nén
+ Gia cố bằng cọc BTCT
+ Đào đất hố móng (kết hợp máy móc và đào thủ công)
+ Công tác nghiệm thu nền móng tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4447-1997 vàTCXD 79-1980
- Biện pháp thi công các tuyến ngầm:
+ Sử dụng xe đào để đào các tuyến ngầm
+ Sử dụng xe xúc đất để thu gom và xe tải để vận chuyển đất dư
+ Lắp đặt hệ thống ngầm
+ Lấp đất và đầm nén
- Bê tông: sử dụng bê tông thương phẩm được vận chuyển đến công trình và đổbằng bơm bê tông tự vận hành Dùng máy đầm bàn và đầm dùi để đảm bảo độ bềnchặt của bê tông, thực hiện bảo dưỡng bê tông theo quy chuẩn xây dựng
- Cốt thép: thép được gia công tại công trình bằng máy cắt, máy uốn, máy nắnthẳng và bố trí thép theo bản vẽ thiết kế
- Coppha: Sử dụng coppha định hình để đảm bảo mặt bê tông phẳng, khôngvênh, không rỗ Coppha móng, coppha cột được kiểm tra tim cốt bằng máy trắc đạc,đảm bảo theo bản vẽ thiết kế thi công
- Sản xuất và lắp dựng kết cấu thép: các kết cấu thép của công trình được giacông hoàn thiện trước khi lắp dựng Quá trình thi công lắp dựng sử dụng cần cẩu tựhành và thực hiện theo quy định an toàn về cẩu lắp
- Xây tường và ốp lát gạch đá: được thực hiện theo bản vẽ thiết kế thi công vàtheo quy chuẩn xây dựng
- An toàn lao động: trong quá trình thi công xây dựng, công tác an toàn laođộng bắt buộc phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 5308-1991 (Quy phạm kỹ thuật an toàntrong xây dựng) Đặc biệt quan tâm đến công tác an toàn trong công tác khoan cọc, sửdụng thiết bị điện, thiết bị nâng hạ, thiết bị khí nén, bình chịu áp lực, trong công tác
Trang 20lắp dựng kết cấu thép, thi công trên cao Trên công trường các khu vực nguy hiểmđược rào chắn, có đầy đủ biển báo thi công.
- Tổ chức giám sát nghiệm thu thi công xây lắp: kiểm định các bản vẽ thiết kếthi công xây lắp để phát hiện các sai sót và yêu cầu nhà thiết kế có biện pháp xử lýsớm trước khi đưa vào thi công Thực hiện công tác giám sát thi công xây lắp côngtrình theo quy định Công tác quản lý chất lượng đối với công tác khảo sát, thiết kế, thicông xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý công trình xây dựng được thực hiện theoNghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 về quản lý chất lượng vàbảo trì công trình
c Các thiết bị tham gia thi công
Danh mục máy móc phục vụ thi công của Dự án bao gồm:
Bảng 4 Các thiết bị thi công xây dựng Dự án
TT Tên thiết bị,
máy móc
Thông số kỹ thuật
Số lượng
Mục đích sử dụng
Tình trạng thiết bị thi công
1 Ô tô
Tải trọng xe(10 tấn, 20tấn…)
Trang 21Hơi dung môi, nhiệt
Máy đúc ép có gắnchi tiết kim loại
Chi tiết kimloại mua về
Không đạt
Sửa lỗi Không đạt
CTR
Trang 22Sơ đồ 3 Quy trình sản xuất sản phẩm đồ chơi
* Thuyết minh quy trình sản xuất
- Sau khi nhận đơn hàng, bộ phận quản lý sản xuất sẽ tiến hành sắp xếp đưa vàosản xuất Tuỳ từng loại sản phẩm cụ thể sẽ có khuôn mẫu phù hợp Khuôn mẫu đượcCông ty đặt hàng ở các xưởng gia công khác mang về Mặt khuôn đã được làm sạchhoàn toàn, không được dính bất cứ tạp chất nào trên bề mặt khuôn Khuôn mẫu đượcđặt vào máy ép nhựa và máy đúc ép
Các công đoạn sản xuất được thực hiện tại nhà máy như sau:
- Công đoạn sản xuất các chi tiết nhựa và chi tiết nhựa có gắn chi tiết kim loại
+ Tuỳ thuộc vào yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm mà Công ty
sẽ sử dụng loại hạt nhựa nguyên sinh nào để phối trộn cùng với hạt màu được đưa vàomáy sấy theo tỷ lệ thích hợp Sau quá trình sấy trộn, hỗn hợp được đưa vào máy ép tạohình Trong quá trình gia nhiệt, hỗn hợp nhựa được nóng chảy dưới tác dụng của nhiệtsinh ra từ điện năng, sau đó, nhựa nóng chảy sẽ được điền đầy vào khuôn đã được gásẵn trên máy đùn ép để tạo hình chi tiết Với chi tiết nhựa không gắn các chi tiết kimloại để tạo ra các chi tiết nhựa thành phẩm Đối với các chi tiết nhựa có gắn chi tiết kimloại thì hỗn hợp hạt nhựa sẽ đưa vào máy đúc ép giúp các chi tiết nhựa tạo ra sẽ gắnthêm với các chi tiết kim loại tạo ra thành phẩm Sau khi tạo hình, chi tiết được chuyểnđến công đoạn làm mát gián tiếp (làm mát khuôn) bằng nước sạch để giảm nhiệt độ.Nước làm mát được đưa qua tháp giải nhiệt rồi tuần hoàn về bể làm mát Định kỳ bổ
Chi tiết điện, điện
tử, mô tơ
Trang 23sung nước sạch vào bể để bù lại lượng nước thất thoát do bốc hơi ở nhiệt độ cao Cứ 3tháng sẽ tiến hành vệ sinh bể một lần Do quá trình làm mát là gián tiếp nên không bị ônhiễm
Chi tiết nhựa sau khi được tạo ra sẽ được chuyển qua bộ phận phun sơn để tạomàu chi tiết theo yêu cầu
Các công đoạn từ phối trộn đến làm nguội được diễn ra trong cùng 1 thiết bịkín có kèm theo bộ phận hút khí và thải ra ngoài theo ống khói nên đảm bảo việc phátsinh bụi, khí thải và tổn thất nhiệt là nhỏ nhất
+ Quá trình ép nhựa sẽ phát sinh các bavia nhựa, chúng được thu gom, chuyểnsang khu vực nghiền, các máy nghiền sẽ tạo thành các mẩu nhựa nhỏ, và trộn cùng vớihạt nhựa đưa lại quá trình sản xuất
- Công đoạn phun sơn và in Pad:
+ Công đoạn phun sơn: Dự án sử dụng hai loại phun sơn là phun sơn thủ công
có sử dụng dung môi và phun sơn tĩnh điện Với công đoạn sơn thủ công phải sử dụngđến dung môi để pha loãng sơn, trong quá trình sơn sẽ làm phát sinh hơi dung môi, vớicông đoạn sơn tĩnh điện chỉ phát sinh bụi sơn và không sử dụng dung môi pha sơn,Công nhân tiến hành sơn sẽ điều chỉnh tốc độ cũng như lượng sơn phun ra
Đối với công đoạn sơn tĩnh điện: Một số chi tiết được sơn tĩnh điện trong phòngkín dưới tác dụng của lực súng phun sẽ bắn sơn lên bề mặt sản phẩm Lượng bột sơn
dư không bám dính vào sản phẩm sẽ được thu hồi bằng bộ lọc, hiệu suất thu hồi của bộlọc khá cao, khoảng 99% Bột sơn dư, bột sơn thu hồi được tái sử dụng cho lần sơn saubằng cách trộn thêm vào bột sơn mới để phun theo tỉ lệ 1:1 Sau khi sơn xong, các chitiết được đưa qua bộ phận sấy ở nhiệt độ từ 30-800C để làm khô lớp sơn trong 10 phúttạo ra sản phẩm sau khi sơn và chuyển qua công đoạn khác
Đối với sơn có dung môi: Một số chi tiết được sơn có dung môi, các chi tiếtnhựa được treo, hoặc được đặt lên mặt bàn trong buồng phun sơn Quá trình sơn phátsinh chủ yếu là hơi dung môi, bụi sơn, nhà máy sẽ sử dụng nước để hấp thụ hơi dungmôi và mù sơn Nước thải sơn được đưa về bể nằm dưới khu vực sơn Phần nước trongđược tuần hoàn sử dụng lại buồng sơn Nước sạch được cấp vào thường xuyên để bổsung lượng nước thiếu hụt do thải bỏ Phần váng sơn nổi lên trên được hàng ngày vớt
bỏ, phần cặn sơn dưới đáy bể cũng được định kỳ (6 tháng/lần) hút bỏ, đưa đi xử lý nhưchất thải nguy hại Sau khi sấy, sản phẩm được chuyển đến công đoạn kiểm tra bằngmắt thường trước khi đóng gói nhập kho Các sản phẩm lỗi được loại bỏ và xử lý theođúng quy định
Thành phần sơn và dung môi pha sơn của dự án như bảng sau:
Trang 24+ Công đoạn in PAD:
Sau khi định vị khuôn in lên bàn in, chi tiết cần in đặt vào khuôn in Trên máy in
có máy dập mực in trực tiếp lên chi tiết sản phẩm Các bước in được tiến hành thủ công.Sản phẩm sau khi in được chuyển qua sấy khô mực bằng nhiên liệu là điện
Quy trình in PAD như sau:
Khuôn in chứa hình ảnh được cấp mực, mực thừa được gạt khỏi bề mặt khuônnhờ dao gạt
Miếng đệm silicone (PAD) tiếp xúc với khuôn để nhận mực
Miếng đệm (PAD) di chuyển sang ép lên vật cần in
Miếng đệm sau khi in di chuyển về vị trí cũ để tiếp tục cho lượt in mới
Thành phần mực in và dung môi pha mực in của dự án như bảng sau:
Bảng 1.8 Thành phần mực in và dung môi pha mực của dự án
Thành phần sơn và dung môi pha sơn của dự án
8 Methyl isobutyl ketone,MIBK 108-10-1 21 - 30%
9 Styrene, n-butyl methacrylate, n-
butyl acrylate, methyl methacrylat 104318-70-9 1 - 10%
Trang 25Các chất thải phát sinh trong quá trình này bao gồm:
- Hơi nhựa từ quá trình ép chảy nhựa
- Bavia nhựa, vỏ bao
- Tiếng ồn, nhiệt
- Bụi sơn, hơi dung môi, vỏ hộp sơn…
- Hoạt động sản xuất của Dự án không sử dụng nước cho sản xuất, mà chỉ sửdụng nước cho hoạt động làm mát, dập bụi sơn
Quy trình bảo dưỡng máy móc thiết bị định kỳ
Máy móc
Vệ sinhTra dầu mỡKiểm tra
Giẻ lauDầu mỡ
Kiểm tra
Trang 26+ Thuyết minh: Quá trình bảo dưỡng máy móc thiết bị: Đối với máy móc thiết
bị sản xuất định kỳ 3 1 thángnăm/lần vào tháng 12 của năm tiến hành bảo dưỡng máymóc thiết bị, cách thức thực hiện như sau:
- Tạm dừng hoạt động của bộ phận máy móc thiết bị cần bảo dưỡng
- Dùng khăn lau, máy thổi bụi để làm sạch bụi bẩn bám vào máy móc thiết bị
- Tra dầu mỡ và động cơ, các chi tiết cần bôi trơn
- Kiểm tra hoạt động
- Thu gom chất thải phát sinh đưa vào khu vực chứa theo quy định đối với dầu
mỡ, giẻ lau dính dầu thải, quét dọn bụi trên sàn nhà xưởng và kết thúc quá trình bảodưỡng
1.4.6 Danh mục máy móc, thiết bị của Dự án
Toàn bộ máy móc thiết bị của dự án đều được mua mới, được lựa chọn trên cơ
sở các yêu cầu về chất lượng sản phẩm, về mặt bằng nhà xưởng và các tính năng kỹthuật khác như tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường Chủ dự án lựa chọn thiết bịchính chủ yếu theo công nghệ hiện đại, tiên tiến, kết hợp với kinh nghiệm và năng lựccủa nhà sản xuất, thiết bị của dự án sẽ đảm bảo đáp ứng với mục tiêu của dự án
Bảng 5 Máy móc thiết bị chính phục vụ cho sản xuất của dự án
TT Mô tả máy móc, thiết bị Đơn
vị
Số lượn g
Năm sản xuất
Xuất xứ
Tình trạng máy móc thiết bị
I Máy móc phục vụ sản xuất
1 Máy nghiền nhựa các loại Chiế
2 Máy ép nhựa các loại Chiế
2017
Đài Loan Mới 100%
3 Hệ thống phun, sấy sơn tĩnh
2017 Nhật Bản Mới 100%
4 Súng phun sơn thủ công Chiế
2017 Đài Loan Mới 100%
5 Máy in PAD các loại Chiế
2017 Nhật Bản Mới 100%
2017 Trung Quốc Mới 100%
2017 Hàn Quốc Mới 100%
9 Máy thử nghiệm độ rung Chiế 4 2017 Hàn Quốc Mới 100%
Trang 2712 Máy chủ máy nước lạnh Chiế
2017 Trung Quốc Mới 100%
II Các thiết bị văn phòng
2017 Việt Nam Mới 100%
Nguồn: Theo Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án
1.4.7 Nguyên, nhiên vật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra của dự án
a Nhu cầu về nguyên, vật liệu đầu vào
Nhu cầu về nguyên, vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất của Dự án như sau:
- Nguyên liệu chính sử dụng cho quá trình sản xuất là các hạt nhựa nguyên sinhloại ABS, HIPS, PP, HDPE, hợp kim, các phụ kiện điện tử… để tạo nên sự đa đạngcác sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng
Các nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất được thu mua tại thị trường ViệtNam
Bảng 6 Nhu cầu về nguyên, vật liệu phục vụ hoạt động của Dự án
1 Hạt nhựa nguyên sinh (ABS, PA, POM,
HIP, PVC, PP, LDPE )
Tấn/năm 21600
8 Phụ kiện các loại (chi tiết điện tử, các thiết
bị điện, chi tiết động cơ…)
Chiếc 100000000
10 Nước javen cho xử lý nước thải Lít/năm 280
Trang 28Nguồn: Theo nguồn cung cấp của Dự án
* Đặc tính của một số loại nguyên liệu sử dụng
+ Các loại hạt nhựa và hạt màu:
- Nhựa ABS (Acrylonitrile Butadien Styrene): là một loại nhựa dẻo, khoảngnhiệt độ sử dụng từ -25oC đến 60oC, nhiệt độ nóng chảy khoảng 105oC, thành phầnnhựa ABS gồm có 3 monomer Acrylonitrile, Butadien và Styrene với tỷ lệ thay đổi từ15-35% Acrylonitrile; 40-60%Styrene; 3-30% butadien Công thức phân tử của nhựaABS là (C8H8-C4H6-C3H3N)n
Tính chất của hạt nhựa ABS: cứng, rắn, nhưng không giòn, cách điện, khôngthấm nước, có khả năng chịu va đập và có độ dai, dễ gia công, khả năng ép phunkhông giới hạn, vì vậy nhựa ABS được ứng dụng vào rất nhiều lĩnh vực trong cuộcsống
- Hạt nhựa HIPS (High Impact Polystyren): là một hydrocacbon chuỗi dài,trong đó xen kẽ các trung tâm cacbon được gắn vào nhóm phenyl Công thức hoá học
là Polystyrene (C8H8)n Hạt nhựa HIPS thường cứng và giòn, không màu, nên dễ tạomàu, hình thức đẹp, dễ gia công bằng phương pháp ép và ép phun (gia công ở nhiệt độ180-2000C), được ứng dụng trong làm văn phòng phẩm, đồ chơi, các chi tiết trongngành công nghiệp, khay đựng thức ăn, hộp bánh kẹo…
- Hạt nhựa PP (PolyPropylene): có màu trong suốt, có độ bóng bề mặt cao, cókhả năng in ấn cao, nét chữ Có tính bền cơ học cao, độ dẻo thấp hơn PE, có khả năng
xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ Chịu được nhiệt độ caohơn 1000C, có tính chống khí và chống nước tốt
- Hạt nhựa LDPE (Low Density Polyethylene): Công thức cấu tạo
Là nhựa PolyEthylene tỷ trọng thấp, có màu hơi đục, có độ dẻo cao, với độ bềncao, tỷ trọng từ 0,92 – 0,93; độ kết tinh 60-70%, điểm hoá mềm ở 90oC, nhiệt hoá chảy
ở 112oC Cách điện tốt độ kháng nước cao, không hút ẩm, độ chống thấm cao đối vớihơi của những chất lỏng phân cực, Kháng hóa chất tốt, kháng thời tiết kém, bị lão hóadưới tác dụng của oxi không khí, tia cực tím, nhiệt Trong quá trình lão hóa độ dãn dàitương đối và độ chịu lạnh của polymer giảm, xuất hiện tính giòn và nứt, độ bám dínhkém
- POM (Polyoxymethylene): Công thức cấu tạo [–O –CH2–]n
+ Các thông số cơ bản: Tỉ trọng: 1,41 – 1,425; Độ kết tinh: khoảng 75%; Chịu
được nhiệt độ: 120 – 1500C
+ Tính chất: Nhựa kết tinh, màu trắng sữa, nhựa bán trong suốt; Độ kéo càng
căng, độ bền uốn và module đàn hồi cao, hút ẩm thấp, chịu hóa chất khá tốt
Trang 29- Hạt tạo màu: Hạt màu nhằm mục đích tạo ra các loại màu cho sản phẩm,chiếm 3% tổng nguyên liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất Hạt màu sử dụng đều là hạtmàu công nghiệp và được mua về nhà máy để phối trộn với nguyên liệu để tạo ra cácsản phẩm có màu sắc khác nhau.
- Sơn: Dự án sử dụng cả sơn thường và sơn tĩnh điện của hãng sơn Giai Thăngcủa Công ty Cổ phần Sơn và mực in Giai Thăng Việt Nam hoặc các hãng sơn kháctrên thị trường
- Dung môi xylen: Là chất lỏng không màu trong suốt, có mùi thơm dễ chịu, làhỗn hợp dung môi có ba đồng phân: ortho, meta và para xylene Nó có thể hoà tan vớicồn, ether, dầu thực vật và hầu hết các dung môi hữu cơ khác nhưng không tan trong
nước Hóa chất Xylene được dùng làm dung môi cho sơn bề mặt vì nó có tốc độ bay hơi chậm hơn Toluene và khả năng hoà tan tốt Nó được dùng trong tráng men, sơn mài, sơn tàu biển, các loại sơn bảo vệ khác và dùng trong sản xuất nhựa và được dùng
làm dung môi cho mực in vì nó có độ hoà tan cao
- Mực in: với thành phần cơ bản là chất làm loãng, nhựa và các phụ gia
+ Chất làm loãng: có tác dụng giảm độ nhớt của mực in, cải thiện khả năngtruyền mực và khả năng in, nó có thể là nước nếu là mực gốc nước, hoặc các monomehoạt động với mực UV, tạo độ bóng và độ cứng bề mặt
+ Nhựa: làm tăng độ bền, dẻo, bền hóa chất và độ bám dính; nhựa được sử dụng
là các oligomer
+ Các chất phụ gia: như chất làm khô, chất tăng độ bóng…
b Nhu cầu về cấp nước
Nước cấp cho Nhà máy vào sử dụng nguồn nước sạch của Trạm cấp nước sạchhuyện Thanh Miện bao gồm:
- Lượng nước sử dụng cho sinh hoạt của 5124 lao động, trong đó nước sử dụngcho sinh hoạt của công nhân là 230,58m3/ngày và cho nấu ăn là 128,1m3/ngày
- Lượng nước sử dụng cho tưới cây ước tính 5m3/ngày
- Lượng nước làm mát: 20m3/ngày
Tổng lượng nước sử dụng thường xuyên: 383,68 m 3 /ngày
Ngoài ra, nhà máy còn dự trữ nước cho công tác PCCC: Bể chứa nước PCCC cóthể tích 1000m3 để cấp nước cho sinh hoạt và cho PCCC
c Nhu cầu về điện
Khi đi vào hoạt động sản xuất, Nhà máy dự kiến lắp đặt 03 trạm biến áp côngsuất 1250KVA để đáp ứng nhu cầu sử dụng Nguồn cung cấp điện là nguồn điện cao thế35V qua khu vực được đấu nối vào trạm biến áp của Nhà máy, từ đó cấp điện sử dụngcho các khu vực
Nhu cầu về điện dự kiến là 1.900.000 kWh/năm
Trang 30Ngoài ra Dự án còn lắp đặt máy phát điện có công suất 1250KVA để phục vụcho hoạt động sản xuất của nhà máy trong trường hợp mất điện
d Nhu cầu về nhiên liệu
Trong quá trình sản xuất, dự án có sử dụng dầu Diezel cho xe ô tô, xe nâng,
máy phát điện với khối lượng dự tính khoảng 15.000 lít/năm
Sử dụng gas cho quá trình nấu ăn với khối lượng khoảng 54 tấn gas/năm.
e Các sản phẩm đầu ra của Dự án
Dự án sản xuất với quy mô công suất đạt 100.000.000 sản phẩm/năm, trong đóchủ yếu là các sản phẩm đồ chơi có tính giáo dục, phát triển trí tuệ của trẻ em, các sảnphẩm lắp ghép, biến hình, học tập như: ô tô lắp ghép, công viên khủng long, hệ thống
ô tô chạy tự động, lắp ghép mô hình máy bay… Danh mục và khối lượng chi tiết cácsản phẩm sẽ tuỳ thuộc vào các đơn hàng của khách hàng
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm: xuất khẩu sang các nước tiên tiến
1.4.8 Tiến độ thực hiện dự án
Thực hiện các thủ tục về đầu tư: năm 2016
Quá trình san lấp mặt bằng: từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2017
Quá trình xây dựng nhà xưởng và các công trình phụ trợ theo bản vẽ tổng thể mặtbằng: từ tháng 4/2017 đến tháng 12 năm 2017
Hoạt động lắp đặt máy móc thiết bị: từ tháng 1-2/2018
Hoạt động sản xuất thử: từ tháng 3 đến tháng 5/2018
Hoạt động sản xuất chính thức từ tháng 5/2018
Tại thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đã hoàn thiện cácthủ tục thuê đất, đã san lấp mặt bằng và đang thực hiện xây dựng các hạng mục côngtrình Trên diện tích đất cho dự án từ hiện trạng là đất nông nghiệp của nhân dân Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm, kể từ ngày có quyết định chủ trương đầu tư
1.4.9 Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư cho dự án là: 363.000.000.000 (Ba trăm sáu mươi ba tỷ Việt Nam đồng),
- Vốn góp để thực hiện dự án: 77.000.000.000 VN đồng
- Vốn vay của các tổ chức tín dụng và vay ngân hàng: 286.000.000.000 VN đồng
- Vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường: 3.825.000.000 VNĐ
1.4.10 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Dự án
Phó tổng Giám đốcTổng Giám đốc
Trang 31Sơ đồ 4 Mô hình tổ chức quản lý của Dự án
Tổng số lao động dự kiến sử dụng cho dự án là: 5124 người, cụ thể các bộ phậnnhư sau:
Bảng 7 Nhu cầu lao động dự kiến cho Dự án
- Có nội quy an toàn lao động, PCCC, vệ sinh môi trường
- Có chế độ tiền lương phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật
Phòngmuabán
Phònghànhchính sựnghiệp
Phòngquảngcáo
Phòng kỹthuật
Phânxưởngsản xuất
Trang 32 Thông tin chung của dự án được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 8 Tóm tắt các thông tin của Dự án Các giai
Vận chuyển bằng xe tảitrọng 15 tấn
- Bụi đường cuốn theo các xe vận chuyển
- Tiếng ồn, bụi, CO, SO2, NOx, VOC thải ra từ xe vận chuyển
- Đất cát, vật liệu rơi vãi
- Sự cố tai nạn giao thông
Xây dựng các hạng mục
công trình của dự án
Từ T4-T12Năm 2017
Máy xúc gầu trước, xetải, máy khoan, máycưa tay,
…
- Tiếng ồn, bụi, CO, SO2, NOx, VOC thải ra từ các máy, thiết bị thi công
- Bụi phát sinh do bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng
- Khói hàn phát sinh từ quá trình hàn sắt thép, kết cấu
- Bụi sơn và hơi dung môi phát sinh từ quá trình sơn sắt thép, kết cấu, sơn tường
- Chất thải rắn xây dựng: cốp pha hỏng, gạch vỡ, vật liệu xây dựng vương vãi, phế liệu sắt thép, vỏ bao xi măng
- Chất thải nguy hại: vỏ hộp sơn, xỉ hàn, pin, ắc quy, dầu mỡ, giẻ lau dẫu
mỡ, bóng đèn huỳnh quang hỏng
- Nước thải từ quá trình rửa máy móc, thiết bị thi công, rửa vật liệu xây
Trang 33dựng và từ quá trình dưỡng hộ bê tông.
Sử dụng nhà vệ sinh diđộng, thu gom chất thải
phát sinh
- Nước thải sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt
-Tiếng ồn, bụi, CO, SO2, NOx, VOC thải ra từ các máy, thiết bị thi công
- Khói hàn phát sinh từ quá trình hàn sắt thép, kết cấu
- Chất thải nguy hại: dầu mỡ, giẻ lau dẫu mỡ,
- Sự cố tai nạn lao động
- Sự cố cháy nổ
Hoạt động sinh hoạt củacán bộ, công nhân trêncông trường
- Chất thải rắn sinh hoạt
Sử dụng dây truyềnsản xuất
Bụi, các khí CO, NOx, SO2, VOC, tiếng ồn
Hoạt động tạo chi tiết nhựa
và chi tiết nhựa có gắn chi
tiết hợp kim
Tiếng ồn, nhiệt, hơi nhựa, chất thải rắn
Hoạt động sơn và in Bụi sơn, hơi dung môi, vỏ hộp sơn, vỏ hộp mực
Công đoạn lắp ráp sản
Sinh hoạt của công nhân Thu gom và xử lý nước
thải và chất thải sinh
Nước thải sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt
Trang 34hoạt Khí thải do nấu ănNước mưa Nước mưa chảy tràn
Các sự cố môi trường
Trang 35CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1 Điều kiện địa lý, địa chất
a Điều kiện địa lý
Khu vực triển khai dự án thuộc Cụm công nghiệp Ngũ Hùng – Thanh Giang códiện tích quy hoạch là 51ha, thuộc địa bàn xã Ngũ Hùng và xã Thanh Giang, huyệnThanh Miện, tỉnh Hải Dương, khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng
b Điều kiện địa chất
Địa chất của vùng đất này được cấu thành bởi sét, cát, phù sa Theo tài liệu Chuyên khảo địa chất và khoáng sản tỉnh Hải Dương – Sở Khoa học và Công nghệ Hải Dương, địa chất trong khu vực dự án được nghiên cứu như sau:
Độ sâu trung bình từ 0,8 - 1m là các lớp á sét, sét, sét pha, sét bùn nằm xen kẽ Nằm trong khu vực vùng trầm tích đệ tứ, được hội tụ bởi hệ thống Sông Hồng
và Sông Thái Bình Quy luật cấu trúc của trầm tích đệ tứ như sau:
Quy luật cấu trúc theo chiều thẳng đứng từ trên xuống có:
- Hệ tầng Thái Bình, tuổi Holocen muộn (Q23 tb)
- Hệ tầng Hải Hưng, tuổi Holocen sớm – giữa (Q21-2hh)
Quy luật cấu trúc theo chiều ngang có đặc điểm như sau:
- Hệ tầng Thái Bình, chỉ phân bố thành những dải hẹp, dọc theo các con sông,suối và hồ cổ Nhưng chưa có lỗ khoan khảo sát địa chất công trình nào cắt qua
- Hệ tầng Hải Hưng phân bố khá rộng rãi trong các đồng bằng và thung lũnggiữa núi, dưới dạng các khối nâng, dải nâng tương đối tân kiến tạo Mặt cắt địa chấtcông trình đại diện cho hệ tầng Hải Hưng với độ sâu lỗ khoan tới 8m, từ trên xuốngdưới gồm các lớp như sau:
35
Trang 36năm 2010) Nhiệt độ không khí trung bình tháng 6 và tháng 7 cao nhất trong các thángdao động từ 28,5 - 30,30C
Năm 2015, nhiệt độ không khí trung bình tại Hải Dương trong các tháng 1, 2, 3,
5, 6, 7, 8, 11, 12 có xu hướng tăng cao hơn so với năm 2014 từ 0,1 - 2,2 C Các thángcòn lại trong năm 2015 có xu hướng giảm so với năm 2014 Nhiệt độ trung bình caonhất trong năm 2015 là 30C (tháng 6) Nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm 2015
là 17,40C (tháng 1)
Nhiệt độ trung bình các năm đo tại Hải Dương từ năm 2011 đến năm 2015được thể hiện trong bảng 9 dưới đây:
Bảng 9 Nhiệt độ trung bình tại Hải Dương từ năm 2011 đến năm 2015
- Trạm Hải Dương (đơn vị: 0 C) Năm
Chế độ mưa của khu vực Dự án có những đặc điểm như sau:
+ Tổng lượng mưa trung bình hàng năm dao động 1.018 - 2.074 mm Số ngàymưa trong năm vào khoảng 130 - 140 ngày Năm 2015 tổng lượng mưa cả năm là2074mm cao hơn so với 5 năm (2011 - 2014) gần đây
+ Mùa mưa: Kéo dài 6 tháng, từ tháng 5 đến tháng 10 Trong mùa mưa tậptrung tới 80% lượng mưa cả năm Lượng mưa tăng dần từ đầu mùa tới giữa mùa, đạttới cực đại vào tháng 8, khoảng 163 - 476 mm Các tháng 6, 7, 8 mỗi tháng cũng cólượng mưa trung bình khoảng 113 - 476 mm
+ Mùa ít mưa: 6 tháng còn lại là mùa ít mưa, kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4năm sau Đặc biệt, tháng 14/2014 là 248 mm Tháng có lượng mưa cực tiểu là tháng 1,
và 12 với lượng mưa khoảng 4 - 66 mm
36
Trang 37Lượng mưa các tháng đo tại Hải Dương từ năm 2011 đến năm 2015 được thểhiện trong bảng dưới đây:
Bảng 10 Lượng mưa trung bình hàng năm tại Hải Dương từ năm 2011 đến năm
2015 - Trạm Hải Dương (đơn vị: mm)
81-từ năm 2011 đến năm 2015 được thể hiện tại bảng dưới đây:
Bảng 11 Độ ẩm trung bình tại Hải Dương từ năm 2011 đến năm 2015
- Trạm Hải Dương (đơn vị: %)
Trang 38Mùa đông gió thường thổi tập trung ở hai hướng: Bắc Đông Bắc và Đông Đông Nam Trong nửa đầu mùa đông, các hướng Bắc - Đông Bắc trội hơn một chút,nhưng từ tháng 2 trở đi, các hướng Đông - Đông Nam lại chiếm ưu thế Mùa hè gióthường có hướng Nam, Đông Nam với tần suất 60 - 70% Gió Tây khô nóng thườngxuất hiện vài ngày vào nửa đầu mùa hè và nhìn chung ít ảnh hưởng tới nền khí hậu củavùng Tốc độ gió trung bình tại khu vực đạt 1,5 m/s.
-e Bão và áp thấp nhiệt đới
Bão xuất hiện hàng năm không đều, năm nhiều, năm ít, tính trung bình trong 1năm tỉnh Hải Dương chịu ảnh hưởng của 1 đến 2 cơn bão và áp thấp nhiệt đới
Mùa mưa bão năm 2011, cả nước có 6 cơn bão và 4 áp thấp nhiệt đới, trong đóHải Dương có 2 cơn bão số 5 và 6 ảnh hưởng trực tiếp tuy nhiên gây thiệt hại nhẹ chomột số địa phương
Mùa mưa bão năm 2012 xuất hiện trên biển Đông sớm và nhiều hơn trung bìnhnhiều năm Cả nước có 08 cơn bão và 01 áp thấp nhiệt đới Trong đó bão số 05 ảnhhưởng trực tiếp đến Hải Dương gây mưa vừa đến mưa to Bão số 08 xuất hiện vào cuốitháng 10, nhưng một điều khá bất thường là năm nay lại di chuyển vào sát bờ biển cáctỉnh Miền Trung không đổ bộ vào đất liền mà men theo bờ biển các tỉnh Nam ĐồngBằng Bắc Bộ đi lên phía Bắc đi vào khu vực ven biển tỉnh Quảng Ninh sau suy yếu vàtan dần Hải Dương chịu ảnh hưởng trực tiếp của cơn bão này đã gây ra gió mạnh cấp
5, cấp 6, giật trên cấp 7 và có mưa vừa, mưa to có nơi mưa rất to trên diện rộng
Mùa bão năm 2013, kết thúc muộn hơn so với bình thường Tháng 11/2013, vẫncòn 01 ATNĐ và 03 cơn bão hoạt động trên biển Đông Ngày đầu tháng 02/2014, đãxuất hiện 01 cơn bão, đây là cơn bão đầu tiên hoạt động trên biển Đông của năm 2014.Đầu tháng 11/2013, do ảnh hưởng của siêu bão Haiyan, toàn tỉnh đã có mưa vừa cónơi mưa to kèm theo gió mạnh gây ngập úng nhẹ ở một vài nơi
f Nhận xét chung về điều kiện khí tượng
Nhìn chung khí hậu của khu vực dự án mang tính chất khí hậu đồng bằng Bắc
Bộ nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Nhiệt độ, độ ẩm khôngkhí tại khu vực đều ở ngưỡng dễ chịu nên không ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của côngnhân xây dựng của dự án Lượng mưa và tốc độ gió tại đây thuận lợi cho quá trình pha
38
Trang 39loãng, chuyển hóa và tự làm sạch của chất thải phát sinh từ các hoạt động của dự án.Như vậy điều kiện khí tượng tại khu vực dự án thuận lợi cho quá trình thi công xâydựng, không ảnh hưởng nhiều sinh hoạt của nhân dân khu vực lân cận
2.1.3 Điều kiện thuỷ văn
Khu vực dự án có mạng lưới sông ngòi dày đặc, ngoài hệ thống kênh mươngnội đồng còn có hệ thống sông tự nhiên là sông Neo và sông Luộc
Sông Luộc là một trong những con sông nối sông Hồng với sông Thải Bình.Điểm đầu là ngã ba giao với sông Hồng tại Phương Trà – Xã Tân Hưng, huyện Tiên
Lữ, tỉnh Hưng Yên Đoạn đầu của sông Luộc là ranh giới tự nhiên giữa 2 tỉnh HưngYên và Thái Bình Điểm cuối là Quý Cao, xã Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, TP.HảiPhòng Sông có chiều dài 72km, các loại tàu thuyền, xà lan có tải trọng dưới 300 tấnđều có thể vận tải trên sông cả 2 mùa
Sông Neo giáp về phía Bắc của xã Ngũ Hùng, là đường ranh giới giữa khu Bắchuyện Thanh Miện và khu Nam huyện Thanh Miện Đoạn sông nằm phía Bắc xã NgũHùng dài 4km, là đường thủy thuận tiện cho việc giao thông vận tải, thuyền bè các nơigiao thương qua xã Ngũ Hùng
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý
2.1.4.1 Hiện trạng môi trường không khí
- Các thông số đo đạc và phân tích tại khu vực Dự án bao gồm: Nhiệt độ, tốc độgió, độ ẩm, tiếng ồn, Bụi (TSP) và các chất khí độc hại CO, SO2, NO2, HC
- Ngày lấy mẫu: 9/3/2017
- Ngày phân tích: 9-10/3/2017
- Thời tiết khi lấy mẫu: Trời nắng, gió nhẹ
- Vị trí các điểm quan trắc môi trường không khí:
+ K1: Khu vực phía Tây Bắc dự án
+ K2: Khu vực phía Tây Nam dự án
+ K3: Khu vực phía Đông Bắc dự án
+ K4: Khu vực phía Đông Nam dự án
+ K5: Khu vực giữa dự án
+ K6: Khu vực đường 392
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực dự án và vùngxung quanh Kết quả phân tích số liệu như sau:
Bảng 12 Chất lượng môi trường không khí
QCVN 05: 2013/ BTNMT
1 Nhiệt độ 0C 24,5 24,6 24,5 24,7 24,6 24,7
-39
Trang 40- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không
khí xung quanh (trung bình 1 giờ)
- (1) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
Nhận xét:
Tại thời điểm quan trắc vi khí hậu và tiếng ồn kết quả cho thấy: tiếng ồn tại các
vị trí quan trắc có giá trị đạt quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT
Từ kết quả phân tích khí và bụi tại bảng trên cho thấy: nồng độ các khí CO,SO2, NO2, và bụi tổng tại vị trí lấy mẫu có giá trị nhỏ hơn mức cho phép theo quychuẩn QCVN 05:2013/BTNMT
2.1.4.2 Hiện trạng môi trường nước
Bảng 13 Kết quả phân tích mẫu nước mặt của khu vực
QCVN 08 - MT:
2015 BTNMT (Mức B1)