Các số đặc trưng của tổng thể như trung bình tổng thể, tỷ lệ tổng thể, phương sai của tổng thể,.. Vì các số đặc trưng của tổng thể là các hằng số nên ta có thể dùng một con số nào đó để
Trang 1Các số đặc trưng của tổng thể như trung bình tổng thể, tỷ lệ tổng thể, phương sai của tổng thể, được sử dụng rất nhiều trong phân tích kinh tế - xã hội và các lĩnh vực khác
Trang 2Nhưng các số đặc trưng này thường là chưa biết Vì vậy đặt
ra vấn đề cần ước lượng chúng bằng phương pháp mẫu
Trang 3Vì các số đặc trưng của tổng thể là các hằng số nên ta có thể dùng một con số nào đó để ước lượng Ước lượng như vậy được gọi là ước lượng
điểm
điểm
Trang 4Ngoài ước lượng điểm, ta còn dùng
ước lượng khoảng
ước lượng khoảng
Tức là chỉ ra một khoảng số nào đó có thể chứa được các số đặc trưng của tổng thể.
Trang 5* Ước lượng không chệch
ước lượng không chệch là ước lượng có sai số trung bình bằng 0
Trang 6ª Trung bình mẫu ngẫu nhiên ( ) là ước lượng không chệch của trung bình tổng thể ()
X
Trang 7ª Phương sai mẫu ngẫu nhiên (S2) là ước lượng không chệch của phương sai tổng thể ( 2)
ª Tỷ lệ mẫu ngẫu nhiên là ước lượng không chệch của tỷ lệ tổng thể (p)
Trang 81 - Ước lượng trung bình của tổng thể
Giả sử trung bình của tổng thể là chưa biết, ta cần ước lượng
với độ tin cậy 1 .
Trang 9 Trường hợp kích thước mẫu n 30 (hoặc n < 30 nhưng X có phân phối
có phân phối
chuẩn); 2 đã biết
Với độ tin cậy 1 , khoảng tin cậy của là:
n z
x
Trang 10z là giá trị của đại lượng ngẫu nhiên Z N(0, 1) thỏa mãn điều kiện: z > 0 và
Trang 13( ; + ) được gọi là khoảng tin cậy đối xứng của .
X
X
Ưùng với độ tin cậy 1, khoảng tin cậy đối xứng có độ dài ngắn nhất Vì vậy khi cần tìm khoảng tin cậy, thông thường ta chỉ cần tìm khoảng tin cậy đối xứng.
Trang 14Ngoài khoảng tin cậy đối xứng ta cũng có thể tìm khoảng tin cậy bên trái:
lượng một chặn trên của µ.
Trang 15Khoảng tin cậy bên phải:
lượng một chặn dưới của µ.
Trang 16 Trường hợp n 30; 2
chưa biết
Khoảng tin cậy của
(với độ tin cậy 1
) là:
n
s z
x
Trang 17Xác định khoảng tin cậy của theo công thức:
Trang 18Trong đó t là giá trị của đại lượng ngẫu nhiên T phân phối theo qui luật Student với n1 bậc tự do thoả mãn điều kiện: t > 0 và
P(T > t)
= Để tìm t ta có thể tra bảng ở phần phụ lục
Trang 19Thí dụ 1:
Điều tra năng suất lúa trên diện tích 100 héc ta trồng lúa của một vùng, người ta tính được:
x = 46 tạ/ha; s = 3,3
Hãy ước lượng năng suất lúa trung bình của toàn vùng với độ tin cậy 95%.
Trang 20Giải: Gọi là năng
suất lúa trung bình của toàn vùng Ta cần ước lượng với độ tin cậy 95%
Trường hợp này, kích thước mẫu n = 100 >
30 ; 2 chưa biết Nên khoảng tin cậy của là:
z
x
n s
Trang 21Do độ tin cậy 1 = 95% , nên tra bảng ta được: z = z 0,05 = 1,96
Vậy khoảng tin cậy của là:
Hay:
10
3 ,
3 96
, 1
46
(45,35 < <
46,65)
Trang 22(45,35 < <
46,65)
Thí dụ 2: Theo dõi
mức nguyên liệu hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm người
ta thu được các số liệu cho ở bảng sau:
Trang 24Ước lượng mức hao phí nguyên liệu trung bình để sản xuất một đơn
vị sản phẩm với độ tin cậy 1 = 95% ? Giả thiết mức hao phí nguyên liệu để sản xuất một đơn vị sản phẩm là đ.l.n.n phân phối theo qui luật chuẩn
Trang 25Giải: Gọi mức
nguyên liệu hao phí trung bình để sản xuất một đơn
vị sản phẩm là
Ta cần ước lượng với độ tin cậy 95%.
n = 25 < 30 ; 2 chưa biết x = 20,07 ; s = 0,4537
Trang 26Với độ tin cậy 1
= 95% , tra bảng phân phối Student với bậc tự do
n 1 = 25 1 = 24
ta được:
t0,05 = 2,064
Trang 274537 ,
0 064 ,
2 07
Trang 282- Ước lượng tỷ lệ của tổng thể
Giả sử tỷ lệ tổng thể (p) chưa biết, ta cần ước lượng p với độ tin cậy 1 -
Trang 29Để việc giải bài toán được đơn giản, ta thường
thước mẫu n khá lớn
Trang 30Khoảng tin cậy của p là:
f
) f 1
(
f
Trong đó f là tỷ lệ
phần tử có tính chất
A của mẫu
Trang 31Thí dụ: Để ng/c nhu cầu
tiêu dùng của một loại hàng ở một thành phố, người ta tiến hành điều tra nhu cầu tiêu dùng về mặt hàng này ở 100 gia đình thì thấy có 60 gia đình có nhu cầu về loại hàng đó Hãy ước lượng tỷ lệ gia đình có nhu cầu về mặt hàng đó của thành phố với độ tin cậy 95% ?
Trang 32Giải: Gọi tỷ lệ gia
đình có nhu cầu về mặt hàng này là p (p chưa biết)
Ta cần ước lượng p với độ tin cậy 95%.
Theo giả thiết của bài toán ta có:
Trang 33Tỷ lệ gia đình có nhu cầu về mặt hàng này của mẫu là:
6 ,
0 100
60
f
Trang 341 = 0,95 z 0,05 = 1,96
100
) 6 , 0 1
( 6 ,
0 96
, 1 6
,
Vậy khoảng tin cậy của p (với độ tin cậy 95%) là:
Hay:
(50,4% < p <
69,6%)
Trang 353- Xác định kích
thước mẫu
Vấn đề đặt ra là: Ta muốn độ tin cậy 1 và độ chính xác đạt được ở một mức nào đó cho trước thì cần kích thước mẫu (n) tối thiểu là bao nhiêu ?1- Xác định kích thước mẫu khi ước lượng
trung bình tổng thể
Trang 36a- Neáu bieát Var(X) =
Trang 37b- Nếu chưa biết 2 , khi đó ta căn cứ vào mẫu đã cho (nếu chưa có mẫu thì ta có thể tiến hành lấy mẫu với kích thước n 1 30) để tính s 2 Từ đó xác định kích thước mẫu (n) theo công thức:
Trang 38* Chú ý: Nếu bài toán thực tế đòi hỏi n phải là số nguyên nhưng khi tính n theo các công thức trên n không nguyên thì lấy phần nguyên của nó cộng với
1
Trang 392- Xác định kích thước mẫu khi ước lượng tỷ lệ tổng thể
= z
) f 1
Trang 40Nếu không biết f, từ công thức:
= z n
Trang 414- Xác định độ tin cậy
Áp dụng công thức:
z =
s
n
1- Xác định độ tin cậy khi ước lượng trung bình tổng thể
Tra bảng để tìm 1-
Trang 422- Xác định độ tin cậy khi ước lượng tỷ lệ tổng thểÁp dụng công thức:
z =
) f 1
( f
Trang 43Như vậy, trong 3 tham số: n ; ; z(hay 1 ) ; nếu ta biết được hai tham số thì có thể tính được tham số còn lại (công thức tính suy ra từ công thức tính trong các bài toán ước lượng đã biết)
Trang 44Heát chöông 5