Tập hợp tất cả các phần tử mà từ các phần tử từ đó ta có thể khảo sát, thu thập những thông tin về các dấu hiệu ta cần nghiên cứu được gọi là tổng thể .... Đối với tổng thể, ta sử dụng
Trang 1Phần 2
1- Khái niệm:
Trang 2Khi nghiên cứu các vấn đề kinh tế - xã hội, cũng như nhiều vấn đề thuộc các lĩnh vực khác, người
ta thường phải khảo sát một hay một số dấu hiệu nào đó Những thông tin về các dấu hiệu này được thu thập trên nhiều phần tử khác nhau
Trang 3Tập hợp tất cả các phần tử mà từ các phần tử từ đó ta có thể khảo sát, thu thập những thông tin về các dấu hiệu ta cần nghiên cứu được gọi là tổng thể .
Trang 4Đối với tổng thể,
ta sử dụng một số khái niệm và ký hiệu sau đây:
N: Số phần tử của tổng thể và được gọi là kích thước của tổng thể.
Trang 5 X * : Dấu hiệu ta cần khảo sát, nghiên cứu (trong kinh tế thường gọi là chỉ tiêu) Khi nói nghiên cứu một tổng thể có nghĩa là ta nghiên cứu dấu hiệu X *
được thể hiện trên các phần tử của tổng thể.
Trang 6 x i (i = 1, 2, ., k) là các giá trị của dấu hiệu X * đo được trên các phần tử của tổng thể x cần thiết để ta i là những thông tin nghiên cứu về dấu hiệu X * , còn các phần tử của tổng thể là những đối tượng mang thông tin.
Trang 7 N i (i = 1, 2, , k): Tần số của x i - là số phần tử nhận giá trị
x i ∑
=
k
1 i
i
N
p i (i = 1, 2, , k): Tần suất của x i
N
N i
= N
p i =
Trang 8Để biểu diễn sự tương ứng giữa các giá trị x i và tần suất p i ta có thể lập bảng cơ cấu của tổng thể theo dấu hiệu X * Bảng này có dạng:
Giá trị
của X*
x 1 x 2 x k Tần suất
(p i ) p1 p 2 p k
Trang 9* Chú ý: Chú ý Có thể lập bảng cơ cấu của tổng thể dưới dạng cột.
2- Các số đặc trưng của tổng
trưng của tổng thể:
1- Trung bình của tổng thể
Trang 10Trung bình của tổng thể (ký hiệu là µ ), được xác định theo công thức: µ
=
k
1 i
i
i p x
Trang 112- Phương sai của tổng thể
Phương sai của tổng thể (ký hiệu là σ 2 ) được xác định theo công thức:
i
2
x
Trang 123- Độ lệch chuẩn của tổng thểĐộ lệch chuẩn của
tổng thể (ký hiệu là σ ) được xác định theo công thức:
Trang 13Giả sử tổng thể gồm N phần tử, trong đó có M phần tử có tính chất A
Gọi p = là tỷ lệ các phần tử có tính chất A của tổng thể (gọi tắt là tỷ lệ tổng thể)
N
M
N M
4- Tỷ lệ tổng thể
Trang 14Khảo sát chỉ tiêu X*:
nhân ngành cao
su ” và giả sử thu được các số liệu cho ở bảng sau:
Thí dụ:
Trang 17Phương sai của thu nhập (phương sai của tổng thể):
σ 2 = (2,5 – 5,025)2 *0,1 +
+ (3,5 -5,025)2*0,14 +
+ + 5,025)2*0,05
= 2,496875
Trang 18ª Độ lệch chuẩn của thu nhập (độ lệch chuẩn của tổng thể): σ = 1,58015
Trang 19ª Tỷ lệ công nhân có thu nhập cao của ngành cao
su (tỷ lệ tổng thể) p =
Trang 20Để lập bảng cơ cấu của tổng thể từ đó ta tính được trung bình, phương sai của tổng thể thì ta cần điều tra toàn bộ N phần tử của tổng thể Cách làm này trong thực tế sẽ gặp phải những khó khăn sau đây:
Trang 21• Phải chịu chi phí lớn về tiền của, thời gian, nhân lực, phương tiện,
• Có nhiều trường hợp khi điều tra sẽ phá hủy đi các phần tử được điều tra Do vậy về phương diện kinh tế thì không thể điều tra toàn bộ được
Trang 22• Có những trường hợp ta không thể xác định được toàn bộ N phần tử của tổng thể Trường hợp này thường xảy
ra trong việc điều tra các vấn đề thuộc về lĩnh vực xã hội học
Trang 23Vì vậy, từ thế kỷ
17, phương pháp nghiên cứu mẫu đã ra đời, ngày càng phát triển và được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
Tư tưởng cơ bản của phương pháp mẫu như sau:
Trang 24Từ tổng thể ta lấy
ra n phần tử và đo lường giá trị của dấu hiệu X * trên chúng, n phần tử này lập nên một mẫu Số phần tử của mẫu (n) được gọi là kích thước mẫu
Trang 25Thông thường kích thước của mẫu nhỏ hơn nhiều so với kích thước của tổng thể
Vì vậy ta có khả năng thực tế để thu thập, xử lý và khai thác thông tin mẫu một cách nhanh chóng, toàn diện hơn
Trang 26Sử dụng các phương pháp toán học người ta tiến hành suy rộng kết quả nghiên cứu trên mẫu cho toàn bộ tổng thể, đó là mục đích cuối cùng của phương pháp mẫu.
Trang 27Để đạt được mục đích trên thì mẫu phải đại diện cho tổng thể Muốn vậy, khi lấy mẫu phải đảm bảo tính ngẫu nhiên, không chọn mẫu theo một tiêu chuẩn chủ quan đã định trước
Trong thực tế có nhiều cách lấy mẫu:
Trang 28 Lấy mẫu ngẫu nhiên: Chọn mẫu cơ
giới Chọn mẫu bằng
cách phân lớp
cách phân lớp
Lấy mẫu có
hoàn lại (có lặp)
Lấy mẫu không hoàn lại
(không lặp)
Trang 301 x
Trang 312- Phương sai mẫu
a- Định nghĩa:
Phương sai mẫu (ký hiệu là s 2 ) được định nghĩa:
s 2 = ∑
2
i x ) x
( 1
n
1
Trang 333- Độ lệch chuẩn mẫu
Độ lệch chuẩn của mẫu ngẫu nhiên (ký hiệu s) là căn bậc hai của phương sai mẫu:s
=
2
s
Trang 344- Tỷ lệ mẫu
Tỷ lệ mẫu (ký hiệu f) được định nghĩa như sau:
Trang 35=
= n
1 i
i
x n
2 2
x 1
n
1
s 2
=
Trang 362- Trường hợp số liệu của mẫu cho dưới dạng có tần số n i (nói chung n i >
=
1 i
i
i x
n n
1 x
2 2
i
i x n x
n 1
n 1
Trang 37Thí dụ:
Quan sát điểm thi môn Toán cao cấp của 10 sinh viên được chọn ngẫu nhiên từ một lớp ta thu được các số liệu sau:
5; 6; 7; 4; 6; 9; 4; 5; 5; 7
Tính x và s 2 của mẫu này.
Trang 38i 358 x
1 4
, 2
Trang 39* Với các số liệu cho ở thí dụ trên,
ta có thể trình bày số liệu quan sát của mẫu này dưới dạng có tần số như sau: xi 4 5 6 7 9
ni 2 3 2 2
1
Trang 40* Chú ý: Nếu số liệu
của mẫu được chia thành từng khoảng, thì khi tính toán ta thay mỗi khoảng bằng giá trị trung tâm của khoảng đó.
'' i
' i i
+
=
(∀ i = 1,
2, , k)
Trang 41* Thí dụ: Bảng
dưới đây là số liệu quan sát về thu nhập của một số người làm việc ở một công
ty (đơn vị: triệu đồng/tháng) Hãy tính trung bình mẫu và phương sai mẫu.
Trang 42Thu nhập Số
Trang 43Từ sớ liệu của mẫu
ta tính được:
=1107,25
= 6,40377
9203 ,
6 160
5 ,
6 ( 160 6875
,
8680 159
8680 x
n
i
2 i
∑
Trang 45Mẫu một chiều đối với X.
x = 39,82
Trang 46Mẫu một chiều đối với Y.
y = 142,88
Trang 47Heát chöông 4