Khi thực hiện một phép thử, bằng một qui tắc hay một hàm ta có thể gán các giá trị bằng số cho những kết quả của một phép của một phép thử... Đại lượng ngẫu nhiên là đại lượng nhận các
Trang 2Khi thực hiện một phép thử, bằng một qui tắc hay một hàm ta có thể gán các giá trị bằng số cho những kết quả của một phép
của một phép
thử.
Trang 3Đại lượng ngẫu nhiên là đại lượng nhận các giá trị khác nhau tuỳ
khác nhau tuỳ
thuộc vào kết quả của một
quả của một
phép thử.
Trang 4Như vậy, khi thực hiện phép thử, đại lượng ngẫu nhiên sẽ nhận một (và chỉ một) giá trị nào đó trong tập hợp các giá trị mà nó có thể nhận Việc đại lượng
ngẫu nhiên nhận giá trị cụ thể nào là một biến cố.
Trang 5Các đại lượng ngẫu nhiên thường được ký hiệu là:
X, Y, Z,
X 1 , X 2 , , X n ;
Y 1 , Y 2 , , Y m ;
Trang 6Đại lượng ngẫu nhiên có thể là rời rạc hoặc liên tục.
Đại lượng ngẫu nhiên được gọi là rời rạc
nếu tập hợp các giá trị mà nó có thể nhận là một tập hợp hữu hạn hoặc vô hạn đếm được.
Trang 7Đối với ĐLNN rời rạc,
ta có thể liệt kê được các giá trị của nó.
Đại lượng ngẫu nhiên được gọi là liên tục
nếu các giá trị mà nó có thể nhận có thể lấp kín cả một khoảng trên trục số Đối với ĐLNN liên tục, ta không thể liệt kê tất cả các giá trị của nó
Trang 8Thí dụ: Số sinh viên vắng mặt trong mỗi buổi học ; số máy hỏng trong từng ngày của một phân
của một phân
xưởng, là các đại lượng ngẫu nhiên rời rạc.
Trang 9Nếu gọi X là trọng lượng của một loại sản phẩm do một nhà máy sản xuất; Y năng suất lúa ở một vùng thì X, Y là những đại lượng ngẫu nhiên liên tục
Trang 10Q ui luật phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên phản ánh mối quan hệ giữa các giá trị có thể nhận của ĐLNN với các xác suất tương ứng
Trang 11Để thiết lập qui luật phân phối xác suất của một đại lượng ngẫu nhiên ta
phân phối xác suất
hoặc hàm hàm phân phân phối xác suất hoặc
hàm mật độ xác suất.
1- Bảng phân
phối xác suất
Trang 12Bảng phân phối xác suất dùng để thiết lập qui luật phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên rời rạc.
Giả sử đại lượng
Giả sử đại lượng
ngẫu nhiên X có thể nhận một trong các giá trị:
Trang 13Tức: p i = P(X = x i ) (i = 1,
2, , n)
Đối với bảng phân
phối xác suất, ta
Bảng phân phối xác
suất của X có dạng:
X x 1 x 2 x n
P p 1 p 2 p n
Trang 14Thí dụ: Một hộp có
10 sản phẩm (trong đó có 6 sản phẩm loại I) Lấy ngẫu nhiên không hoàn lại từ hộp ra 2 sản phẩm Lập bảng phân phối xác
suất của số sản phẩm loại I có trong
2 sản phẩm lấy ra
Trang 15Giải: Gọi X là số sản phẩm loại I có trong 2 sản phẩm lấy ra từ hộp thì X là ĐLNN rời rạc có thể nhận các giá trị : 0, 1, 2 với các xác suất tương ứng:
15
2 C
C )
0 X
( P
10
2 4
Trang 168 C
C
C )
1 X
( P
10
1 4
1 6
15
5 C
C )
2 X
( P
10
2 6
Trang 17Vậy quy luật phân phối xác suất
phối xác suất
của X là:
X 0 1 2
P 2/15 8/15 5/15
Trang 181- Kỳ vọng toán:
a- Định
nghĩa:
Trang 19X là đ.l.n.n rời rạc có thể nhận các giá trị: x1, x2, , xnvới các xác suất tương ứng:
=
Trang 20b- Các tính chất:
E(C) = C (với C là hằng số)
E(CX) = CE(X) (C - hằng số)
E(X 1 + X 2 + + X n ) = E(X 1 ) + E(X 2 ) + +E(X n )
E(X 1 X 2 X n ) =
E(X 1 )E(X 2 ) E(X n )
Nếu X 1 , X 2 , , X n độc lập.
Trang 21c- Bản chất và ý nghĩa của kỳ
vọng toán Thí dụ: Một lớp có
50 sinh viên, trong kỳ thi môn toán có
kết quả cho ở
Trang 22Nếu gọi X là điểm thi môn toán của một s/v chọn ngẫu nhiên từ lớp này thì X là ĐLNN có qui luật phân phối xác suất như sau:
X 3 4 5 6 7
8 9
P 0,06 0,14 0,3 0,2 0,1 0,12 0,08
Trang 2308 ,
0 9
14 ,
0 4
06 ,
0 3
) X
(
E = × + × + + ×
82 ,
5 50
4 9
7 4
3
3 )
+
× +
×
=
E(X) = 5,82 chính là điểm thi trung bình môn toán của một sinh viên.
Trang 24Kỳ vọng toán
Kỳ vọng toán
của đại lượng
của đại lượng
ngẫu nhiên chính là giá trị trung bình của đại lượng ngẫu nhiên.
Trang 252- Phương sai:
a- Định nghĩa:
Phương sai của đại lượng ngẫu nhiên X, ký hiệu là Var(X).
Var(X) = E
E(X) ]2}
Trang 26Trong thực tế
Trong thực tế
thường tính phương sai bằng công
sai bằng công
thức: Var(X) = E(X2) –
[E(X)]2
Trang 27Thí dụ: Cho ĐLNN X có luật phân
có luật phân
phối xác suất như sau:
X 1 3 4
P 0,1 0,5 0,4
Tìm var(X)
Trang 28Giải: Theo Theo định định nghĩa của E(X) ta có:E(X) = 1×0,1 + 3×0,5 + 4×0,4
Trang 29b- Các tính chất của phương sai:
ª Var(C) = 0 (C -const)
ª Var(CX) = C 2 Var(X)
(C -const)
ª Nếu X, Y là hai đại
lượng ngẫu nhiên
độc lập thì: Var(X + Y ) = Var(X) + Var(Y)
Trang 30Trường hợp tổng
Trường hợp tổng
quát, nếu X 1 , X 2 , ,
X n là n đại lượng ngẫu nhiên độc lập thì:
Var(X 1 + X 2 + + X n ) = Var(X 1 )
+ Var(X 2 ) + + Var(X n )
• Hệ quả 1:
Var(Y) Nếu X, Y độc lập
Trang 31Hệ quả 2:
• (với C là
hằng số )
Trang 323- Độ lệch chuẩn
Độ lệch chuẩn của
đại lượng ngẫu
nhiên X [ ký hiệu là
σ (X) ] là căn bậc 2 của phương sai: σ (X)
=
) X (
Var
Trang 33Đôä lệch chuẩn có cùng đơn vị đo với đại lượng
với đại lượng
ngẫu nhiên.
Đơn vị đo của phương sai bằng bình phương đơn vị
đo của đại lượng ngẫu nhiên
Trang 344- Giá trị tin chắc nhất
a- Định nghĩa:
Giá trị tin chắc nhất của đ.l.n.n X ký hiệu là Mod(X)
Nếu X là đ.l.n.n rời rạc thì Mod(X) là giá trị của X ứng với xác suất lớn nhất trong bảng phân phối xác suất của X
Trang 35b- Thí duï:
Trang 36Mod(X) chính là giá trị có khả năng xảy ra nhiều nhất trong các giá trị mà
đ.l.n.n X có thể
nhận Nếu X là chiều cao của s/v trong một trường, thì Mod(X) là chiều cao mà nhiều s/v đạt được nhất;
Trang 37Nếu Y là năng suất
của những công
nhân trong một nhà máy thì Mod(Y) là năng suất mà số công nhân đạt được mức năng suất này
ở nhà máy là
nhiều nhất
Trang 38* Chú ý: Mod(X) có thể nhận nhiều giá trị khác nhau.