1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chiến lược kinh doanh của viettel

16 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 248 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Hoạt động kinh doanh của Viettel Các hoạt động kinh doanh chính của Viettel bao gồm các lĩnh vực chủ yếu như: - Cung cấp dịch vụ Viễn thông; - Truyễn dẫn; - Bưu chính; - Phân phối th

Trang 1

Phân tích chiến lược kinh doanh của Viettel

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

1 Giới thiệu khái quát về tập đoàn Viettel 4

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Viettel 4

1.2 Hoạt động kinh doanh của Viettel 4

1.3 Triết lý kinh doanh của Viettel 4

1.4 Chặng đường phát triển của công ty 5

1.5 Sứ mệnh 5

2 Giới thiệu tổng quan về lĩnh vực kinh doanh của Viettel 6

3 Phân tích yếu tố môi trường vĩ mô – mô hình PEST 7

3.1 Phân tích tình hình chính trị 7

3.2 Phân tích tình hình kinh tế 7

3.3 Nhân tố văn hóa xã hội 8

3.4 Phân tích tình hình công nghệ 8

4 Phân tích yếu tố 5 lực lượng cạnh tranh 9

4.1 Đối thủ cạnh tranh 9

4.2 Người mua hàng 9

4.3 Nhà cung cấp 10

4.4 Sản phẩm thay thế 10

4.5 Đối thủ thâm nhập ngành 10

5 Đánh giá chung về cơ hội và thách thức 10

5.1 Những cơ hội 10

5.2 Những thách thức 12

6 Giải pháp nhằm phát huy hiệu quả về chiến lược kinh doanh của Viettel 12

Trang 3

6.1 Chiến lược thâm nhập thị trường 12

6.2 Chiến lược phát triển thị trường 13

6.3 Chiến lược phát triển sản phẩm 14

KẾT LUẬN 16

LỜI MỞ ĐẦU

Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp định hướng rõ tầm nhìn chiến lược,

sứ mạng, nhiệm vụ và mục tiêu của mình Thật vậy, muốn quản trị chiến lược có hiệu quả, các tổ chức phải quản lý hệ thống thông tin môi trường kinh doanh Căn cứ vào

đó, các nhà quản trị có thể dự báo được các xu hướng biến động của môi trường kinh doanh và xác định nơi nào mà doanh nghiệp cần đi đến trong tương lai, những gì cần phải làm để đạt được những thành quả lâu dài

Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành công, tạo sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nhà quản trị và các nhân viên và cùng nỗ lực để đạt được các mong muốn Như vậy sẽ khuyến khích cả hai đối tượng trên đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của các doanh nghiệp

Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp luôn có các chiến lược tốt, thích nghi với môi trường Chiến lược là những giải pháp tổng quát, mang tính định hướng giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu dài hạn Chiến lược được hình thành dựa vào các thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp và được lựa chọn theo một tiến trình mang tính khoa học Đồng thời, trong quá trình quản trị chiến lược, các nhà quản trị luôn luôn giám sát những biến động của môi trường kinh doanh và điều chỉnh chiến lược khi cần thiết Vì vậy, quản trị chiến lược sẽ giúp doanh nghiệp luôn có chiến lược tốt, thích nghi với môi trường Điều này rất quan trọng trong bối cảnh môi trường ngày càng phức tạp, thay đổi liên tục và cạnh tranh diễn ra trên phạm vi toàn cầu

Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp chủ động trong việc ra quyết định nhằm khai thác kịp thời các cơ hội và ngăn chặn hoặc hạn chế các rủi ro trong môi trường bên ngoài, phát huy các điểm mạnh và giảm các điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp

Trang 4

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Giới thiệu khái quát về tập đoàn Viettel

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Viettel

- Tên công ty: Tổng công ty viễn thông quân đội - Viettel

- Trụ sở giao dịch: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

- Điện thoại: 04 62556789

- Fax: 04 62996789

- Email: gopy@viettel.com.vn

- Website: www.viettel.com.vn

- Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc phòng

Quyết định số 43/2005/QĐ-TTg ngày 02/03/2005 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Đề án thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội và Quyết định số 45/2005/QĐ-BQP ngày 06/04/2005 của Bộ Quốc Phòng về việc thành lập Tổng công

ty Viễn thông Quân đội

1.2 Hoạt động kinh doanh của Viettel

Các hoạt động kinh doanh chính của Viettel bao gồm các lĩnh vực chủ yếu như:

- Cung cấp dịch vụ Viễn thông;

- Truyễn dẫn;

- Bưu chính;

- Phân phối thiết bị đầu cuối;

- Đầu tư tài chính;

- Truyền thông;

- Đầu tư Bất động sản;

- Đầu tư nước ngoài

1.3 Triết lý kinh doanh của Viettel

- Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo

- Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội Viettel cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo

Trang 5

1.4 Chặng đường phát triển của công ty

- Năm 1989, Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) được thành lập

- Năm 1995, Đổi tên thành Công ty Ðiện tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch

là Viettel),

- Năm 2000, Viettel có giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài 178

- Năm 2003, Viettel đã tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định vào hoạt động kinh doanh trên thị trường

- Năm 2004, Khai trương dịch vụ điện thoại di động vào ngày 15/10/2004 với thương hiệu 098

- Năm 2005, Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập Tổng Công

ty Viễn thông quân đội ngày 02/3/2005

- Năm 2008, Doanh thu 2 tỷ USD

- Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới

1.5 Sứ mệnh

a) Quan điểm phát triển

+ Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng

+ Đầu tư vào cơ sở hạ tầng

+ Kinh doanh định hướng khách hàng

+ Phát triển nhanh, liên tục ổn định

b) Triết lí kinh doanh

- Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo

- Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội VIETTEL cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo

- Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhà chung VIETTEL

c) Triết lý thương hiệu

- Luôn đột phá, đi đầu, tiên phong

Trang 6

- Công nghệ mới, đa sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt.

- Liên tục cải tiến

- Quan tâm đến khách hàng như những cá thể riêng biệt

- Làm việc và tư duy có tình cảm, hoạt động có trách nhiệm xã hội

- Trung thực với khách hàng, chân thành với đồng nghiệp

2 Giới thiệu tổng quan về lĩnh vực kinh doanh của Viettel

Trong thời đại thông tin xã hội loài người, nhu cầu thông tin ngày càng tăng nhanh Viễn thông trở thành một ngành quan trọng ở bất cứ Quốc gia nào trên mọi lĩnh vực kinh tế và xã hội Mạng viễn thông đóng vai trò như cầu nối để trao đổi thông tin giữa các chính phủ, các tổ chức xã hội và giữa mọi người với nhau

Hiện nay Ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam đang tiến hành hiện đại hoá mạng lưới với những phương thức truyền dẫn, chuyển mạch tiên tiến, các thiết bị hiện đại, sử dụng trên mạng những công nghệ tiên tiến trên thế giới Dù mạng điện thoại Viettel phát triển sau các mạng Vinaphone, Mobiphone, Sfone… nhưng trong suốt chặng đường phát triển của mình công ty đã có những bước phát triển nhảy vọt, số lượng thị phần tăng lên, doanh thu các sản phẩm, dịch vụ qua các năm không ngừng gia tăng và đang từng bước xâm nhập ra thị phần nước ngoài

Sự hội tụ trong lĩnh vực viễn thông cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu

sử dụng và truyền dữ liệu của con người cũng tăng lên theo hàm số mũ Ngành viễn thông đóng góp vai trò lớn lao trong việc vận chuyển đưa tri thức của loài người đến mỗi người, thúc đẩy quá trình sáng tạo đưa thông tin khắp nơi về các ngành lĩnh vực khoa học, các thông tin giải trí cũng như thời sự khác Để làm rõ những vấn đề trên, nhóm chúng tôi đã quyết định chọn đề tài “Phân tích và đánh giá cơ hội và thách thức đối với Viettel trong lĩnh vực kinh doanh viễn thông” nhằm phân tích, môi trường kinh doanh, chiến lược kinh doanh của Viettel dựa trên mô hình PEST và 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel từ khi thành lập đến nay đã là thương hiệu số 1 tai thị trường Việt nam và đang mở rông hoạt động sang các thị trường lân cận nhờ có chiến lược xây dựng thương hiệu Viettel, lựa chọn đúng chiến lựợc tăng trưởng tập trung nhằm tận dung lợi thế và tiềm năng của Công ty

để mở thị phần và chiếm lĩnh thị trường phát triển hoạt động kinh doanh hiệu quả Vì vậy, việc hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh là rất quan trọng và cấp bách đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty

Trang 7

3 Phân tích yếu tố môi trường vĩ mô – mô hình PEST

3.1 Phân tích tình hình chính trị

- Chính trị nước ta hiện nay được đánh giá rất cao về sự ổn định, đảm bảo cho

sự hoạt động phát triển của các doanh nghiệp

- Việc gia nhập WTO, là thành viên của Hội đồng bảo an liên hợp quốc, vấn đề toàn cầu hóa, xu hướng đối ngoại ngày càng mở rộng, hội nhập vào kinh tế thế giới là

cơ hội của Viettel tham gia vào thị truờng toàn cầu

- Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng hoàn hiện, giấy phép hoạt động kinh doanh ngày càng được rút ngắn

- Được sự bảo hộ của Bộ quốc phòng

3.2 Phân tích tình hình kinh tế

Cũng như nhiều ngành khác, ngành điện tử viễn thông cũng chịu ảnh hưởng nhiều từ những biến đông của nền kinh tế vĩ mô Khi nền kinh tế tăng trưởng, xã hội làm ra nhiều của cải hơn, hàng hóa lưu thông, thu nhập tăng thì nhu cầu sử dụng dịch

vụ viễn thông cũng gia tăng Và ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, nhu cầu tiêu dùng giảm cũng sẽ ảnh hưởng tới ngành viễn thông

Với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng trong tương lai thì vừa đem lại những cơ hội, thuận lợi cho các lĩnh vực hoạt động của Viettel Nhu cầu về dịch vụ viễn thông gia tăng, nhưng cũng gây ra không ít khó khăn, đó là đòi hỏi phải tìm cách thay đổi công nghệ, phương pháp quản lý để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, sự chăm sóc khách hang, sự canh tranh gay gắt Về dài hạn Việt Nam vẫn được đánh giá

là một thị trường đầy tiền năng, có khả năng phát triển mạnh trong tương lai

Mô hình PEST

Political ( Chính trị)

Social ( Xã hội)

Trang 8

Chính sách thắt chặt tiền tệ, giảm tăng trưởng tín dụng nhằm chặn đứng lạm phát đã làm cho nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động, phải tính tới phương án mua bán trong đó công ty Viettel cũng gặp không ít khó khăn

Sự suy thoái và khủng hoảng kinh tế thế giới từ giữa năm 2008 đến nay cũng

đã đạt đáy đã ảnh hưởng rất nhỉều đến hoạt động kinh doanh của Công ty Lợi nhuận

đã không đạt mục tiêu đề ra của công ty do khung hoảng kinh tế làm cho người dân hạn chế chi tiêu Như vậy, với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng trong tương lai thì vừa đem lại những cơ hội, thuận lợi cho các lĩnh vực hoạt động của Công

ty VIETTEL Nhu cầu về dịch vụ viễn thong gia tăng, nhưng cũng gây ra không ít khó khăn: đó là đòi hỏi phải tìm cách thay đổi công nghệ, phương pháp quản lý để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, sự chăm sóc khách hàng, sự canh tranh gay gắt

3.3 Nhân tố văn hóa xã hội

Nhu cầu liên lạc tăng, nhu cầu dịch vụ, Ngày nay, hầu hết mỗi nguời từ các nhà doanh nghiệp, người nông dân, sinh viên, công chức cho đến học sinh đều có nhu cầu liên lạc, và có những nhu cầu dịch vụ khác,… Như vậy, việc này sẽ kích cầu dịch

vụ của Viettel

Cùng với sự phát triển của xã hội, trình độ dân trí của Việt Nam ngày một được nâng cao hơn Điều này sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có nguồn lao động có trình độ quản lý, kỹ thuật, có đội ngũ nhân viên lành nghề có trình độ cao Với thị trường 86 triệu dân, tỷ lệ dân số trẻ đang có nhu cầu dịch vụ liên lạc, tạo ra nhu cầu lớn và một thị trường rộng lớn sẽ là cơ hội cho Viettel mở rộng hoạt động và chiếm lĩnh thị trường giàu tiềm năng này

3.4 Phân tích tình hình công nghệ

Ngày nay, yếu tố công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp Công nghệ có tác động quyết định đến 2 yếu tố

cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lượng và chi phí cá biệt của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường Song để thay đổi công nghệ không phải dễ Nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đảm bảo nhiều yếu tố khác như: trình độ lao động phải phù hợp, đủ năng lực tài chính, chính sách phát triển,

sự điều hành quản lý, Với Viettel đây vừa là điều kiện thuận lợi vừa tạo ra những khó khăn: sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ 3G sắp tới giúp Viettel

có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất

Trang 9

lượng dịch vụ, năng suất lao động, nhưng khó khăn là sự cạnh tranh rất lớn trong ngành, cùng với đòi hỏi giảm giá các dịch vụ…

4 Phân tích yếu tố 5 lực lượng cạnh tranh

4.1 Đối thủ cạnh tranh

Thị trường viễn thông đang có sự cạnh tranh gay gắt của các công ty dịch vụ viễn thông khác như Mobifone, Vinafone, Sfone, Beeline… Dù tham gia thị trường viễn thông sau các mạng Vinaphone, Mobiphone, nhưng hiện tại Viettel đang chiếm lĩnh thị phần nhiều nhất với 44%, tuy nhiên các mạng điện thoại khác đang dần tiến tới mức cân bằng như Mobifone đã chiếm 35%

Nếu Viettel không có những chính sách, chiến lược thích hợp để giữ và phát triển thị phần của mình cũng như chiếm lĩnh thị phần của các đối thủ cạnh tranh thì không lâu sau Viettel sẽ phải nhường chỗ cho Mobiphone

4.2 Người mua hàng

Khi thị trường viễn thông hội tụ đến 7 nhà cung cấp dịch vụ di động: Vinaphone, Mobifone, Viettel, HT mobile, EVN Telecom, S-fone và Gtel mobile, người ta vẫn thấy sự khác biệt Viettel Đó là:

Doanh nghiệp có số lượng thuê bao di động lớn nhất

Doanh nghiệp có vùng phủ sóng rộng nhất

Doanh nghiệp có giá cước cạnh tranh nhất

Doanh nghiệp có những gói cước hấp dẫn

Doanh nghiệp có chính sách CSKH tốt nhất

Đối thủ cạnh tranh ngành

Đối thủ thâm nhập ngành

Người mua

Sản phẩm thay thế Nhà cung cấp

Trang 10

4.3 Nhà cung cấp

Nhà cung cấp tài chính bao gồm: BIDV, MHB, Vinaconex, EVN

Nhà cung cấp nguyên vật liệu, sản phẩm bao gồm: AT&T (Hoa Kỳ), BlackBerry Nokia Siemens Networks, ZTE và Aple

4.4 Sản phẩm thay thế

Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành

Ngành viển thông rộng mở vì vậy trong tương lai gần sẽ có những sản phẩm thay thế sẽ giúp khách hàng ngày càng thỏa mản nhu cầu của mình

4.5 Đối thủ thâm nhập ngành

Truyền thông “lấn sân” viễn thông kế hoạch truy cập Internet qua mạng cáp truyền hình (Với ưu thế về băng rộng) Với sự phát triển của công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông - công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam bắt đầu trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của nhau

Mạng di động MVNO Ưu điểm lớn nhất của di động MVNO là khai thác tối

đa cơ sở hạ tầng mạng Những nhà cung cấp MVNO sẽ không phải đầu tư quá nhiều vốn để xây dựng hệ thống mạng Bên cạnh đó, nhờ các đối tác MVNO, các nhà khai thác di động MNO sẽ tận thu được số vốn đã đầu tư vào cơ sở hạ tầng bằng việc khai thác triệt để những phân khúc thị trường còn bỏ ngỏ Nhà đầu tư nước ngoài đang hào hứng tham gia vào thị trường viễn thông Việt Nam

5 Đánh giá chung về cơ hội và thách thức

5.1 Những cơ hội

- Viettel sở hữu nguồn vốn lớn, có lợi thế cạnh tranh, có sự tín nhiệm cao của khách hàng đối với các sản phẩm và các dịch vụ của công ty

- Có đội ngũ nhân viên trình độ cao, chuyên nghiệp và năng động

- Cơ sở kĩ thuật mạng Bưu chính Viễn thông đã được đầu tư nâng cấp trên sở đầu tư cho khoa học công nghệ cao, với chi phí thấp mà hiệu quả, và giá cả phải chăng

-Tổng công ty còn có lợi thế là doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông, kế thừa bề dày truyền thống ngành với mạng lưới Bưu chính Viễn thông rộng khắp cả nước

Ngày đăng: 09/02/2018, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w